1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG

4 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 506,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với Mục tiêu nghiên cứu: Bước đầu đánh giá hiệu quả và sự chấp nhận viên uống bảo xuân ở phụ nữ có triệu chứng thiếu estrogen đến khám tại BV

Trang 1

Y học thực hành (802) – số 1/2012 32

thỏng

(n=55)

thỏng (n=57)

thỏng (n=56)

(n=500)

Ca 19 34,5 20 35,1 22 39,3 61 36,3 >0,05

Fe 14 25,5 25 43,9 22 39,3 61 36,3 >0,05

Vit A 7 12,7 15 26,3 15 26,8 37 22,0 >0,05

Bảng 6 cho thấy tỷ lệ trẻ đạt được nhu cầu về chất

khoỏng và vitamin cũn rất thấp, đặc biệt thấp ở nhúm 25 -

36 thỏng Tỷ lệ trẻ đạt nhu cầu vitamin A là 22%, trong đú

nhúm 25 - 36 thỏng chỉ đạt 12,7% Như vậy để cải thiện

tỡnh trạng vitamin của trẻ cần tăng cường tạo nguồn thực

phẩm giàu vitamin A nguồn gốc động vật song song với

sử dụng rau xanh, quả chớn kết hợp với việc chỳ ý đưa

dầu mỡ vào bữa ăn thường xuyờn cho trẻ

KẾT LUẬN

1 Tỡnh trạng dinh dưỡng

- Tỷ lệ SDD là 14,0% trong đú SDD độ I chiếm

94,3%, cũn lại 5,7% SDD độ II, khụng cú SDD độ III, cú

sự khỏc biệt giữa 2 trường với p<0,05 SDD cao nhất ở

nhúm tuổi 25 đến 36 thỏng (16,5%) thấp nhất là nhúm

tuổi 49 đến 60 thỏng (11,7%), sự khỏc biệt với p>0,05

- Tỷ lệ cũi cọc là 19,8%, Vũ Phỳc là 24,6% cao hơn

Kỳ Bỏ là 15,2% cú ý nghĩa thống kờ với p<0,01 Tỷ lệ cũi

cọc tăng dần theo cỏc nhúm tuổi và nam là 20,9% cao

hơn nữ là 18,7%, với p>0,05

- Tỷ lệ gày mũn là 7,4%, cao nhất ở nhúm 49- 60

thỏng (8,4%), thấp nhất là nhúm 37- 48 thỏng (6,2%), sự

khỏc biệt khụng cú ý nghĩa thống kờ Tỷ lệ gầy cũm nam

là 7,2% thấp hơn nữ là 7,6% (p>0,05)

- Tỷ lệ thừa cõn, bộo phỡ là 2,6%, trong đú Vũ Phỳc

là 0,8%, ở Kỳ Bỏ là 4,3%, sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống

kờ với p<0,05

2 Đặc điểm khẩu phần

- Năng lượng khẩu phần khụng đạt so với nhu cầu

đề nghị ở tất cả cỏc nhúm tuổi ở cả 2 khu vực Tỷ lệ trẻ đạt nhu cầu về năng lượng ở nhúm 25- 36 thỏng tuổi chỉ

cú 14,5%, nhúm 37- 48 thỏng tuổi cú 15,8%, nhúm 49-

60 thỏng tuổi cú 21,4% trẻ đạt nhu cầu

- Trờn 90% trẻ đạt nhu cầu đề nghị về protid, khu vực thành thị cao hơn khu vực nụng thụn

- Tỷ lệ trẻ đạt nhu cầu về chất khoỏng và vitamin cũn rất thấp.Tỷ lệ trẻ đạt nhu cầu vitamin A là 22%, nhúm 25 – 36 thỏng chỉ đạt 12,7% Tỷ lệ trẻ đạt nhu cầu Ca, Fe là 36,3%,

KIẾN NGHỊ

Cần tổ chức cỏc đợt tập huấn cập nhật kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho cỏc cụ nuụi dạy trẻ và truyền thụng tới cỏc bà mẹ để họ chủ động xõy dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ một cỏch cõn đối

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Ngọc Khỏi (1995) Thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng trẻ em nụng thụn Thỏi Bỡnh và hiệu quả một số biện phỏp can thiệp tại cộng đồng, Luận ỏn

phú tiến sỹ khoa học Y dược Hà Nội

2 Rin Keo và cộng sự (2005) Tỡnh trạng SDD của trẻ

em dưới 5 tuổi và cỏc yếu tố liờn quan ở xó Kụk-Rụ-Ka ngoại thành Phnụm Pờnh CamPuChia Tạp chớ Y học dự

phũng số 1-2005 Tổng hội Y dược Việt Nam Tr 88 – 92

3 Ninh Thị Nhung (1999) Tỡnh trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi và cỏc yếu tố liờn quan ở một số xó thuộc 3 vựng sinh thai phớa Bắc Luận ỏn thạc sỹ Y học

Tr 35 – 49

4 Nguyễn Quang Trung (2007) Tỡnh trạng SDD trẻ

em và hiệu quả 1 số can thiệp phũng chống SDD tại Tiền Hải, Thỏi Bỡnh năm 2006 – 2007 Luận văn BSCKII,

Đại học Y Thỏi Bỡnh

5 Trường Đại học Y Hà Nội (2004) Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm Nhà xuất bản Y học Tr 15 – 16

Bước đầu đánh giá hiệu quả của viên uống bảo xuân

ở phụ nữ có triệu chứng thiếu estrogen đến khám tại Bệnh viện phụ sản trung ương

CUNG THỊ THU THỦY, Đại học Y Hà Nội

TểM TẮT

Mục tiờu: Bước đầu đỏnh giỏ hiệu quả và sự chấp

nhận viờn uống bảo xuõn ở phụ nữ cú triệu chứng thiếu

estrogen đến khỏm tại BVPSTW

Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu: Chọn

những Bệnh nhõn cú một hoặc nhiều trong những triệu

chứng giảm tỏc dụng của hormon sinh dục nữ, thiết kế

nghiờn cứu mở, phương phỏp thử nghiệm lõm sàng

khụng đối chứng Đề tài được nghiờn cứu trờn 35 bệnh

nhõn: so sỏnh cỏc triệu chứng lõm sàng trước và sau

điều trị Đỏnh giỏ kết quả lần thứ nhất Sau 1 thỏng:, sau

2 thỏng, đỏnh giỏ lần 2: Định lượng nồng độ estrogen

trước và sau điều trị, đỏnh giỏ cải thiện cỏc triệu chứng

lõm sàng, đỏnh giỏ mức độ hài lũng Kết quả: Giảm rừ

rệt cỏc triệu chứng thần kinh,vận mạch: ra mồ hụi đờm

từ 45% cũn 27,6%; núng bừng 45% cũn 13,6%, hồi hộp:

18,2→4,5%; đau đầu: 45→22,7% Triệu chứng toàn

thõn và tiết niệu – sinh dục cải thiện đỏng kể: khụ õm

đạo từ 51,4% cũn 9,3%, giảm khoỏi cảm từ 40% cũn

18,7%, đỏi dắt, tiểu đờm từ 28,5% cũn 11,4%, khú ngủ

từ 68% cũn 31,8%, đau khớp từ 36,3% cũn 13,6% 85,7% bệnh nhõn chấp nhận và hài lũng với sản phẩm

này, sẽ tiếp tục uống Kết luận: Viờn uống bảo xuõn cú

tỏc dụng cải thiện rừ rệt một số triệu chứng biểu hiện thiếu estrogen, khụng cú tỏc dụng phụ, khụng làm thay

đổi nồng độ E2 85,7 % phụ nữ được dựng viờn uống bảo xuõn chấp nhận và hài lũng với sản phẩm này và họ

sẽ tiếp tục giới thiệu cho người khỏc cựng uống

Từ khúa: triệu chứng thiếu estrogen

SUMMARY Evaluate initially the effectiveness of Baoxuan pills in women with estrogen deficiency symptoms visisted to the NHOG

Objective: evaluate initially the effectiveness and

acceptability of Baoxuan pills in women with estrogen

deficiency symptoms visisted to the NHOG Subjects:

Patients has one or more of female sex hormones

estrogen deficiency symptoms Methods: Uncontrolled

Trang 2

Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 33

clinical trials 35 patients were included Result: There

were significant reduction of neurological symptoms,

vasomotor: night sweats from 45% to 27.6%, flash hots

45% to 13.6%, anxiety: 18.2 → 4.5%; Headache: 45 →

22.7% General and urinary-genital symptoms had

significant improvement: dry vaginal from 51.4% to

9.3%; reduce orgasm: from 40% to 18.7 %; nocturia:

from 28.5% to 11.4%; sleeping disorder: from 68% to

31.8%, joint pain: from 36.3% to 13.6%; 85.7% patient

accept and satisfy this product, will continue to use it

Conclusion: Baoxuan pills significantly improve

symptoms of lack of estrogen, no side effects, does not

rise the concentration of E2 85.7% of women accept

and satisfy with this product and they will introduce it to

their friends

Keywords: Estrogen deficiency

ĐẶT VẤN ĐỀ

Người phụ nữ, thiếu estrogen sẽ có những biểu hiện

khó chịu, rối loạn ít nhiều với các triệu chứng khác nhau

gây khó chịu và sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống của họ

Hiệu quả điều trị sẽ đạt được rõ rệt khi bù đắp sự

hao hụt các hormone sinh dục nội sinh Liệu pháp thay

thế bù đắp những tác dụng thiếu hụt estrogen cho người

phụ nữ là bổ sung isoflavone- estrogen thiên nhiên được

chiết xuất từ mầm đậu nành của sản phẩm Bảo xuân

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với

Mục tiêu nghiên cứu:

Bước đầu đánh giá hiệu quả và sự chấp nhận viên

uống bảo xuân ở phụ nữ có triệu chứng thiếu estrogen

đến khám tại BVPSTW

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám phụ khoa tại khoa khám bệnh

viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 5 đến tháng 8 năm

2010

* Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân từ 35 - 60 tuổi có một hoặc nhiều trong

những triệu chứng giảm tác dụng của hormon sinh dục

nữ như da nhăn hoặc nám, tóc khô, tóc khô dễ rụng,

chức năng sinh lý giảm sút, khô âm đạo, ra mồ hôi đêm,

hồi hộp, tim đập nhanh, khó ngủ, thức đậy đêm, đi tiểu

đêm, kinh nguyệt thay đổi: kinh thưa, ít, vòng kinh ngắn

lại

Bệnh nhân không bị bệnh mãn tính, chức năng gan

thận bình thường

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu và có điều

kiện đến kiểm tra định kỳ theo hẹn

* Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhân ngoài tiêu chuẩn lựa chọn

Đang dùng thuốc có thành phần nội tiết E2

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:Nghiên cứu mở

Sử dụng phương pháp thử nghiệm lâm sàng không

đối chứng Đề tài được nghiên cứu trên 35 bệnh nhân:

so sánh các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị

để bước đấu đánh giá hiệu quả, sự chấp nhận của viên

uống bảo xuân

Tiến hành nghiên cứu

- Lập hồ sơ theo dõi, thiết kế bộ câu hỏi theo mẫu

thống nhất

Hỏi, Khám thực thể phát hiện các triệu chứng biểu

hiện của giảm tác dụng estrogen;

Cận lâm sàng: Siêu âm tổng thể kiểm tra loại trừ bệnh nhân có những khối u hoặc những bất thường các tạng ổ bụng

.Xét nghiệm sinh hóa máu: Kiểm tra chức năng gan thận, đường huyết

Xét nghiệm nội tiết: Estrogen trước điều trị và sau điều trị 2 tháng

- Dùng thuốc: viên bảo xuân 4v/ng chia 2 lần x 30

ngày

Tinh chất mầm đậu nành ISOFLAVON (phytoestrogen estrogen thùc vËt): là thành phần chính của sản phẩm bảo xuân

- Đánh giá kết quả

Sau 1 tháng dùng thuốc, sau đó uống viên bảo xuân lần 2, liều như lần 1 Đánh giá kết quả lần 2 sau 2 tháng dùng thuốc

Hiệu quả dùng thuốc dựa vào các chỉ tiêu qua thăm khám lâm sàng, hỏi bệnh, đánh giá sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng

Định lượng nồng độ estrogen trước và sau điều trị hai tháng, đánh giá sự ổn định nồng độ E2

Các tác dụng phụ: Hỏi tìm một số tác dụng phụ:Nôn, rối loạn tiêu hoá, đau đầu…

Đánh giá mức độ hài lòng: chấp nhận bình thường, hài lòng, rất hài lòng muốn sử dụng lâu dài

Số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm EPI – INFO 6.04

Tính tỷ lệ %

So sánh các giá trị trung bình, tính giá trị p

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Phân nhóm bệnh nhân theo tuổi và tiền sử kinh nguyệt

Tuổi N = 35) %

Từ 41 đến ≤ 50 8 22,8

Từ 51 đến ≤ 60 20 57

Chưa mãn kinh 17 48,6 Tiền mãn kinh 12 34,3

Số phụ nữ tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 35 – 60 tuổi

Có 17 bệnh nhân (48%) chưa mãn kinh, 34% ở giai

đoạn tiền mãn kinh và có 17,1% bệnh nhân đã mãn kinh

Kết quả xét nghiệm

Bảng 2 Một số chỉ số sinh hóa trước điều trị E2 tước và sau điều trị

XN n Trung bình Độ lệch chuẩn Glucose 35 24,7 40,1

Creatinin 35 72 18,7

E2 lần 1* 34 201,5 136,9 E2 lần 2** 34 220,6 168,6

*Trước điều trị** Sau điều trị; p>0,05

- Trước điều trị, chỉ số sinh hoá thăm dò chức năng gan thận trong giới hạn bình thường

- Nồng độ E2 trước điều trị và sau điều trị khác nhau

không có ý nghĩa thống kê

Trang 3

Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012 34

Thay đổi triệu chứng lâm sàng

Bảng 3 Thay đổi triệu chứng vận mạch và triệu

chứng thần kinh

Triệu chứng

Trước điều trị

n = 22 (%)

Sau 1 tháng

n = 22 (%)

Sau 2 tháng

n = 22(%) Nóng bừng 10 (45) 8 (36,3) 3(13,6)

Ra mồ hôi đêm 10 (45) 9 (40,5) 6 (27,2)

Ớn lạnh 7 (31,8) 5 (22,7) 3(13,6)

Tim đập nhanh 4 (18,2) 3 (13,6) 1 (4,5)

Đau đầu 10 (45) 7 (31,8) 5 (22,7)

Khó tập trung 11(50,0) 9 (40,5) 6(27,2)

Dễ cáu kỉnh 15 (68,1) 11 (50,0) 5 (22,7)

Sau 2 tháng điều trị:

- Những triệu chứng vận mạch, các triệu chứng thần

kinh gây khó chịu cho bệnh nhân đã giảm đáng kể, họ

đã vui vẻ tự tin nhiều

Bảng 4: thay đổi triệu chứng âm đạo - tiết niệu, triệu

chứng toàn thân và xuơng khớp

Triệu chứng

Số Bệnh nhân (%) Trước điều trị

(n= 35)

Sau 1 tháng (n=35)

Sau 2 tháng (n=32) Khô âm đạo 18(51,4) 14(40) 3 (9,3)

NT âm đạo 5(14,2) 3(8,6) 2 (6,25)

Giảm khoái cảm 14(40,0) 10 (28,5) 6(18,7)

Tiết niệu 10 (28,5) 7 (20,0) 4(11,4)

Mệt mỏi 13(59) 10 (45) 6(27,2)

Khó ngủ 15(68) 12(54,5) 7(31,8)

Đau khớp 8(36,3) 5(27,2) 3(13,6)

Đau hố chậu 2(9,0) 1(4,5) 0

Bệnh nhân có triệu chứng tiết niệu, đau khi giao hợp,

khô âm đạo được cải thiên rõ rệt sau điều trị Một số

triệu chứng: Đau khớp, đau hố chậu giảm rõ sau 2 tháng

điều trị

Tác dụng phụ: Nghiên cứu trên 35 bệnh nhân chỉ

có một bệnh nhân mất ngủ khi uống vào buổi tối, không

có tác dụng phụ nào khác gây khó chịu cho bệnh nhân

Bảng 5: Sự chấp nhận viên uống bảo xuân

Sự chấp nhận Số bệnh nhân (%)

Sau 1 tháng (n = 35)

Sau 2 tháng (n = 35)

Không hài lòng 20 57,2 5 14,3

Hài lòng 3 42,8 21 77,1

Rất hài lòng 0 3 8,6

- Sau điều trị một tháng có 20 bệnh nhân (57%) còn

triệu chứng và chưa hài lòng, nhưng sau 2 tháng dùng

viên uống bảo xuân chỉ còn 5 bệnh không hài lòng

(14,3%) và có đến 21 bệnh nhân bệnh nhân hài lòng và

3 bệnh nhân rất hài lòng với viên uống bảo xuân, chiếm

tỷ lệ 85,7%

- Ngoài ra, có 82,8 % bệnh nhân được hỏi đã trả lời

rằng họ sẽ tiếp tục dùng viên uống bảo xuân khi họ có

những triệu chứng khó chịu do giảm thiểu estrogen

BÀN LUẬN

Để cải thiện tình trạng rối loạn của người phụ nữ khi

thiếu estrogen, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy có

thể dùng sản phẩm thiên nhiên thay thế, một chế phẩm

được chiết xuất từ đậu nành Đó là Isoflavone là hoạt

chất có nguồn gốc từ thảo mộc, cơ chế hoạt động và

chức năng gần giống như những hormone nữ cơ thể,

không ảnh hưởng xấu đến cơ thể [2], [3], [5] Rất nhiều

công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định chất

Isoflavone trong đậu nành có khả năng phòng chống

những bệnh: loãng xương, tăng huyết áp, tim mạch,

chứng tăng cholesterol trong máu, một số bệnh ung thư

và các triệu chứng thiếu estrogen [1], [2], [3].[4] Và cho đến nay, vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu những tác dụng tích cực của hoạt chất này Kết quả nghiên cứu ở bảng 3 cho thấy trước điều trị 22 bệnh nhân 1 hoặc vài triệu chứng của biểu hiện thay đổi vận mạch như nóng bừng, bốc hỏa, ra mồ hôi đêm, thỉnh thoảng ớn lạnh, hoặc tim đập nhanh, hồi hộp nhưng sau 2 tháng sử dụng viên uống bảo xuân hầu hết những triệu chứng gây khó chịu cho bệnh nhân đã giảm đáng kể, chỉ còn 3/10 bệnh nhân có biểu hiện bốc hỏa, 3/ 7 bệnh nhân còn triệu chứng ớn lạnh Theo các chuyên gia thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lượng Isoflavone chấp nhận được đối với một người trưởng thành là 40 mg/ngày [1] Tuy nhiên, hiện nay, ngay cả ở Nhật Bản là nước thường xuyên dùng nhiều chế phẩm từ đậu nành nhất thế giới, các cuộc khảo sát cũng cho thấy, mỗi ngày, ngay cả những người hay ăn những món ăn từ đậu nành, nhiều nhất cũng chỉ đưa vào cơ thể được 20 mg Isoflavone [6] Bởi vậy để có thể thay thế tương đối đủ cho tác dụng tương tự estrogen cơ thể nữ, cần đưa thêm sản phẩm chiết xuất từ đậu nành Sản phẩm bảo xuân được đóng dưới dạng viên với hàm lượng isoflavone đủ để có thể thay thế cho những phụ nữ có biểu hiện thiếu estrogen, kết quả bảng 3 cho thấy trước điều trị có 10/22 bệnh nhân có triệu chứng đau nửa đầu nhưng sau 2 tháng điều trị có 50 % bệnh nhân đã cải thiện được triệu chứng này và có 68,1% bệnh nhân ddễ cáu kỉnh nhưng sau 2 tháng điều trị số bệnh nhân này

đã giảm đáng kể chỉ còn 5 bệnh nhân, họ đã cảm thấy thoải mái qua những lần đến khám lại mà chúng tôi thu nhận được sự thay đổi này Thiếu estrogen sẽ có biểu hiện triệu chứng giảm thiểu đường tiết niệu: Niệu đạo ngắn, trương lực cơ bàng quang kém, cơ thắt cổ bàng quang yếu nên dễ bị són tiểu, Kết quả ở Bảng 3cho thấy trước điều trị có 10 bệnh nhân có triệu chứng đái dắt nhiều lần, tiểu đêm hoặc són đái và sau 2 tháng được điều trị thay thế bằng sản phẩm bảo xuân, chỉ còn 4 bệnh nhân chưa được cải thiên triệu chứng này Thay đổi về cơ quan sinh sản: Buồng trứng, tử cung, cổ tử cung teo nhỏ, các tuyến giảm thiểu, ít chế tiết chất nhầy,

dễ viêm nhiễm do tạp khuẩn Ðau và dễ bị tổn thương khi sinh hoạt tình dục Giảm khoái cảm và ham muốn tình dục, Nghiên cứu này của chúng tôi (bảng 4) có 18/35 bệnh nhân có biểu hiên giao hợp khô, đau rát, có

10 bệnh nhân biểu hiện giảm ham muốn tình dục,, và sau 2 tháng dùng sản phẩm bảo xuân các triệu chứng được cải thiện rõ rệt, đặc biệt không còn khô rát khi quan hệ tình dục, tăng ham muốn tình dục, cải thiện chất lượng sống cho người phụ nữ

Bàn về sự chấp nhận của viên uống bảo xuân

(bảng 5), chúng tôi thấy rằng đa số các bệnh nhân hài lòng, sau điều trị 1 hoặc 2 tháng, 57% bệnh nhânđã hài lòng khi sử dụng viên uống bảo xuân và sau 2 tháng sử dụng chỉ còn 5/35 bệnh nhân không hài lòng và có 75,2% bệnh nhân muốn dùng tiếp viên uống bảo xuân

và 85,7% bệnh nhân sẽ giới thiệu giới thiệu cho người khác cùng uống

KẾT LUẬN

- Viên uống bảo xuân có tác dụng cải thiện rõ một số

triệu chứng biểu hiện thiếu estrogen Sử dụng viên uống bảo xuân không làm thay đổi nồng độ E2 của người phụ

nữ

Trang 4

Y học thực hành (802) – số 1/2012 35

- Sử dụng viờn uống bảo xuõn hầu như khụng cú tỏc

dụng phụ gõy khú chịu cho người dựng 85,6 % phụ nữ

được dựng viờn uống bảo xuõn chấp nhận và hài lũng

với sản phẩm này, 85,7% bệnh nhõn sau khi dựng viờn

uống bảo xuõn sẽ tiếp tục giới thiệu cho người khỏc

cựng uống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Balk E, Chung M, et al 2005 Effects of soy on

health outcomes Evid Rep Technol Assess (Summ)

Aug;(126):1-8 Review

2 Carroll DG 2006 Nonhormonal therapies for hot

flashes in menopause Am Fam Physician Feb

1;73(3):457-64 Review

3 Coon JT, Pittler MH, Ernst E 2007 Trifolium

pratense isoflavones in the treatment of menopausal hot flushes: a systematic review and meta-analysis Phytomedicine Feb;14(2-3):153-9 Review

4 Hulem R, Blair RM 2006 “Soy isoflavones for postmenopausal symptoms An examination of evidence” Adv Nurse Pract May;14(5):32-8; quiz 39 Review

5 Lethaby AE, Brown J, et al 2007 Phytoestrogens for vasomotor menopausal symptoms Cochrane Database Syst Rev Oct 17;(4):CD001395 Review

6 Sociộtộ des obstộtriciens et gynộcologues du

Canada 2009 Menopause and osteoporosis Uptodate

Journal d’obstộtrique et gynộcologie du Canada, vol 31,

no 1, janvier 2009

Tìm hiểu các dấu hiệu cận lâm sàng ở người bệnh có cơn hen phế quản mức độ nặng

Trịnh Mạnh Hùng, Bệnh Viện Bạch Mai

TểM TẮT

Nghiờn cứu trờn 94 người bệnh HPQ mức độ nặng,

điều trị nội trỳ tại Khoa Dị ứng – Miễn dịch lõm sàng,

Bệnh viện Bạch Mai năm 2007 - 2008, chỳng tụi nhận

thấy cú một số sự thay đổi về cỏc dấu hiệu cận lõm

sàng: tỷ lệ % bạch cầu ỏi toan trong mỏu và trong đờm

tăng cao 4- 7 lần so với người bỡnh thường, giỏ trị của

PEF khoảng 2 lớt/phỳt, PaCO2 tăng> 45 mmHg, PaO2

giảm < 60 mmHg, SpO2 giảm < 75 mmHg; giỏ trị của

cỏc chỉ số thụng khớ phổi: PEF, FEV1, FEV1% giảm chỉ

cũn 60% và MEF < 50% (so với lý thuyết)

Từ khúa: Hen phế quản

Summary

Studying on 94 severe level asthma patients, treating

at Allergology and Immunology clinical Department,

Bach Mai Hospital year 2007 - 2008 We realize that

there is a change in the clinic symptoms: the eosinophil

rate in blood and sputum highly increase 4 - 7 times

compare with the normal person, the value of PEF is

about 21/p, PaCO2 increase over 45 mmHg, PaO2

decrease less than 60 mmHg, SpO2 decrease less than

75 mmHg, value of respiratory function index: PEF,

FEV1, FEV1% decrease to 60% and MEF less than 50%

(compare to theory)

Keywords: asthma patients

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo nghiờn cứu của nhiều tỏc giả trong và ngoài

nước cho thấy, diễn biến của cơn hen phế quản (HPQ)

tương đối phức tạp, thụng thường dựa vào cỏc biểu

hiện lõm sàng và cận lõm sàng người ta cú thể chia làm

4 mức độ: nhẹ, trung bỡnh, nặng và nguy kịch (ỏc tớnh)

Trong 4 mức độ trờn thỡ mức nhẹ và trung bỡnh, người

bệnh cú thể tự sử dụng cỏc loại thuốc thụng thường để

cắt được cơn khú thở, nhưng ở mức độ nặng và ỏc tớnh

thỡ người bệnh bắt buộc phải được cấp cứu và điều trị

tại cỏc cơ sở y tế gần nhất, nếu khụng được cứu chữa

kịp thời, cú thể nguy hiểm đến tớnh mạng của người

bệnh Theo phõn loại của GINA 2006, mức độ nặng

tương đương với Bậc 4, bao gồm cỏc triệu chứng lõm

sàng như: cơn khú thở kộo dài liờn tục, người bệnh đó

sử dụng cỏc loại thuốc thụng thường nhưng vẫn khụng

cắt được cơn khú thở, khụng nằm được, núi và ho khú khăn, tớm mụi và đầu chi, cú co kộo cỏc cơ hụ hấp phụ, nhịp tim và tần số thở tăng nhanh, nhiều ran rớt và ran ngỏy, mạch đảo…ngoài ra, cỏc đấu hiệu cận lõm sàng cũng cú nhiều biến đổi như: lưu lượng đỉnh thở ra (PEF)

< 60% so với lỳc ngoài cơn hoặc so với lý thuyết, độ bóo hũa oxy trong mỏu (SpO2) < 80%, ỏp xuất riờng phần của oxy (PaO2) < 60 mmHg, PaCO2) > 45% mmHg…Để gúp phần nhận biết chớnh xỏc mức độ nặng của cơn HPQ, từ đú cú biện phỏp cấp cứu và điều trị đạt hiệu quả tốt hơn, chỳng tụi nghiờn cứu đề tài này nhằm mục tiờu:

- Tỡm hiểu những thay đổi về dấu hiệu cận lõm sàng

ở người bệnh HPQ nặng

- Tỡm hiểu một số chỉ tiờu cận lõm sàng để đỏnh giỏ người bệnh HPQ nặng

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 1- Đối tượng nghiờn cứu

- Nhúm chứng: gồm 40 người khỏe mạnh, khụng mắc cỏc bệnh dị ứng

- Nhúm bệnh: bao gồm 94 người bệnh được chẩn đoỏn xỏc định là HPQ, theo tiờu chuẩn của Bộ mụn Dị ứng và Khoa Dị ứng - MDLS, Bệnh viện Bạch Mai

- Tiờu chuẩn chọn người bệnh: cú cơn khú thở mức

độ nặng (Bậc 4 - GINA 2006), của bệnh HPQ, nằm điều trị nội trỳ tại Khoa Dị ứng - MDLS, Bệnh viện Bạch Mai

từ thỏng 10/2007 đến thỏng 10/2008

2- Phương phỏp nghiờn cứu: Tiến cứu và hồi cứu

- Cỏc kết quả được xử lý theo phương phỏp toỏn

thống kờ y học

KẾT QUẢ NGHIấN CỨU 1- Giới tớnh

Biểu đồ 1- Sự khỏc nhau về giới tớnh

- Nữ: 54 người, chiếm tỷ lệ là 57,45% ; Nam: 40, chiếm tỷ lệ là 42,55%

- Sự khỏc nhau về giới khụng cú ý nghĩa với P > 0,05

2- Tỷ lệ % bạch cấu ỏi toan (BCAT) trong mỏu, trong đờm ở 2 nhúm nghiờn cứu

Tớnh tỷ lệ % BCAT trong mỏu và trong đờm của 2 nhúm nghiờn cứu, chỳng tụi nhận thấy:

Ngày đăng: 22/08/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân  nhóm bệnh  nhân theo tuổi  và tiền sử  kinh nguyệt - BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
Bảng 1. Phân nhóm bệnh nhân theo tuổi và tiền sử kinh nguyệt (Trang 2)
Bảng  2.  Một  số  chỉ  số  sinh  hóa  trước  điều  trị.  E2  tước và sau điều trị - BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
ng 2. Một số chỉ số sinh hóa trước điều trị. E2 tước và sau điều trị (Trang 2)
Bảng 5: Sự chấp nhận viên uống bảo xuân - BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
Bảng 5 Sự chấp nhận viên uống bảo xuân (Trang 3)
Bảng 4: thay đổi triệu chứng âm đạo - tiết niệu, triệu - BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
Bảng 4 thay đổi triệu chứng âm đạo - tiết niệu, triệu (Trang 3)
Bảng  3.  Thay  đổi  triệu  chứng  vận  mạch  và  triệu - BƯỚC đầu ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của VIÊN UỐNG bảo XUÂN ở PHỤ nữ có TRIỆU CHỨNG THIẾU ESTROGEN đến KHÁM tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
ng 3. Thay đổi triệu chứng vận mạch và triệu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm