MộT Số BệNH NHIễM TRùNG THƯờNG GặP TRÊN BệNH NHÂN LUPUS BAN Đỏ Hệ THốNG Nguyễn Văn Đoàn, Phạm Như Quỳnh Tóm tắt Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tình trạng suy giảm miễn dịch do bện
Trang 1Y học thực hành (807) - số 2/2012 49
Trong qúa trình thực hiện đề tài, phù hợp với điều
kiện kinh phí và trang thiết bị - kỹ thuật như ở nước ta
hiện nay, đây có thể là hai phương pháp in vitro vẫn
có giá trị, tương đối phù hợp trong việc chẩn đoán đặc
hiệu các bệnh dị ứng nói chung và HPQ nói riêng
Trong thực tế hai phương pháp chẩn đoán đặc hiệu
này vẫn đang được rất nhiều tác giả trong nước sử
dụng, trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều đưa
ra nhận xét phù hợp với quan điểm của chúng tôi, đó
là hai phương pháp này đều có giá trị trong chẩn
đoán đặc hiệu các bệnh dị ứng, có độ nhậy và độ đặc
hiệu cao
Tài liệu tham khảo
1 Phan Quang Đoàn, Nguyễn Năng An ứng dụng dị
nguyên bụi nhà trong chẩn đoán và điều trị đặc hiệu hen
phế quản Công trình nghiên cứu khoa học 1995-1996,
Bệnh viện Bạch Mai, tập II, 215-222
2 Phạm Thị Huệ, Phạm Thanh Vân Nghiên cứu hoàn chỉnh phản ứng phân hủy mastocyte trong chẩn đoán điều trị dị ứng thuốc Công trình NCKH, B.V Bạch Mai 1995 -
1996 Tập II, 242-249
3 Phạm Thức, Phùng Minh Sơn, Phạm Văn Linh và
cộng sự ứng dụng dị nguyên bụi nhà trong chẩn đoán đặc hiệu hen phế quản tại Hải Phòng Báo cáo khoa học - Học
viện Quân Y, 1996, 64
4 Nguyễn Thị Vân Tỷ lệ vỡ của tế bào mast trong chẩn đoán HPQ atopi do bụi nhà và D Ptero thay đổi theo
sự gia tăng của tuổi Kỷ yếu công trình NCKH-ĐHYHN,
1996, tập 1, 5 - 8
5 S Kato, Y Nakai, Y Ohashi Rast in diagnosis and therapy of allergic rhinitis Acta-Otolaryngol Suooli-Stockh
1991, 486, 209-216
6 R.M Brien, W.R Thomas, A.M Wootton T cell responses to the purified major allergens from the house dust mite Dermatophagoides Pteronyssinus J - Allergy - Clin Immunol 5-1992, 5, 1021 - 1031
MộT Số BệNH NHIễM TRùNG THƯờNG GặP TRÊN BệNH NHÂN LUPUS BAN Đỏ Hệ THốNG
Nguyễn Văn Đoàn, Phạm Như Quỳnh Tóm tắt
Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tình trạng suy
giảm miễn dịch do bệnh hoặc do dùng thuốc
Mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng trên
bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có nhiễm trùng điều
trị tại khoa Dị ứng –MDLS từ năm 2005-2008 và bước
đầu tìm hiểu thời gian dùng corticoid,thuốc ức chế miễn
dịch trên bệnh nhân lupus có nhiễm trùng
Đối tượng: 155 bệnh nhân SLE điều trị tại khoa Dị
ứng –MDLS từ năm 2005-2008 có biểu hiện nhiễm
trùng kèm theo
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang
Kết quả: Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng thường gặp
nhất ở bệnh nhân SLE chiếm tỷ lệ 53,6% Tiếp theo đó
là một số bệnh như Zona (21,9%), nhiễm trùng tiết
niệu (19,4%), lao phổi(10,3%) Trong số các bệnh
nhân tuân thủ với phác đồ điều trị bằng corticoid và
thuốc ức chế miễn dịch thì có đến 59,5% số bệnh nhân
dùng thuốc dưới 5 năm và 40,5% số bệnh nhân dùng
thuốc trên 5 năm Kết luận: Nhiễm trùng là bệnh lý
thường gặp trên bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
Từ khóa: SLE, lupus ban đỏ, nhiễm trùng
summary
Objective:1 To study the clinical features in
patients with systemic lupus erythematosus having
infections treated at the Department of Allergy from
2005-2008 2 To study initialy the relationship
between time use of steroids, immunosuppressive
drugs in lupus patients show signs of infection
Subjects and research methods: Research on
Description 155 patients with SLE are treated at the
department of Allergy from 2005 to 2008
Results: Pneumonia is a disease common
opportunistic infection in patients with SLE accounts for
53.6% rate, which is 64.28% of patients with
pneumonia syndrome infection Following are some
diseases such as Zona (21.9%), urinary tract infection
(19.4%), tuberculosis (10.3%)… Among the patients
comply with treatment with corticoids and
immunosuppressive drugs are up to 59.5% of patients taking less than 5 years and 40.5% of patients on medication for 5 years
Conclusion: Infection is a common manifestation in patients with system lupus erythematosus
Keywords: lupus erythematosus, infections, SLE
Đặt vấn đề
Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tình trạng suy giảm miễn dịch do bệnh hoặc do dùng thuốc Nhiễm trùng ở bệnh nhân lupus là biến chứng thường gặp do rối loạn miễn dịch của bệnh nhân hoặc do tình trạng dùng thuốc điều trị như corticoid kéo dài, thuốc ức chế miễn dịch…
ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về SLE tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về các bệnh
lý nhiễm trùng thường gặp ở bệnh nhân lupus Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
1 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân SLE có nhiễm trùng điều trị tại khoa Dị ứng-MDLS bệnh viện Bạch Mai từ năm 2005-2008
2 Bước đầu tìm hiểu mối liên quan giữa thời gian dùng corticoid, thuốc ức chế miễn dịch trên bệnh nhân lupus có biểu hiện nhiễm trùng
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng: 155 bệnh nhân lupus có biểu hiện
nhiễm trùng được điều trị tại khoa Dị ứng –MDLS bệnh viện Bạch Mai từ năm 2005-2008
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu,
mô tả cắt ngang
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân chuẩn đoán SLE theo 11 tiêu chuẩn ACR 1997 sửa đối được điều trị tại TT Dị ứng – MDLS Bệnh viện Bạch Mai
Có biểu hiện nhiễm trùng Tiêu chuẩn loại trừ: Không phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn hoặc bệnh án sơ sài thiếu thông tin
Trang 2Y học thực hành (807) - số 2/2012 50
Kết quả nghiên cứu
1 Đặc điểm bệnh nhân lupus có biểu hiện
nhiễm trùng
1.1 Phân bố bệnh nhân SLE theo lứa tuổi: Trong
tổng số 155 bệnh nhân nghiên cứu, độ tuổi trung bình
của bệnh nhân là 33,14.Lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất
là từ 15-35 tuổi, chiếm tỷ lệ 61,9% Bệnh thường gặp ở
ở nữ giới chiếm tỷ lệ 92,9%
1.2 Lý do vào viện
Lý do vào viện chủ yếu của bệnh SLE là sốt, chiếm
tỷ lệ cao nhất 38,7% Ngoài ra rát, ngứa chiếm tỷ lệ
18,1% Ho, khó thở,hoặc tiểu buốt, rắt, đau cơ xương
khớp cũng là triệu chứng khiến bệnh nhân SLE phải
vào viện điều trị
1.3 Bệnh nhiễm trùng thường gặp trên bệnh
nhân lupus:
Bảng 1: Bệnh nhiễm trùng thường gặp
Số lượng Tỷ lệ %
Nhiễm trùng tiết niệu 30 19,4
Khác (Nấm đường ruột +VMN mủ + Lao
Nhận xét: Viêm phổi là biểu hiện thường gặp nhất
với tỷ lệ 36% Tiếp sau đó là zona 21,9% Thấp nhất là
nấm họng 3,2% Trong số 155 bệnh nhân vào điều trị
vì nhiễm trùng cơ hội thì chỉ có 41,3% số bệnh nhân có
hội chứng nhiễm trùng điển hình, còn đến 58,7% số
bệnh nhân không có hội chứng nhiễm trùng
2 Mối liên quan giữa điều trị bệnh lupus và
bệnh nhiễm trùng thường gặp
0
10
20
30
40
h VP
Cể KHễNG
Biểu đồ1 So sánh giữa việc tuân thủ điều trị và bệnh nhiễm trùng
ở bệnh nhân SLE
Nhận xét: Số bệnh nhân tuân thủ với phác đồ điều
trị bằng corticoid và thuốc UCMD là 84 bệnh nhân,
chiếm tỷ lệ 54,2%
- Thời gian dùng thuốc trong nhóm bệnh nhân tuân
thủ với phác đồ điều trị thì có 59,5% số bệnh nhân
dùng thuốc dưới 5 năm và 40,5% số bệnh nhân dùng
thuốc trên 5 năm
Bàn Luận
1 Đặc điểm bệnh nhân lupus có biểu hiện
nhiễm trùng
1.1 Phân bố bệnh nhân SLE theo lứa tuổi: Bệnh
lupus ban đỏ hệ thống đã được nêu nhiều trong y văn,
thường hay gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ Đặc
điểm này phản ánh vai trò của hormone giới tính trong cơ chế bệnh sinh của SLE Sự vượt trội của estrogen
và sự thiếu hụt androgen có liên quan đến sự phát sinh của bệnh Lứa tuổi thường gặp từ 15-35, do trong thời
kỳ này có sự hoạt động mạnh của các tuyến nội tiết hướng sinh dục kích thích bài tiết estrogen, ngoài ra hoạt động cho con bú có liên quan tới sự tăng tiết prolactin Hai hormone này cũng có vai trò nhất định trong cơ chế bệnh sinh của SLE.[3]
1.2 Lý do vào viện: Trong tổng số 155 bệnh nhân
được nghiên cứu, lý do vào viện của bệnh nhân chủ yếu là sốt, chiếm tỷ lệ 38,7% Theo biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống thì triệu chứng toàn thân sốt chiếm đến 95% Sốt ở đây thường dai dẳng, không rõ nguyên nhân, thường không đáp ứng với thuốc hạ sốt Do đó khi bệnh nhân SLE vào viện với lý do sốt, ta thường dễ nhầm với các đợt cấp của bệnh nhân SLE Vì vậy cần phải khám xét toàn diện để tìm ra các bệnh NTCH thường hay gặp trên bệnh nhân SLE Tuy nhiên lý do vào viện điều trị của bệnh nhân lupus có kèm NTCH thông thường liên quan đến các triệu chứng của bệnh NTCH kèm theo: ví dụ như nổi ban, rát ngứa hoặc tiểu buốt tiểu rắt…Điển hình như trong bệnh zona cũng có đến 18,1% số bệnh nhân bị
đau rát, ngứa, hoặc nổi bọng nước khu trú ở một bên cơ thể
1.3 Bệnh nhiễm trùng thường gặp trên bệnh nhân lupus: Bệnh nhiễm trùng hay gặp nhất trên bệnh
nhân lupus là viêm phổi: chiếm tỷ lệ 36% Lý do giải thích, ở bệnh nhân SLE cũng có tổn thương đến màng tim hoặc màng phổi Thêm vào đó ở bệnh nhân SLE cũng gây ra rối loạn về máu, giảm số lượng bạch cầu
<4000 BC/mm Trên cơ địa bệnh nhân SLE có điều trị kéo dài bằng corticoid và thuốc UCMD dễ gây nhiễm khuẩn, trong đó nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp nhất
Tỷ lệ bệnh nhân viêm phổi trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với kết quả nghiên cứu của P.Casasus và cộng sự năm 2001: kết quả nghiên cứu
có 28% số bệnh nhân lupus bị viêm phổi và 82% số bệnh nhân lupus có nguồn gốc nhiễm trùng là do vi khuẩn [1] Tuy nhiên không phải bệnh nhân viêm phổi nào cũng có hội chứng nhiễm trùng điển hình Có đến 64,28% số bệnh nhân viêm phổi có hội chứng nhiễm trùng Bệnh nhân lupus có sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể, nhưng không phải tất cả các bệnh nhân
đều có sốt hoặc bạch cầu tăng cao Đây cũng là điểm khó khăn trong việc chẩn đoán viêm phổi ở bệnh nhân SLE Trong số 56 bệnh nhân lupus có viêm phổi thì chỉ
có 46,4% số bệnh nhân SLE có biểu hiện viêm phổi
đơn thuần và 53,6% số bệnh nhân SLE có viêm phổi
và kết hợp với bệnh NTCH khác Chính bởi sự kết hợp của các bệnh NTCH trên cơ địa bệnh nhân lupus ban
đỏ hệ thống, nên làm kéo dài thời gian điều trị bệnh Theo nghiên cứu của chúng tôi, viêm phổi hay phối hợp cùng với zona, chiếm tỷ lệ đến 40% Không thấy
sự khác biệt giữa viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác
Đứng thứ hai trong các bệnh NTCH thường gặp ở bệnh nhân lupus là zona, chiếm tỷ lệ 21,9% Zona là một bệnh do virus herpes zoster gây nên ở bệnh nhân nhiễm virus HIV thì biểu hiện của zona là dấu hiệu sớm, dấu hiệu đầu tiên, phổ biến của suy giảm miễn dịch Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong những năm gần đây có sự gia tăng số bệnh nhân SLE
Trang 3Y học thực hành (807) - số 2/2012 51
mà có kèm theo biểu hiện NTCH là zona Đây cũng là
một nét mới trong quá trình nghiên cứu về bệnh zona
cũng như bệnh lupus
Khi khảo sát về bệnh nhiễm trùng tiết niệu hay gặp
trên bệnh nhân SLE Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
thu được chỉ là 18,1%, thấp hơn so với kết quả nghiên
cứu của Zonana-Nacach và cộng sự năm 2001: kết
quả là 26% Hay gặp NTTN vì ở bệnh nhân lupus có
tổn thương thận và dẫn đến suy thận chiếm tỷ lệ rất lớn
(81,33% theo nghiên cứu của Hà Đức Cường)[2]
Lao phổi cũng hay gặp trên bệnh nhân SLE, chiếm
tỷ lệ khá cao: 10,3% So sánh với một số kết quả
nghiên cứu khác như [4] Ghost.K lao phổi chiếm tỷ lệ
20% Theo tác giả Sayarlioglu.M lao phổi trên bệnh
nhân lupus ở Thổ Nhĩ Kỳ chiếm tỷ lệ 17,3%
2 Mối liên quan giữa điều trị bệnh lupus và
bệnh nhiễm trùng thường gặp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, số lượng bệnh
nhân SLE mà có biểu hiện của các bệnh NTCH tuân
thủ với liệu pháp điều trị bằng corticoid và các loại
thuốc ức chế miễn dịch là chủ yếu (các loại hay dùng
là Solumedrol, Depersolon, Prednisolon, Medrol ) có
84 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 54,2% Số lượng bệnh nhân
này vẫn duy trì đều đặn liều corticoid là
0,4-0,6mg/kg/24h và có vào truyền endoxan theo từng đợt
và lịch hẹn của bác sĩ Trong 84 bệnh nhân tuân thủ
với phác đồ điều trị bằng corticoid và các thuốc ức chế
miễn dịch, có đến 59,5% số bệnh nhân có thời gian
dùng thuốc dưới 5 năm và 40,5% số bệnh nhân có thời
gian dùng thuốc trên 5 năm Tỷ lệ này không chênh
lệch nhiều giữa 2 nhóm bệnh nhân
Như vậy bệnh nhiễm trùng vẫn xảy ra ở nhóm bệnh
nhân có sự phụ thuộc vào corticoid, điều này cho thấy
ảnh hưởng thứ phát của corticoid điều trị lâu dài ở bệnh
nhân SLE
Kết Luận
Quá trình nghiên cứu 155 bệnh án bệnh nhân SLE
có kèm theo bệnh nhiễm trùng cơ hội điều trị tại khoa
Dị ứng –Miễn Dịch Lâm Sàng Bệnh Viện Bạch Mai
trong 4 năm (2005- 2008), chúng tôi rút ra những kết
luận sau:
1 Đặc điểm bệnh nhân lupus có biểu hiện nhiễm trùng
+ Tỉ lệ giới tính: bệnh nhân nữ bị bệnh SLE chiếm
đa số (92,7%), tỉ lệ bệnh nhân nữ:nam =13:1
+ Phân bố nhóm tuổi: chủ yếu gặp ở nhóm tuổi
15-35 (61,9%) đều trong độ tuổi sinh đẻ
+ Lý do vào viện: Sốt chiếm 38,7%, zona TK (18,1%), tiểu buốt, tiểu rắt trong nhiễm trùng tiết niệu (16,2%), ho(14,8%), mụn nước, nổi ban, đau cơ xương khớp …
2 Mối liên quan giữa điều trị bệnh lupus và bệnh nhiễm trùng thường gặp
- Bệnh nhiễm trùng thường gặp trên các bệnh nhân SLE là viêm phổi (36%), zona (21,9%), nhiễm trùng tiết niệu (19,4%), lao phổi (10,3%), ghẻ, nhiễm khuẩn huyết…
- 54,2% số bệnh nhân tuân thủ với phác đồ điều trị bằng corticoid và UCMD có biểu hiện nhiễm trùng
- Trong số bệnh nhân tuân thủ với phác đồ điều trị bằng corticoid và UCMD có 59,5% số bệnh nhân dùng thuốc dưới 5 năm và 40,5% số bệnh nhân dùng trên 5 năm
Tài liệu tham khảo
1 Cacsassus P “Risk factors and prognostic influence of infection in a single cohort of 87 adults with systemic lupus erythematosus”.: 12-9
2 Eroglu G E, Kohler, P F (2002) “Fincilial systemic lupus erythematous: the role of genetic and invirnoment factors”: Ann Rheum Dis 61, 29- 31
3 Hahn B H (1998)” Systemic Lupus Erythematous “ Harrison’ principles of internal medicine 14th edition, Vol 2, 1874- 1880
4 Ghosh K Department of Immunology and Autoimmunedisorders, National Institute of Immunohaematology (ICMR), “Tuberculosis with systemic lupus erythematous: 55-9
5 Sayarliouglu M., Division of Rheumatology, Department of Internal Medicine, Istanbul Medical Faculty, Istanbul University, Istanbul, Turkey “ Tuberculosis in Turkey patients with systemic lupus erythematous”.: 18-9
THựC TRạNG STIs-HIV/AIDS ở ĐốI TƯợNG NGƯờI LAO ĐộNG TạI CáC CƠ Sở KINH DOANH DịCH Vụ Dễ Bị LợI DụNG
Để HOạT ĐộNG MạI DÂM - TỉNH LÂM ĐồNG NĂM 2009
Nguyễn Quốc Minh và cs
Trung tâm Phòng chống Bệnh Xã Hội Lâm Đồng
TóM TắT
Đặt vấn đề: STIs-HIV/AIDS là một trong năm bệnh
hàng đầu thường gặp nhất trên Thế giới, bệnh để lại
nhiều hậu quả nghiêm trọng: Nhiễm trùng, vô sinh, sảy
thai, dị dạng, giang mai bẩm sinh…STIs là bạn đồng
hành của HIV/AIDS, làm trầm trọng thêm đại dịch
HIV/AIDS
Mục tiêu: Mô tả thực trạng mắc STIs-HIV/AIDS,
khảo sát KAP và các yếu tố liên quan ở đối tượng lao
động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng
hoạt động mại dâm(DBLDHĐMD)
Phương pháp: Mô tả cắt ngang
Kết quả: Tỷ lệ mắc STIs-HIV/AIDS ở người lao
động DBLDHĐMD là 42,3%; trong đó Giang mai 3,5%; Lậu 18,8%; Trichomonas 8,8%; Clamydia 10,6%; Candida 13,5%; HIV 1,8%; Bệnh tập trung cao ở độ tuổi <39 (83,3%), nghề massage 52,5%; ở đối tượng
có quan hệ mại dâm chiếm 55,2% và 66,7% có tiêm chích ma túy, không sử dụng BCS chiếm 54,15%(gấp 7,9 lần có sử dụng BCS thường xuyên)
Kết luận: STIs-HIV/AIDS ở đối tượng người lao
động DBLDHĐMD chiếm tỷ lệ cao, cần có biện pháp quản lý sức khỏe, truyền thông giáo dục phòng chống
có hiệu quả
Từ khóa: STIs-HIV/AIDS, mại dâm, người lao động