Ối vỡ sớm gây ra những nguy cơ như sa dây rốn, chèn ép rốn, nhau bong non, hội chứng suy hô hấp cấp, tăng nguy cơ sanh non nên làm tăng bệnh suất và tử suất cho thai nhi và ảnh hưởng có
Trang 1Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 13
Yếu tố
Triglycerid 37 16,0 16 8,0 53 12,3 <0,05
Yếu tố huyết
áp 64 27,7 39 19,6 103 24,0 <0,05
Yếu tố HDL-
C 49 21,2 102 51,3 151 35,1 <0,01
Béo bụng là dấu hiệu chỉ điểm cho sự xâm nhập mỡ
nội tạng - một yếu tố nguy cơ về một số bệnh tim mạch,
tiểu đường, ung thư Kết quả bảng 4 cho thấy: tỷ lệ nữ
béo bụng là 18,1% cao hơn nam (9,1%) với p<0,01 Các
nghiên cứu trên những địa bàn khác nhau cũng cho thấy
chỉ tiêu này thường là nữ cao hơn nam và cùng tồn tại
với thiếu dinh dưỡng tạo “gánh nặng kép”về dinh dưỡng
trong thời kỳ chuyển tiếp ở nước ta
Kết quả bảng 4 cũng cho thấy yếu tố triglycerid và
yếu tố tăng huyết áp có tỷ lệ mắc ở nam cao hơn nữ với
p< 0,05
KẾT LUẬN
1 Tình trạng dinh dưỡng của người trưởng
thành từ 25-74 tuổi tại 1 số xã thuộc 2 tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh
- Tại Nghệ An và Hà Tĩnh người trưởng thành thiếu
năng lượng trường diễn là chủ yếu (chiếm 32,6%) Đặc
biệt vẫn có tới 14,2% thừa cân, béo phì, tỷ lệ này tăng
cao ở nhóm tuổi từ 55-64 (18,8%)
2 Tỷ lệ rối loạn dinh dưỡng lipid
- Người trưởng thành tại địa bàn nghiên cứu có
VE/VM cao chiếm tỷ lệ 16,0% trong đó nữ chiếm tỷ lệ là
20,6% cao hơn nam (12,1%) với p<0,05
- Tỷ lệ tăng cholesterol toàn phần là 16,0% trong đó
tỉnh Nghệ An thấp hơn Hà Tĩnh và nam chiếm tỷ lệ cao
hơn nữ với p>0,05 Tỷ lệ tăng Triglycerid và giảm
HDL-C là 5,8% và 11,6% trong đó nam có tỷ lệ mắc cao hơn
nữ với p< 0,05
- Tỷ lệ mắc từ 3 yếu tố chẩn đoán HCCH là 3,3%, ở
nam là 4,0% cao so với nữ, với p> 0,05 Tỷ lệ này tăng
dần theo nhóm tuổi và tăng cao nhất ở nhóm 55-64 tuổi
là 8,7%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đào Duy An (2005) “Tỷ lệ hội chứng chuyển hoá
và các rối loạn liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum” Tạp chí Y học thực hành, số 523: 163-168
2 Tạ Văn Bình và CS (2003) "Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn" Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
3 Bộ Y tế – Tổng cục thống kê (2003) "Báo cáo kết quả điều tra Y tế Quốc gia 2001-2002", Nhà xuất bản y
học, Hà Nội
4 Doãn Thị Tường Vi, Nguyễn Thị Lâm, Từ Ngữ (2002) “Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở
người trưởng thành”, Tạp chí Y học Thực hành, số 418: 62-67
6 Phạm Ngọc Khỏi 2004 “Tần số tiêu thụ thực phẩm
và chế độ hoạt động thể lực của người cao tuổi tăng
huyết áp, thừa cân - béo phì tại Thái Bình” Tạp chị Y học Dự phòng, tập XIV, số 6 (71): 11-16
7 Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Đỗ Quốc Hùng, Nguyễn Bạch Yến (2002) “Nhận xét về một số rối loạn
dinh duỡng và chuyển hoá ở người tăng huyết áp” Tạp chí Y học Thực hành, số 418: 11-13
8 Đỗ Thị Kim Liên và cộng sự (2004) “Đánh giá tình trạng đường huyết, tình trạng dinh đưỡng và một số yếu
tố có liên quan đến đối tượng 40 – 60 tại một số quận
nội thành Hà Nội" Đề tài nhánh thuộc đê tài KHCN trọng điểm cấp nhà nước KC 10-05: 5-16
9 Định Thị Phượng, Nguyễn Thị Phương, Vũ Thị Phương (2002) “Nghiên cứu một số chỉ số cholesterol,
HDL-C và triglycerid ở người cao huyết áp” Tạp chí Y học Thực hành, số 416: 89-92
TØ LÖ èI Vì SíM Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN T¹I BÖNH VIÖN §A KHOA THµNH PHè CÇN TH¥
L©m §øc T©m, §ç ThÞ Tróc Thanh
TÓM TẮT
Nghiên cứu cắt ngang mô tả 1350 trường hợp vào
sanh tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ: tỉ lệ ối
vỡ sớm là 10,22%; thời gian ối vỡ đến nhập viện là
178,33 ± 184,25 phút, 76,81% vào viện sau 60 phút
Thời gian ối vỡ đến CTC mở 3 cm là 407,59 ± 258,28
phút; đến CTC mở trọn là 579,48 ± 278,01phút; từ ối vỡ
đến sanh là 685,54 ± 318,13 phút Sản phụ từ 20- < 25
tuổi có OVS chiếm 31,16%, chưa sự khác biệt về tuổi và
tình trạng ối Có sự liên quan giữa tình trạng ối với cư trú
nông thôn; nông dân, công nhân; BMI < 20; tiền căn
sanh non, sẩy thai, nạo phá thai; số lượng bạch cầu
Giai đoạn chuyển dạ, thời gian pha tiềm thời ở ối vỡ cao
hơn so với ối còn; thời gian pha hoạt động ở nhóm ối
còn cao hơn ở nhóm ối vỡ
Từ khóa: tỉ lệ ối vỡ sớm
SUMMARY
RUPTURE OF MEMBRANE RATE (PMR) AND
SOME FACTORS IN CANTHO GENERAL HOSPITAL
A descriptive cross section study on 1350 birth cases at Cantho General Hospital shows that PMR is 10.22%, to rupture on admission is 178.33 ± 184.25 minutes, of which 76.81% in the hospital after 60 minutes, to cervical dilatation 3cm 407.59 ± 258.28 minutes PMR’s time to open a full cervical dilatation is 579.48 ± 278.01 minutes Average delivery time to rupture was 685.54 ± 318.13 minutes Women <25 years of age accounted for 31.16% rupture of membrane no differences in age and status of amniotic fluid There is an association between fluid status with women living in rural areas, farmers, workers, BMI <20; a history of preterm birth, miscarriage, abortion, leucocytes count During labor, potential phase
is longer in PMR group; active phase is longer than in the intact membrane
Keywords: membrane rate
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ối vỡ sớm, ối vỡ non là một tai biến thường gặp
Trang 2Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 14
trong thai kỳ, chiếm từ 8% đến 10% các trường hợp
sanh và xảy ra thường nhất ở thai đủ ngày (lớn hoặc
bằng 37 tuần tuổi thai), khoảng 1% xuất hiện trước 31
tuần [5] Tất cả những yếu tố cản trở sự bình chỉnh tốt
của ngôi thai đều có thể là nguyên nhân của vỡ ối như
ngôi thai bất thường, khung chậu hẹp, nhau tiền đạo, đa
thai, đa ối Hở eo tử cung là nguyên nhân gây vỡ ối và
sanh non liên tiếp (tái phát nhiều lần) Viêm màng ối
thường do nhiễm trùng ở âm hộ, âm đạo dẫn đến tính
đàn hồi của màng ối thay đổi không còn chịu được áp
lực cao trong buồng ối dẫn đến vỡ màng ối [2]
Ối vỡ sớm gây ra những nguy cơ như sa dây rốn,
chèn ép rốn, nhau bong non, hội chứng suy hô hấp cấp,
tăng nguy cơ sanh non nên làm tăng bệnh suất và tử
suất cho thai nhi và ảnh hưởng có tính nguy hiểm đến
sức khỏe của sản phụ Ngoài ra, ối vỡ sớm, ối vỡ non
làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai nhi tỉ lệ với
thời gian vỡ ối sớm cho đến lúc sanh [6], [8], [10] Ước
lượng có 36% trẻ sanh ra chết do nhiễm trùng với phần
lớn là do nhiễm trùng huyết và viêm phổi Ối vỡ sớm, ối
vỡ non gia tăng nguy cơ mổ lấy thai và thời gian nằm
viện [8], [7], [10]
Từ các kết quả trên cho thấy hậu quả mà ối vỡ sớm
mang lại hết sức nặng nề Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa
có nhiều nghiên cứu về ối vỡ sớm, chưa có báo cáo về
tình hình ối vỡ sớm và các yếu tố liên quan tại các cơ sở
y tế Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Tỉ lệ ối vỡ sớm
và các yếu tố liên quan đến ối vỡ sớm tại Bệnh viện
Đa khoa Thành phố Cần Thơ “Với mục tiêu
1 Xác định tỉ lệ ối vỡ sớm trên sản phụ nhập viện tại
Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
2 Xác định mối liên quan giữa ối vỡ sớm và một số
yếu tố như tuổi mẹ, nơi cư trú, nghề nghiệp, chỉ số khối
cơ thể, tiền căn sản khoa, thời gian chuyển dạ sanh, số
lượng bạch cầu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên
1350 trường hợp vào sanh thỏa các tiêu chuẩn chọn
mẫu, tiêu chuẩn loại trừ (như sản phụ không đồng ý
tham gia nghiên cứu; không nhớ ngày đầu kỳ kinh cuối
và không có siêu âm trong ba tháng đầu thai kỳ; thai
chết lưu; ối vỡ non; viêm âm đạo trong thai kỳ; trường
hợp dị dạng khung chậu; bị bệnh lý tâm thần)
Biến số được thu thập bao gồm tuổi sản phụ, tuổi
thai, nơi cư trú, nghề nghiệp, cân nặng, chiều cao, chỉ
số khối cơ thể, tiền căn sản khoa, tình trạng sản phụ khi
nhập viện; dấu hiệu chuyển dạ, tình trạng ối vỡ sớm,
thời gian vào viện từ khi có ối vỡ; thời gian chuyển dạ
của ối vỡ; tính chất thai và phần phụ của thai; khảo sát
tình trạng trẻ sau sanh như cân nặng, chỉ số Apgar Các
số liệu được thu thập thông qua phiếu thu thập số liệu
Sau khi thu thập, số liệu nhập vào máy qua phần mền
Epidata và xử lý thống kê bằng phần mềm Stata SE
10.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Tỉ lệ ối vỡ sớm: có 138 OVS trong 1350 trường
hợp Tỉ lệ OVS là 10,22%
Thời gian ối vỡ đến nhập viện: Thời gian ối vỡ đến
khi nhập viện trung bình là 178,33 ± 184,25 phút (tối đa
là 1080 phút, tối thiểu là 0 phút); trong đó ≥ 60 phút
chiếm 76,81%
Bảng 1 Thời gian ối vỡ và các giai đọan chuyển dạ
lệch chuẩn
Thấp nhất
Cao nhất Thời gian ối vỡ đến
CTC mở 3 cm
Thời gian ối vỡ đến CTC mở trọn
Thời gian ối vỡ đến sanh
2 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến ối vỡ sớm
Bảng 2 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và tuổi sản phụ
Tình trạng ối Tuổi sản phụ
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
0,058
Nhận xét: Tuổi từ 20 - < 25 tuổi chiếm 31,16% cao hơn so với nhóm tuổi còn lại
Bảng 2 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và nơi cư trú
Tình trạng ối Nơi cư trú
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
Nhận xét: Nông thôn có tỉ lệ OVS cao hơn so thành thị
Bảng 3 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và nghề nghiệp
Tình trạng ối Nghề nghiệp
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
0,000
Nhận xét: Nội trợ chiếm tỉ lệ cao nhất, nông dân, khác biệt này có ý nghĩa thống kê
Bảng 4 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và tiền thai
Tình trạng ối Tiền thai
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
0,309
Nhận xét: Mang thai con so chiếm tỉ lệ cao ở cả hai nhóm ối còn và ối vỡ
Bảng 5 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và chỉ số khối
cơ thể (BMI)
Tình trạng ối BMI
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
0,000
Nhận xét: BMI < 20 có tỉ lệ OVS cao hơn so ối còn, khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 3Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 15
Bảng 6 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và tiền sử sản
khoa
Tình trạng ối
Tiền sử
Ối còn (n,%) (1212)
Ối vỡ (n, %)
0,000
Nhận xét: Có liên quan lệ OVS với tiền sử sanh non,
sẩy thai, nạo phá thai
Bảng7 Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và phân nhóm
số lượng bạch cầu
Tình trạng ối
Số lượng BC
Ối còn
(n,%)
(1212)
Ối vỡ (n,
%) (138)
Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện
P
(91,58%)
113
≥ 12000- <
99 (8,17%)
20
0,000
Nhận xét: Lượng BC ≥12000 BC/mm3 có tỉ lệ cao ở
OVS, ối vỡ đến nhập viện nhóm lượng BC ≥ 15000 cao
so nhóm khác Số lượng BC trung bình ở OVS cao hơn
so với ối còn: Ối còn là 8876,49 ± 2022,37/mm3; ối vỡ là
9703,62 ± 2701,11/mm3 Khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 8 Liên quan giữa nhóm thời gian của pha tiềm
thời với tình trạng ối
Tình trạng ối
pha tiềm thời
Ối còn (n,%) (1193)
Ối vỡ (n,%)
Nhận xét: OVS có thời gian ở pha tiềm thời ≥ 480
phút chiếm tỉ lệ cao hơn so với ối còn Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê Thời gian trung bình ở pha tiềm thời
(phút) ở nhóm ối còn là 422,19 ± 177,29; nhóm ối vỡ
681,46 ± 237,50
Bảng 9 Mối liên quan giữa nhóm thời gian của pha
hoạt động với tình trạng ối
Tình trạng ối
Pha hoạt động
Ối còn (n,%) (923)
Ối vỡ (n,%)
Nhận xét: Thời gian pha hoạt động giữa 2 nhóm
khác biệt không có ý nghĩa; Thời gian pha hoạt động
(phút): Ối còn là 248,11 ± 62,92 phút; Ối vỡ (n=71) là
209,09 ± 74,57 phút
BÀN LUẬN
1 Tỉ lệ ối vỡ sớm: Nghiên cứu ghi nhận có 1350
sản phụ vào sanh có 138 trường hợp OVS Với kết quả
đó, tỉ lệ OVS trong nghiên cứu của chúng tôi là 10,22%
Kết quả theo bảng trên cho thấy, tỉ lệ OVS của chúng tôi tương đối phù hợp với nghiên cứu của Taylor
J và Garite T được thực hiện trên 16888 sản phụ vào sanh tại Women’s Hospital, Memorial Medical Center of Long Beach, California là 10%, của James DK là 10% [9], và 10,7% là kết quả của Martin L.Pernoll Điều này cho thấy, tỉ lệ OVS vào khoảng 10% trong các trường hợp sanh ở nhiều cơ sở y tế khác nhau Tuy nhiên, tỉ lệ OVS của chúng tôi cao hơn so với Cammu H[5], có thể
do Cammu H thực hiện trên thai phụ có tuổi thai từ 37 tuần tuổi trở lên, không thực hiện thai kỳ non tháng nên
tỉ lệ ối vỡ có thấp hơn Nhưng tỉ lệ này thấp hơn so với tỉ
lệ OVS của Ngô Thị Kim Phụng [2], có sự khác biệt này
là do tác giả sử dụng chung cho trường hợp OVS và OVN trong các thai kỳ Dù kết quả nghiên cứu có tỉ lệ OVS khác nhau nhưng tỉ lệ OVS là dao động từ 8% - 12%
Thời gian ối vỡ đến nhập viện: Thời gian OVS là
một trong yếu tố gây nhiễm trùng cho mẹ và cho thai nhi[6], [8], [10] 76,81% trường hợp có thời gian ối vỡ đến khi nhập viện ≥ 60 phút; Trung bình là 178,33 ± 184,25 phút Điều này có thể do nhà của sản phụ xa, phương tiện di chuyển khó khăn nên thời gian di chuyển đến bệnh viện chậm hoặc có thể do sản phụ không biết thế nào là tình trạng ối vỡ hoặc do ý thức, thái độ của sản phụ trước tình trạng ối vỡ chưa cao, theo Furman
B, Hannah M, Lawn JE nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai tăng ở trường hợp OVS tỉ lệ với thời gian từ lúc ối
vỡ đến lúc sanh [6], [8], [10], do đó thời gian ối vỡ đến khi nhập viện càng ngắn sẽ góp phần làm giảm nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và trẻ sơ sinh sau sanh
Thời gian ối vỡ và các giai đoạn chuyển dạ: Theo
Y văn, khi màng ối bị phá vỡ sẽ kích thích tăng lượng prostaglandin nội sinh gây chuyển dạ cũng như rút ngắn thời gian chuyển dạ[16] và kết quả tại bảng 3.2 cho thấy các giai đoạn chuyển dạ, thời gian từ lúc ối vỡ đến khi
cở CTC mở trọn trung bình là 685,54 ± 318,13 phút tương đối ngắn hơn so với trung bình về thời gian chuyển dạ (đối với con so khoảng 16 đến 24 giờ và con
rạ khoảng 8 đến 16 giờ)
2 Khảo sát một số yếu tố liên quan Đặc điểm chung của mẩu nghiên cứu Tuổi sản phụ: Tuổi trung bình là 26,98 ± 5,93 tuổi,
60,89% độ tuổi ≥ 20 đến <30 tuổi nhưng có 20,74% sản phụ dưới 20 tuổi và trên 35 tuổi vì những độ tuổi này có nguy cơ sanh những trường hợp thai dị dạng, chuyển
dạ kéo dài, tăng nguy cơ sanh non, sẩy thai, thai bất thường… Đây là tỉ lệ khá cao cần quan tâm chăm sóc
và quản lý thai nghén tốt hơn Khi khảo sát mối liên quan đến tình trạng ối ghi nhận chưa có ý nghĩa thống
kê Theo Sita Ram Shrestha độ tuổi này chiếm 82%
Nơi cư trú: Thành thị chiếm tỉ lệ 52,89% nhưng
nông thôn chiếm 47,11%, có thể là yếu tố kéo dài thời gian nhập viện Có sự liên quan OVS và nơi cư trú-là yếu tố làm tăng nguy cơ OVS
Liên quan đếnnghề nghiệp: Tại bảng 3.3 nội trợ,
nông dân, công nhân, buôn bán có tỉ lệ ối vỡ cao hơn so với ối còn (p < 0,001)- điều này phù hợp vì các nghề này lao động tương đối cực nhọc, vất vả, điều kiện sống thấp, chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, điều kiện chăm sóc thai kỳ đôi khi gặp khó khăn nên có thể là yếu tố làm gia tăng nguy cơ OVS thai kỳ Theo Medina điều kiện kinh tế thấp là yếu tố nguy cơ dẫn đến OVS
Trang 4Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 16
Chỉ số khối cơ thể: Cân nặng là 58,92 ± 4,24kg và
96,67% trọng lượng ≥ 50- <70kg Có liên quan OVS và
BMI: BMI < 20 tỉ lệ OVS cao hơn so với ối còn (p <
0,001) Theo Kovavisarach E; Martin L Pernoll tình trạng
thiếu cân là yếu tố nguy cơ gia tăng tình trạng vỡ ối
sớm
Tiền sử bệnh lý: Có liên quan ở tiền sử sanh non,
sẩy thai, nạo phá thai cao hơn so với nhóm ối còn (p <
0,001) Nghiên cứu này phù hợp với Kovavisarach E;
Tanya Medina: tiền sử sanh non, sẩy thai, nạo phá thai
là yếu tố làm gia tăng nguy cơ OVS
Thời gian chuyển dạ: Pha tiềm thời là 446,60 ±
198,69 phút phù hợp chuyển dạ sanh Khi phân nhóm,
72,29% pha tiềm thời < 480 phút thời gian pha tiềm
thời ở giới hạn bình thường Liên quan với tình trạng ối,
OVS có thời gian ≥ 480 phút và thời gian ở pha này cao
hơn so ối còn (p < 0,001) Kết quả này không phù hợp
với vỡ ối vì khi vỡ màng ối sẽ kích thích tiết ra
prostaglandine nội sinh gây chuyển dạ nhưng có thể
nhìn nhận theo hướng là khi ối còn, đầu ối sẽ nong CTC
tốt hơn so ối vỡ và ối vỡ sự bình chỉnh ngôi thai không
tốt vì tác dụng của nước ối là chống sang chấn cho thai;
giúp bình chỉnh ngôi thai; chống lại sự chèn ép của cơ
thể thai vào phần phụ thai, nhất là trong chuyển dạ [2]
Do đó, OVS sẽ làm chuyển dạ kéo dài hơn Ở pha họat
động, thời gian là 245,32 ± 64,56 phút, phù hợp pha
chuyển dạ Khi phân nhóm, có 98,59% sản phụ là < 420
phút, không có liên quan của pha này với tình trạng ối,
theo y văn đầu ối có tác dụng nong CTC, nhất là pha
tiềm thời, đến pha hoạt động, hiện tượng nong CTC
bằng đầu ối giảm Có sự liên quan thời gian trung bình
pha hoạt động và tình trạng ối
Đặc điểm cận lâm sàng: Bạch cầu là yếu tố góp
phần đánh giá nhiễm trùng, có 90,59% số lượng BC <
12000/mm3 sản phụ không có nhiễm trùng Liên quan
giữa OVS và số lượng BC: số lượng BC ≥ 12000/mm3
và số lượng trung bình ở nhóm ối vỡ cao hơn so với ối
còn (p < 0,001)phù hợp chức năng nước ối giúp hạn
chế nhiễm trùng[2],[4] nên vỡ ối phá vỡ sự bảo vệ này
và có thể bị nhiễm trùng Kết quả này phù hợp với
Furman B, Hannah M, Lawn JE: OVS làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng cho mẹ và thai nhi, tỉ lệ với thời gian vỡ ối
sớm cho đến lúc sanh [6],[8], [10] Do đó, khi có OVS
trong thai kỳ sẽ có nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và trẻ
sơ sinh Liên quan thời gian ối vỡ và số lượng BC: nhóm
có BC ≥ 15000/mm3 cao hơn so với nhóm khác (p <
0,001) thời gian từ lúc bắt đầu có ối vỡ đến khi nhập
viện càng kéo dài, số lượng BC càng tăng tăng nguy
cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai nhi, phù hợp với Furman
B, Hannah M, Lawn JE [6], [8], [10] Do đó, vấn đề đặt ra
cho bác sĩ là sự cần thiết có các biện pháp tư vấn giúp
các sản phụ nhận thức được tình trạng vỡ ối và các
nguy cơ, rút ngắn thời gian nhập viện nhằm giảm nguy
cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai nhi
KẾT LUẬN
1 Tỉ lệ ối vỡ sớm: Là 10,22%
2 Các yếu tố liên quan đến ối vỡ sớm
Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện là 178,33 ± 184,25
phút, 76,81% vào viện sau 60 phút; ối vỡ đến CTC mở 3
cm là 407,59 ± 258,28 phút; đến CTC mở trọn là 579,48
± 278,01 phút; đến sanh là 685,54 ± 318,13 phút Sản phụ từ 20- < 25 tuổi có OVS chiếm 31,16%
Có sự liên quan giữa tình trạng ối với sống nông thôn; nghề nghiệp; BMI < 20; tiền căn sanh non, sẩy thai, nạo phá thai; số lượng bạch cầu Trong giai đoạn chuyển dạ, pha tiềm thời có thời gian chuyển dạ cao hơn và tỉ lệ sản phụ có thời gian chuyển dạ pha tiềm thời ≥ 480 phút nhiều hơn so với trường hợp ối còn Thời gian pha hoạt động ở nhóm ối còn cao hơn ở nhóm
ối vỡ
KIẾN NGHỊ
1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các thông tin cần thiết khi mang thai như vệ sinh thai kỳ, chăm sóc thai và theo dõi thai kỳ, cung cấp thông tin cho sản phụ và lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, tập luyện trong thai kỳ, về diễn tiến của thai kỳ và chuyển
dạ Đặc biệt là những phụ nữ mới mang thai lần đầu, phụ nữ vùng nông thôn, sản phụ có tiền sử sanh non, sẩy thai, nạo phá thai
2 Hướng dẫn sản phụ dấu hiệu của vỡ ối, đồng thời khuyến khích các sản phụ nhập viện sớm khi ối vỡ nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TPHCM, (2007), “Sự phát triển của thai và phần phụ của thai”,
Sản phụ khoa, tập 1, Nhà Xuất bản Y học, chi nhánh
TPHCM, tr 60- 66
2 Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Hà Nộ, (2005), “Đẻ
khó do nước ối và màng thai”, Sản phụ khoa, tập 1, Nhà
Xuất bản Y học, tr 167- 170
3 Nguyễn Đức Hinh, (2003), “Nước ối”, Một số vấn
đề cần thiết đối với bác sĩ sản khoa, Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội
4 Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành, (2007), “Sự thụ
tinh làm tổ và phát triển của trứng”, Sản phụ khoa sách đào tạo bác sĩ đa khoa, Nhà Xuất bản Y học, tr 29- 39
5 Nguyễn Duy Tài, Trần Sơn Thạch, (2006), “Xử trí
ối vỡ non trên thai non tháng”, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 10(1), tr 122- 127
6 Chantal J.M.S (2006), _Preterm prelabour rupture
of the membranes before 28 weeks: Better than feared
outcome of expectant management in Africa, European Journal of Obstetrics & Gynecology and ReproductiveBiology, 26(2), pp 186-192
7 Cox S.M., Williams M.L., Leveno K.J (1988), “The natural history of preterm ruptured membranes: What to
expect of expectant management”, Obstet Gynecol,
71(4), pp 558-583
8 Friedman M.L., McEiln T.W (1969), “Diagnosis of
ruptured membranes”, Am J Obstet Gynecol, 104, pp
1580-1591
9 Grant J., Keirse M.J.N.C (1989), “Prelabour
rupture of the membranes at term”, Effective care in pregnancy and Childbirth, 2, England: Oxford University
Press, Oxford, pp 1112-1117
10 Imseis H.M., Trout W.C., Gabbe S.G (1999), _The microbiologic effect of digital cervical
examination_, American Journal of Obstetric and Gynecology, 180(3), pp 578-580