1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông

122 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thực trạng đó nên đầu năm nay chính phủ ra nghị quyết Q 01/2014 chính phủ yêu cầu: “Tăng cư ng nhân lực y tế chất lượng cao và đẩy mạnh công tác giáo dục nâng cao phẩm chất đạo đức c

Trang 1

Lý l ch khoa h c I

L i cam đoan II

L i c m n III Tóm tắt IV

M c l c VIII Danh m c các ký hi u vi t tắt XII Danh m c các b ng XIII Danh sách các s đ , bi u đ XV Danh m c ph l c XVI

M Đ U 1

1 Lý do ch n đ tài 1

2 M c tiêu nghiên c u : 2

3 Nhi m v nghiên c u: 2

4 Đ i t ng và khách th nghiên c u: 3

5 Gi thuy t nghiên c u: 3

6 Gi i h n ph m vi nghiên c u: 3

7 Ph ng pháp nghiên c u : 3

CH NG 1: C S LÝ LU N V GIÁO D C Đ O Đ C 5

1.1.T ng quan nghiên c u v n đ giáo d c đ o đ c trên th gi i và t i Vi t Nam 5

1.1.1.Trên th gi i 5

1.1.2.T i Vi t Nam 6

1.2 8

1.2.1.Khái ni m v đ o đ c 8

1.2.2 Giáo d c 9

1.2.3 Giáo d c đ o đ c 9

1.2.4 Ph ng pháp giáo d c đ o đ c 10

1.2.5 Hình th c t ch c giáo d c đ o đ c 10

Trang 2

1.2.6 V n đ đ nh h ng trong giáo d c đ o đ c n c ta hi n nay 11

1.2.7 Ho t đ ng ngo i khóa 11

1.3 M t s v n đ lý lu n v giáo d c đ o đ c 12

1.3.1 M c tiêu giáo d c đ o đ c trong h th ng giáo d c qu c dân Vi t Nam 12

1.3.2 N i dung giáo d c đ o đ c sinh viên đi u d ng: 13

1.3.3 C s ti p c n c a giáo d c đ o đ c tr c sinh viên đi u d ng 16

1.3.4 Nhi m v c a giáo d c đ o đ c đi u d ng 17

1.3.5 Các hình th c t ch c giáo d c: 19

1.3.6 Hình th c ngo i khóa 24

1.3.7 Quy trình t ch c ho t đ ng: 27

1.3.8 Nh ng đặc đi m nhân cách ch y u c a sinh viên đi u d ng: 28

TI U K T CH NG 1 31

CH NG II:TH C TR NG T CH C CÁC HO T Đ NG NGO I KHÓA TRONG GIÁO D C Đ O Đ C CHO SINH VIểN ĐI U D NG TR NG Đ I H C QU C T MI N ĐÔNG 32

2.1 Vài nét khái quát v tr ng Đ i H c Qu c T Mi n Đông, Bình D ng 32

2.2 Th c tr ng t ch c ho t đ ng ngo i khóa trong giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông Bình D ng 36

2.3 N i dung t ch c ho t đ ng ngo i khóa trong giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông, Bình D ng 39

2.3.1 Th c tr ng ho t đ ng rèn luy n đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQTMi n Đông Bình D ng 39

2.3.1.1 Th c tr ng nh n th c c a sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông, Bình D ng v ho t đ ng rèn luy n đ o đ c 39

2.3.1.2 Th c tr ng thái đ đ i v i ho t đ ng rèn luy n đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông, Bình D ng 42

2.3.2 Các th c tr ng t ch c đ i v i ho t đ ng giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông, Bình D ng 47

Trang 3

2.3.2.1 Th c tr ng nh n th c v m c tiêu giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông, Bình D ng 47 2.3.2.2 Th c tr ng ph ng pháp giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên ĐHQT Mi n Đông Bình D ng 48 2.3.2.3 Các hình th c t ch c giáo d c đ o đ c ngh nghi p cho sinh viên tr ng

mà gi ng viên hay sử d ng đ c th hi n qua b ng sau 50 2.3.2.4 Các ph ng pháp ki m tra vƠ đánh giá 51 2.3.2.5 Các gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng t ch c rèn luy n đ o đ c ngh nghi p 52

TI U K T CH NG II 55

CH NG III: CÁC HO T Đ NG TRONG GIÁO D C Đ O Đ C CHO

SINH VIểN ĐI U D NG TR NG Đ I H C QU C T MI N ĐỌNG 56

3.1 C s khoa h c c a vi c t ch c các ho t đ ng giáo d c đ o đ c cho sinh viên tr ng Đ i H c Qu c T Mi n Đông 56 3.1.1 C s pháp lý 56 3.1.2 C s th c ti n: 57 3.2 Các ho t đ ng trong giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u d ng tr ng Đ i

H c Qu c T Mi n Đông 58 3.2.1 Ho t đ ng 1: Sinh ho t câu l c b kỹ năng s ng 58 3.2.2 Ho t đ ng 2: T ch c cu c thi tìm hi u v đ o đ c ậ y đ c c a ngành y t 63 3.2.3 Ho t đ ng 3: T ch c tham gia th c t , BTXH, mái m tình th ng 65 3.2.4 Ho t đ ng 4: T ch c tham quan và th c hi n ch ng trình y t c ng đ ng 69 3.2.5 Ho t đ ng 5: T ch c ch ng trình tham gia t nguy n do ĐoƠn phát đ ng

nh : Hi n máu nhơn đ o, quyên góp ng h đ ng bào b thiên tai lũ l t 71 3.3 Kh o sát ý ki n chuyên gia v n i dung và cách th c t ch c các ho t đ ng ngo i khóa 73

Trang 4

3.3.1 M c đ phù h p c a ho t đ ng ngo i khóa v i m c tiêu và n i dung giáo

d c đ o đ c cho sinh viên 73

3.3.2.M c đ kh thi c a các ho t đ ng v i đi u ki n hi n nay c a tr ng 74

3.3.3.M c đ c n thi t c a vi c t ch c các ho t đ ng giáo d c đ o đ c 74

3.3.4 M c đ kh thi c a vi c t ch c các ho t đ ng 75

3.4 Th c nghi m s ph m 76

3.4.1 Mô t quá trình th c nghi m 76

3.4.1.1 M c đích th c nghi m 80

3.4.1.2 Đ i t ng th c nghi m 80

3.4.1.3 Th i gian th c hi n 80

3.4.2 K t qu th c nghi m 83

3.4.3 Ki m ch ng gi thuy t 88

3.4.4 Đánh giá k t qu th c nghi m 89

TI U K T CH NG III 91

K T LU N VÀ KI N NGH 92

1 K t lu n 92

2 Ki n Ngh 93

3 H ng phát tri n đ tài 93

TÀI LI U THAM KH O 94

PH L C 96

Trang 5

DANH M C CÁC KÍ HI ỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

Gi ng viên ậ Công nhân viên Giáo d c vƠ đƠo t o

Ph ng pháp giáo d c Sinh ho t toàn khóa

Trang 6

DANH M C CÁC B ẢNG

1 B ng 2.1: B ng th ng kê nh ng y u t nh h ng đ n đ o đ c đi u

2 B ng 2.2: B ng th ng kê thái đ c n có c a ng i đi u d ng 35

3 B ng 2.3: Th c tr ng t ch c các ho t đ ng ngo i khóa cho sinh viên

đi u d ng tr ng ĐHQT Mi n Đông năm h c 2013- 2014 38

7 B ng 2.7 : Nguyên nhân nh h ng đ n s tích c c c a sinh viên khi

tham gia ho t đ ng giáo d c đ o đ c 45

8 B ng 2.8: Nguyên nhân làm h n ch s tham gia c a sinh viên trong

ho t đ ng giáo d c đ o đ c 46

9 B ng 2.9: Nh n th c sinh viên v m c tiêu ho t đ ng giáo d c đ o

10 B ng 2.10: Các gi i pháp giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u d ng 49

11 B ng 2.11: Hình th c t ch c giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u

Trang 7

26 B ng 3.13: B ng t ch c ho t đ ng sinh ho t câu l c b kỹ năng s ng 79

27 B ng 3.14: B ng t ch c ho t đ ng tham gia th c t trung tâm nuôi

28 B ng 3.15: Thái đ c a sinh viên nhóm đ i ch ng và nhóm th c

29 B ng 3.16: Đánh giá hƠnh vi nhóm đ i ch ng và nhóm th c nghi m

sau khi ho t đ ng th c nghi m 84

30 B ng 3.17: Đánh giá hƠnh vi phù h p v i b n thân sinh viên 86

31 B ng 3.18: B ng đánh giá hƠnh vi c a sinh viên khi ti p xúc v i

ng i b nh trong tr ng h p lây nhi m 87

32 B ng 3.19: B ng ki m ch ng thái đ c a sinh viên sau khi tham gia

ho t đ ng th c t giáo d c đ o đ c 89

Trang 8

DANH M C SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

1 Bi u đ 2.1: Nh n th c c a sinh viên v ho t đ ng giáo d c

Trang 9

DANH M C PH L C

1 Phi u kh o sát dành cho cán b qu n lý (chuyên gia) 96

2 Phi u kh o sát dành cho gi ng viên 98

3 Phi u kh o sát dành cho sinh viên 101

4 Phi u kh o sát dành cho sinh viên nhóm th c nghi m 106

5 Phi u kh o sát dƠnh cho sinh viên nhóm đ i ch ng 109

Trang 10

M Đ U

Trong những năm qua đất nước ta không ngừng đổi mới đạt nhiều thành tựu vượt bậc về kinh tế, văn hóa … Đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển rất mạnh Công nghệ thông tin phát triển đem lại nhiều nguồn thông tin hữu ích cho cuộc sống

xã hội, nâng cao giá trị cuộc sống tinh thần, vật chất cho ngư i dân song song vẫn còn có nhiều văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy làm ảnh hư ng tư tư ng lối sống ích

kỷ, biết vung vén cho bản thân, làm đạo đức xã hội ngày càng suy đồi Mặt khác nền kinh tế thị trư ng cũng tác động không nhỏ, làm không ít đến cán bộ công viên

chức bị cám dỗ và sa ngã, đánh mất lương tâm và đạo đức nghề nghiệp đặc biệt là trong ngành y tế; Nơi mà đạo đức được đánh giá cao trong việc chăm sóc và chữa trị cho ngư i bệnh

Gần đây nhiều hiện tượng tiêu cực xảy ra trong ngành y tế, nổi trội là vụ

“Thẩm mỹ viện Cát Tư ng” làm gióng lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng sa sút đạo đức của ngành y tế

Với thực trạng đó nên đầu năm nay chính phủ ra nghị quyết Q 01/2014 chính

phủ yêu cầu: “Tăng cư ng nhân lực y tế chất lượng cao và đẩy mạnh công tác giáo

dục nâng cao phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ y tế, kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cá nhân không còn xứng đáng trong đội ngũ thầy thuốc.”

Với quan điểm đó trư ng Đại học Quốc Tế Miền Đông, cũng xác định rõ

phải giáo dục sinh viên phải đạt chuẩn theo tiêu chuẩn nghề nghiệp mà còn phải rèn luyện đạo đức để ngư i sinh viên ra trư ng tr thành ngư i có tài và đức giúp ích cho đất nước

Nghề điều dưỡng là một nghề cao quý, mang tính nhân đạo cao cả Cùng với

kiến thức chuyên môn giỏi, ngư i điều dưỡng còn cần phải có lương tâm, trách nhiệm, đạo đức trong việc cứu chữa, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Vai trò điều dưỡng thực hiện đạt được thông qua đánh giá việc áp dụng quy trình điều dưỡng như: Nhận định bệnh nhân; chẩn đoán điều dưỡng; lập kế hoạch chăm sóc; Thực hiện chăm sóc theo kế hoạch và đánh giá ngư i bệnh sau khi thực

Trang 11

hiện chăm sóc [4], [8] Đồng th i là chiếc cầu nối giữa ngư i bệnh với thầy thuốc,

họ đảm bảo cho sự thành công của mọi công tác chăm sóc và điều trị Vì những lẽ

đó, ngư i điều dưỡng luôn phải tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, rèn luyện chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc…

Trong sự phát triển đi lên của xã hội nói chung và sự phát triển của ngành điều dưỡng nói riêng, phải vượt qua bao khó khăn và thách thức để tồn tại và phát triển Song thực tế cho thấy, việc giảng dạy môn đạo đức nghề nghiệp các trư ng

y vẫn còn nhiều hạn chế Những hạn chế cùng tác động của những yếu tố như mặt trái của cơ chế thị trư ng, chính sách tiền lương đối với cán bộ y tế sự quá tải của các bệnh viện, đã ảnh hư ng không nhỏ tới việc rèn luyện và thực hành đạo đức của sinh viên các trư ng thuộc ngành điều dưỡng Đạo đức nghề nghiệp là kết quả

của một quá trình học tập, trau dồi và rèn luyện từ khi ngư i sinh viên ngành điều dưỡng ngồi trên ghế giảng đư ng

Do đó ngư i nghiên cứu mạnh dạn đề xuất các giải pháp hoạt động nhằm

tăng cư ng rèn luyện đạo đức cho sinh viên điều dưỡng tại trư ng Đại học Quốc Tế

Miền Đông, Bình Dương là nhu cầu cấp thiết hiện nay

- Nghiên cứu thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trư ng Đại Học Quốc Tế Miền Đông tại Bình Dương

Trang 12

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trư ng Đại Học Quốc Tế Miền Đông

Đề tài chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với hai hoạt động

- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ kỹ năng sống

- Tổ chức tham gia thực tế và hoạt động thực tế

7 Ph ng pháp nghiên c u

7.1 Ph ng pháp nghiên c u lý lu n

Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa những tài liệu liên quan đến đạo đức ngành y, giáo dục y đức cho sinh viên điều dưỡng trư ng Đại học Quốc Tế Miền Đông, nghiên cứu các nghị quyết, các chủ trương, chính sách và văn kiện, các tài liệu của Đảng và Chính phủ về GD & ĐT, Các văn bản của bộ y tế, các ngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu …đã được xuất bản trong các ấn phẩm trong và ngoài nước để làm cơ s lý luận cho đề tài

Trang 13

thập các số liệu khác liên quan về thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng trư ng Đại học Quốc Tế Miền Đông

- Tổ chức kỹ năng sống thực nghiệm đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng

- Tổ chức tham gia trung tâm bảo trợ xã hội, mái ấm tình thương

- Thực nghiệm sư phạm đối với sinh viên 2 lớp khóa 1: Lớp 1A và lớp 1B

- Lớp đối chứng sinh viên 2 lớp khóa 1: lớp 1C và lớp 1D

7.3 Ph ng pháp th ng kê toán h c

Đánh giá định tính qua các số liệu thu thập được từ việc khảo sát bằng bảng

hỏi, bằng phương pháp phỏng vấn và từ thực nghiệm sư phạm để từ đó lập bảng, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và rút ra nhận xét

Trang 14

Hippocrates (460 - 377TCN), ông là thầy thuốc Hy lạp th i cổ đại, được thừa

nhận là tổ của ngành y đã để lại 72 quyển bàn về lĩnh vực ngành Y, trong đó có nhiều quyển sách nói về đạo đức của ngành Y L i thề Hippocrates nói lên một số tiêu chuẩn đạo đức của ngư i thầy thuốc mà tất cả sinh viên ngành Y sau khóa học

phải tuyên thệ với l i thề Y đức cho tới ngày nay

C.Mác (1818 - 1883) và F.Anghen(1820 - 1895) đã có nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục hiện đại: Cung cấp khoa học giáo dục một phương pháp luận vững

chắc để xây dựng lý luận giáo dục, giáo dục con ngư i phát triển toàn diện, muốn

vậy phải kết hợp giữa giáo dục đạo đức, thể dục, trí lực và lao động trong việc thực

hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động xã hội

Tổng thống Thevdove Roosevelt đã từng nói “Giáo dục một ngư i về trí não

mà không giáo dục về tâm hồn, đạo đức thì coi như giáo dục một kẻ gây họa cho xã

hội.” Vì thế đây là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm

Vấn đề giáo dục đạo đức, đặc biệt là đạo đức nghề nghiệp cũng được nhiều

quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Úc…đặc biệt quan tâm Hiện nay, nếu như nhiều nước trên thế giới quan niệm rằng nội dung giáo dục đạo đức cần tập

Trang 15

trung rèn luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh

thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác tốt đẹp

Đặc trưng giáo dục đạo đức Nhật Bản tập trung vào ba điểm: Lòng tôn

trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng Khác với nhiều nước thực hiện giáo dục đạo đức chủ yếu thông qua, một môn học Nhật bản thực hiện qua toàn thể các môn học, qua các hoạt động, đặc biệt và qua sinh hoạt hằng ngày

Tại Mỹ, mục tiêu giáo dục đạo đức của Mỹ là cung cấp cho học sinh và sinh viên những kiến thức và cơ hội thực hành, vận dụng để xây dựng được nền tảng tính cách bền vững, hài hòa dựa trên ba mục tiêu lớn của cuộc đ i; Giáo dục học sinh, sinh viên tr thành những công dân có trách nhiệm, hiểu biết và có thể tham gia hiệu quả vào đ i sống chính trị, xã hội của đất nước

Nội dung giáo dục đạo đức của Mỹ gồm 6 trụ cột là sự: Tin cây, tôn trọng, tinh thần trách nhiệm, công bằng, quan tâm, bổn phận công dân Phương pháp giáo

dục đạo đức Mỹ là nêu gương, giải thích, cổ vũ, khích lệ, bảo đảm môi trư ng đạo đức, trải nghiệm, và kỳ vọng vào sự ưu tú

Như vậy giáo dục đạo đức là vấn đề, được nhiều nhà nghiên cứu và các quốc gia trên thế giới quan tâm

1.1.2 T i Vi t Nam

Dân tộc Việt nam ta vốn là một dân tộc có truyền thống trọng đạo đức, do

vậy mà chủ nghĩa yêu nước, lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng,

Với tư cách là các giá trị đạo đức truyền thống, bền vững luôn được dân tộc Việt Nam trân trọng, bảo vệ, giữ gìn và phát huy

Nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân nhằm “Nhằm phát triển con ngư i toàn diện, xây dựng một xã hội công bằng, nhân ái.”

Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức dưới các góc độ và phạm vi khác nhau

GS.TS Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ s tâm lý học của hoạt động giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với giáo dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho thế hệ trẻ [9]

Trang 16

Tác giả Trần Quang viết bài “Dạy đạo đức trong trư ng học Trong bài viết này bài viết đề cập tới vấn đề dạy chữ và dạy ngư i trong trư ng học.”[25]

Bên cạnh đó, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề giáo dục đạo đức của nhiều tác giả như:

Luận án tiến sĩ “Giáo dục đạo đức cho học sinh trư ng trung học cơ s tại thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới hiện nay” của tác giả Đỗ Tuyết Bảo

đã tái hiện bức tranh đạo đức của học sinh sau 10 năm đổi mới Bài viết đã chỉ ra nhà trư ng phổ thông phải giáo dục và rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp cho trẻ

em ngay từ khi còn nhỏ để khi trư ng thành, các em là những nhân cách trung thực, sáng tạo, vị tha, bao dung, nhân ái, tr thành những công dân hữu ích cho đất nước mình và để thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh THCS, nhà giáo phải thấu hiểu

những đặc điểm và yêu cầu của giáo dục đạo đức trong trư ng phổ thông [2]

Luận án tiến sĩ “Phối hợp các phương pháp giáo dục nhằm khắc phục tình

trạng yếu kém về đạo đức của học sinh trung học phổ thông Hà Nội hiện nay” của Nguyễn Tùng Lâm năm 2008 Tác giả đã chỉ ra tình trạng yếu kém về đạo đức của

học sinh trung học phổ thông Hà Nội, các phương pháp giáo dục và sự phối hợp các phương pháp giáo dục với sự kiểm chứng [16]

Luận án tiến sĩ Đỗ Mạnh Hùng “Nghiên cứu thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện nhi trung ương và kết quả một số biện pháp can thiệp”.Tác giả nghiên cứu thấy được thực trạng y đức của điều dưỡng viên

hiện đang là vấn đề rất cần được quan tâm [41]

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu đạo đức của sinh viên điều

dưỡng Vì vây, trong đề tài này, ngư i nghiên cứu thực hiện Tổ chức các hoạt động

ngo ại khóa trong giáo dục đạo đức, cho sinh viên điều dưỡng trường Đại học

Qu ốc Tế Miền Đông Như vậy hướng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là đưa ra

các giải pháp về giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng

Trang 17

1.2 Các khái ni m c b n

1.2.1 Khái ni m v đ o đ c

Nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển của con ngư i ta thấy: Lịch sử của con ngư i chưa có ý thức về tính cá thể Sau quá trình lịch sử nhất định, khi con ngư i có ý thức về cá thể nghĩa là - Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một

xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp ngư i về thế giới, về cách sống

Theo các nhà xã hội học, đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con ngư i đối với nhau và đối

với xã hội Như vậy đạo đức của ngành Y, hay nói cách khác, Y đức là những tiêu chuẩn và nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi và mối quan

hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân và với đồng nghiệp [102] Bộ y tế

B.D Petrov quan niệm rằng: “Đạo đức y học không phải là một tổng hợp các quy tắc, quy định cách xử sự về nghề nghiệp của ngư i thầy thuốc, mà là một học thuyết về nghĩa vụ ngư i thầy thuốc, về những trách nhiệm công dân của ngư i ấy, không những đối với bệnh nhân và cả đối với toàn xã hội.”

Theo quan điểm của triết học Mác Lênin: “Đạo đức là một trong những hình thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, những tiêu chuẩn, những khuôn phép,

những mẫu mực về hạnh kiểm, phong cách hay hành vi có liên quan đến bổn phận, đến trách nhiệm của con ngư i ý thức được nét riêng biệt và giá trị riêng biệt của cá nhân thì xuất hiện một khả năng phân tích và thái độ phê phán đối với hiện thực

Khả năng lựa chọn và khả năng làm theo quyết định có tính cá nhân Chính trong điều kiện đó, đã xuất hiện một nhu cầu xã hội mới, đòi hỏi phải điều chỉnh hành vi

cá nhân cho phù hợp với lợi ích xã hội Từ đó đạo đức ra đ i đáp ứng tất yếu đó.[128]

Như vậy, chức năng của đạo đức là để chỉ hành vi, thái độ của con ngư i Nó đưa ra các yêu cầu về thái độ của con ngư i và nó đánh giá hành động của con ngư i theo quan điểm lợi ích xã hội mà họ phải đảm nhiệm

Ý nghĩa của đạo đức trong đ i sống con ngư i, đạo đức là một mặt, một thành tố cấu thành tất yếu của mọi hoạt động và đ i sống nói chung của con ngư i,

Trang 18

trong hoạt động và đ i sống của con ngư i phải có định hướng, phải tuân theo

những chuẩn mực quy tắc nhất định thì mới hy vọng đạt được mục đích, thành công trong công việc

Theo từ “Giáo dục” tiếng anh là “Education” – vốn có gốc từ tiếng La tinh

“Educare” có nghĩa là “Làm bộc lộ ra” Có thể hiểu “Giáo dục là quá trình, cách

thức làm bộc lộ ra những khả năng, tiềm ẩn của ngư i giáo dục”

Giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi và

biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của cả ngư i dạy và ngư i học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách cả thầy và trò bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã

hội loài ngư i đương đại (Tự điển Wikipedia)

Giáo dục theo nghĩa chung nhất, đó là hoạt động nhằm tác động một cách có

hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra

trọng… Phẩm chất đạo đức là một trong các mặt quan trọng nhất của ý thức xã hội,

Trang 19

tiêu biểu cho bộ mặt xã hội đương th i, nên giáo dục đạo đức được coi là nhiệm vụ hàng đầu [124]

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách đạo đức của con ngư i, chúng ta cần quan tâm đến giáo dục đạo đức trong gia đình, trư ng học và tập thể lao động Mỗi một môi trư ng giáo dục thực hiện một chức năng giáo dục khác nhau và đều phải quan tâm đến những yếu tố như tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học cá nhân, trình độ học vấn, môi trư ng lao động và học tập [269]

1.2.4 Ph ng pháp giáo d c đ o đ c

Theo giáo trình đạo đức học “Phương pháp giáo dục đạo đức là cách thức

hoạt động và giao lưu giữa giáo viên, tập thể sinh viên và từng cá nhân sinh viên giúp các em lĩnh hội được nền văn hóa đạo đức của loài ngư i và của dân tộc để tr thành một nhân cách của ngư i sinh viên và hoạt động của họ nhằm hình thành sinh viên những chuẩn mực và giá trị đạo đức [7], [123]

Trong dạy – học môn đạo đức thư ng áp dụng nhiều phương pháp: Giảng

giải, nêu gương, tác động, thuyết phục, khích lệ, phê bình, kỹ luật… trên cơ s kết

hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành

1.2.5 Hình th c t ch c giáo d c đ o đ c

Cách tiến hành tổ chức công tác giáo dục tư tư ng đạo đức theo chế độ và

trật tự nhất định để hình thành ngư i học những phẩm chất đạo đức, những nhận

thức, thái độ, hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã hội, luật pháp nhà nước Hình

thức tổ chức giáo dục, rất phong phú và đa dạng: Lên lớp giảng giải, thuyết trình, thảo luận, tham quan, hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội – từ thiện, sinh hoạt

tập thể, phê bình, tự phê bình, mạn đàm cá biệt… [187]

Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp: Là cách thức tuyên truyền giáo dục, các mối quan hệ giao lưu giữa nhà giáo dục, nhân viên y tế và đối tượng giáo dục nhằm mục đích và nhiệm vụ giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp vô cùng phong phú và

đa dạng tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và đối tượng (hội thảo, công tác từ thiện, thực

Trang 20

tập) các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong môi trư ng thực hiện

kỹ thuật chuyên ngành và ứng xử giao tiếp với con ngư i.[80]

1.2.6 V n đ đ nh h ng trong giáo d c đ o đ c n c ta hi n nay

Th nh t: Giáo dục đạo đức phải nhằm xây dựng nền đạo đức mới, đạo đức

của nền kinh tế thị trư ng định hướng xã hội chủ nghĩa

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy “Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên” Như vậy, vai trò tích cực của giáo dục đạo đức, với đ i sống xã hội thể hiện chổ, giúp cho xã hội giữ gìn và phát triển cái tốt, cái thiện, làm cho xã hội ngày càng phát triển lành mạnh

Th hai: Giáo dục đạo đức phải phù hợp và phát huy được thế mạnh của kinh tế thị trư ng

Giáo dục các chuẩn mực đạo đức mới sẽ làm cho kinh tế thị trư ng được ổn định và ngày càng phát huy thế mạnh để thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.”

Th ba: Giáo dục đạo đức phải nhằm khắc phục mặt trái của cơ chế thị trư ng

Làm cho các chuẩn mực đạo đức lành mạnh, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực, của cơ chế thị trư ng

Th t : Giáo dục đạo đức phải đề cao việc đấu tranh chống lại các hệ tư

tư ng, đạo đức, lối sống phản tiến bộ từ bên ngoài du nhập vào do m rộng hội

nhập kinh tế

Vì vậy vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hóa gia đình truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế thị trư ng định hướng xã hội chủ nghĩa cần phải xác định là nhiệm vụ có vị trí chiến lược lâu dài [276], [320]

1.2.7 Ho t đ ng ngo i khóa

Theo từ điển Giáo dục học “Hoạt động ngoại khóa là dạng hoạt động của sinh viên tiến hành ngoài gi lên lớp chính thức, ngoài phạm vi quy định của chương trình bộ môn Hoạt động ngoại khóa cần được gắn với những yêu cầu, nội dung của môn học để có tác dụng bổ sung, hỗ trợ cho giáo dục chính khóa” [194]

Trang 21

Nói cách khác, hoạt động ngoài gi học, tùy vào hứng thú, s thích, nguyện

vọng của sinh viên trong khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trư ng dưới nhiều dạng như dạng tập thể, dạng nhóm do trư ng, khoa, lớp tổ chức

1.3 M t s v n đ lý lu n v giáo d c đ o đ c

1.3.1 M c tiêu giáo d c đ o đ c trong h th ng giáo d c qu c dân Vi t Nam

Theo giáo trình đạo đức học “Mục tiêu của giáo dục đạo đức là nhằm làm hình thành và phát triển ý thức đạo đức và năng lực thực hiện hành vi đạo đức của con ngư i.” [27], [65]

Trong đó, ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về cái thiện, ác, tốt,

xấu, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… Về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội Hành vi đạo đức là hoạt động

của con ngư i chịu ảnh hư ng của niềm tin, ý thức đạo đức, là quá trình hiện thực hóa ý thức đạo đức

Trong nền kinh tế thị trư ng đang phát triển mạnh mẽ như Việt Nam, các giá trị và phản giá trị đạo đức trong xã hội còn đan xen lẫn nhau, thì giáo dục đạo đức trong hệ thống giáo dục Việt Nam càng tr nên cấp thiết mà đòi hỏi sự đồng bộ,

hệ thống thích hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, từng nghề nghiệp, thông qua l i nói việc làm, thông qua các nội dung môn học đặc biệt là đạo đức cho từng nghề

Mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp: Đào tạo những sinh viên có phẩm

chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Khái ni m v đi u d ng

Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc ngư i khác khi họ không thể tự chăm sóc Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng được đưa ra khác nhau [4], [81]

Theo Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trư ng

của ngư i bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ”

Trang 22

Theo Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của ngư i điều dưỡng

là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của ngư i bệnh hoặc ngư i khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể tự thực hiện nếu họ có

sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt

Theo hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị

những phản ứng của con ngư i đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra.” [4], [81]

1.3.2 N i dung giáo d c đ o đ c sinh viên đi u d ng

Giáo dục về lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trị đạo đức nghề nghiệp, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tác phong đúng đắn của ngư i điều dưỡng

Giáo dục các chuẩn mực đạo đức của ngư i điều dưỡng trong các quan hệ xã

hội, phê phán, những hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong nghề nghiệp

Chu ẩn đ o d c đi u d ng m t s n c phát tri n

- Chuẩn mực đạo đức điều dưỡng của Châu Âu[106]

Chuẩn mực đạo đức điều dưỡng của Châu Âu do hội đồng điều chỉnh hoạt động điều dưỡng Châu Âu (European Council of Nursing Regulator) ban hành Tổ chức này được sáng lập năm 2004

- Chuẩn mực đạo đức ĐDV của Úc [96]

Chuẩn mực đạo đức Úc quy định cho nghiệp vụ điều dưỡng viên Úc Bộ nguyên tắc này bao gồm: Lâm sàng, quản lý, giáo dục và nghiên cứu

Bản quy tắc đạo đức điều dưỡng viên tại Úc gồm các quy tắc chính sau: ĐDV coi trọng chăm sóc điều dưỡng công bằng trong chăm sóc sức khỏe và chăm sóc điều dưỡng cho tất cả mọi ngư i

Trang 23

Chu ẩn đ o d c đi u d ng c a Nh t B n (JNA) [124]

Quan điểm của Nhật Bản là nền y tế chuyên nghiệp đòi hỏi phải có bộ quy tắc nhằm rèn luyện cả đạo đức, và thực hành của điều dưỡng Vì thế, JNA thông qua “ quy tắc đạo đức cho điều dưỡng” vào năm 1988 Tuy nhiên, từ năm đó, hoạt động điều dưỡng đã có những thay đổi lớn và điều dưỡng thư ng xuyên phải đương đầu với những phức tạp, khó khăn, thách thức về đạo đức khi các kỹ thuật chăm sóc

sức khỏe bệnh nhân tiến bộ hơn và con ngư i có mối quan tâm lớn về quyền lợi Do vây, JNA chỉnh sửa và bổ sung.“Quy tắc đạo đức cho điều dưỡng” năm 2003 với 15 quy tắc đạo đức

hệ chuyên nghiệp của điều dưỡng với mỗi cá nhân, gia đình, dân số, cộng đồng (như các sinh viên, hiệp hội) và chuyên môn khác về chăm sóc sức khỏe

Chu ẩn m c đ o đ c ngƠnh đi u d ng t i Vi t Nam

Quy định về pháp luật đối với chuẩn mực đạo đức cho điều dưỡng:

Quy tắc đạo đức nghề nghiệp nói chung đã được quy định tại Luật phòng chống tham nhũng [66], điều 42 như sau: “Quy tắc đạo đức nghề nghiệp là chuẩn

mực xử sự phù hợp với đặc thù của từng nghề bảo đảm sự liêm chính, trung thực và trách nhiệm trong việc hành nghề”; “Tổ chức xã hội – nghề nghiệp phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên của mình theo quy định của pháp luật.”

Trang 24

Quy đ nh v chuẩn đ o đ c đi u d ng c a B Y t [7]

Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam đã được bộ Y tế ban hành tại quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 trong đó bộ chuẩn năng lực cơ

bản của điều dưỡng khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN để đáp ứng yêu

cầu của khu vực, để dễ so sánh và hòa nhập với chuẩn năng lực điều dưỡng các nước

Quy t ắc đ o đ c đi u d ng c a H i đi u d ng Vi t Nam [32]

Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV Việt nam được xây dựng trên các cơ

s ;(1) Pháp lý: Dựa vào Điều 42, Luật phòng chống tham nhũng ( 2) Nghĩa vụ nghề nghiệp của ĐDV được quy định b i: Các mối quan hệ với ngư i bệnh, đồng nghiệp

và xã hội; (3) những thách thức của y đức trong cơ chế thị trư ng nảy sinh những mâu thuẫn trong việc thực thi nghĩa vụ nghề nghiệp của ĐDV;(4) Trên cơ s hội

nhập quốc tế; Tham khảo chuẩn đạo đức nghề nghiệp ĐDV của ICN 2000 và quy

tắc đạo đức y học của Hiệp hội Y học thế giới (Medical ethics manual of the World Medical Ascoiation;2005)

Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV là những quy tắc, những giá trị nghề nghiệp, những khuôn mẫu để hướng dẫn ĐDV đưa ra các quyết định có đạo đức, trong quá trình hành nghề Chuẩn đạo đức nghề nghiệp cũng là cơ s để ngư i

bệnh, ngư i dân và ngư i quản lý giám sát, đánh giá việc thực hiện của Hội viên là ĐDV trên phạm vi cả nước Mọi ĐDV cần cam kết áp dụng mọi lúc, mọi nơi hành nghề và tại cơ s y tế

Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV được áp dụng cho ĐDV Việt Nam, các giáo viên hướng dẫn điều dưỡng viên và điều dưỡng trư ng các cấp Chuẩn này được xây dựng với các mục đích: Giáo dục điều dưỡng tự rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội thừa nhận: Giúp ĐDV đưa

ra các quyết định trong các tình huống hành nghề phù hợp với chuẩn đạo đức nghề nghiệp; Công khai chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV; Là cơ s để ngư i dân, ngư i bệnh và nhà quản lý y tế giám sát, đánh giá việc thực hiện của ĐDV; Công bố

Trang 25

chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV Việt Nam với các nước ASEAN và các nước khác

N i dung: 8 chu ẩn đ o đ c c a ng i đi u d ng

1 Tôn trọng nhân phẩm của ngư i bệnh, ngư i nhà ngư i bệnh

2 Thiết lập mối quan hệ điều dưỡng- ngư i bệnh

3 Giữ bí mật thông tin về ngư i bệnh

4 Bảo đảm an toàn cho ngư i bệnh

5 Bảo đảm năng lực thực hành theo các tiêu chuẩn điều dưỡng

6 Giữ gìn uy tín cá nhân và nghề nghiệp

7 Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp

8 Tuân thủ quy định của luật pháp

B y t ban hƠnh Đ o đ c c a đi u d ng viên bao g m nh ng n i dung ch y u sau đơy

- Đạo đức điều dưỡng viên đối với nghề nghiệp

- Đạo đức của điều dưỡng viên đối với ngư i bệnh và gia đình họ

- Đạo đức của điều dưỡng viên trong thực hành

- Đạo đức điều dưỡng viên đối với đồng nghiệp

- Đạo đức điều dưỡng viên đối với cộng đồng

1.3.3 C s ti p c n c a giáo d c đ o đ c tr c sinh viên đi u d ng

Giáo dục đạo đức điều dưỡng là một hoạt động vô cùng phức tạp.Vì vậy, khó xác định được một cơ s thống nhất để phân loại các phương pháp giáo dục đạo đức Trong quá trình giáo dục đạo đức nhất thiết phải xây dựng ý thức cho sinh viên, kích thích những trạng thái cảm xúc tương ứng, rèn luyện những kỹ năng, kỹ

xảo và thói quen nhất định Sự phát triển và hoàn thiện mỗi mặt nói trên, đều đòi hỏi phải có những phương pháp tác động sư phạm tương ứng Ngoài các phương pháp chung như giảng giải, giải thích – minh họa, phương pháp thảo luận, phương pháp trò chuyện,… giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên còn sử dụng nhiều phương pháp như phương diện truyền đạt, phương diện nêu gương

Giáo dục đạo đức điều dưỡng được tiếp cận:

Trang 26

- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ kỹ năng sống

- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về đạo đức – y đức của ngành

- Tổ chức tham gia thực tế trại dưỡng lão, mái ấm tình thương

- Tổ chức tham gia thực hiện chương trình y tế cộng đồng

- Tổ chức tham gia các chương trình tự nguyện đoàn thể

1.3.4 Nhi m v c a giáo d c đ o đ c đi u d ng

Giáo dục đạo đức của ngành y nói chung và điều dưỡng nói riêng, phải dựa trên một nền tảng đạo đức, đạo lý của một con ngư i trong xã hội, mà đạo đức được hình thành, gọt dũa trong cả cuộc đ i con ngư i, từ khi sinh ra, lớn lên trong gia đình, đi học vỡ lòng, qua các trư ng học, từ phổ thông tới đại học, ngay cả khi ra trư ng rồi Vẫn cần phải tu dưỡng đạo đức

Là một sinh viên giỏi, ngoan, mặc dù đã học tất cả các quy tắc đạo đức

Nhưng còn môi trư ng làm việc, môi trư ng sống, nhiều yếu tố có thể có tác động

Do đó ngư i làm điều dưỡng phải luôn luôn học tập, rèn luyện và giữ được bản lĩnh

của mình, không vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đạo đức đi cùng với nghĩa vụ

Nghĩa v ngh nghi p c a ng i đi u d ng

- Điều dưỡng đối với ngư i bệnh

- Điều dưỡng với nghề nghiệp

- Ngư i điều dưỡng với phát triển nghề nghiệp

- Điều dưỡng với đồng nghiệp

Ngư i điều dưỡng có 4 trách nhiệm cơ bản: Nâng cao sức khỏe, phòng bệnh

và tật, phục hồi sức khỏe và làm giảm bớt đau đớn cho ngư i bệnh

Trách nhiệm về đạo đức nghề ngiệp của người điều dưỡng bao gồm

- Đi u d ng v i ng i b nh

Ngư i điều dưỡng có trách nhiệm cơ bản đối với những ngư i cần tới sự chăm sóc Trong quá trình chăm sóc ngư i điều dưỡng cần tạo ra một môi trư ng trong đó quyền của con ngư i, các giá trị, tập quán và tín ngưỡng của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng để được tôn trọng

Trang 27

Ngư i điều dưỡng cần đảm bảo cho mọi cá thể nhận được thông tin cần thiết làm cơ s để họ đồng ý chấp nhận các phương pháp điều trị

Ngư i điều dưỡng giữ kín các thông tin về đ i tư của ngư i mình chăm sóc đồng th i phải xem xét một cách thận trọng khi chia sẻ các thông tin này với ngư i khác

Ngư i điều dưỡng chia sẻ trách nhiệm cùng xã hội trong việc duy trì và bảo

vệ môi trư ng không bị ô nhiễm, suy thoái và tàn phá Trách nhiệm nghề nghiệp của ngư i điều dưỡng với ngư i bệnh phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây: [22]

- Không bao gi được từ chối giúp đỡ bệnh nhân

- Cố gắng giúp đỡ bệnh nhân loại trừ đau đớn về thể chất

- Không bao gi được bỏ mặc bệnh nhân

- Tôn trọng nhân cách và quyền của con ngư i

- Hỗ trợ về tinh thần cho ngư i bệnh

Biểu tượng của nghề điều dưỡng là cây đèn đang cháy được thể hiện trong câu ngạn

ngữ “Đốt mình lên để soi sáng cho người”

Ngư i điều dưỡng không ngừng học tập để nâng cao trình độ

Ngư i điều dưỡng phải duy trì sự chăm sóc cao nhất theo từng hoàn cảnh

và thực tế cho phép

Hành nghề theo đúng quy định của pháp luật

Trang 28

Luôn giữ vững tư cách đạo đức của mình để mang lại uy tín cho nghề nghiệp

1.3.5 Các hình th c t ch c giáo d c

Giáo dục đạo đức qua hình thức lên lớp, thực chất là giáo dục thông qua các môn học chính khóa Giáo dục đạo đức trong các môn học hiện nay đang dùng phương thức tích hợp Tích hợp là một phạm trù rất rộng giữa kiến thức với thực hành, giữa kiến thức với kỹ năng, giữa kinh nghiệm với thực tiễn, giữa các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống để làm nổi bật, đào sâu thêm kiến thức và phát triển tư duy của sinh viên Tích hợp các bộ môn là đòi hỏi tất yếu của nhiệm vụ nâng cao

chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục [383]

Theo GS.TS Nguyễn Thanh Hùng thì “Có thể hiểu tích hợp là một phương hướng phối hợp một cách tốt nhất các quá trình học tập với nhiều môn học.” [14], [30] Phương thức tích hợp có 3 mức độ

- Mức độ toàn phần: Trong bài học hoặc từng chương, từng phần mục tiêu và

nội dung phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục đạo đức

- Mức độ từng bộ phận: Trong bài học có một phần mục tiêu và nội dung giáo dục đạo đức

- Mức độ liên hệ: Trong bài học có một số nội dung có thể liên hệ với giáo dục đạo đức

Phương thức tích hợp trong giáo dục đạo đức được tích hợp vào hầu hết các môn học thuộc chương trình khung của chuyên ngành Tuy nhiên, một số môn có

thể tích hợp nhiều nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp như, Tâm lý học, Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc điều dưỡng nội, Ngoai, Nhi, Sản,

Tích hợp giáo dục đạo đức trong môn học phải dựa trên mối quan hệ vốn có,

tự nhiên giữa mục tiêu, nội dung của giáo dục đạo đức Mặt khác, giáo dục đạo đức phải dựa trên thực tiễn cuộc sống và sự trải nghiệm qua thực tế của sinh viên

Giáo dục đạo đức qua hình thức trên lớp thư ng căn cứ vào chuẩn kiến thức,

kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Giáo dục đạo đức cần chú trọng cách đạt

Trang 29

được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải

và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào sách chuyên ngành

Giáo dục đạo đức qua hình thức lên lớp phải chú trọng đến động viên, khích

lệ, khuyến khích kịp th i, sự kiên trì rèn luyện và vận dụng vào thực tiễn về giáo

dục đạo đức trong quá trình học tập: Đa dạng các nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cư ng hiệu quả việc đánh giá kiến thức giáo dục đạo đức

Việc khai thác nội dung giáo dục đạo đức dưới hình thức lên lớp qua các bước sau:[12], [34]

B c 1: Tìm hi u m c tiêu và n i dung giáo d c đ o đ c

Giáo viên căn cứ vào nội dung giáo dục đạo đức trong nhà trư ng, những yêu cầu chung về giáo dục đạo đức và mục tiêu giáo dục đạo đức trong chuẩn đạo đức điều dưỡng

Lựa chọn con đư ng và th i gian, địa điểm tích hợp: Đưa vào kế hoạch bài

dạy, nghĩa là lồng nghép mục tiêu/nội dung giáo dục đạo đức vào chỗ nào, th i điểm nào trong tiến trình bài dạy? cách đặt vấn đề? Cách giải quyết vấn đề và kết

luận, đánh giá vấn đề Ngoài phương pháp chung để khai thác giáo dục đạo đức,

Trang 30

giáo dục đạo đức còn chịu sự chi phối của phương pháp giáo dục các bộ môn Một

số phương pháp thư ng được sử dụng để tích hợp giáo dục đạo đức là phương pháp trình diễn, đàm thoại và thảo luận nhóm

Th nh t: Ph ng pháp trình di n

Là phương giáo viên làm mẫu sinh viên quan sát và làm theo Trong phương pháp này giáo viên là ngư i tích cực trong việc truyền đạt nội dung, còn sinh viên là ngư i bị động trong việc lĩnh hội những tri thức, sinh viên lắng nghe, quan sát và làm theo

Giáo viên chuẩn bị nội dung về giáo dục đạo đức phù hợp với nội dung bài

dạy, sau tiết dạy sinh viên sẽ chủ động thực hiện luyện tập qua giao tiếp và kỹ năng ứng dụng đạo đức điều dưỡng trong thực hành

Giáo viên truyền đạt cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và thái độ giao tiếp

giữa ngư i điều dưỡng và ngư i bệnh qua phần làm mẫu của giáo viên và trước đó sinh viên được xem qua đoạn phim trước khi giáo viên hướng dẫn và đồng th i kiến

thức được chuyển tải qua sách tài liệu gửi trước qua mail của sinh viên để sinh viên tham khảo kết hợp qua buổi hướng dẫn kỹ năng có luyện tập và bản thân được thực

hiện qua sự đóng góp của nhóm và giáo viên

nhận xét của giáo viên và sự góp ý của cả nhóm sinh viên về phần; Thái độ, hành vi

và kỹ năng khi thực hiện trên mô hình, giúp cho sinh viên hoàn thiện trong giao tiếp

và kỹ năng rèn luyện đạo đức cần có của ngư i điều dưỡng là vững về chuyên môn

Th hai: Ph ng pháp đƠm tho i

Phương pháp đàm thoại là phương pháp dạy học trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi và khuyến khích gợi m để sinh viên trả l i, qua đó sinh viên lĩnh hội được

Trang 31

tri thức Phương pháp này diễn ra sự đối đáp giữa giáo viên và sinh viên, giáo viên khích lệ sinh viên tích cực tham gia hoạt động trong suốt quá trình đàm thoại

Phương pháp đàm thoại rèn luyện cho sinh viên có năng lực tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng trình bày ý kiến của mình trước đám đông Tuy nhiên phương pháp đàm thoại nếu hỏi và đáp quá nhiều thì sẽ mất th i gian, ảnh hư ng đến bài học Nếu giáo viên không khéo léo trong triển khai thực hiện phương pháp đàm thoại thì chỉ khuyến khích được một số sinh viên tham gia, số còn lại sẽ không tập trung hoặc làm mất trật tự trong lớp học

Để đảm bảo phương pháp này trong giáo dục đạo đức cho sinh viên có kết

quả cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Giáo viên chuẩn bị các câu hỏi về giáo dục đạo đức phù hợp với nội dung tiết

dạy (giáo viên phải lư ng trước những câu trả l i của sinh viên) Chú ý đề ra

mục tiêu giáo dục đạo đức cụ thể khi đưa ra câu hỏi

- Khi triển khai phương pháp đàm thoại trên lớp, nên chú ý dẫn dắt sinh viên lĩnh hội tri thức theo mục tiêu đã đề ra, tránh lan man, không cần thiết Sau khi đặt ra câu hỏi và dẫn dắt sinh viên trả l i giáo viên cần tổng kết và nhấn

mạnh vấn đề giáo dục đạo đức trong mục tiêu đã lên kế hoạch giảng dạy

sớm giúp bệnh nhân thực hiện theo nhu cầu cần thiết, rèn luyện đạo đức và có ý

thức quan tâm đến ngư i khác

Th ba: P h ng pháp th o lu n nhóm

Trang 32

Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp chia sinh viên thành các nhóm

để sinh viên có thể trình bày những ý kiến, quan điểm của mình, về một vấn đề nào

đó nhằm giúp sinh viên hiểu rõ vấn đề hơn và tạo cho sinh viên có cơ hội giao lưu,

học hỏi lẫn nhau cùng hợp tác giải quyết những vấn đề chung

Phương pháp thảo luận nhóm rèn luyện cho sinh viên kỹ năng trình bày trước

tập thể, biết cách tiếp thu và lắng nghe ý kiến của ngư i xung quanh: nâng cao vốn

hiểu biết của mình, nâng cao kỹ năng thu thập và xữ lý thông tin…

Tuy nhiên, khi thảo luận nhóm thì các ý kiến của các nhóm có thể không tập trung vào chủ đề mà giáo viên đưa ra: Việc tranh luận giữa các nhóm có thể kéo dài, gây mất th i gian và có thể gây mất đoàn kết; Một số học sinh phát biểu hăng hái, còn một số sinh viên có thể thụ động không phát biểu

Để sử dụng phương pháp thảo luận trong giáo dục đạo đức cho sinh viên có

kết quả, cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

Giáo viên chuẩn bị các chủ đề giáo dục đạo đức cho sinh viên cùng hệ thống

những câu hỏi Sau đó, giáo viên chia nhóm và phân công nhiệm vụ cho các nhóm Các nhóm tiến hành thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến giáo viên đưa ra kết luận chung mang tính gợi m , khơi dậy các phẩm chất đạo đức của sinh viên

Ví d minh h a

Khi dạy bài “Y đức và nghĩa vụ nghề nghiệp của ngư i điều dưỡng” (Môn Điều dưỡng cơ bản, bài 2) Giáo viên chia nhóm sinh viên để tìm hiểu đạo đức và –

y đức của điều dưỡng

Nhóm 1: Nêu lên trong 12 điều y đức, nêu trách nhiệm của ngư i điều dưỡng đối với ngư i bệnh (Cho ví dụ cụ thể có phân tích)

Nhóm 2: Nêu lên trong 12 điều y đức, nêu trách nhiệm của điều dưỡng đối với đồng nghiệp (Cho ví dụ giải thích )

Nhóm 3: Nêu các phẩm chất cá nhân của điều dưỡng (So sánh phẩm chất nào quan trọng và đầu tiên cần có của điều dưỡng)

Các nhóm lần lượt lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình, các nhóm còn lại thảo luận và đóng góp ý kiến: Cuối cùng giáo viên nhận xét và tổng kết lại

Trang 33

nội dung bài học “Mỗi cá nhân cần phải phát triển hài hòa hai mặt giữa đạo đức và – y đức trong đó đạo đức là gốc.”

Hình thức lên lớp bao gồm: Kiến thức, kỹ năng và thực tế lâm sàng, thuyết trình, đàm thoại, phương pháp thảo luận nhóm, bình kế hoạch, hình thức ngoại khóa, nêu gương tốt về nghề

1.3.6 Hình th c ngo i khóa

Nếu giáo dục đạo đức qua việc tích hợp vào các môn học sẽ cung cấp nhận thức, thái độ, hành vi cơ bản cho sinh viên thì giáo dục đạo dức thông qua hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài gi lên lớp các em sinh viên cũng có thể rèn luyện đạo đức, nhân cách của mình qua các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, thăm hỏi các gia đình chính sách, trại mồ côi, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh, sinh

hoạt các câu lạc bộ kỹ năng sống câu lạc bộ thanh niên tình nguyện,… Giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoại khóa có ý nghĩa rất lớn đối với sinh viên và đạt hiệu

quả cao trong việc thay đổi tích cực thái độ và hành vi của các em đối với cuộc

sống Các hình thức hoạt động ngoại khóa chính thư ng được áp dụng trong giáo

dục đạo đức như tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ kỹ năng sống, tổ chức tham quan thực

tế, tổ chức các nêu gương sáng điển hình trong học tập và trong cuộc sống

Cấu trúc của một câu lạc bộ thư ng bao gồm: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm câu lạc bộ, thư ký và các thành viên (Thành viên là sinh viên các khối lớp tham gia trên tinh thần tự nguyện)

Câu lạc bộ kỹ năng sống sinh hoạt theo các chủ đề về giáo dục đạo đức cho sinh viên trong kế hoạch hoạt động ngoại khóa hàng năm của trư ng Một số hoạt

Trang 34

động của câu lạc bộ: Thuyết trình, thảo luận giữa các thành viên, thi đua giữa các nhóm

Yêu cầu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ: Các buổi sinh hoạt phải được chuẩn bị chu đáo về nội dung, hình thức và phương tiện sử dụng Khi tổ chức hoạt động phải có sự phân công rõ ràng, cụ thể đến các thành viên; Các thành viên phải tích cực tham gia các hoạt động và có sự gắn kết chặt chẽ với nhau, có sự thống

nhất trong quản lý, điều hành của ban chủ nhiệm câu lạc bộ; Các hoạt động phải được tiến hành một cách khoa học, có kế hoạch và mục tiêu cụ thể trong việc giáo

dục đạo đức cho các thành viên về thái độ, hành vi ứng xử có văn hóa với các hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

Th 2: Ho t đ ng tham quan th c t

Phương hướng tiếp cận cơ bản của giáo dục đạo đức là giáo dục trong môi trư ng thực tế Khi được tiếp xúc trực tiếp với thực tế, sinh viên sẽ cảm nhận được

những khó khăn, những tâm tư tình cảm của những mảnh đ i bất hạnh trong cuộc

sống Do đó, hoạt động tham quan thực tế sẽ tạo nên những rung động, sự đồng cảm

và hình thành nên những tình cảm tốt đẹp, biết chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn đối với những mảnh đ i bất hạnh trong cuộc sống

Nhà trư ng thư ng tổ chức cho sinh viên tham quan thực tế tại các nhà dưỡng lão, mái ấm, trại mồ côi …

Hoạt động tham quan thực tế tuân thủ theo các bước sau:

B c 1: Chuẩn bị cho chuyến tham quan thực tế

- Lập kế hoạch tham quan thực tế một cách chi tiết về mục đích tham quan, địa điểm tham quan, phương tiện, trang phục, th i gian tham quan, lộ trình đi về,

quản lý sinh viên, ai sẻ phụ trách những phần việc nào, viết bài cảm nhận sau chuyến tham quan thực tế, …

- Giới thiệu cho sinh viên biết nơi sẽ đến tham quan và những vấn đề cần chú

ý

- Giao nhiệm vụ cho sinh viên hoặc nhóm sinh viên

B c 2: Tổ chức tham quan thực tế

Trang 35

- Trong quá trình tham quan thực tế, nhằm đảm bào hiệu quả của công tác giáo

dục, đạo đức cho sinh viên qua hình thức tham quan thực tế, giáo viên và sinh viên cần thực hiện các hoạt động

- Giáo viên hướng dẫn sinh viên tham quan thực tế; yêu cầu sinh viên giữ kỷ luật, tuân thủ trật tự, không đùa giỡn, nghịch phá

- Sinh viên: Tiến hành quan sát, tìm hiểu và có các hành động giúp đỡ, chia sẻ

với các mảnh đ i bất hạnh

B c 3: Tổng kết sau tham quan thực tế

Giáo viên cho sinh viên viết bài cảm nhận của mình sau chuyến đi tham quan, xem xét, đánh giá các mặt làm được và chưa làm được của sinh viên sau chuyến tham quan để rút kinh nghiệm cho hoạt động sau tổ chức được tốt hơn

Th 3: T ch c h i thi v ki n th c chuyên ngƠnh vƠ văn hóa ng xử

Hội thi là một trong những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn sinh viên tham gia, đạt hiệu quả tốt trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho ngư i tham gia Hội thi là dịp để mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể thể hiện khả năng

của mình, khẳng định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, phấn đấu trong học tập và trong các hoạt động tập thể

- Tổ chức hội thi diễn ra theo quy trình sau

- Lựa chọn chủ đề thi

- Thông báo mục tiêu, nội dung, th i gian và thể lệ cuộc thi, cơ cấu giải thư ng

- Thành lập Ban giám khảo

- Phát động sinh viên tham gia

- Tổ chức thi

- Công bố kết quả, trao giải thư ng

- Đánh giá, rút kinh nghiệm

Quy mô của hội thi, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thi như thế nào phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tính chất và nội dung của hội thi Quy mô của hội thi có thể tổ chức trong phạm vi một lớp, một khối hoặc toàn

Trang 36

trư ng Có thể tổ chức vào các th i gian khác nhau của năm học Đối tượng tham gia có thể là cá nhân hoặc nhóm sinh viên

Khi tổ chức hội thi thì nội dung thi cần khoa học, cụ thể, rõ ràng, liên quan đến công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên, việc chấm điểm phải khách quan, công bằng và chặt chẽ từ khâu tổ chức đến khâu chấm điểm, trao giải; Việc tham gia không được mang tính hình thức, phong trào, mà cần sự nhiệt tình, hăng hái của sinh viên; Chú ý đến vấn đề tuyên truyền, khuyến khích sinh viên tham gia tích cực hội thi, đảm bảo cho việc giáo đạo đức sinh viên thông qua hội thi đạt hiệu quả Thông qua việc tích hợp giáo dục đạo đức cho sinh viên vào các môn học và thông qua hoạt động ngoại khóa, ngư i nghiên cứu lựa chọn hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên

1.3.7 Quy trình t ch c ho t đ ng

A Xác d nh m c tiêu giáo d c đ o đ c ngh nghi p nh m nâng cao

- Nhận thức của sinh viên đối với cộng đồng

- Thái độ tích cực đối với ngư i bệnh

- Kỹ năng thích nghi tốt với môi trư ng làm việc

B Xây d ng k ho ch ho t đ ng

- Xác định mục đích, yêu cầu

- Dự kiến công việc chuẩn bị

- Phân công lực lượng tham gia

- Quy mô chương trình

- Dự trù kinh phí

C T ch c th c hi n

- Xin ý kiến chỉ đạo

- Phổ biến cho ngư i tham gia

D Đánh giá vƠ rút kinh nghi m

- Hiệu quả hoạt động

- Ý thức tham gia

- Thái độ tham gia

Trang 37

1.3.8 Nh ng đặc đi m nhân cách ch y u c a sinh viên đi u d ng

Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng Latin “student” có nghĩa là ngư i làm việc, học tập nhiệt tình, ngư i tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng tương đương với từ “student” trong tiếng anh, “studiant” trong tiếng pháp để chỉ

những ngư i theo học bậc đại học và được phân biệt với trẻ em đang học trư ng phổ thông là các em học sinh, “learner” Thuật ngữ sinh viên xuất hiện đã lâu và được sử dụng chính thức vào th i kỳ xuất hiện và phát triển các trung tâm giáo dục đại học và các trư ng đại học tổng hợp trên thế giới như trư ng đại học

tổng hợp Pari (Pháp) năm 1200, đại học tổng hợp Praha (Secxlovakia) năm 1348

Sinh viên điều dưỡng có độ tuổi từ 17 đến 25 giai đoạn nầy là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trư ng thành về phương diện xã hội Họ

muốn tìm một nghề ổn định, trong cuộc sống Sự phát triển cơ thể của thanh niên trong th i kỳ này đã hoàn thành, và ổn định sau những biến động sâu sắc của tuổi

dậy thì

Theo quan điểm xã hội học thì tình trạng chuyển tiếp là nét đặc trưng quan

trọng nhất của tuổi sinh viên Tình trạng đó được biểu hiện mức độ xã hội, kế

hoạch chuẩn bị tham gia vào một phạm vi cơ bản của đ i sống, tham gia vào một

cộng đồng xã hội nào đó như cộng đồng của những ngư i làm thầy thuốc, thầy giáo, Xem xét sinh viên bình diện nhân cách thì đó là giai đoạn quá độ của việc hình thành nhân cách mà cận dưới của nó là sự chín mùi về sinh lý và cận trên là có nghề

ổn định và bắt đầu bước vào một phạm vi hoạt động lao động Nghiên cứu sinh viên gốc độ ý thức thì đó là quá trình hình thành thế giới quan nắm vững các giá trị và các tiêu chuẩn về ý thức nghề nghiệp

Theo kết quả nghiên cứu của B.G.Ananhev cho thấy rằng: Lứa tuổi sinh viên

là th i kỳ phát triển tích cực nhất về tình cảm, đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách Đặc biệt là họ có vai trò xã hội, của ngư i lớn.[ 32]

Thế giới nội tâm của sinh viên rất phức tạp và nhiều mâu thuẫn khiến ta khó

thấy tính độc đáo của từng nhân cách, Có thể nêu ra ba mâu thuẫn cơ bản sau:

Trang 38

- Thứ nhất là mâu thuẫn giữa mơ ước của sinh viên với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm để thực hiện ước mơ đó

- Thứ hai là mâu thuẫn giữa mong muốn học tập sâu những môn mình yêu thích và yêu cầu thực hiện toàn bộ chương trình học tập

- Thứ ba là mâu thuẫn giữa số lượng thông tin vào sinh viên nhiều vô kể và

th i gian để kịp hiểu sâu các thông tin đó

Như vậy sự phát triển nhân cách, của các sinh viên là, một quá trình biện chứng của sự nảy sinh và giải quyết các mâu thuẫn Là qúa trình, chuyển từ các nhu

cầu bên ngoài, thành nhu cầu của bản thân sinh viên, quá trình tự vận động, và hoạt động tích cực của chính bản thân họ

S phát tri n nhơn cách đó c a sinh viên đ c di n ra theo các h ng

- Kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai của sinh viên được phát triển

- Sự trư ng thành về mặt xã hội, tinh thần và đạo đức, việc hình thành những

phẩm chất nghề nghiệp và sự ổn định chung về nhân cách của sinh viên được phát triển

- Khả năng tự giáo dục của sinh viên được nâng cao

- Tính độc lập và sẳn sàng, đối với hoạt động nghề nghiệp tương lai được cũng

cố

- Nét đặc trưng của lứa tuổi thanh niên là sự hình thành con đư ng sống Nó

nảy sinh do kết quả khái quát và hợp nhất các mục đích đặt ra trước cá nhân

Đó là sự liên kết và thứ bậc hóa các động cơ của nó, là sự hình thành hạt nhân bền vững, sự định hướng giá trị theo mong muốn của cá nhân Mặt

Trang 39

khác, quá trình cụ thể hóa và phân hóa các mục tiêu và động cơ đồng th i cũng được diễn ra Do đó từ những ước mơ có thể được và những lý tư ng trừu tượng dần dần tr thành hiện thực và định hướng vào chương trình thực

tiễn của hoạt động

Những vấn đề “Tôi sẽ làm gì?” (Tự xác định nghề nghiệp) và “Là ngư i như

thế nào?” (Tự xác định về đạo đức) được bắt đầu từ tuổi thiếu niên Nhưng thiếu niên chỉ mơ ước mà không chỉ nghĩ đến kết quả cuối cùng trong kế hoạch đư ng

đ i của mình mà tìm cách thức đạt tới và ấn định con đư ng thực hiện Kế hoạch

đư ng đ i chính là kế hoạch hoạt động, vì nó được tiếp nối trước tiên khi lựa chọn nghề nghiệp

Th i kỳ này ngư i sinh viên nhận thức đạo đức của điều dưỡng trong nghề nghiệp, được xác định, định hướng được đạo đức điều dưỡng của nghề nghiệp trong xã hội hoặc những đạo đức cá nhân được khái quát hóa và được ý thức

Cho nên giáo dục đạo đức cho sinh viên khi còn ghế nhà trư ng sẽ giúp

cho sinh viên xác định nền tảng và hình thành đạo dức nghề nghiệp chuẩn mực trong tương lai, ý thức được trách nhiệm của mình đối với ngư i bệnh và cộng đồng, qua đó nâng cao ý thức học tập tốt để phục vụ tốt cho xã hội

Trang 40

TI U K T CH NG I

Trong ch ng 1 ng i nghiên c u t p trung là rõ các n i dung sau

- Nghiên cứu lịch sử vấn đề giáo dục đạo đức trên thế giới và Việt Nam

- Nghiên cứu các thuật ngữ về đạo đức, giáo dục, giáo dục đạo đức điều dưỡng, phương pháp giáo dục đạo đức, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

- Tổng hợp các kiến thức về giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng chuẩn đạo đức điều dưỡng

- Nghiên cứu các hình thức giáo dục đạo đức trong nhà trư ng

- Quy trình tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức

- Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên

Sau khi nghiên cứu và tổng hợp những nội dung, kiến thức trên, ngư i nghiên cứu nhận thấy việc giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Có thể nói, chưa bao gi , vấn đề giáo dục đạo đức được đặt ra với sự phát triển đạo đức, và nghĩa vụ nghề nghiệp Giúp sinh viên điều dưỡng, sớm nhận thức để chăm lo cho sự hoàn thiện đạo đức nghề nghiệp, góp phần cống hiến cho sự nghiệp, góp phần chăm lo cho sức khỏe của cộng đồng

Từ những cơ s trên, ngư i nghiên cứu tiếp tục tiến hành các khảo sát về

thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trư ng Đại Học Quốc Tế Miền Đông, Bình Dương Qua đó nhằm nâng cao hơn nữa việc giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11  B ng 2.11: Hình th c t  ch c giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
11 B ng 2.11: Hình th c t ch c giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u (Trang 6)
4  Hình 2.1:  Tr ng ĐHQT  Mi n  Đ ông,   Bình D ng 32 - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
4 Hình 2.1: Tr ng ĐHQT Mi n Đ ông, Bình D ng 32 (Trang 8)
Hình 2.1 Tr ng Đ i H c Qu c T  Mi n  Đ ông,  Bình D ng - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
Hình 2.1 Tr ng Đ i H c Qu c T Mi n Đ ông, Bình D ng (Trang 41)
1  Hình thức tổ chức hoạt động phong phú đa dạng   8  8,2 - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
1 Hình thức tổ chức hoạt động phong phú đa dạng 8 8,2 (Trang 54)
1  Hình  th ứ c  t ổ   ch ứ c  ho ạt  động  còn  sơ  sài,  thiế u - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
1 Hình th ứ c t ổ ch ứ c ho ạt động còn sơ sài, thiế u (Trang 55)
B ng 2.11: Hình th c t  ch c giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u d ng - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
ng 2.11: Hình th c t ch c giáo d c đ o đ c cho sinh viên đi u d ng (Trang 59)
Hình thành ý th ứ c - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
Hình th ành ý th ứ c (Trang 69)
Hình 3.1. Chu ẩ n b   hƠnh trang đ n  c  s   BTXH - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
Hình 3.1. Chu ẩ n b hƠnh trang đ n c s BTXH (Trang 77)
Hình 3.2 Ho t đ ng y t  c ng đ ng - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
Hình 3.2 Ho t đ ng y t c ng đ ng (Trang 79)
Hình th ứ c t ổ  ch ứ c - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
Hình th ứ c t ổ ch ứ c (Trang 81)
Hình  nh ho t đ ng - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục đạo đức cho sinh viên điều dưỡng trường đại học quốc tế miền đông
nh nh ho t đ ng (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w