LÂM SàNG, X QUANG Và ĐIềU TRị NANG CHÂN RĂNG NGHIÊN CứU TạI BệNH VIệN ĐạI HọC Y HảI PHòNG NĂM 2011 Phạm Thanh Hải, Phạm Văn Liệu, Lương Xuân Quỳnh, Vũ Quang Hưng TóM TắT Mục tiêu nghiê
Trang 1Y học thực hành (807) - số 2/2012 32
Với 49 (19,92%) chủng vi khuẩn phân lập được là
Streptococcus nhóm B gây viêm nhiễm âm đạo, 100%
các chủng đề kháng với Cotrimoxazole, 91,84% với
Tetracyclin, 77,56% với Erythromycin, 50,00% với
Streptomycin, 44,90% với Ciprofloxacin, 43,70% với
Penicillin Bên cạnh đó, có một số các kháng sinh còn
nhạy cảm là: Vancomycin, Rifampin, Cephalothin,
Pristinamycin Kết quả bảng 3:
Bảng 3: Mức độ kháng thuốc của Streptococcus
nhóm B
Mức độ (%)
Ký hiệu Tên kháng sinh Số thử
nghiệm Kháng Trung
gian Nhạy AM-10 Ampicillin 49 28,57 0,00 71,43
C-30 Chloramphenicol 49 34,69 16,33 48,98
CF-30 Cephalothin 49 4,08 4,08 91,84
CIP-5 Ciprofloxacin 49 44,90 55,10 0,00
CRO-30 Ceftriaxone 49 35,42 25,00 39,58
E-15 Erythromycin 49 77,56 10,20 12,24
GEN-500 Gentamicin 49 10,64 8,51 80,85
L-15 Lincomycin 49 42,86 2,04 55,10
OX-5 Oxacillin 49 12,24 0,00 87,76
P-6 Penicillin 49 43,70 0,00 56,30
PT-15 Pristinamycin 49 8,51 21,30 70,19
RA-30 Rifampin 49 0,00 10,42 89,58
STR-500 Streptomycin 49 50,00 5,55 44,45
SXT-1,25/23,75 Cotrimoxazole 49 100,00 0,00 0,00
TE-30 Tetracycline 49 91,84 6,12 2,04
VA-30 Vancomycin 49 0,00 0,00 100,00
KếT LUậN
Tỷ lệ các tác nhân gây viêm âm đạo ở phụ nữ phát
hiện được tại Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ
73,17% Vi khuẩn hiếu khí/yếm khí tùy nhiệm chiếm tỷ
lệ 59,35%, trong đó Gardnerella vaginalis 20,33%, Streptococcus nhóm B chiếm 19,92%, vi khuẩn kỵ khí
1,22% Vi nấm 32,35% Bệnh nhân không những nhiễm tạp khuẩn mà còn nhiễm cả vi nấm gây viêm
âm đạo Hướng phòng bệnh: giáo dục giới tính; khám phụ khoa định kỳ; quản lý, chăm sóc và điều trị những
đối tượng mắc bệnh xã hội, có phối hợp giữa y tế với các tổ chức xã hội
TàI LIệU THAM KHảO
1 Đặng Lê Dung Hạnh Viêm âm đạo-Vấn đề phụ khoa thường gặp Bệnh Viện Hùng Vương
2 Helen Mitchell Vaginal discharge, cause, diagnosis and treatment BMJ 2004; 328; 1306-1308
3 Jonathan S Berek Novak’s Gynecology, 13th edition, 2002 Chapter 15: Genitourinary infections and sexually transmisted diseases, p453-70 Lippincott William & Wilkins
4 Stovall, Summitt, Beckmann, Ling Clinical manual
of gynecology, 2nd edition, 1992 McGraw-Hill international editions
5 Nguyễn Thị Ngọc Phượng Viêm âm hộ-Am
đạo-Cổ tử cung Hội Nội tiết Sinh sản-Vô sinh Tp HCM
6 Viện Pasteur Tp HCM Quy trình nuôi cấy phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh, thực hiện thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh trong nuôi cấy mẫu huyết trắng,
2009
7 Clinical and Laboratory Standards Institute Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing: Twenty-First Informational Supplement 2010
8 Sosiété Francaise de Microbiologie Comite De L’Antibiogramme De La Societe Francaise De Microbiologie 2010
LÂM SàNG, X QUANG Và ĐIềU TRị NANG CHÂN RĂNG NGHIÊN CứU TạI BệNH VIệN ĐạI HọC Y HảI PHòNG NĂM 2011
Phạm Thanh Hải, Phạm Văn Liệu, Lương Xuân Quỳnh, Vũ Quang Hưng TóM TắT
Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát một số đặc điểm lâm
sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị bằng
phương pháp phẫu thuật nang chân răng tại bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng 2010-2011
Kết quả: Nang chân răng ở nam giới chiếm tỉ lệ
56,67% Nguyên nhân do chấn thương 33,33% Nhóm
tuổi từ 21-30 chiếm 56,67%, biểu hiện lâm sàng hay
gặp là phồng ngách lợi 76,67%, răng nguyên nhân là
răng cửa giữa chiếm 53,33%, nang liên quan với 1
răng nguyên nhân chếm 50%, kích thước nang <2,5
cm chiếm 56,67% Điều trị phẫu thuật cho kết quả tốt
80% sau 1 tuần và 78,5% sau 3 tháng, số còn lại do
nang to bệnh nhân đến khám muộn
Kết luận: Nhóm tuổi 21-30 mắc với tỷ lệ cao
nhất(56,67%), Nang chân răng cửa giữa tương đối phổ
biến(53,33%) và làm phồng xương hàm là triệu chứng
hay gặp(76,67%), có hình ảnh X quang điển hình, điều
trị phẫu thuật đem lại kết quả tốt ở hầu hết trường hợp
Từ khóa: nang chân răng, điều trị phẫu thuật
summary
Research objectives: survey clinical, radiological features of tooth cyst and assessment of the treatment methods of surgery at Hai Phong medical hospital Results: average age 21-30 was 56.67% in male, the trauma cause was 56,67%, age group 21-30 occupied 56,67%, the clinical sign of swelling was 76.67%, the caused tooth are usually incisors occupied 53.33%, most of cysts that is round in shape associated with a caused teeth got 50%, and lesion size < 2.5 cm accounted for 56.67% Most of the surgical treatment results were good at 80% after a week and 78.5% after 3 months The remainder due to big cyst in late stage
Conclusion: Age group 21-30 reached highest rate 56,67%, the cysts caused by incisors were popular,
Trang 2Y học thực hành (807) - số 2/2012 33
and clinical sign of swelling was 76.67%, with typical X
- ray images, surgical treatment got good results in
most cases
Keywords: apical cyst, operation treatment
ĐặT VấN Đề
Nang chân răng là một tổn thương do hậu quả của
viêm quanh cuống răng mạn tính Nó được phát triển
theo một nhiễm trùng tủy và sự xâm nhập của vi khuẩn
vào vùng quanh cuống răng
Nang chân răng có thể ở những vị trí khác nhau,
kích thước to nhỏ khác nhau nên có những biểu hiện
đa dạng về lâm sàng và X quang
Hiện nay có 2 phương pháp điều trị nang chân răng
đang được áp dụng là điều trị bảo tồn bằng nội nha
(chủ yếu là vai trò của Ca(OH)2) và điều trị phẫu
thuật.Trong đó điều trị phẫu thuật bao gồm cắt bỏ
nang, cắt cuống và trám ngược là lựa chọn ưu tiên
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có những
nghiên cứu về lâm sàng và điều trị nang chân răng,
các khảo sát đã cho những kết quả khác nhau Vì vậy
đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và điều
trị phẫu thuật nang chân răng với mục đích sau:
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, x quang của
nang chân răng
Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp phẫu
thuật nang chân răng tại bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
30 bệnh nhân được chẩn đoán nang chân răng,
không phân biệt nam nữ, độ tuổi từ 21-60 được điều trị
tại Khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô tả cắt ngang, có can thiệp, tiến cứu
2.2 Tiêu chí đánh giá sau điều trị:
Giải
phẫu
Lành thương
lúc 7 ngày
Không ảnh
hưởng R bên
Không thay đổi
khớp cắn
Lành thương lúc
10 ngày Làm lệch trục răng bên cạnh
Có 1 răng sai khớp cắn
Không lành thương Làm chết tủy răng bên
Có 2 răng trở lên sai khớp cắn
Chức
năng Ăn nhai tốt Ăn nhai được
Ăn nhai đau, khó chịu Thẩm
mỹ
Mặt cân đối,
không có xẹo
có xẹo da do nang
có biến dạng xương, phần mềm
Phân tích kết quả số liệu: toàn bộ các số liệu được
xử lý theo phần mềm Epi-Info 6.0 của WHO (Trong đó
P ≤ 0,05; x2 3,84 với 1 bậc tự do.)
KếT QUả NGIÊN CứU
1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên
cứu
1.1 Phân bố theo giới tính:
43%
57%
Nữ Nam
Biều đồ 1: cho thấy sự khác biệt giữa nam và nữ không đáng kể và
không có ý nghĩa thống kê
1.2 Phân bố theo nhóm tuổi
56.7 36.7
6.6 0
20 40 60
21-30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi
Tỉ lệ %
Bảng 1: cho thấy lứa tuổi hay gặp nhất nang chân răng là từ 16 – 30 chiếm tới 56,67 %, trong khi lứa tuổi
từ 46 – 60 chỉ chiếm 6,67%
2 Đặc điểm lâm sàng bệnh lý nang chân răng của đối tượng nghiên cứu
3.33 3.33 16.67 26.67
50
LỆCH RĂNG NGẪU NHIấN RĂNG ĐỔI MÀU BIẾN DẠNG MẶT SƯNG VIấM Rề MỦ
Biểu đồ 3: Nhìn chung bệnh nhân đến khám chủ yếu do viêm
và biến chứng viêm (50%)
Bảng 1 Tiền sử bệnh lý răng nguyên nhân của đối tượng nghiên cứu
Tiền sử bệnh lý của răng nguyên nhân Số lượng (%)
Đau nhiều lần 5 16,67 Sưng rò mủ 9 30 Răng sâu chưa được điều trị 4 13,33 Răng đã điều trị tủy 2 6,67 Răng có tiền sử sang chấn 10 33,33
Bảng 2 Phân loại vị trí hay gặp của nang chân răng:
Hàm trên Hàm dưới Răng
nguyên nhân Phải Trái Phải Trái Tổng Răng cửa giữa 5 6 3 2 16 Răng của bên 3 2 2 1 8 Răng nanh 0 0 1 0 1 Răng hàm nhỏ 0 0 4 1 5 Tổng 8 8 10 4 30
Trong 30 trường hợp nang chân răng nhận thấy: gặp ở hàm trên 16 ca, hàm dưới 14 ca Trong khi đó
Trang 3Y học thực hành (807) - số 2/2012 34
nang chân răng gặp nhiều nhất ở nhóm răng cửa giữa
16 ca (53,33%), răng nanh chỉ gặp 1 ca (3,33%)
5
19
3
8 10 9
23
19
0
5
10
15
20
25
Đau tự
nhiờn
Gõ đau Bị phá
hủy do sõu Răng đụ̉i màu Thõn răng gãy Lụ̃ rò
niờm mạc lợi Ngách lợi sưng phụ̀ng Dṍu hiợ̀u bóng nhưạ
Biểu đồ 4 Biểu hiện lâm sàng khi thăm khám phần lớn
là ngách lợi sưng phồng 19 ca chiếm 76,67%, tiếp theo
là gõ đau 63,33%, ngách lợi có dấu hiệu bóng nhựa
53,33% Các dấu hiệu còn lại ít gặp hơn
Đặc điểm X-quang bệnh lý nang chân răng của đối
tượng nghiên cứu
Hình ảnh
Răng cửa giữa
Răng cửa bên
Răng nanh
Răng hàm nhỏ Cộng Hình tròn liên quan với
răng nguyên nhân 6 4 1 4 15
Hình 1 buồng không
đều liên quan với răng
nguyên nhân + răng 1
bên
6 2 0 0 8 Hình 1 buồng không
đều liên quan với răng
nguyên nhân + 2 răng
bên cạnh
4 2 0 0 6 Hình 1 buống không
đều lấn vào xoang
Cộng 16 8 1 5 30
Bảng 3: Hình ảnh X quang nang chân răng: đa số
là hình tròn liên quan với răng nguyên nhân Gặp 15
trường hợp (50%)
Bảng 4 Kích thước của tổn thương nang chân răng
trên phim X-quang
Răng cửa
giữa
Răng cửa bên Răng nanh Răng hàm Cộng Kích
thước
Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới
<2,5cm 3 3 4 3 0 1 0 3 17
2,5-3 cm 5 1 1 0 0 0 0 1 8
>3cm 3 1 0 0 0 0 0 1 5
11 5 5 3 0 1 0 5
Kích thước tổn thương nang chân răng trên film X
quang: 17 trường hợp (56,67%) có kích thước nang
<2,5 cm Trong khi đó gặp 5 ca nang có kích thước trên
3cm chiếm 16,67%
3 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật nang (nạo
nang, cắt cuống, trám ngược)
Biểu đồ 5 Phần lớn bệnh nhân sau 1 tuần ra viện kết quả tốt 24/30 trường hợp chiếm 80%, 20% khá và không có ca nào nhiễm trùng, chảy máu tái phát
11 ca 79%
0 ca 0%
3 ca
Khá Kém
Biểu đồ 6 bệnh nhân sau mổ nang 3 tháng chỉ có
14 trường hợp quay lại kiểm tra Qua khám lâm sàng chúng tôi thấy 11 trường hợp tốt chiếm 78,5%, có 3 trường hợp khá chiếm 21,5%, và không có trường hợp kém
BàN LUậN
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Bảng 1 cho
thấy lứa tuổi hay gặp nhất nang chân răng là từ 16 –
30 chiếm tới 56,67 %, trong khi lứa tuổi từ 46 – 60 chỉ chiếm 6,67% Trong đó sự khác biệt giữa nam và nữ là không đáng kể và không có ý nghĩa thống kê do cỡ mẫu nhỏ
Đặc điểm lâm sàng bệnh lý nang chân răng:
- Lý do đến khám: Nhìn chung bệnh nhân đến khám với nang chân răng chủ yếu do biến dạng mặt + viêm (50%) và các biến chứng do viêm, ngoài ra trong tiền sử có viêm nhiễm nhiều lần
- Tiền sử chính bệnh lý răng nguyên nhân chẩn
đoán là nang chân răng: tiền sử răng chấn thương và
rò mủ phổ biến nhất lần lượt là 33,33% và 30% Trong khi đó tiền sử răng đã điều trị tủy thấp nhất với 6,67%
- Vị trí răng nguyên nhân: Trong 30 trường hợp nang chân răng chúng tôi nhận thấy: gặp ở hàm trên
16 trường hợp (53,33%); hàm dưới 14 trường hợp Trong khi đó nang chân răng gặp nhiều nhất ở nhóm răng cửa giữa 16 ca (53,33%), răng nanh chỉ gặp 1 trường hợp (3,33%)
- Biểu hiện lâm sàng khi khám: Về biểu hiện lâm sàng khi thăm khám đối với nang chân răng phần lớn
là ngách lợi sưng phồng 76,67%, tiếp theo là gõ đau 63,33%, ngách lợi có dấu hiệu bóng nhựa 53,33% Các dấu hiệu còn lại ít gặp hơn
Đặc điểm X quang bệnh lý nang chân răng:
- Hình ảnh X quang nang chân răng: đa số là hình tròn liên quan với răng nguyên nhân Gặp 15 trường hợp (50%) Hình 1 buồng không đều liên quan với răng nguyên nhân và 1 hoặc 2 răng bên cạnh gặp ít hơn lần lượt là 8 và 6 ca, trong khi chỉ gặp 1 trường hợp nang lấn vào xoang hàm
80%
20%
Tụ́t Khá Kém
Trang 4Y học thực hành (807) - số 2/2012 35
- Kích thước tổn thương nang chân răng trên film X
quang: 17 trường hợp (56,67%) có kích thước nang <
2,5 cm Trong khi đó gặp 5 ca nang có kích thước trên
3cm chiếm 16,67%
Đánh giá kết quả sau phẫu thuật mổ nang, cắt
cuống:
- Đánh giá kết quả bệnh nhân sau mổ nang 1 tuần:
Phần lớn bệnh nhân sau 1 tuần ra viện kết quả tốt
24/30 trường hợp chiếm 80%, 6 khá và không có ca
nào nhiễm trùng, chảy máu tái phát
- Đánh giá kết quả bệnh nhân sau mổ nang 3
tháng: Sau 3 tháng chỉ có 14 trường hợp quay lại kiểm
tra Qua khám lâm sàng chúng tôi thấy 11 trường hợp
tốt chiếm 78,5%, có 3 trường hợp khá chiếm 21,5%, và
không có trường hợp kém Chúng tôi có nhận xét sau:
các nang được bóc tách triệt để, cầm máu tốt và xử lý
răng tốt đều cho kết quả tốt
KếT LUậN
Nghiên cứu 30 trường hợp nang chân răng ở Khoa
RHM bệnh viện Đại học Y Hải Phòng chúng tôi nhận
xét như sau:
1 Về lâm sàng:
- Bệnh hay gặp ở lứa tuổi 16-30 chiếm 56,67%
- Lý do chủ yếu đến khám là biến dạng mặt + sưng
viêm rò mủ 50%
- Vị trí răng nguyên nhân hay gặp nhiều nhất ở
nhóm răng cửa giữa 16 ca (53,33%)
- Biểu hiện lâm sàng hay gặp là sưng phồng ngách lợi 76,67%, rồi đến đau, rò mủ, dấu hiệu bóng nhựa
2 Về X quang:
- Những hình ảnh X quang rất điển hìn giúp cho sự chẩn đoán xác định dễ dàng Đa phần nang chân răng
có hình tròn liên quan với răng nguyên nhân gặp 15 trường hợp (50%)
- Kích thước tổn thương nang chân răng hay gặp thường < 2,5 cm chiếm 56,67%
3 Về điều trị: Tất cả các trường hợp đều được
phẫu thuật nạo nang, cắt cuống, không ghép xương
Và đa số thu được kết quả tốt
- Đánh giá sau 1 tuần phẫu thuật: kết quả tốt ở 24/
30 trường hợp chiếm 80%,
- Đánh giá sau 3 tháng phẫu thuật: chỉ có 14 bệnh nhân tái khám, kết quả tốt ở 11/14 trường hợp chiếm 78,5 %
TàI LIệU THAM KHảO
1 Associate Professor, Department of Oral Surgery, Valencia University Medical and Dental School, Valencia, Spain 2005-2008.” Symptoms Before Periapical Surgery Related to Histologic Diagnosis and Postoperative Healing at 12 Months for 178 Periapical Lesions “
2 Ly Vông Sả A Cao Đại Học Y Hà Nội 2000 “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm quanh cuống mãn tính thể u hạt và nang chân răng”
3 Phạm Đan Tâm Đại Học Y Hà Nội 2002 “ Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh cuống răng mạn tính các răng một chân bằng điều trị nội nha
NGHIÊN CứU Tỉ Lệ ĐáI THáO ĐƯờNG TýP II
ở NHóM công chức - VIÊN CHứC các trường tiểu học, trung học
QUậN Ô MÔN, THàNH PHố CầN THƠ
Trần Quốc Luận, Trần Đỗ hùng, phạm đức thọ TóM TắT
Đặt vấn đề Tỉ lệ đái tháo đường trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng ngày càng gia tăng nhanh
chóng Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường bị ảnh
hưởng liên tục bởi các yếu tố môi trường: béo phì, chế
độ ăn, tập luyện thể lực, nghề nghiệp, trình độ học
vấn Rất ít các nghiên cứu về đái tháo đường trên
những đối tượng chuyên biệt như tầng lớp trí thức hoặc
các đối tượng lao động tay chân
Mục tiêu Xác định tỉ lệ và các yếu tố nguy cơ đái
tháo đường típ 2 ở nhóm công chức - viên chức các
trường tiểu học, trung học của quận Ômôn-Cần Thơ
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu
mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện từ tháng 6
đến tháng 12/2011, trên 255 giáo viên (176 nữ, 79
nam) các trường tiểu học và trung học cơ sở quận
Ômôn tình nguyện tham gia nghiên cứu Sử dụng cùng
một mẫu bệnh án thống nhất để hỏi tiền căn gia đình,
tiền căn bản thân, thói quen sinh hoạt, khám lâm
sàng và các xét nghiệm Thu thập số liệu các biến số
định lượng (Tuổi, Cận nặng, chiều cao, BMI, vòng eo,
vòng hông, huyết áp, đường huyết đói, insulin đói,
HOMA – IR, cholesterol toàn phần, triglyceride,
HDLc, LDLc) và các biến số định tính (tình trạng hôn nhân gia đình, tiền căn gia đình và bản thân có THA,
ĐTĐ và RLLP máu, hút thuốc lá, thói quen ăn uống, tập thể dục) Sau đó tiến hành phân tích số liệu và
đánh giá các yếu tố nguy cơ
Kết quả Tỉ lệ ĐTĐ và RLĐH đói lần lượt là 5,3% và 9,2% Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ có liên quan và mang tính độc lập trên từng cá nhân, nhóm có nhiều yếu tố nguy cơ thì tỉ lệ ĐTĐ cao hơn nhóm có ít yếu tố nguy cơ
Kết luận Nên có chương trình tầm soát ĐTĐ định kỳ trong tầng lớp giáo viên theo các khuyến cáo của ADA
Từ khóa: đái tháo đường týp 2, công chức-viên
chức
summary
Background The rate of diabetes in the world in
general and Vietnam in particular is increasing rapidly Mechanism of pathogenesis of diabetes is affected constantly by environmental factors: obesity, diet, exercise, occupation, education level…Studies of diabetes on specific subjects such as intellectuals or manual labor is very low