1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k

3 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

J.E Dutra De Olivera, L.Scatena 2006, “Nutritional Value of Protein from a Soybean Milk Powder”, Article first published online: 25 AUG 2006 Một số nhận xét nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ

Trang 1

Y học thực hành (806) – số 2/2012 50

cỏc yếu tố ảnh hưởng Luận ỏn tiến sỹ y học, 40

2 Nguyễn Cụng Khẩn, Hà Huy Khụi, Phạm Văn

Hoan (2004) Tỡnh hỡnh dinh dưỡng, chiến lược can

thiệp 2001 - 2005 và định hướng 2006 - 2010 Nhà xuất

bản Y học, 18-30

3 Viện dinh dưỡng 2009 10 năm chương trỡnh mục

tiờu phũng chống SDD ở trẻ em Việt Nam 1998 - 2008

tr 13

4 P.O Abiodin (2008), Use of Soya-Beans for the

Dietary Prevention and Management of Malnutrition in

Nigeria, Acta Paediatrica, 80: 175–182

5 Arnaldo Cantani, Patrizia Lucenti (2007), Natural

history of soy allergy and/or intolerance in children, and

clinical use of soy-protein formulas, Acta Paediatrica

8,2,59-74

6 Kin-Chor Kwok, Keshavan Niranjan (2012),

“Review: Effect of thermal processing on soymilk”

International Journal of Food Science & Technology, 30

3, 263-95

7 Penina N Muoki,Henriởtte L de Kock, Mohammad Naushad Emmambux(2012), “Effect of soy flour addition and heat-processing method on nutritional quality and consumer acceptability of cassava complementary porridges”, Acta Paediatrica published online

8 J.E Dutra De Olivera, L.Scatena (2006),

“Nutritional Value of Protein from a Soybean Milk Powder”, Article first published online: 25 AUG 2006

Một số nhận xét nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ có phơi nhiễm với hóa chất trừ sâu

tại bệnh viện K

Nguyễn Tuấn hưng – Bộ Y tế

Bùi diệu – Bệnh viện K

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Ung thư vú (UTV) không những là một bệnh ung thư

hay gặp nhất ở phụ nữ mà còn là nguyên nhân chính

gây tử vong đối với phụ nữ tại nhiều nước Tỷ lệ mắc

UTV tăng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là tại khu

vực Đông Nam á Các yếu tố nguy cơ UTV đã được xác

định bao gồm có kinh nguyệt sớm, không sinh đẻ, chỉ số

khối cơ thể cao, chế độ ăn nhiều chất béo Những gần

đõy việc sử dụng rất nhiều loại húa chất trừ sõu tràn

lan…gõy nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, đặc

biệt là húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ cú nguy cơ gõy

ung thư tại một số bộ phận cơ quan ở con người Chỳng

tụi tiến hành nghiờn cứu này với mục tiờu xỏc định phơi

nhiễm với hoỏ chất trừ sõu ở người bệnh ung thư vỳ

điều trị tại Bệnh viện K trong 2 năm 2009-2010

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn ca bệnh:

- Bệnh nhân nữ ung thư vú, có kết quả xét nghiệm

mô bệnh học là ung thư vú

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn ca chứng

- Bệnh nhân nữ đến khám tại Bệnh viện K mắc các

bệnh khác không phải ung thư

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu và có

khả năng trả lời phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương phỏp nghiờn cứu bệnh chứng

(case - control study) Số bệnh nhõn chọn làm chứng

gấp 2 lần số người bệnh nhõn ung thư vỳ

Cỏc đối tượng cựng trả lời cỏc cõu hỏi (bộ cõu hỏi cú

sẵn) để cung cấp thụng tin về phơi nhiễm với húa chất

trừ sõu

Cỡ mẫu tính theo công thức:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu cần cho nhóm bệnh

ε: Là độ chính xác tương đối của ước lượng sẽ tìm thấy

Z1-  /2: Giá trị giới hạn tin cậy ứng với hệ số tin cậy (1-

), phụ thuộc vào giá trị  được chọn

p1: Xác suất phơi nhiễm đối với những người bị bệnh

p2: Xác suất phơi nhiễm đối với những người không bị bệnh

OR: Nguy cơ ung thư vú ước tính

Cỡ mẫu 1455 người bệnh nhóm bệnh và 2911 người bệnh nhóm chứng

Phương pháp thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp từng người bệnh theo bộ câu hỏi

cú sẵn để khai thác thông tin về phơi nhiễm với húa chất trừ sâu Quy trình phỏng vấn ca bệnh và ca chứng tương

tự như nhau Ca chứng được xác định ghép cặp với ca bệnh theo tiêu chí cùng nhóm tuổi 5 năm

Xử lý và phân tích số liệu

Sử dụng chương trình EPI6.0 để nhập số liệu sau khi

đã làm sạch số liệu Phân tích số liệu được tiến hành bằng chương trình SPSS 11.5 khử nhiễu trong phân tích

số liệu bằng phương pháp hồi quy logistic Sử dụng các test thống kê y học (test, test ANOVA, 2) Khoảng tin cậy 95% được sử dụng cho các bộ test ý nghĩa thống kê

được công nhận với ngưỡng p < 0,05

Kết quả nghiên cứu

Bảng 1: Đặc trưng nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Nhóm bệnh (n=1455)

Nhóm chứng (n=2911) Tuổi

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

<35 111 7,6 228 7,8

35 – 39 176 12,1 351 12,1

40 – 44 327 22,5 655 22,5

45 – 49 661 45,4 1320 45,3

≥ 50 180 12,4 357 12,3

Tiếp xỳc với thuốc trừ sõu

2 2 1 1 2

) 2 / 1

(

1 ln

/ 1 /

1

n

Trang 2

Y học thực hành (806) – số 2/2012 51

Tiến sử cú tiếp

xỳc với thuốc

trừ sõu

1037 71,3 1266 43,5

Khụng tiếp xỳc

với thuốc trừ

sõu

418 28,7 1645 56,5

Tình trạng hôn nhân

Độc thân 134 9,2 94 3,2

Có chồng 1221 83,9 2698 92,7

Ly hôn/ly

thân/góa 100 6,9 119 4,1

Đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi

45 49 (45,4% ở nhóm bệnh và 45,3% ở nhóm chứng)

tiếp đến nhúm tuổi 40-44 chiếm 22,5%

So sỏnh nhúm bệnh và nhúm chứng về tiền sử tiếp

xỳc với thuốc trừ sõu cho thấy 71,3% người bệnh ung

thư vỳ cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu trong khi

đú chỉ cú 43,5% ca bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với

thuốc trừ sõu Nguy cơ ung thư vỳ ở nhúm cú phơi

nhiễm với thuốc trừ sõu cao hơn 3,22 lần so với nhúm

khụng cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu

Đa số đối tượng tham gia nghiên cứu cú chồng

(83,9% ở nhóm bệnh và 92,7% ở nhóm chứng), nhóm

đối tượng sống độc thân chiếm 9,2 ở nhúm bệnh và 3,2

ở nhóm chứng Đối tượng góa, ly hôn hay ly thân chỉ

chiếm một tỷ lệ nhỏ (6,9% và 4,1%)

Bảng 2: Mối liên quan giữa ung thư vú và một số yếu

tố nguy cơ

Nhón tuổi Bệnh

(n=

1455)

Chứng (n=

2911)

OR CI 95% P

≥ 50 180 357 1,02 0,8-1,29 0,8

40 – 49 988 1975 1,01 0,86-1,19 0,9

<39 287 579 1

Tình trạng hôn nhân

Độc thân 134 94 3,15 2,38-4,17 <0,05

Ly hôn/ ly

thân/góa

100 119 1,86 1,40-2,46 <0,05

Có chồng 1221 2698 1

So sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng theo tình

trạng hôn nhân cho thấy nguy cơ mắc UTV trong nhóm

phụ nữ sống độc thân cao hơn gần 3,15 lần nhóm phụ

nữ có chồng Nguy cơ mắc UTV nhóm phụ nữ sống ly

hôn/ly thân/goá cao hơn 1,86 lần nguy cơ mắc của nhóm

phụ nữ có chồng Kết quả kiểm định thống kê cho thấy

sự khác biệt này có ý nghĩa thông kê (p < 0,05)

Bảng 3: Mối liên quan giữa ung thư vú với tuổi sinh

con đầu lũng

Tuổi sinh con lần đầu Nhón tuổi Bệnh

(n=1455)

Chứng (n=2911)

OR CI 95% P

<20 tuổi 65 156 1,08 0,68-1,7 0,7

20 - 24 tuổi 50 129 1

25 - 29 tuổi 40 56 1,84 1,06-3,21 0,02

≥ 30 tuổi 31 42 1,9 1,04-3,49 <0,05

Sau 25 tuổi nguy cơ ung thư vú tăng khi tuổi sinh con

lần đầu tăng Tuổi sinh con đầu ≥30 cú nguy cơ ung thư

vỳ cao hơn

Bảng 4 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ

sõu ở nhúm tuổi ≥ 30 sinh con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ

Tiền sử cú phơi nhiễm húa chất trừ sõu

Bệnh (n=223)

Chứng (n=309)

OR CI 95% P

Phơi nhiễm 81 44 3,44

2,21-5,35

<0,05 Khụng phơi

nhiễm

142 265 1

Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 81/125=64,8%, trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị u ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 142/407=34,9% Nguy

cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 3,44 và cú sự khỏc biệt

cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

Bảng 5 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ ở nhúm tuổi ≥ 30 từ sinh con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ

Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ

Bệnh (n=223)

Chứng (n=

309)

OR CI 95%

p

Phơi nhiễm 42 27 2,42

1,4-4,2

<0,05 Khụng phơi nhiễm 181 282 1

Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 42/69=60,9% trong

đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 181/463=83,8% Nguy

cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú

sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

Bảng 6 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ ở nhúm tuổi từ 25-29 cú con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ

Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu

Bệnh (n=284)

Chứng (n=413)

OR CI 95% p

Phơi nhiễm 46 43 1,66

1,04-2,66 0,02

4 Khụng phơi nhiễm 238 370 1

Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền

sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66

và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05) Bảng 7 Sự liờn quan giữa phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ nhúm tuổi từ≥ 30 cú con lần đầu với ung thư vỳ ở phụ nữ

Tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ

Bờnh (n=223) Chứng (n=309)

OR CI 95% p

Phơi nhiễm 29 13 3,40 1,65-7,1 <0,05 Khụng phơi nhiễm 194 296 1

Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥30 mới sinh con lần

Trang 3

Y học thực hành (806) – số 2/2012 52

đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm hoỏ chất trừ sõu họ clo

hữu cơ bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 69,0%, trong đú những

phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ

sõu này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 39,6% Nguy cơ bị ung

thư vỳ ở những bệnh nhõn cú tiền sử phơi nhiễm húa

chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh

khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 3,4 và cú sự khỏc biệt cú

ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

bàn luận

Kết quả bảng 1 cho thấy người bệnh ung thư vú độc

thân chiếm 9,2% trong tổng số bệnh nhân UTV tham gia

vào nghiên cứu Nếu so sánh với tổng số bệnh nhân

UTV thì tỷ lệ này không cao, nhưng nếu chúng ta tính tỷ

lệ mắc riêng trong từng nhóm phụ nữ với tình trạng hôn

nhân khác nhau thì chúng ta sẽ thấy tỷ lệ mắc UTV

trong nhóm phụ nữ độc thân cao hơn so với các nhóm

khác, đặc biệt là nhóm phụ nữ đã có chồng Theo tác giả

Khương Văn Duy người bệnh UTV chưa có chồng chiếm

tỷ lệ 7,7% so với tổng số người bệnh nhân tham gia

So sỏnh nhúm bệnh và nhúm chứng về tiền sử tiếp

xỳc với thuốc trừ sõu cho thấy 71,3% người bệnh ung

thư vỳ cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu trong khi

đú chỉ cú 43,5% ca bệnh cú tiền sử phơi nhiễm với

thuốc trừ sõu Nguy cơ ung thư vỳ ở nhúm cú tiếp xỳc

với thuốc trừ sõu cao hơn 3,22 lần so với nhúm khụng

cú tiền sử phơi nhiễm với thuốc trừ sõu

Kết quả của chúng tôi cho thấy bảng 2 nguy cơ mắc

UTV trong nhóm phụ nữ sống độc thân cao hơn gần

3,15 lần nhóm phụ nữ có chồng, nguy cơ mắc UTV

nhóm phụ nữ sống ly hôn/ly thân/goá cao hơn 1,86 lần

nguy cơ mắc của nhóm phụ nữ có chồng Kết quả

nghiên cứu của C.D Sherman, D.K Hossfeld cho thấy

các nữ tu sĩ có tỷ lệ mắc UTV cao và các phụ nữ sống

độc thân có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với phụ

nữ có chồng Theo Mandana Ebrahimi, Maria

Vahdaninia trung tâm nghiên cứu ung thư vú Iranian,

nghiên cứu 286 phụ nữ ung thư vú và 249 người bệnh

chứng cho thấy tình trạng hôn nhân ở phụ nữ không lập

gia đình (OR = 4.24, 95% CI: 1.70-10.57; p = 0,002),

goá bụa/ly dị (OR = 1.71, 95% CI: 1.05-2.68, p = 0,03)

Bảng 3 có sự khác biệt về nguy cơ mắc UTV ở những

phụ nữ có tuổi sinh con lần đầu muộn và những người

phụ nữ có tuổi sinh con lần đầu sớm có ý nghĩa thống kê

(p < 0,05) Tác giả Tovar Guzun và cộng sự cho thấy

phụ nữ sinh con lần đầu trên 30 tuổi có nguy cơ UTV

cao hơn phụ nữ sinh con lần đầu dưới 30 tuổi (OR =

5,49; 95%CI: 2,16-13,98; p < 0,05)

Tuổi sinh con lầu đầu ≥ 30 được coi là yếu tố làm

tăng nguy cơ ung thư vỳ trong nghiờn cứu này vỡ vậy khi

phõn tớch xỏc định mức phơi nhiễm với thuốc trừ sõu,

chỳng tụi phõn tớch riờng đối tượng sinh con lầu đầu ≥

30 Những phụ nữ tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu

mà cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị

ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 81/125=64,8%, trong đú những

phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ

sõu bị u ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 142/407=34,9% Nguy

cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tuổi sinh con

lần đầu ≥ 30 cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu

so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm

là 3,44 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con

lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm kết hợp giữa húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 42/69=60,9% trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị ung thư vỳ chiếm

tỷ lệ 181/463=83,8% Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống

kờ (P<0,05)

Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền

sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66

và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05) Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥30 mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm hoỏ chất trừ sõu họ clo hữu cơ bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 69,0%, trong đú những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 39,6% Nguy cơ bị ung thư

vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng

cú tiền sử phơi nhiễm là 3,4 và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

kết luận

1 Cú sự kết hợp giữa tuổi sinh con lần đầu lũng và ung thư vỳ, càng đẻ muộn cú nguy cơ ung thư vỳ càng cao

2 Những phụ nữ ở nhúm tuổi ≥ 30 tuổi mới sinh con lần đầu mà cú tiền sử phơi nhiễm kết hợp giữa húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ, bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 60,9% Những phụ nữ khụng cú tiền sử phơi nhiễm với húa chất trừ sõu này bị ung thư vỳ chiếm tỷ lệ 83,8% Nguy

cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ lõn hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 2,42 và cú

sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

Nguy cơ bị ung thư vỳ ở những người bệnh cú tiền

sử phơi nhiễm húa chất trừ sõu họ clo hữu cơ so với những người bệnh khụng cú tiền sử phơi nhiễm là 1,66

và cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (P<0,05)

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Bá Đức, Phạm Hoàng Anh, Ngô Thu Thoa, Nguyễn Hoài Nga Kết quả bước đầu của nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung tại vùng nông thôn Hà Nội Tạp chí Y dược- số chuyên dề ung thư (11/1999) Tr 19-22

2 Nguyễn Bá Đức Bệnh học ung thư vú nhà xuất bản y học năm 2003 tr76-88

3 Fisher B, Carbone P, Economou SG, Frelick R, Glass A, Lerner H, et al 1-Phenylalanine mustard (L-PAM) in the management of primary breast cancer: a report of early findings N Engl J Med 1975; 292: 117–22

4 Shapiro S, Strax, Venet L, et al The search for risk factors in breast cancer: Am J public Health 968; 58: 820-35

5 Mamounas EP, Jeong J-H, Wickerham DL, et al (2008), “Benefit from exemestane as extended adjuvant therapy following five years of adjuvant tamoxifen: Intent-to-treat analysis of the National Surgical Adjuvant

Breast and Bowel Project B-33 Trial” J Clin Oncol, 26,

1965-1971

Ngày đăng: 22/08/2015, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Đặc  trưng  nhân  khẩu  học  của  đối  tượng  nghiên cứu - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
ng 1: Đặc trưng nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 1)
Bảng 2: Mối liên quan giữa ung thư vú và một số yếu - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
Bảng 2 Mối liên quan giữa ung thư vú và một số yếu (Trang 2)
Bảng  3:  Mối  liên  quan  giữa  ung thư  vú  với  tuổi  sinh - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
ng 3: Mối liên quan giữa ung thư vú với tuổi sinh (Trang 2)
Bảng  4. Sự  liên  quan  giữa  phơi  nhiễm  hóa  chất trừ - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
ng 4. Sự liên quan giữa phơi nhiễm hóa chất trừ (Trang 2)
Bảng  5.  Sự  liên  quan  giữa  phơi  nhiễm  hóa  chất trừ  sâu họ lân hữu cơ ở nhóm tuổi ≥ 30 từ sinh con lần đầu  với ung thư vú ở phụ nữ - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
ng 5. Sự liên quan giữa phơi nhiễm hóa chất trừ sâu họ lân hữu cơ ở nhóm tuổi ≥ 30 từ sinh con lần đầu với ung thư vú ở phụ nữ (Trang 2)
Bảng  6.  Sự  liên  quan  giữa  phơi  nhiễm  hóa  chất trừ  sâu họ clo hữu cơ ở nhóm tuổi từ 25-29 có con lần đầu  với ung thư vú ở phụ nữ - MỘT số NHẬN xét NGUY cơ UNG THƯ vú ở PHỤ nữ có PHƠI NHIỄM với hóa CHẤT TRỪ sâu tại BỆNH VIỆN k
ng 6. Sự liên quan giữa phơi nhiễm hóa chất trừ sâu họ clo hữu cơ ở nhóm tuổi từ 25-29 có con lần đầu với ung thư vú ở phụ nữ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w