1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP CHẨN đoán đặc HIỆU PHÂN hủy MASTOCYTE và TIÊU BẠCH cầu đặc HIỆU

3 615 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu: phân hủy mastocyte Và tiêu bạch cầu đặc hiệu TRỊNH MẠNH HÙNG - Bệnh Viện Bạch Mai HÀN QUỲNH ANH - Bệnh viện Hữu nghị TểM TẮT Tiến hành 2 ph

Trang 1

Y học thực hành (807) - số 2/2012 47

2 Đánh giá độ tập trung theo phân chia giai

đoạn UTTGT

Độ tập trung I-131 sau 2 giờ và sau 24 giờ đều

không thấy có sự tương quan với các giai đoạn của

ung thư giáp Như lý thuyết đã biết, các giai đoạn của

ung thư giáp là phụ thuộc vào mức độ ác tính của ung

thư, chứ không phụ thuộc vào mức độ tổn thương

chức năng tế bào trong thể đã biệt hóa Nhưng

nghiệm pháp độ tập trung iod phóng xạ trong ung thư

giáp vẫn rất có giá trị trong chẩn đoán chức năng giáp

với các phần còn lại của tuyến giáp để hướng dẫn

điều trị hooc mon giáp

Kết luận

Đo độ tập trung I-131 tại tuyến giáp ung thư nguyên

phát theo kích thước khối u và giai đoạn ung thư.Tuy

không góp phần vào chẩn đoán ung thư giáp nhưng

vẫn có giá trị thăm dò chức năng giáp của tổ chức

tuyến giáp lành còn lại Độ tập trung I-131 của nhóm

UTTGT hầu hết tương đương với người bình thường với giá trị trung bình 12,7% ở thời điểm 2 giờ và 28,5% ở thời điểm 24 giờ Không có sự tương quan với kích thước khối U và giai đoạn UTTGT tiên phát Đo độ TT I-131 còn giúp tính liều điều trị UTTG thể biệt hóa bằng

I-131, nó không thể thiếu trong qui trình điều trị TàI LIệU THAM KHảO

1 Phan Văn Duyệt, Lê Huy Liệu và CS.(1987),”Chiến lược y học hạt nhân hiện đại trong chẩn đoán các bệnh tuyến giáp tại Việt Nam”, KYCTNC Y học hạt nhân 1981-1984,NXB Y học, Tr 391-403

2 Phan Văn Duyệt(1992),Một số quy trình YHHN

đánh giá tình trạng tuyến giáp đang được sử dụng ở Việt Nam.TC các rối loạn thiếu hụt iod, 1992(4,5),Tr 12,15

3 Grigsby P.W., Luk K.H.(1997), Thyroid gland, Principles and practice of radiation Oncology, 3rd

.Ed by Perez C.A., Brady L.W.Lippincott Raven, Phil.pp.1157-

1179

So sánh hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu:

phân hủy mastocyte Và tiêu bạch cầu đặc hiệu

TRỊNH MẠNH HÙNG - Bệnh Viện Bạch Mai HÀN QUỲNH ANH - Bệnh viện Hữu nghị TểM TẮT

Tiến hành 2 phương pháp chẩn đoán đặc hiệu in vitro:

phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu cho 111 người

bệnh hen phế quản và 50 người bình thường, kết quả cho

thấy: phản ứng phân hủy mastocyte có độ đặc hiệu (Sp) là

72%, độ nhậy (Se) là 75,78%, phản ứng tiêu bạch cầu đặc

hiệu có độ đặc hiệu (Sp) là 82%, độ nhậy (Se) là 78,38%, hai

phương pháp này có mối tương quan tỷ lệ thuận với r = 0,41

Trong thực tế, hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu này vẫn

đang được nhiều tác giả trong nước sử dụng, trong quá trình

nghiên cứu, các tác giả đều đưa ra nhận xét phù hợp với

quan điểm của chúng tôi, đó là cả 2 phương pháp này đều

vẫn có giá trị trong chẩn đoán đặc hiệu, nhằm xác định

nguồn dị nguyên gây nên các bệnh dị ứng…có độ nhậy và độ

đặc hiệu cao

Từ khóa: chẩn đoán đặc hiệu, phân hủy mastocyte, tiêu

bạch cầu đặc hiệu, hen phế quản

Summary

Execute 2 specific diagnosis methods in vitro:

mastocyte disintegrate reaction and specific

leucocyte dispel for 111 Asthma patients and 50

normal persons The result shows that: mastocyte

disintegrate reaction which has Sp = 72%, Se =

75.78%; specific leucocyte dispel which has Sp =

82%, Se = 78.38%, these 2 methods have a

correlation rate with r = 0.41 Actually, these 2

specific diagnosis methods still be used by many

indigenous authors In the research process, those

authors agree with our point of view which is both of 2

methods still have the value in specific diagnosis in

order to define the allergens caused dị ứng

diseases… have the high sensitive and specific rate

Keywords: specific diagnosis methods, mastocyte

disintegrate reaction, specific leucocyte dispel,

Asthma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để chẩn đoán xác định chính xác nguồn dị nguyên gây nên các bệnh dị ứng nói chung và hen phế quản (HPQ) nói riêng, đa số các tác giả trong nước vẫn đang

sử dụng các phương pháp chẩn đoán đặc hiệu đó như: tét lẩy da, tét kích thích, kết hợp với một hoặc hai phương pháp đặc hiệu khác là phản ứng phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu Phù hợp với điều kiện kinh phí và trang thiết bị - kỹ thuật còn thiếu như ở nước ta hiện nay, đây có thể là các phương pháp in vitro vẫn có giá trị, tương đối phù hợp trong việc chẩn

đoán đặc hiệu các bệnh dị ứng Trong thực tế hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu này vẫn đang được rất nhiều tác giả trong nước sử dụng: Nguyễn Thị Vân,

đã tiến hành phản ứng phân hủy mastocyte cho trên

102 người bệnh (HPQ) atopi, để xác định dị nguyên (DN) gây bệnh là bụi nhà và bọ nhà D.ptero; Phan Quang Đoàn, cũng đã tiến hành phản ứng phân hủy mastocyte kết hợp với tét lẩy da, nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh là DN bụi nhà trên người bệnh HPQ; Phạm Văn Thức, đã áp dụng hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu này, trên nhiều nhóm đối tượng nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả

đều đưa ra nhận xét đó là: hai phương pháp này đều

có giá trị trong chẩn đoán đặc hiệu, có độ nhậy và độ

đặc hiệu cao

Chính vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu sau:

- áp dụng phản ứng phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu trong chẩn đoán xác định người bệnh hen phế quản do nguyên nhân bụi nhà

- Đánh giá vai trò của phản ứng phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu trong chẩn đoán xác định nguồn dị nguyên gây bệnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

Y học thực hành (807) - số 2/2012 48

- Nhóm chứng: bao gồm 50 người khoẻ mạnh,

không có tiền sử dị ứng và các bệnh dị ứng khác

- Nhóm người bệnh: gồm 111 người bệnh hen phế

quản, đều được thực hiện 2 phản ứng phân hủy

mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu, nhằm xác định

nguồn DN gây bệnh là bụi nhà

2 Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu

- Phản ứng phân huỷ mastocyte

- Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

- Phương pháp toán thống kê y học

KẾT QUẢ NGHIấN CỨU

1 Kết quả phản ứng phân huỷ mastocyte

Phản ứng này được chúng tôi thực hiện trên 2

nhóm nghiên cứu: 50 người bình thường và 111 người

bệnh HPQ với DN bụi nhà Kết quả thu được như sau:

Bảng 1 Kết quả phản ứng phân huỷ mastocyte

Đối

tượng

nghiên

cứu

Số

lượn

g (n)

Tỷ lệ phân huỷ nhỏ nhất

Tỷ lệ phân huỷ lớn nhất

Tỷ lệ phân huỷ trung bình

min

Nhóm

chứng

% Nhóm

bệnh

%

- Nhóm chứng: tỷ lệ âm tính 72%, tỷ lệ dương tính

28%, tỷ lệ phân huỷ thấp nhất 3%, tỷ lệ phân huỷ cao

nhất 23%, tỷ lệ phân huỷ trung bình là 13,68%

- ở nhóm người bệnh HPQ: tỷ lệ dương tính

75,78%, tỷ lệ âm tính 24,32%, phân hủy lớn nhất 87%,

tỷ lệ phân hủy trung bình 29,15%, tỷ lệ phân hủy nhỏ

nhất là 5% Có độ đặc hiệu (Sp) là 72%, độ nhậy (Se)

là 75,78%

- Tỷ lệ phân hủy giữa 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa

thống kê (P < 0,001)

2 Kết quả phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

Chúng tôi cũng tiến hành phản ứng tiêu bạch cầu đặc

hiệu, trên cùng 2 nhóm đối tượng như đã tiến hành với phản

ứng phân huỷ mastocyte Kết quả cho thấy:

Bảng 2 Kết quả phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

Đối

tượng

nghiên

cứu

Số

lượng

(n)

Dương

Tỷ

lệ tiêu huỷ nhỏ nhất

Tỷ lệ phân huỷ lớn nhất

Tỷ lệ phân huỷ trung bình

Nhóm

Nhóm

8

33,58

%

- Nhóm chứng: Tỷ lệ âm tính 82%, tỷ lệ dương tính

18%, tỷ lệ phân huỷ thấp nhất 4%, tỷ lệ phân huỷ cao

nhất 17%, tỷ lệ phân huỷ trung bình là 9,57%

- ở nhóm người bệnh HPQ: tỷ lệ dương tính

78,38%, tỷ lệ âm tính 21,62%, tỷ lệ phân hủy lớn nhất

là 83%, tỷ lệ phân hủy trung bình 33,58%, tỷ lệ phân

hủy nhỏ nhấ 4 % Có độ đặc hiệu (Sp) là 82%, độ nhậy

(Se) là 78,38%

- Tỷ lệ tiêu huỷ giữa 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,001)

3 So sánh kết quả phản ứng phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu trong chẩn đoán đặc hiệu HPQ bụi nhà

Tiến hành 2 phản ứng trên 111 người bệnh HPQ, kết quả cho thấy

Bảng 3 Kết quả so sánh giữa 2 phản ứng

Tên phản ứng

Kết quả phản ứng

P.ứ

Tiêu bạch

- Phản ứng phân hủy mastocyte có Se  76%(75,78%),

SP = 72% Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu có Se  78% (78,38%), SP = 82% Giữa hai phản ứng có tương quan tỷ lệ thuận với r = 0,41

- Cả hai phản ứng đều có mức độ dương tính 1(+) là cao nhất với tỷ lệ là > 60% sau đó là mức độ 2 (+) là > 20% và 3 (+) là > 10%

4 So sánh kết quả giữa phản ứng phân hủy mastocyte, tiêu bạch cầu đặc hiệu với DN bọ nhà là D.pte và D.farinae

Tiến hành 2 phản ứng với D.pte và D.farinae Kết quả thu được qua

Bảng 4 So sánh kết quả phản ứng

Tên

Kết quả phản ứng

Số

Số

Phân hủy Mastocyte

Tiêu BC

đăc hiệu

- Mức độ dương tính 1(+) trong cả hai phản ứng đều chiếm tỷ lệ cao nhất ( 60%), sau đó là mức độ 2(+) với tỷ lệ 20% - 30% và 3(+) chiếm tỷ lệ > 10%

- Số người bệnh HPQ bụi nhà cho kết quả dương tính với cả 2 loại DN bọ nhà với tỷ lệ cao: với bọ nhà D.pte là 78,48% - 82,28%, với bọ nhà D.farinae là 72,15% - 74,63%

BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN

1 Tiến hành hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu

in vitro: phản ứng phân hủy mastocyte và tiêu bạch cầu đặc hiệu, cho cùng 111 người bệnh HPQ đã có kết quả (+) trong các phương pháp in vivo Đây là hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu, đang được sử dụng tại Bộ môn Dị ứng và Khoa Dị ứng - MDLS, Bệnh viện Bạch Mai, để chẩn đoán đặc hiệu các bệnh dị ứng nói chung và HPQ nói riêng, nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh So sánh kết quả giữa hai phản ứng này

chúng tôi nhận thấy:

- Phản ứng phân hủy mastocyte có Sp = 72%, Se = 75,78%

- Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu có Sp = 82%,

Se = 78,38%

- Hai phương pháp này có mối tương quan tỷ lệ thuận với r = 0,41

2 Trong qúa trình thực hiện đề tài, phù hợp với

điều kiện kinh phí và trang thiết bị - kỹ thuật như ở

Trang 3

Y học thực hành (807) - số 2/2012 49

nước ta hiện nay, đây có thể là hai phương pháp in

vitro vẫn có giá trị, tương đối phù hợp trong việc chẩn

đoán đặc hiệu các bệnh dị ứng nói chung và HPQ nói

riêng Trong thực tế hai phương pháp chẩn đoán đặc

hiệu này vẫn đang được rất nhiều tác giả trong nước

sử dụng, trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều

đưa ra nhận xét phù hợp với quan điểm của chúng tôi,

đó là hai phương pháp này đều có giá trị trong chẩn

đoán đặc hiệu các bệnh dị ứng, có độ nhậy và độ đặc

hiệu cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phan Quang Đoàn, Nguyễn Năng An ứng dụng dị nguyên

bụi nhà trong chẩn đoán và điều trị đặc hiệu hen phế quản

Công trình nghiên cứu khoa học 1995-1996, Bệnh viện Bạch

Mai, tập II, 215-222

2 Phạm Thị Huệ, Phạm Thanh Vân Nghiên cứu hoàn chỉnh

phản ứng phân hủy mastocyte trong chẩn đoán điều trị dị ứng

thuốc Công trình NCKH, B.V Bạch Mai 1995 - 1996 Tập II,

242-249

3 Phạm Thức, Phùng Minh Sơn, Phạm Văn Linh và cộng sự

ứng dụng dị nguyên bụi nhà trong chẩn đoán đặc hiệu hen phế quản tại Hải Phòng Báo cáo khoa học - Học viện Quân Y,

1996, 64

4 Nguyễn Thị Vân Tỷ lệ vỡ của tế bào mast trong chẩn

đoán HPQ atopi do bụi nhà và D Ptero thay đổi theo sự gia tăng của tuổi Kỷ yếu công trình NCKH-ĐHYHN, 1996, tập 1,

5 - 8

5 S Kato, Y Nakai, Y Ohashi Rast in diagnosis and therapy of allergic rhinitis Acta-Otolaryngol Suooli-Stockh

1991, 486, 209-216

6 R.M Brien, W.R Thomas, A.M Wootton T cell responses to the purified major allergens from the house dust mite Dermatophagoides Pteronyssinus J - Allergy - Clin Immunol 5-1992, 5, 1021 - 1031

MộT Số BệNH NHIễM TRùNG THƯờNG GặP TRÊN BệNH NHÂN LUPUS BAN Đỏ Hệ THốNG

Nguyễn Văn Đoàn, Phạm Như Quỳnh Tóm tắt

Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tình trạng suy

giảm miễn dịch do bệnh hoặc do dùng thuốc

Mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng trên

bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có nhiễm trùng điều

trị tại khoa Dị ứng –MDLS từ năm 2005-2008 và bước

đầu tìm hiểu thời gian dùng corticoid,thuốc ức chế miễn

dịch trên bệnh nhân lupus có nhiễm trùng

Đối tượng: 155 bệnh nhân SLE điều trị tại khoa Dị

ứng –MDLS từ năm 2005-2008 có biểu hiện nhiễm

trùng kèm theo

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt

ngang

Kết quả: Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng thường gặp

nhất ở bệnh nhân SLE chiếm tỷ lệ 53,6% Tiếp theo đó

là một số bệnh như Zona (21,9%), nhiễm trùng tiết

niệu (19,4%), lao phổi(10,3%) Trong số các bệnh

nhân tuân thủ với phác đồ điều trị bằng corticoid và

thuốc ức chế miễn dịch thì có đến 59,5% số bệnh nhân

dùng thuốc dưới 5 năm và 40,5% số bệnh nhân dùng

thuốc trên 5 năm Kết luận: Nhiễm trùng là bệnh lý

thường gặp trên bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

Từ khóa: SLE, lupus ban đỏ, nhiễm trùng

summary

Objective:1 To study the clinical features in

patients with systemic lupus erythematosus having

infections treated at the Department of Allergy from

2005-2008 2 To study initialy the relationship

between time use of steroids, immunosuppressive

drugs in lupus patients show signs of infection

Subjects and research methods: Research on

Description 155 patients with SLE are treated at the

department of Allergy from 2005 to 2008

Results: Pneumonia is a disease common

opportunistic infection in patients with SLE accounts for

53.6% rate, which is 64.28% of patients with

pneumonia syndrome infection Following are some

diseases such as Zona (21.9%), urinary tract infection

(19.4%), tuberculosis (10.3%)… Among the patients

immunosuppressive drugs are up to 59.5% of patients

taking less than 5 years and 40.5% of patients on medication for 5 years

Conclusion: Infection is a common manifestation in patients with system lupus erythematosus

Keywords: lupus erythematosus, infections, SLE

Đặt vấn đề

Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tình trạng suy giảm miễn dịch do bệnh hoặc do dùng thuốc Nhiễm trùng ở bệnh nhân lupus là biến chứng thường gặp do rối loạn miễn dịch của bệnh nhân hoặc do tình trạng dùng thuốc điều trị như corticoid kéo dài, thuốc ức chế miễn dịch…

ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về SLE tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về các bệnh

lý nhiễm trùng thường gặp ở bệnh nhân lupus Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

1 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân SLE có nhiễm trùng điều trị tại khoa Dị ứng-MDLS bệnh viện Bạch Mai từ năm 2005-2008

2 Bước đầu tìm hiểu mối liên quan giữa thời gian dùng corticoid, thuốc ức chế miễn dịch trên bệnh nhân lupus có biểu hiện nhiễm trùng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng: 155 bệnh nhân lupus có biểu hiện

nhiễm trùng được điều trị tại khoa Dị ứng –MDLS bệnh viện Bạch Mai từ năm 2005-2008

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu,

mô tả cắt ngang

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân chuẩn đoán SLE theo 11 tiêu chuẩn ACR 1997 sửa đối được điều trị tại TT Dị ứng – MDLS Bệnh viện Bạch Mai

Có biểu hiện nhiễm trùng Tiêu chuẩn loại trừ: Không phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn hoặc bệnh án sơ sài thiếu thông tin

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 22/08/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kết quả phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu - SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP CHẨN đoán đặc HIỆU   PHÂN hủy MASTOCYTE và TIÊU BẠCH cầu đặc HIỆU
Bảng 2. Kết quả phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu (Trang 2)
Bảng 4. So sánh kết quả phản ứng - SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP CHẨN đoán đặc HIỆU   PHÂN hủy MASTOCYTE và TIÊU BẠCH cầu đặc HIỆU
Bảng 4. So sánh kết quả phản ứng (Trang 2)
Bảng 1. Kết quả phản ứng phân huỷ mastocyte - SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP CHẨN đoán đặc HIỆU   PHÂN hủy MASTOCYTE và TIÊU BẠCH cầu đặc HIỆU
Bảng 1. Kết quả phản ứng phân huỷ mastocyte (Trang 2)
Bảng 3. Kết quả so sánh giữa 2 phản ứng  Tên phản ứng - SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP CHẨN đoán đặc HIỆU   PHÂN hủy MASTOCYTE và TIÊU BẠCH cầu đặc HIỆU
Bảng 3. Kết quả so sánh giữa 2 phản ứng Tên phản ứng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w