J.E Dutra De Olivera, L.Scatena 2006, “Nutritional Value of Protein from a Soybean Milk Powder”, Article first published online: 25 AUG 2006 Một số nhận xét nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ
Trang 1Y học thực hành (806) – số 2/2012 50
cỏc yếu tố ảnh hưởng Luận ỏn tiến sỹ y học, 40
2 Nguyễn Cụng Khẩn, Hà Huy Khụi, Phạm Văn
Hoan (2004) Tỡnh hỡnh dinh dưỡng, chiến lược can
thiệp 2001 - 2005 và định hướng 2006 - 2010 Nhà xuất
bản Y học, 18-30
3 Viện dinh dưỡng 2009 10 năm chương trỡnh mục
tiờu phũng chống SDD ở trẻ em Việt Nam 1998 - 2008
tr 13
4 P.O Abiodin (2008), Use of Soya-Beans for the
Dietary Prevention and Management of Malnutrition in
Nigeria, Acta Paediatrica, 80: 175–182
5 Arnaldo Cantani, Patrizia Lucenti (2007), Natural
history of soy allergy and/or intolerance in children, and
clinical use of soy-protein formulas, Acta Paediatrica
8,2,59-74
6 Kin-Chor Kwok, Keshavan Niranjan (2012),
“Review: Effect of thermal processing on soymilk”
International Journal of Food Science & Technology, 30
3, 263-95
7 Penina N Muoki,Henriởtte L de Kock, Mohammad Naushad Emmambux(2012), “Effect of soy flour addition and heat-processing method on nutritional quality and consumer acceptability of cassava complementary porridges”, Acta Paediatrica published online
8 J.E Dutra De Olivera, L.Scatena (2006),
“Nutritional Value of Protein from a Soybean Milk Powder”, Article first published online: 25 AUG 2006
Một số nhận xét nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ có phơi nhiễm với hóa chất trừ sâu
tại bệnh viện K
Nguyễn Tuấn hưng – Bộ Y tế
Bùi diệu – Bệnh viện K
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ung thư vú (UTV) không những là một bệnh ung thư
hay gặp nhất ở phụ nữ mà còn là nguyên nhân chính
gây tử vong đối với phụ nữ tại nhiều nước Tỷ lệ mắc
UTV tăng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là tại khu
vực Đông Nam á Các yếu tố nguy cơ UTV đã được xác
định bao gồm có kinh nguyệt sớm, không sinh đẻ, chỉ số
khối cơ thể cao, chế độ ăn nhiều chất béo Những gần
đõy việc sử dụng rất nhiều loại húa chất trừ sõu tràn
lan…gõy nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, đặc
biệt là húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ cú nguy cơ gõy
ung thư tại một số bộ phận cơ quan ở con người Chỳng
tụi tiến hành nghiờn cứu này với mục tiờu xỏc định phơi
nhiễm với hoỏ chất trừ sõu ở người bệnh ung thư vỳ
điều trị tại Bệnh viện K trong 2 năm 2009-2010
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn ca bệnh:
- Bệnh nhân nữ ung thư vú, có kết quả xét nghiệm
mô bệnh học là ung thư vú
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn ca chứng
- Bệnh nhân nữ đến khám tại Bệnh viện K mắc các
bệnh khác không phải ung thư
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu và có
khả năng trả lời phỏng vấn
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương phỏp nghiờn cứu bệnh chứng
(case - control study) Số bệnh nhõn chọn làm chứng
gấp 2 lần số người bệnh nhõn ung thư vỳ
Cỏc đối tượng cựng trả lời cỏc cõu hỏi (bộ cõu hỏi cú
sẵn) để cung cấp thụng tin về phơi nhiễm với húa chất
trừ sõu
Cỡ mẫu tính theo công thức:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu cần cho nhóm bệnh
ε: Là độ chính xác tương đối của ước lượng sẽ tìm thấy
Z1- /2: Giá trị giới hạn tin cậy ứng với hệ số tin cậy (1-
), phụ thuộc vào giá trị được chọn
p1: Xác suất phơi nhiễm đối với những người bị bệnh
p2: Xác suất phơi nhiễm đối với những người không bị bệnh
OR: Nguy cơ ung thư vú ước tính
Cỡ mẫu 1455 người bệnh nhóm bệnh và 2911 người bệnh nhóm chứng
Phương pháp thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp từng người bệnh theo bộ câu hỏi
cú sẵn để khai thác thông tin về phơi nhiễm với húa chất trừ sâu Quy trình phỏng vấn ca bệnh và ca chứng tương
tự như nhau Ca chứng được xác định ghép cặp với ca bệnh theo tiêu chí cùng nhóm tuổi 5 năm
Xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng chương trình EPI6.0 để nhập số liệu sau khi
đã làm sạch số liệu Phân tích số liệu được tiến hành bằng chương trình SPSS 11.5 khử nhiễu trong phân tích
số liệu bằng phương pháp hồi quy logistic Sử dụng các test thống kê y học (test, test ANOVA, 2) Khoảng tin cậy 95% được sử dụng cho các bộ test ý nghĩa thống kê
được công nhận với ngưỡng p < 0,05
Kết quả nghiên cứu
Bảng 1: Đặc trưng nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Nhóm bệnh (n=1455)
Nhóm chứng (n=2911) Tuổi
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
<35 111 7,6 228 7,8
35 – 39 176 12,1 351 12,1
40 – 44 327 22,5 655 22,5
45 – 49 661 45,4 1320 45,3
≥ 50 180 12,4 357 12,3
Tiếp xỳc với thuốc trừ sõu
2 2 1 1 2
) 2 / 1
(
1 ln
/ 1 /
1
n
Trang 2Y học thực hành (806) – số 2/2012 51
Tiến sử cú tiếp
xỳc với thuốc
trừ sõu
1037 71,3 1266 43,5
Khụng tiếp xỳc
với thuốc trừ
sõu
418 28,7 1645 56,5
Tình trạng hôn nhân
Độc thân 134 9,2 94 3,2
Có chồng 1221 83,9 2698 92,7
Ly hôn/ly
thân/góa 100 6,9 119 4,1
Đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi
45 49 (45,4% ở nhóm bệnh và 45,3% ở nhóm chứng)
tiếp đến nhúm tuổi 40-44 chiếm 22,5%
So sỏnh nhúm bệnh và nhúm chứng về tiền sử tiếp
xỳc với thuốc trừ sõu cho thấy 71,3% người bệnh ung
thư vỳ cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu trong khi
đú chỉ cú 43,5% ca bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với
thuốc trừ sõu Nguy cơ ung thư vỳ ở nhúm cú phơi
nhiễm với thuốc trừ sõu cao hơn 3,22 lần so với nhúm
khụng cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu
Đa số đối tượng tham gia nghiên cứu cú chồng
(83,9% ở nhóm bệnh và 92,7% ở nhóm chứng), nhóm
đối tượng sống độc thân chiếm 9,2 ở nhúm bệnh và 3,2
ở nhóm chứng Đối tượng góa, ly hôn hay ly thân chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ (6,9% và 4,1%)
Bảng 2: Mối liên quan giữa ung thư vú và một số yếu
tố nguy cơ
Nhón tuổi Bệnh
(n=
1455)
Chứng (n=
2911)
OR CI 95% P
≥ 50 180 357 1,02 0,8-1,29 0,8
40 – 49 988 1975 1,01 0,86-1,19 0,9
<39 287 579 1
Tình trạng hôn nhân
Độc thân 134 94 3,15 2,38-4,17 <0,05
Ly hôn/ ly
thân/góa
100 119 1,86 1,40-2,46 <0,05
Có chồng 1221 2698 1
So sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng theo tình
trạng hôn nhân cho thấy nguy cơ mắc UTV trong nhóm
phụ nữ sống độc thân cao hơn gần 3,15 lần nhóm phụ
nữ có chồng Nguy cơ mắc UTV nhóm phụ nữ sống ly
hôn/ly thân/goá cao hơn 1,86 lần nguy cơ mắc của nhóm
phụ nữ có chồng Kết quả kiểm định thống kê cho thấy
sự khác biệt này có ý nghĩa thông kê (p < 0,05)
Bảng 3: Mối liên quan giữa ung thư vú với tuổi sinh
con đầu lũng
Tuổi sinh con lần đầu Nhón tuổi Bệnh
(n=1455)
Chứng (n=2911)
OR CI 95% P
<20 tuổi 65 156 1,08 0,68-1,7 0,7
20 - 24 tuổi 50 129 1
25 - 29 tuổi 40 56 1,84 1,06-3,21 0,02
≥ 30 tuổi 31 42 1,9 1,04-3,49 <0,05
Sau 25 tuổi nguy cơ ung thư vú tăng khi tuổi sinh con
lần đầu tăng Tuổi sinh con đầu ≥30 cú nguy cơ ung thư
vỳ cao hơn
Bảng 4 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ
sõu ở nhúm tuổi ≥ 30 sinh con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ
Tiền sử cú phơi nhiễm húa chất trừ sõu
Bệnh (n=223)
Chứng (n=309)
OR CI 95% P
Phơi nhiễm 81 44 3,44
2,21-5,35
<0,05 Khụng phơi
nhiễm
142 265 1
Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 81/125=64,8%, trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị u ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 142/407=34,9% Nguy
cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 3,44 và cú sự khỏc biệt
cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
Bảng 5 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ ở nhúm tuổi ≥ 30 từ sinh con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ
Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ
Bệnh (n=223)
Chứng (n=
309)
OR CI 95%
p
Phơi nhiễm 42 27 2,42
1,4-4,2
<0,05 Khụng phơi nhiễm 181 282 1
Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 42/69=60,9% trong
đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 181/463=83,8% Nguy
cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú
sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
Bảng 6 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ ở nhúm tuổi từ 25-29 cú con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ
Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu
cơ
Bệnh (n=284)
Chứng (n=413)
OR CI 95% p
Phơi nhiễm 46 43 1,66
1,04-2,66 0,02
4 Khụng phơi nhiễm 238 370 1
Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền
sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66
và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05) Bảng 7 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ nhúm tuổi từ≥ 30 cú con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ
Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ
Bờnh (n=223) Chứng (n=309)
OR CI 95% p
Phơi nhiễm 29 13 3,40 1,65-7,1 <0,05 Khụng phơi nhiễm 194 296 1
Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥30 mới sinh con lần
Trang 3Y học thực hành (806) – số 2/2012 52
đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm hoỏ chất trừ sõu họ clo
hữu cơ bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 69,0%, trong đú những
phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ
sõu này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 39,6% Nguy cơ bị ung
thư vỳ ở những bệnh nhõn cú tiền sử phơi nhiễm húa
chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh
khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 3,4 và cú sự khỏc biệt cú
ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
bàn luận
Kết quả bảng 1 cho thấy người bệnh ung thư vú độc
thân chiếm 9,2% trong tổng số bệnh nhân UTV tham gia
vào nghiên cứu Nếu so sánh với tổng số bệnh nhân
UTV thì tỷ lệ này không cao, nhưng nếu chúng ta tính tỷ
lệ mắc riêng trong từng nhóm phụ nữ với tình trạng hôn
nhân khác nhau thì chúng ta sẽ thấy tỷ lệ mắc UTV
trong nhóm phụ nữ độc thân cao hơn so với các nhóm
khác, đặc biệt là nhóm phụ nữ đã có chồng Theo tác giả
Khương Văn Duy người bệnh UTV chưa có chồng chiếm
tỷ lệ 7,7% so với tổng số người bệnh nhân tham gia
So sỏnh nhúm bệnh và nhúm chứng về tiền sử tiếp
xỳc với thuốc trừ sõu cho thấy 71,3% người bệnh ung
thư vỳ cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu trong khi
đú chỉ cú 43,5% ca bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với
thuốc trừ sõu Nguy cơ ung thư vỳ ở nhúm cú tiếp xỳc
với thuốc trừ sõu cao hơn 3,22 lần so với nhúm khụng
cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu
Kết quả của chúng tôi cho thấy bảng 2 nguy cơ mắc
UTV trong nhóm phụ nữ sống độc thân cao hơn gần
3,15 lần nhóm phụ nữ có chồng, nguy cơ mắc UTV
nhóm phụ nữ sống ly hôn/ly thân/goá cao hơn 1,86 lần
nguy cơ mắc của nhóm phụ nữ có chồng Kết quả
nghiên cứu của C.D Sherman, D.K Hossfeld cho thấy
các nữ tu sĩ có tỷ lệ mắc UTV cao và các phụ nữ sống
độc thân có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với phụ
nữ có chồng Theo Mandana Ebrahimi, Maria
Vahdaninia trung tâm nghiên cứu ung thư vú Iranian,
nghiên cứu 286 phụ nữ ung thư vú và 249 người bệnh
chứng cho thấy tình trạng hôn nhân ở phụ nữ không lập
gia đình (OR = 4.24, 95% CI: 1.70-10.57; p = 0,002),
goá bụa/ly dị (OR = 1.71, 95% CI: 1.05-2.68, p = 0,03)
Bảng 3 có sự khác biệt về nguy cơ mắc UTV ở những
phụ nữ có tuổi sinh con lần đầu muộn và những người
phụ nữ có tuổi sinh con lần đầu sớm có ý nghĩa thống kê
(p < 0,05) Tác giả Tovar Guzun và cộng sự cho thấy
phụ nữ sinh con lần đầu trên 30 tuổi có nguy cơ UTV
cao hơn phụ nữ sinh con lần đầu dưới 30 tuổi (OR =
5,49; 95%CI: 2,16-13,98; p < 0,05)
Tuổi sinh con lầu đầu ≥ 30 được coi là yếu tố làm
tăng nguy cơ ung thư vỳ trong nghiờn cứu này vỡ vậy khi
phõn tớch xỏc định mức phơi nhiễm với thuốc trừ sõu,
chỳng tụi phõn tớch riờng đối tượng sinh con lầu đầu ≥
30 Những phụ nữ tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu
mà cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị
ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 81/125=64,8%, trong đú những
phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ
sõu bị u ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 142/407=34,9% Nguy
cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tuổi sinh con
lần đầu ≥ 30 cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu
so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm
là 3,44 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con
lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm kết hợp giữa húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 42/69=60,9% trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị ung thư vỳ chiếm
tỷ lệ 181/463=83,8% Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống
kờ (P<0,05)
Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền
sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66
và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05) Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥30 mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm hoỏ chất trừ sõu họ clo hữu cơ bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 69,0%, trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 39,6% Nguy cơ bị ung thư
vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng
cú tiền sử phơi nhiễm là 3,4 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
kết luận
1 Cú sự kết hợp giữa tuổi sinh con lần đầu lũng và ung thư vỳ, càng đẻ muộn cú nguy cơ ung thư vỳ càng cao
2 Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm kết hợp giữa húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 60,9% Những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 83,8% Nguy
cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú
sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền
sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66
và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Bá Đức, Phạm Hoàng Anh, Ngô Thu Thoa, Nguyễn Hoài Nga Kết quả bước đầu của nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung tại vùng nông thôn Hà Nội Tạp chí Y dược- số chuyên dề ung thư (11/1999) Tr 19-22
2 Nguyễn Bá Đức Bệnh học ung thư vú nhà xuất bản y học năm 2003 tr76-88
3 Fisher B, Carbone P, Economou SG, Frelick R, Glass A, Lerner H, et al 1-Phenylalanine mustard (L-PAM) in the management of primary breast cancer: a report of early findings N Engl J Med 1975; 292: 117–22
4 Shapiro S, Strax, Venet L, et al The search for risk factors in breast cancer: Am J public Health 968; 58: 820-35
5 Mamounas EP, Jeong J-H, Wickerham DL, et al (2008), “Benefit from exemestane as extended adjuvant therapy following five years of adjuvant tamoxifen: Intent-to-treat analysis of the National Surgical Adjuvant
Breast and Bowel Project B-33 Trial” J Clin Oncol, 26,
1965-1971