1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN_MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN OXYZ (File word tải về để không bị lỗi font)

23 680 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN_MỐT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN OXYZ SKKN_MỐT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN OXYZ SKKN_MỐT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN OXYZ SKKN_MỐT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN OXYZ

Trang 1

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ

TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong chương trình Hình học giải tích lớp 12, bên cạnh các dạng toán quen thuộcnhư: viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu, tìm tọa độ điểm… ta còn gặpcác bài toán tìm vị trí của điểm, đường thẳng hay mặt phẳng liên quan đến một điều kiệncực trị Đây là dạng Toán khó, chỉ có trong chương trình nâng cao và đề tuyển sinh Đạihọc, cao đẳng

Trong quá trình trực tiếp giảng dạy Toán lớp 12 và nghiên cứu, tôi thấy đây làdạng toán không chỉ khó mà còn khá hay, lôi cuốn được các em học sinh khá giỏi Nếu tabiết sử dụng linh hoạt và khéo léo kiến thức của hình học thuần túy, véctơ, phương pháptọa độ, giải tích thì có thể đưa bài toán trên về một bài toán quen thuộc

Với tinh thần trên, nhằm giúp các em hứng thú hơn, tạo cho các em niềm đam mê,yêu thích môn toán, mở ra một cách nhìn nhận, vận dụng, linh hoạt, sáng tạo các kiếnthức đã học, tạo nền tảng cho các học sinh tự học, tự nghiên cứu, tôi trình bày chuyên đề

“ Một số bài toán cực trị trong hình học giải tích lớp 12”.

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI

1 Thuận lợi.

- Học sinh đã được trang bị kiến thức, các bài tập đã được luyện tập nhiều

- Học sinh hứng thú trong tiết học, phát huy được khả năng sáng tạo, tự học và yêuthích môn học

- Có sự khích lệ từ kết quả học tập của học sinh khi thực hiện chuyên đề

2 Khó khăn.

- Giáo viên mất nhiếu thời gian để chuẩn bị các dạng bài tập

- Nhiều học sinh bị mất kiến thức cơ bản trong hình học không gian, không nắm

vững các kiến thức về hình học, vec tơ, phương pháp độ trong không gian

- Đa số học sinh yếu môn hình học

III NỘI DUNG.

1.Cơ sở lý luận.

Cung cấp cho học sinh không chỉ kiến thức mà cả phương pháp suy luận, khảnăng tư duy Từ những kiến thức cơ bản phải dẫn dắt hoc sinh có được những kiến thứcnâng cao một cách tự nhiên (chứ không áp đặt ngay kiến thức nâng cao)

Trong chuyên đề chủ yếu dùng phương pháp tọa độ trong không gian để giải cácbài toán được đặt ra

2. Nội dung.

Trang 2

3 2

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

2.1 Nhắc lại một số dạng toán hay được sử dụng

a. Tìm hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (α)α))

- Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên (α).)

- Viết phương trình đường thẳng MH(qua M và vuông góc

với (α).))

- Tìm giao điểm H của MH và (α).)

Nếu yêu cầu tìm điểm M’ đối xứng với M qua mặt

phẳng (α).) thì ta vẫn tìm hình chiếu H của M lên (α).), dùng

công thức trung điểm suy ra tọa độ M’

b Tìm hình chiếu vuông góc của điểm M lên đường thẳng d:

- Viết phương trình tham số của d

- Gọi H  dcó tọa độ theo tham số t

- H là hình chiếu vuông góc của điểm M lên d khi

- Tìm t, suy ra tọa độ của H

2.2 Ca ́c bài toán cực trị liên quan đ ến tìm một điểm thỏa điều kiện cho trước.

Bài toán 1: Cho n điểm A 1 , A 2, A n , với n số k 1 , k 2 ,.,k n thỏa k 1 + k 2 + ….+k n = k ≠ 0 và đường thẳng d hay mặt phẳng (α)α)) Tìm điểm M trên đường thẳng d hay mặt phẳng (α)α)) sao cho k MA1 1 k MA2 2   k MA n n

có giá trị nhỏ nhất.

PP chung:

 Tìm điểm I thỏa k IA + k IA + + k IA1 1 2 2  n n 0

 Biến đổi k MA + k MA + + k MA = (k + k + + k )MI = k MI1 1  2 2  n n 1  2  n

 Tìm vị trí của M khi MI 

đạt giá trị nhỏ nhất

2 M là hình chiếu vuông góc của I lên đường thẳng d

Đường thẳng d có vtcp u = (1; 1; 1) , phương trình tham số d:

2) Gọi điểm J(x; y; z) thỏa JA - 4JB = 0 

Ví dụ 1: Cho đường thẳng  d :x- 4 = y+1 = z

1 1 1 và hai điểm A 0;1;5  , B 0;3;3  Tìm tọa độ điểm M trên đương thẳng d sao cho:

1) MA + MB có giá trị nhỏ nhất

2) MA - 4MB có giá trị nhỏ nhất

Trang 3

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

MA - 4MB MJ+ JA- 4(MJ JB MJ MJ có giá trị nhỏ nhất khi M là hìnhchiếu vuông góc của J lên đường thẳng d

MA + MB MC có giá trị nhỏ nhất

2) Gọi I(x; y; z) là điểm thỏa                                            3                0

Trang 4

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Vậy với 5 ; 245; 135)

M( thì                                            3

MA -2MB MC đạt giá trị nhỏ nhất

Bài toán 2: Cho đa giác A 1 A 2 …. A n và n số thực k 1 , k 2 , …., k n thỏa k 1 + k 2 + ….+ k n = k Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (α) hay đường thẳng) sao cho tổng T =

- Nếu k 1 + k 2 + ….+ k n = k > 0, Biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất MI nhỏ nhất

- Nếu k 1 + k 2 + ….+ k n = k < 0, Biểu thức T đạt giá trị lớn nhất khi MI nhỏ nhất.

Giải:

1) Gọi điểm I(x; y; z) thỏa IA + IB = 0 thì I là trung điểm AB và    3 3

(2; ; )

2  2I

Ta có: MA2 + MB2 = (MI + IA) +(MI + IB)  2  2

, do AB 2 không đổi nên

MA 2 + MB 2 nhỏ nhất khi MI 2 có giá trị nhỏ nhất, hay M là hình chiếu vuông góc của I lên (α)α)).

Ví dụ 1: Cho mặt phẳng (α).): x + 2y + 2z + 7 = 0 và ba điểm A(1; 2; -1), B(3; 1; -2),

C(1; -2; 1)

1) Tìm M trên mặt phẳng (α).) sao cho MA2 + MB2 có giá trị nhỏ nhất

2) Tìm M trên mặt phẳng (α).) sao cho MA2 - MB2 – MC2 có giá trị lớn nhất

Trang 5

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

2) Gọi J(x; y; z) là điểm thỏa JA - JB -JB = 0               

Đường thẳng JM qua điểm I và có vtcp nα)  (1; 2;2)

Phương trình tham số MJ:

B( 2; -1; 2), C(4; 3; 3) Hãy tìm tọa độ điểm M trên d sao cho

1) MA2 - 2MB2 có giá trị lớn nhất

2) MA2 + MB2 + MC2 có giá trị nhỏ nhất

Trang 6

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Vậy với ( ; ; )1 2 7

3 3 3

M thì MA2 - 2MB2 có giá trị lớn nhất

Nhận xét:Ta có thể dùng phương pháp khảo sát hàm số để tìm vị trí của điểm M

VớiM d  M(1 t; 2 2t; 3 t)  

Và MA2 - 2MB2 = (t + 1)2 + (2t + 1)2 +(t + 5)2 – 2[(t - 1)2 + (2t + 3)2+(t +1)2

= - 6t2 – 8t +5

( ) 6 – 8 5,

f t  t tt R

3

Bảng biến thiên

T   2

3  

f’(t) + 0

f(t) 23

3

   

Từ bảng biến thiên ta thấy f(t) đạt giá trị lớn nhất khi 2

3

t  .

Hay MA2 - 2MB2 có giá trị lớn nhất khi ( ; ; )1 2 7

3 3 3 M

2) Gọi điểm G(x; y; z) là điểm thỏa GA + GB +GC = 0    thì G(2;1;1) là trọng tâm ABC

Ta có:

MA2 + MB2 + MC2 =(MG + GA) + (MG + GB) +(MG + GC)                                           2                                           2 2

= GA GB2  2 GC +3MG + 2MG(GA GB GC)2 2                  

= GA GB 2  2  GC +3MG 2 2

Do GA GB 2  2  GC 2 không đổi nên MA2 + MB2 + MC2 nhỏ nhất khi MG nhỏ nhất, hay

M là hình chiếu vuông góc của G lên đường thẳng d

M d  M(1 t; 2 2t; 3 t)   , GM = ( t-1; 2t +1 ; t +2)

Khi M là hình chiếu vuông góc của I lên đường thẳng d thì   0

GM u

Vậy với ( ;1; )1 5

M thì MA2 + MB2 + MC2 có giá trị nhỏ nhất

Bài toán 3: Cho mặt phẳng (α)α)) có phương trình:ax + by + cz + d = 0 và hai điểm A,B

không thuộc (α)α)) Tìm điểm M trên (α)α)) sao cho MA + MB có giá trị nhỏ nhất.

PP chung:

1. Nếu (axA+byA+ czA + d)(axB+byB+ czB+ d) < 0 thì A, B nằm về hai phía với (α).) Để

MA + MB nhỏ nhất khi M thuộc AB hay M là giao điểm của (α).) và AB

Trang 7

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

2. Nếu (axA+byA+ czA + d)(axB+ byB+ czB+ d) >0 thì A, B nằm về một phía với (α).).Khi đó ta tìm điểm A’ đối xứng với A qua (α).) Do MA + MB = MA’+ MB mà đạtgiá trị nhỏ nhất khi M thuộc A’B hay M là giao điểm của (α).) và A’B

Giải:

Thay tọa độ của A và B vào phương trình (α).) ta thấy hai điểm nằm về hai phía của (α).)

Ta có MA + MB có giá trị nhỏ nhất khi M là giao điểm của AB và (α).)

Đường thẳng AB qua điểm B, nhận  (1; 1;0)

Phương trình tham số của AB:

2 2

x t

y t z

Đường thẳng AA’ đi qua A và vuông góc với (α).), AA’ nhận    (1; 1;2) 

phương nên phương trình tham số AA’:

1 2

1 + t – (2 – t) + 2(-1 + 2t) = 0  6t – 3 = 0 hay t =1 H( ; ;0)3 3

Do H là trung điểm AA’ nên

' ' '

Ví dụ 2: Cho mặt phẳng (α).) có phương trình: x – y + 2z = 0 và ba điểm A(1; 2;-1), B(3;

1; -2), C(1; -2; -2) Hãy tìm điểm M trên d sao cho

1) MA + MB có giá trị nhỏ nhất

2) MA - MC có giá trị lớn nhất

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α).) có phương trình:

x – 2y – 2z + 4 = 0 và hai điểm A(1; 1; 2), B(2; 0; 2) Tìm tọa độ điểm M trên mặtphẳng (α).) sao cho MA + MB có giá trị nhỏ nhất

Trang 8

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Vậy với (13;1; 4)

M thì MA + MB có giá trị nhỏ nhất

2) Thay tọa độ của A và C vào phương trình (α).) ta thấy hai điểm nằm về hai phía của(α).).Vậy nên A’ và C nằm cùng một phía đối với (α).)

Ta thấy MA - MC  MA' - MC  A'C

Nên MA - MC đạt giá trị lớn nhất khi M thuộc A’C nhưng ở phía ngoài đoạn A’C, tức Mlà giao điểm của A’C và (α).) Đường thẳng A’C có vtcp   ( 1; 3; 3) 

Vậy với ( ;5 5; 5)

4  4  4

M thì MA - MC có giá trị lớn nhất

Bài toán 4: Cho đường thẳng d và hai điểm phân biệt A,B không thuộc d Tìm điểm M

trên đường thẳng d sao cho MA + MB có giá trị nhỏ nhất.

PP chung:

1. Nếu d và AB vuông góc với nhau

Ta làm như sau:

- Viết phương trình mặt phẳng (α).) qua AB và vuông góc với d

- Tìm giao điểm M của AB và (α).)

- Kết luận M là điểm cần tìm

2. Nếu d và AB không vuông góc với nhau

Ta làm như sau:

- Đưa phương trình của d về dạng tham số, viết tọa độ của M theo tham số t

- Tính biểu thức MA + MB theo t, xét hàm số f(t) = MA + MB

- Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số f(t), từ đó suy ra t

- Tính tọa độ của M và kết luận

Giải:

Đường thẳng d có phương trình tham số

1 2

2 23

Phương trình (P): 2(x +4) – 2(y -1) + 1(z -1) = 0 hay 2x – 2y + z + 9 = 0

Điểm M thuộc d thỏa MC + MD đạt giá trị nhỏ nhất khi M là giao điểm của d và mp(P) Tọa độ M ứng với t là nghiệm của phương trình:

Trang 9

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Vậy M(-3; 2; 1) thì MC + MD đạt giá trị nhỏ nhất bằng: 2 2 17

AB OA= (0; 2; 1)(3; 0; 2) = 0 + 6 +2 = 8 nên AB và Ox chéo nhau

Phương trình tham số của Ox: 0

0

x t y z

S = MA + MB = (t -3) 2   0 4  (t -2) 2   1 0= (t -3) 2  4  (t -2) 2  1

Ta phải tìm t sao cho S đạt giá trị nhỏ nhất Trong mặt phẳng tọa độ với hệ Oxy xét cácđiểm Mt(t; 0)  Ox và hai điểm At(3;2), Bt(2; 1) thì S = MtAt + MtBt

Ta thấy At, Bt nằm cùng phía với Ox nên ta lấy At’(3; -2) đối xứng với At qua Ox

Phương trình đường thẳng At'Bt : 3x + y – 7 = 0

S = MtAt + MtBt nhỏ nhất khi M là giao điểm của Ox và At'Bt  3t - 7 = 0 hay 7

Cách khác: Ta có thể tìm điểm M bằng phương pháp khảo sát hàm số.

Ta xét hàm số f t   (t -3) 2   4 (t -2) 2  1 (t  R)

t t

Ví dụ 2: Cho hai điểm A(3; 0; 2), B(2; 1; 0) Hãy tìm điểm M trên trục Ox sao cho

MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất

Trang 10

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

u AB NA= (-5; 4; 2)(-2; -1; 0) = 10 – 4 = 6  d và AB chéo nhau

- Chu vi tam giác MAB là 2p = 2(MA + MB + AB), do AB không đổi nên 2p đạt giá trịnhỏ nhất khi MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất

Xét điểm M d M(1 2 ; t 2+2t;1t), ta phải tìm t để MA + MB đạt giá trị nhỏ nhấtXét f t  MA + MB = (2t2)2(2 1)t 2t2  (2 )t 2(2t 2)2(t1)2

Trang 11

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Ta thấy f(t) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 3 2 khi t = 1

3

Hay với 2 4 1; ; )

3 3 3M( thì MA + MB đạt giá nhỏ nhất bằng 3 2

Nhận xét: Trong dạng toán này nếu ta dùng phương pháp khảo sát hàm số thì việc tìm

t sẽ đơn giản hơn

Bài toán 5: Cho hai đường thẳng d 1 ,d 2 chéo nhau Tìm các điểm M d 1 , N d 2 là chân đoạn vuông góc chung của hai đường trên.

PP chung:

- Viết phương trình hai đường thẳng dạng tham số

- Lấy M d1 và N d2( tọa độ theo tham số)

- Giải hệ phương trình   1 0

MN u (u 1,

2

u là các véctơ chỉ phương của d1 và d2 )

- Tìm tọa độ M, N và kết luận

Hay d1 và d2 chéo nhau

2) Md1 và Nd2 sao cho độ dài MN ngắn nhất khi và chỉ khi MN là độ dài đoạnvuông góc chung của d1 và d2

Phương trình tham số của hai đường thẳng

d1:

5

1 211

t t

Do đó M(7; 3;9) và N(3; 1; 1) thì độ dài MN ngắn nhất bằng 2 21

Ví dụ 1: Cho hai đường thẳng 1 :

2) Tìm điểm Md1 và N d2 sao cho độ dài MN ngắn nhất

Trang 12

SKKN: MỘT SÔ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Giải:

M lên AB

nhất khi MH nhỏ nhất, hay MH là đoạn vuông góc

chung của AB và d

Ta thấy d qua M1(2; 4; -2), có vtcp u(1;1;0)

AB qua A(1; 2; 3) và  

AB (0; -2;-2) =2 1

u với 1(0;1;1)

u là véc tơ chỉ phương của AB

Phương trình tham số AB

1

t t

- Giả sử mặt cầu (S) có tâm I, bán kính R tiếp xúc với d tại M, tiếp xúc với Ox tại N

- Ta thấy 2R = IM + IN ≥ MN, do đó mặt cầu (S) có đường kính nhỏ nhất là 2R = MN khi và chỉ khi MN nhỏ nhất hay MN là đoạn vuông góc chung của d và Ox

Đường thẳng d qua M(0; 0; 2), có vtcp u (0;1; 1)  ,

Ox qua O(0; 0; 0), có vtcp i (1;0;0)

[ ,u i ]OM = (0; 0; -1)(0; 0; 2) = -2  0 nên d và Ox chéo nhau

Với M(0; t; 2- t) d, N(t’; 0; 0) Ox và  (

MN t’; -t; t – 2)

Ví dụ 2: Cho đường thẳng d:

2 4 2

và hai điểm A(1;2; 3),B(1; 0; 1) Tìm điểm Mtrên d sao cho tam giác MAB có diện tích nhỏ nhất

Ví dụ 3: Cho đường thẳng d:

02

t t

Trong các mặt cầu tiếp xúc với cả hai đườngthẳng d và trục Ox, hãy viết phương trình mặt cầu (S) có bán kính nhỏ nhất

Ngày đăng: 22/08/2015, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w