Thủ tướng Chính phủ 2003, Quyết định số 222/2003/QĐ-TTg ngày 03/11/2003, phê duyệt chính sách quốc gia về y dược cổ truyền đến năm 2010 MộT Số CáC TáC NHÂN GÂY VIÊM ÂM ĐạO PHÂN LậP ĐƯợC
Trang 1Y học thực hành (807) - số 2/2012 30
ộ Nội vụ (2007), Thông tư liên tịch số
08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/06/2007 của Liên Bộ Y tế - Nội vụ về
việc Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ
sở y tế nhà nước
5 Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số 222/2003/QĐ-TTg ngày 03/11/2003, phê duyệt chính sách quốc gia về y dược cổ truyền đến năm 2010
MộT Số CáC TáC NHÂN GÂY VIÊM ÂM ĐạO PHÂN LậP ĐƯợC TRÊN BệNH NHÂN ĐếN KHáM TạI VIệN PASTEUR Thành Phố Hồ CHí MINH
Nguyễn Đình Thuận, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Vũ Thị Thu Hà, Nguyễn Hữu An, Lê Văn Bảy, Vũ Lê Ngọc Lan, Phan Ngọc Thảo,
Nguyễn Thị Phương Quỳnh, Cao Hữu Nghĩa
Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh
TóM TắT
Mục đích của nghiên cứu là khảo sát một số các
tác nhân gây viêm âm đạo phân lập trên bệnh nhân
đến khám tại Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh Tổng
cộng 246 mẫu huyết trắng được soi tươi, soi nhuộm
Gram và nuôi cấy phân lập, xác định tác nhân gây
bệnh và thực hiện thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh
bằng phương pháp khuếc tán kháng sinh trên thạch
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm âm đạo là 73,17%; vi
khuẩn hiếu khí/yếm khí tùy nhiệm chiếm tỷ lệ 59,35%,
trong đó vi khuẩn Gardnerella vaginalis 20,33%;
Streptococcus nhóm B 19,92%; vi khuẩn kỵ khí 1,22%
và vi nấm Candida 32,52% Cũng trong nghiên cứu
cho thấy, bệnh nhân không những nhiễm một tác nhân
gây viêm âm đạo mà còn nhiễm đồng thời những tác
nhân khác nhau
Từ khóa: viêm âm đạo, vi khuẩn, vi nấm, Viện
Pasteur Tp Hồ Chí Minh
summary
The aim of this study to find out the pathogenesis
that cause vaginal infections and be isolated from
patients at Pasteur Institute of Ho Chi Minh City A total
of 246 women were eventually enrolled in the study
Vaginal infections samples were also collected from
this patients for direct examination and culture, then
followed by isolation and identification of all strains
Antibiotic sensitivity and resistance analysis were
performed by the disc diffusion method with multiple
antibiotic discs The results showed that 180 cases
have positive culture with the rate of 73.17% The type
of isolated organisms were aerobic/facultative
anaerobic bacteria in 59.35%; Gardnerella vaginalis in
20.33%, Streptococcus group B in 19.92%, anaerobic
bacteria in 1.22% and Candida in 32.52% of women In
addition, this study also showed women can infected
more pathogenesis at the same time
Keyworks: vaginal infection, bacteria, fungi,
Pasteur Institute HCMC
ĐặT VấN Đề
Viêm âm đạo là một bệnh rất thường gặp của phụ
nữ Môi trường âm đạo thay đổi tạo điều kiện thuận lợi
cho tác nhân gây bệnh hoạt động Có nhiều nguyên
nhân gây viêm âm đạo: vi sinh, ký sinh trùng, dị vật
hay rối loạn cân bằng nội tiết sinh dục Trong các
nguyên nhân, viêm âm đạo do tạp trùng, nấm men là
nguyên nhân thường gặp nhất, có thể đạt 90% các
trường hợp viêm âm đạo [1] Đây là vấn đề thường ngày, dễ biết, dễ điều trị nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản nếu chúng ta bỏ sót một số yếu tố quan trọng trong thực hành Gánh nặng của viêm âm
đạo là tái phát và di chứng để lại gây viêm vùng chậu
và tắc vòi trứng gây vô sinh Tình trạng viêm mãn tính lâu ngày, tái đi tái lại nhiều lần có thể gây ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng Chúng tôi thực hiện đề tài:
“Một số các tác nhân gây viêm âm đạo phân lập được trên bệnh nhân đến khám tại Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh” là cần thiết trong mục tiêu làm giảm tỷ lệ viêm
âm đạo tái phát cũng như các di chứng của nó, đồng thời tăng chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ
PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2 Cỡ mẫu: n = Z2
(1- /2)
p 1 - p
d2 Trong đó, Z: trị số tra từ bảng phân phối chuẩn; : mức ý nghĩa thống kê, = 5% Z (1-/2) = 1,96; p: tỷ lệ viêm âm đạo (p=0,8); d = 0,05: độ chính xác mong muốn Vậy cỡ mẫu tối thiểu là n = 246
3 Đối tượng: là những bệnh nhân có dịch tiết âm
đạo có màu, có mùi hôi (không còn là dịch tiết sinh lý),
có biểu hiện ngứa, cảm giác nóng rát, đau khi giao hợp, buốt khi tiểu, đôi khi có xuất huyết âm đạo, có thể kèm triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng tiểu dưới,
đôi lúc có sốt và đồng ý tham gia nghiên cứu [2, 3, 4, 5]
4 Thời gian nghiên cứu: 1/2010-12/2010
5 Phương pháp [2, 3, 4, 6, 7, 8]:
Tất cả mẫu huyết trắng được lấy từ bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của viêm âm đạo sau khi có chỉ
định của bác sĩ Sau đó mẫu được bảo quản và vận chuyển đến phòng Vi sinh Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh trong thời gian ngắn nhất Tại đây, huyết trắng
được soi tươi, soi nhuộm Gram cũng như được nuôi cấy, định danh và thực hiện thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh theo thường quy của Viện Pasteur Tp HCM đã được công nhận ISO 15189: 2007
Soi tươi và soi nhuộm Gram huyết trắng: huyết trắng được hòa tan trong dung dịch nước muối đẳng trương 0,85% và soi trên lam kính để khảo sát tế bào
bề mặt niêm mạc âm đạo, bạch cầu, vi khuẩn (hình dạng và số lượng), vi nấm, trùng roi Tế bào clue cells:
là các tế bào bề mặt niêm mạc âm đạo, bị bám đầy bởi
Trang 2Y học thực hành (807) - số 2/2012 31
các vi khuẩn (hình ảnh tế bào có bờ viền bị xóa nhòa
bởi các vi khuẩn, khác với hình ảnh tế bào bị dơ)
Các môi trường nuôi cấy phân lập và định danh vi
khuẩn, vi nấm: thạch máu, thạch chocolate, thạch VCN
(Vancomycin, Colistin, Nystatin), thạch Sabouraud,
API 10S, API 20E, API 20 Strep, API NH, khoanh
giấy kháng sinh do hãng Bio-Rad cung cấp được đọc
theo tiêu chuẩn NCCLS 2010, thực hiện theo phương
pháp khuếch tán kháng sinh trên thạch Chủng chuẩn
quốc tế: E coli ATCC 25922, S aureus ATCC 25923,
S pneumoniae ATCC 49619, Candida albicans ATCC
26790
KếT QUả và BàN LUậN
1 Tỷ lệ viêm âm đạo phân bố theo tuổi
Với 246 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng viêm âm
đạo nhận vào nghiên cứu, bệnh nhân dưới 24 tuổi có
26 trường hợp chiếm tỷ lệ 10,57%; từ 24-40 tuổi có 165
trường hợp chiếm 67,03% và trên 40 tuổi là 55 trường
hợp: 22,35% Kết quả này cho thấy, độ tuổi thường gặp
có biểu hiện lâm sàng viêm âm đạo là độ tuổi sinh hoạt
tình dục Nếu không được chữa trị kịp thời, đúng cách
sẽ là nguồn lây bệnh cho bạn tình, vợ chồng của họ
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Anh
Tuấn và cộng sự báo cáo năm 2010 [9]
2 Tỷ lệ các tác nhân gây bệnh
Tất cả 246 mẫu huyết trắng lấy từ bệnh nhân có
biểu hiện lâm sàng của viêm âm đạo, được soi tươi, soi
nhuộm Gram và nuôi cấy định danh Sau đó, tùy tác
nhân gây bệnh được phát hiện, chúng tôi tiến hành
thực hiện thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh theo
thường quy của Viện Pasteur Tp HCM Kết quả chúng
tôi thu được như sau, tỷ lệ viêm âm đạo là 180 trường
hợp chiếm tỷ lệ 73,17% 66 trường hợp chiếm tỷ lệ
26,83% không phát hiện được những tác nhân gây
viêm âm đạo theo phương pháp trên Điều này, có thể
do bệnh nhân nhiễm tác nhân gây bệnh khác như
Chlamydia trachomatis, Mycoplasma, Ureaplasma,
Treponema pallidum, Herpes Simplex Virus, Human
Papiloma Virus, Kết quả chúng tôi ghi nhận ở bảng
1, 2 là những kết quả soi tươi, soi nhuộm Gram, nuôi
cấy phân lập và định danh những tác nhân gây viêm
âm đạo:
Bảng 1: Kết quả soi tươi và soi nhuộm Gram mẫu
huyết trắng
Tần số Tỷ lệ (%) (n=246) Kết quả soi tươi
Vi nấm hạt men 72 29,27
Sợi tơ nấm giả 30 12,20
Trùng roi-Trichomonas 0 0
Kết quả soi nhuộm Gram
Cầu khuẩn Gram dương 85 34,55
Trực khuẩn Gram âm 11 4,47
Trực khuẩn Doderlein 66 26,83
Gardnerella/Mobiluncus 50/3 20,32/1,22
Vi nấm hạt men/Sợi tơ nấm giả 80/30 32,52/12,20
Bảng 2: Tỷ lệ các tác nhân gây viêm âm đạo qua nuôi cấy định danh
số
Tỷ lệ (%) (n=246) Streptococcus nhóm B 49 19,92 Streptococcus nhóm D 15 6,09 Staphylococcus aureus 11 4,47 Escherichia coli 6 2,44 Streptococcus pneumoniae 4 1,63 Streptococcus không nhóm 2 0,81 Haemophilus parainfluenzae 2 0,81 Streptococcus nhóm A 2 0,81 Streptococcus nhóm C 1 0,41 Streptococcus nhóm F 1 0,41 Klebsiella pneumoniae 1 0,41 Haemophilus influenzae 1 0,41 Haemophilus spp 1 0,41
Vi khuẩn hiếu khí/yếm khí tùy nhiệm
Gardnerella vaginalis 50 20,33
Vi khuẩn
Kết quả bảng 2, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ phụ nữ viêm âm đạo do vi khuẩn hiếu khí/yếm khí tùy nhiệm chiếm tỷ lệ 59,35%; vi khuẩn kỵ khí 1,22%; vi nấm 32,52% Trong nghiên cứu, không có phụ nữ nào bị
nhiễm Trichomonas vaginalis
Với nhóm vi khuẩn gây viêm âm đạo, tỷ lệ phụ nữ
viêm nhiễm do Streptococcus nhóm B chiếm tỷ lệ
19,92% (bảng 2) Tỷ lệ này phù hợp với tỷ lệ nhiễm
Streptococcus nhóm B vùng Châu á-Thái Bình Dương
19% [10] nhưng cao hơn nghiên cứu của Shazia A
Khan 5% Tỷ lệ nhiễm Streptococcus nhóm B của các
thai phụ thuộc các nước đang phát triển là 17,8% [10] Một số nghiên cứu khác tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ
nhiễm Streptococcus nhóm B của thai phụ là khá thấp,
dưới 5% Tuy nhiên, tỷ lệ âm tính giả có thể cao do cách lấy mẫu và môi trường nuôi cấy chưa phù hợp [10]
Cũng trong nghiên cứu này, tỷ lệ phụ nữ viêm âm
đạo do Gardnerella vaginalis 20,33%, là thấp hơn
nghiên cứu của Shazia A Khan 28%
Tương tự, tỷ lệ phụ nữ viêm âm đạo do vi nấm Candida trong nghiên cứu của chúng tôi là 32,52%,
cao hơn so với nghiên cứu của Shazia A Khan 12% và nghiên cứu của Phan Anh Tuấn 12,17% [9]
3 Mức độ kháng kháng sinh trên các chủng
Streptococcus nhóm B phân lập được từ bệnh
nhân viêm âm đạo
Đường tiêu hóa là nơi thường trú của Streptococcus nhóm B và có vai trò như một kho dự trữ để vi khuẩn
phát tán đến một số vị trí khác Đường niệu dục là vị trí
thường được các Streptococcus nhóm B lây nhiễm đến nhất [10] Streptococcus nhóm B đã được ghi nhận hơn
ba thập kỷ qua như là một nguyên nhân quan trọng của bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh: nhiễm trùng máu, viêm màng não Người phụ nữ bị nhiễm
Streptococcus nhóm B ở âm đạo phải quan tâm đến
sự đề kháng kháng sinh của bản thân và trẻ vừa sinh nhằm thiết lập một phương pháp chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình
Trang 3Y học thực hành (807) - số 2/2012 32
Với 49 (19,92%) chủng vi khuẩn phân lập được là
Streptococcus nhóm B gây viêm nhiễm âm đạo, 100%
các chủng đề kháng với Cotrimoxazole, 91,84% với
Tetracyclin, 77,56% với Erythromycin, 50,00% với
Streptomycin, 44,90% với Ciprofloxacin, 43,70% với
Penicillin Bên cạnh đó, có một số các kháng sinh còn
nhạy cảm là: Vancomycin, Rifampin, Cephalothin,
Pristinamycin Kết quả bảng 3:
Bảng 3: Mức độ kháng thuốc của Streptococcus
nhóm B
Mức độ (%)
Ký hiệu Tên kháng sinh Số thử
nghiệm Kháng Trung
gian Nhạy AM-10 Ampicillin 49 28,57 0,00 71,43
C-30 Chloramphenicol 49 34,69 16,33 48,98
CF-30 Cephalothin 49 4,08 4,08 91,84
CIP-5 Ciprofloxacin 49 44,90 55,10 0,00
CRO-30 Ceftriaxone 49 35,42 25,00 39,58
E-15 Erythromycin 49 77,56 10,20 12,24
GEN-500 Gentamicin 49 10,64 8,51 80,85
L-15 Lincomycin 49 42,86 2,04 55,10
OX-5 Oxacillin 49 12,24 0,00 87,76
P-6 Penicillin 49 43,70 0,00 56,30
PT-15 Pristinamycin 49 8,51 21,30 70,19
RA-30 Rifampin 49 0,00 10,42 89,58
STR-500 Streptomycin 49 50,00 5,55 44,45
SXT-1,25/23,75 Cotrimoxazole 49 100,00 0,00 0,00
TE-30 Tetracycline 49 91,84 6,12 2,04
VA-30 Vancomycin 49 0,00 0,00 100,00
KếT LUậN
Tỷ lệ các tác nhân gây viêm âm đạo ở phụ nữ phát
hiện được tại Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ
73,17% Vi khuẩn hiếu khí/yếm khí tùy nhiệm chiếm tỷ
lệ 59,35%, trong đó Gardnerella vaginalis 20,33%, Streptococcus nhóm B chiếm 19,92%, vi khuẩn kỵ khí
1,22% Vi nấm 32,35% Bệnh nhân không những nhiễm tạp khuẩn mà còn nhiễm cả vi nấm gây viêm
âm đạo Hướng phòng bệnh: giáo dục giới tính; khám phụ khoa định kỳ; quản lý, chăm sóc và điều trị những
đối tượng mắc bệnh xã hội, có phối hợp giữa y tế với các tổ chức xã hội
TàI LIệU THAM KHảO
1 Đặng Lê Dung Hạnh Viêm âm đạo-Vấn đề phụ khoa thường gặp Bệnh Viện Hùng Vương
2 Helen Mitchell Vaginal discharge, cause, diagnosis and treatment BMJ 2004; 328; 1306-1308
3 Jonathan S Berek Novak’s Gynecology, 13th
edition, 2002 Chapter 15: Genitourinary infections and sexually transmisted diseases, p453-70 Lippincott William & Wilkins
4 Stovall, Summitt, Beckmann, Ling Clinical manual
of gynecology, 2nd edition, 1992 McGraw-Hill international editions
5 Nguyễn Thị Ngọc Phượng Viêm âm hộ-Am
đạo-Cổ tử cung Hội Nội tiết Sinh sản-Vô sinh Tp HCM
6 Viện Pasteur Tp HCM Quy trình nuôi cấy phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh, thực hiện thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh trong nuôi cấy mẫu huyết trắng,
2009
7 Clinical and Laboratory Standards Institute Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing: Twenty-First Informational Supplement 2010
8 Sosiété Francaise de Microbiologie Comite De L’Antibiogramme De La Societe Francaise De Microbiologie 2010
LÂM SàNG, X QUANG Và ĐIềU TRị NANG CHÂN RĂNG NGHIÊN CứU TạI BệNH VIệN ĐạI HọC Y HảI PHòNG NĂM 2011
Phạm Thanh Hải, Phạm Văn Liệu, Lương Xuân Quỳnh, Vũ Quang Hưng TóM TắT
Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát một số đặc điểm lâm
sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị bằng
phương pháp phẫu thuật nang chân răng tại bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng 2010-2011
Kết quả: Nang chân răng ở nam giới chiếm tỉ lệ
56,67% Nguyên nhân do chấn thương 33,33% Nhóm
tuổi từ 21-30 chiếm 56,67%, biểu hiện lâm sàng hay
gặp là phồng ngách lợi 76,67%, răng nguyên nhân là
răng cửa giữa chiếm 53,33%, nang liên quan với 1
răng nguyên nhân chếm 50%, kích thước nang <2,5
cm chiếm 56,67% Điều trị phẫu thuật cho kết quả tốt
80% sau 1 tuần và 78,5% sau 3 tháng, số còn lại do
nang to bệnh nhân đến khám muộn
Kết luận: Nhóm tuổi 21-30 mắc với tỷ lệ cao
nhất(56,67%), Nang chân răng cửa giữa tương đối phổ
biến(53,33%) và làm phồng xương hàm là triệu chứng
hay gặp(76,67%), có hình ảnh X quang điển hình, điều trị phẫu thuật đem lại kết quả tốt ở hầu hết trường hợp
Từ khóa: nang chân răng, điều trị phẫu thuật
summary
Research objectives: survey clinical, radiological features of tooth cyst and assessment of the treatment methods of surgery at Hai Phong medical hospital Results: average age 21-30 was 56.67% in male, the trauma cause was 56,67%, age group 21-30 occupied 56,67%, the clinical sign of swelling was 76.67%, the caused tooth are usually incisors occupied 53.33%, most of cysts that is round in shape associated with a caused teeth got 50%, and lesion size < 2.5 cm accounted for 56.67% Most of the surgical treatment results were good at 80% after a