1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM

150 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu h ớng đổi mới hiện nay thì việc áp d ng hình th c kiểm tra, đánh giá bằng ph ơng pháp trắc nghiệm khách quan cần đ ợc nghiên c u kỹ l ỡng để sử d ng một cách có hiệu quả trong giả

Trang 1

M C L C

Lý l ch khoa h c i

L i cam đoan ii

L ic m n iii

Tóm t t iv

Abstract vi

M c l c viii

Danh m c các ch vi t t t xi

Danh m c b ng xii

Danh m c hình xiv

1.LÝ DO CH N Đ TÀI 1

2.M C TIÊU VÀ NHI M V NGHIÊN C U 2

3.Đ I T NG – KHÁCH TH NGHIÊN C U 3

4.GI THUY T NGHIÊN C U 3

5.PH NG PHỄP NGHIểN C U 4

6.PH M VI NGHIÊN C U 4

Ch ng 1:C S LÝ LU N V TR C NGHI M KHÁCH QUAN 5

1.1.L CH S V N Đ NGHIÊN C U 5

1.1.1.Trên thế giới 5

1.1.2 Việt Nam 6

1.2.T NG QUAN V TR C NGHI M 9

1.2.1.Khái niệm 9

1.2.2.Đặc điểm cơ bản c a trắc nghiệm 11

1.2.3.Nguyên tắc biên soạn ngân hàng câu h i trắc nghiệm 13

1.2.4.M c đích sử d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm 13

1.2.5 u và nh ợc điểm c a trắc nghiệm khách quan 14

1.2.6.Các loại trắc nghiệm khách quan 15

1.3.QUY TRÌNH XÂY D NG NGÂN HÀNG CÂU H I TR C NGHI M 20

Trang 2

1.3.1.Phân tích nội dung môn h c 22

1.3.2.Xác đ nh m c tiêu kiểm tra, đánh giá 22

1.3.3.Lập dàn bài trắc nghiệm 24

1.3.4.Biên soạn câu trắc nghiệm 26

1.3.5.Lấy ý kiến tham khảo về các câu trắc nghiệm 26

1.3.6.Thử nghiệm và phân tích câu trắc nghiệm 27

K T LU N CH NG 1 33

Ch ng 2:C S TH C TI N V KI M TRA ĐÁNH GIÁ MỌN NGUYểN PH LI U MAY T ẠI TR NG ĐẠI H C S PHẠM KỸ THU T THÀNH PH H Ồ CHÍ MINH 34

2.1.GI I THI U TR NG ĐH S PH M K THU T TPHCM 34

2.1.1.L ch sử c a tr ng 34

2.1.2.Ch c năng - nhiệm v c a tr ng 35

2.1.3.Cơ cấu tổ ch c bộ máy 36

2.1.4.Cơ s vật chất 37

2.1.5.S mạng 37

2.1.6.Đ nh h ớng phát triển 38

2.2.KHOA CÔNG NGH MAY VÀ TH I TRANG 38

2.2.1.Khát quát 38

2.2.2.Ch c năng – nhiệm v 39

2.2.3.Cơ cấu tổ ch c 40

2.3.KH O SÁT TH C TR NG KI M TRA ĐỄNH GIỄ MỌN NGUYểN PH LI U MAY T I TR NG ĐHSPKT TPHCM 40

2.3.1.M c tiêu khảo sát 40

2.3.2.Nội dung khảo sát 40

2.3.3.Đối t ợng khảo sát 41

2.3.4.Ph ơng pháp và th i gian khảo sát 41

2.3.5.Phân tích kết quả khảo sát 42

2.4.TH C TI N HO T Đ NG KTĐG MỌN NPLM T I CỄC TR NG KHÁC 54

Trang 3

K T LU N CH NG 2 55

Ch ng 3:XÂY D NG NGÂN HÀNG CÂU H I TR C NGHI M MÔN NGUYÊN PH LI U MAY 56

3.1.GI I THI U MÔN H C NGUYÊN PH LI U MAY 56

3.1.1.V trí môn h c 56

3.1.2.M c tiêu chung c a môn h c 60

3.1.XÂY D NG NGÂN HÀNG CÂU H I TR C NGHI M MÔN NGUYÊN PH LI U MAY 60

3.1.1.Phân tích nội dung môn h c 60

3.1.2.Xác đ nh m c tiêu kiểm tra đánh giá 61

3.1.3.Lập dàn bài trắc nghiệm 65

3.1.4.Biên soạn câu trắc nghiệm 68

3.1.5.Lấy ý kiến tham khảo 68

3.1.6.Tổ ch c thử nghiệm và phân tích câu trắc nghiệm 71

3.1.7.Lập ngân hàng câu h i trắc nghiệm cho môn h c 84

3.2.H TR PH N M M QUIZBUILDER 86

3.2.1.Giới thiệu phần mềm Quizbuilder 86

3.2.2.Cài đặt phần mềm Quizbuilder 86

3.2.3.Cách soạn đề 86

K T LU N CH NG 3 88

PH N C: K T LU N VÀ KI N NGH 89

1.Kết luận 89

2.T đánh giá nh ng đóng góp c a đề tài 90

3.H ớng phát triển c a đề tài 90

4.Kiến ngh 91

TÀI LI U THAM KH O 93

PH L C 95

Trang 5

DANH M C B NG

Bảng 1.1: Bảng dàn bài trắc nghiệm môn h c [11, Tr 58] 25

Bảng 1.2: T ơng quan gi a loại câu trắc nghiệm và tỉ lệ may r i 29

Bảng 1.3: ụ nghĩa c a chỉ số phân cách 30

Bảng 2.1: Biểu th về tầm quan tr ng việc đánh giá chính xác kết quả h c tập môn Nguyên ph liệu may 42

Bảng 2.2: Biểu th về tầm quan tr ng c a môn Nguyên ph liệu may đối với ch ơng trình đào tạongành Công nghệ may 43

Bảng 2.3: Biểu th hình th c tổ ch c kiểm tra đánh giá 44

Bảng 2.4: Phân tích lý do ch n ph ơng pháp KTĐG 45

Bảng 2.5: Biểu th s cần thiết một đề kiểm tra cần bao quát nội dung giảng dạy 46

Bảng 2.6: Áp d ng nhiều ph ơng pháp KTĐG sẽ tăng độ chính xác khi ĐG kết quả h c tập c a sinh viên 47

Bảng 2.7: Biểu th việc tổ ch c thi theo ph ơng pháp thi trắc nghiệm là quan điểm mới phù hợp với xu thế phát triển c a xã hội 48

Bảng 2.8: Biểu th m c độ đồng ý c a GV khi sẵn đề thi đ ợc tạo ra từ ngân hàng câu h i trắc nghiệm 49

Bảng 2.9: Biểu th m c độ phù hợp c a nội dung ch ơng trình môn h c 50

Bảng 2.10: Biểu th việc sử d ng ph ơng pháp giảng dạy c a giáo viên 51

Bảng 2.11: Phân tích thái độ HS khi GV sử d ng ph ơng pháp KTĐG 52

Bảng 3.1: Ch ơng trình đào tạo ngành Công nghệ may c a hệ đại h c 56

Bảng 3.2: Bảng phân tích nội dung - xác lập m c tiêu kiểm tra đánh giá 61

Bảng 3.3: Dàn bài trắc nghiệm ch ơng 1 65

Bảng 3.4: Dàn bài trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may 67

Bảng 3.5: Bảng thống kê các ý kiến tham khảo về ngân hàng câu h i trắc nghiệm 69 Bảng 3.6: Thống kê số SV tham gia, số SV làm đúng cho mỗi câu h i trong đề thi78 Bảng 3.7: Bảng phân bố tần số các câu trắc nghiệm theo độ khó 79

Bảng 3.8: Bảng tính độ phân cách c a các câu trắc nghiệm 80

Trang 6

Bảng 3.10: Phân bố thống kê các câu trắc nghiệm có độ phân các âm 82 Bảng 3.11: Phân bố thống kê các câu trắc nghiệm có độ phân bằng không 83

Bảng 3.12 : Bảng thống kê số câu trắc nghiệm theo các hình th c câu trắc nghiệm

từng ch ơng 85

Trang 7

DANH M C HÌNH

Hình 1.1: Quy trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm 21

Hình 2.1: Biểu đồ tầm quan tr ng việc đánh giá chính xác kết quả h c tập môn nguyên ph liệu may 43

Hình 2.2: Biểu đồ tầm quan tr ng c a môn Nguyên ph liệu may đối với ch ơng trình đào tạongành Công nghệ may 44

Hình 2.3: Biểu đồ biểu th hình th c tổ ch c kiểm tra đánh giá 45

Hình 2.4: Biểu đồ phân tích lý do ch n ph ơng pháp KTĐG 46

Hình 2.5: Biểu đồ biểu th s cần thiết một đề kiểm tra cần bao quát nội dung giảng dạy 47

Hình 2.6: Áp d ng nhiều ph ơng pháp KTĐG sẽ tăng độ chính xác khi ĐG kết quả h c tập c a sinh viên 48

Hình 2.8: Biểu th việc tổ ch c thi theo ph ơng pháp thi trắc nghiệm là quan điểm mới phù hợp với xu thế phát triển c a xã hội 49

Hình 2.8: Biểu đồ biểu th m c độ đồng ý c a GV khi sẵn đề thi đ ợc tạo ra từ ngân hàng câu h i trắc nghiệm 50

Hình 2.9: Biểu đồ m c độ phù hợp c a nội dung ch ơng trình môn h c 51

Hình 2.10: Biểu th việc sử d ng ph ơng pháp giảng dạy c a giáo viên 52

Hình 2.11: Biểu đồ thái độ SV khi GV sử d ng ph ơng pháp KTĐG 53

Hình 3.1: Biểu đồ phân bố số l ợng câu h i ng với m c độ nhận biết 68

Hình 3.2 Biểu đồ phân bố độ khó c a các câu trắc nghiệm 79

Hình 3.3 Biểu đồ phân bố độ phân cách c a các câu trắc nghiệm 81

Hình 3.4 : Biểu đồ phân bố tỉ lệ các hình th c câu h i trắc nghiệm 85

Trang 8

1 LÝ DO CH N Đ TÀI

 Lý do khách quan

Giáo d c và đào tạo là một trong nh ng vấn đề quan tr ng c a mỗi quốc gia

Hiện nay, Việt Nam cũng nh nhiều n ớc khác trên thế giới đang từng b ớc đổi

mới và phát triển nền giáo d c – đào tạo theo h ớng tích c c để có thể tạo ra đ ợc nguồn nhân l c h ớng tới các chuẩn trình độ quốc gia Đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào tạo là yêu cầu cấp bách c a s nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc

Trong ngh quyết số 1215 c a Bộ Giáo D c và Đào Tạo ban hành ngày 04 tháng 04 năm 2013 đư có quyết đ nh ban hành ch ơng trình hành động c a ngành Giáo d c th c hiện chiến l ợc phát triển giáo d c Việt Nam 2011 – 2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 c a Hội ngh lần th 6 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá XI và chỉ th số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 c a Th t ớng chính ph về

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào tạo, đáp ng yêu cầu công nghiệp hoá,

hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế th tr ng đ nh h ớng xã hội ch nghĩa và hội nhập quốc tế”

Nền giáo d c Việt Nam nói chung và lĩnh v c dạy nghề nói riêng đư và đang hòa nhập với nền giáo d c các n ớc phát triển trên thế giới Nhiều tr ng h c, nhiều cơ s giáo d c đư áp d ng kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập bằng ph ơng pháp trắc nghiệm khách quan và vấn đề này đang đ ợc phổ biến rộng rãi từ các bậc

h c Với xu h ớng đổi mới hiện nay thì việc áp d ng hình th c kiểm tra, đánh giá

bằng ph ơng pháp trắc nghiệm khách quan cần đ ợc nghiên c u kỹ l ỡng để sử

d ng một cách có hiệu quả trong giảng dạy và h c tập tại nhà tr ng

 Lý do ch quan

Thông qua tìm hiểu Ch ơng trình đào tạo ngành Công nghệ may tại tr ng

Đại h c S Phạm Kỹ Thuật TPHCM đ ợc xây d ng d a trên s tham khảo c a

ch ơng trình khung trình độ đại h c khối ngành kỹ thuật c a Bộ Giáo d c và Đào

Tạo Tuy nhiên việc th c hiện và hình th c kiểm tra – đánh giá hiện nay tại tr ng

ch a theo một chuẩn m c nào, ch yếu theo lối cho thi t luận đối với nh ng môn

Trang 9

h c lý thuyết và đánh giá kết quả cuối cùng d a trên sản phẩm đối với nh ng môn

th c hành

Môn h c Nguyên ph liệu may là môn cơ s ngành yêu cầu c a sinh viên ngành Công nghệmay sau khi ra tr ng phải có đ ợc nh ng kiến th c, kỹ năng chuyên môn không thể thiếu Do đó, nội dung h c và kiểm tra cần phải rộng và giàn trải cả ch ơng trình môn h c Có nh vậy, sinh viên sẽ có đ ợc đầy đ kiến th c chuyên ngành cơ bản sau khi hoàn thành môn h c

Qua th c tiễn (từng tham gia h c tập, khảo sát, …), tôi nhận thấy việc kiểm tra đánh giá môn Nguyên ph liệu may còn gặp nhiều bất cập về nội dung, hình th c và điểm số trong kiểm tra đánh giá

Việc đổi mới nội dung, hình th c kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất

l ợng việc dạy và h c Giúp cho SV h c tập tích c c hơn và giúp cho GV thuận lợi hơn cho việc ra đề và chấm bài Do vậy, cần ch n hình th c kiểm tra đánh giá phù hợp với môn h c, tăng s chính xác, công bằng và khách quan hơn

Xuất phát từ th c trạng trên, ng i nghiên c u th c hiện đề tài: “Xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may tại tr ng Đại h c S Phạm

Kỹ Thuật TPHCM”nhằm hỗ trợ quá trình dạy h c và kiểm tra đánh giá môn Nguyên ph liệu may tại tr ng Đại h c S Phạm Kỹ Thuật TPHCM Góp phần

tr c tiếp vào việc nâng cao chất l ợng dạy h c ngày càng tốt hơn

 M c tiêu c a đề tài:

Xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may tại

tr ng Đại h c S phạm Kỹ thuật TPHCM nhằm đánh giá chính xác năng l c c a

SV và tăng tính khách quan, công bằng trong kiểm tra đánh giá Đồng th i, giúp cho SV h c tập tốt hơn vì nội dung kiểm tra rộng bao quát cả ch ơng trình môn h c

và giúp GV thuận lợi trong việc ra đề và chấm bài

Trang 10

 Nhiệm v nghiên c u

Đề tài “Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên phụ liệu may

t ại tr ng Đại học S Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh” tập trung th c

- Nhiệm v 3: Phân tích ch ơng trình đề c ơng môn h c Nguyên ph liệu may

- Nhiệm v 4: Kiểm nghiệm câu h i và xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may tại tr ng Đại h c S phạm TPHCM

- Nhiệm v 5: Hỗ trợ phần mềm Quizbuilder cho việc ra đề và chấm bài

- Sách giáo trình môn Nguyên ph liệu may tại tr ng ĐHSPKT TPHCM

- Chuẩn đầu ra c a SV ngành Công nghệ may tại tr ng ĐHSPKT TPHCM

- SV và GV đang tham gia h c tập và giảng dạy ngành Công nghệ may và Thiết

Trang 11

5 PH NG PHÁP NGHIểN C U

 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập và nghiên c u tài liệu trên sách, báo, tạp chí, internet ….Phân tích,

tổng hợp tài liệu để làm cơ s cho đề tài

- Ch ơng trình khung giáo d c đại h c khối ngành kỹ thuật dệt may;

- M c tiêu, nội dung ch ơng trình môn h c Nguyên ph liệu may;

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Khảo sát th c tiễn việc kiểm tra đánh giá môn nguyên ph liệu may tại

 Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu

- Dùng các ph ơng pháp thông kê toán h c để tổng hợp và phân tích câu TN

- Dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu, phân tích và đánh giá câu TN

- Hỗ trợ phần mềm Quiz Builder cho việc ra đề và chấm bài

Nội dung: Xây d ng ngân hàng câu trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may

Đ a bàn kiểm nghiệm câu h i trắc nghiệm: Tr ng ĐHSPKT THPHCM

Trang 12

Bộ trắc nghiệm thành quả h c tập tổng hợp đầu tiên Stanford Acheevement Test ra đ i vào năm 1923 tại Mỹ Với việc đ a vào chấm trắc nghiệm bằng máy IBM năm 1935, việc thành lập Hội quốc gia về Đo l ng trong giáo d c (National Council on Measurement in Eduacation – NCME) vào thập niên 1950, s ra đ i hai

tổ ch c t nhân Eduacation Testing Services (ETS) năm 1947 và American College Testing (ACT) năm 1959, hai tổ ch c làm d ch v TN lớn th nhất và th hai Hoa

Kỳ, một ngành công nghiệp về TN đư hình thành [9, Tr15]

Năm 1963 xuất hiện công trình c a Ghecberich dùng máy tính điện tử xử lí các kết quả TN trên diện rộng, vào th i điểm đó Anh đư có hội đồng quốc gia hàng năm quyết đ nh các TN chuẩn cho tr ng trung h c Từ đó đến nay khoa h c

về đo l ng trong tâm lý và giáo d c đư phát triển liên t c, nh ng việc sử d ng

ph ơng pháp TN đư có một số sai lầm, nh ng phê bình chỉ trích đối với khoa h c này cũng xuất hiện th ng xuyên nh ng chúng không đánh đổ đ ợc nó mà chỉ làm cho nó t điều chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn [9, Tr 15]

Trang 13

Các thành t u lý luận quan tr ng c a khoa h c về đo l ng trong giáo d c đạt đ ợc cho đến thập niên 70 c a thế kỷ tr ớc là “lỦ thuyết trắc nghiệm cổ điển” (classical test theory) Còn b ớc phát triển về chất c a nó trong khoảng 4 thập niên vừa qua là “lỦ thuyết trắc nghiệm hiện đại” hoặc “lỦ thuyết đáp ng câu h i” (Item Response Theory – IRT) IRT đư đạt đ ợc nh ng thành t u quan tr ng nâng cao độ chính xác c a trắc nghiệm và trên cơ s lý thuyết đó, công nghệ trắc nghiệm thích

ng máy tính (Computer Adaptive Test – CAT) ra đ i Ngoài ra trên cơ s c a

nh ng thành t u c a IRT và ngôn ng h c máy tính, công nghệ Criterion chấm t động các bài thi t luận tiếng Anh nh máy tính c a EST đư đ ợc triển khai qua

mạng Internet trong mấy năm qua [9, Tr 16]

Trong nh ng năm gần đây trắc nghiệm đư và đang đ ợc sử d ng rộng rãi trên thế giới trong lĩnh v c giáo d c phổ thông và thi tuyển sinh đại h c nh Anh,

Mỹ, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc Vì có l ch sử hình thành và phát triển lâu dài nên trắc nghiệm luôn tồn tại nh ng u khuyết điểm Do có nhiều điểm v ợt trội nên các n ớc trên thế giới đư nghiên c u và áp d ng Do vậy, trắc nghiệm cần đ ợc nghiên c u và nhân rộng tại Việt Nam

1.1.2 Việt Nam

Giai đoạn trước 1975

- Trắc nghiệm xuất hiện tại miền nam Việt Nam vào nh ng năm 1964, với tên g i là “Trung tâm trắc nghiệm và hướng dẫn” Tiếp sau đó, năm 1970, trắc

nghiệm thành quả h c tập và thống kê đ ợc giảng dạy tại tr ng Đại h c Sài Gòn cho các lớp h c viên Cao h c và Tiến sĩ Giáo d c

- Năm 1972 chính quyền Sài Gòn Hội đồng cải tổ thi cử miền Nam n ớc ta

đư quyết đ nh chuẩn b cho một kỳ thi Tú tài cải tiến bằng ph ơng pháp TNKQ tiêu chuẩn hóa

- Ngày 25 và 26 tháng 6 năm 1974, kỳ thi Tú tài đầu tiên bằng trắc nghiệm khách quan đ ợc áp d ng tại 235 Trung tâm thi c a khắp miền Nam Khóa thi th hai đ ợc tổ ch c thi vào ngày 28 và 29 tháng 08 năm 1974 [ 11, Tr 212] Đây là

Trang 14

một dấu mốc quan tr ng về việc áp d ng ph ơng pháp TNKQ tiêu chuẩn hóa trong một kỳ thi đại trà lần đầu tiên n ớc ta

Giai đoạn 1975 – 1996

- Năm 1994, Bộ giáo d c và Đào tạo đư có nh ng hoạt động tập huấn về trắc nghiệm, hội thảo đ a ra các văn bản khuyến khích sử d ng TN các tr ng ĐH để đánh giá kết quả h c tập c a sinh viên một cách chính xác, khách quan

- Năm 1996 Bộ tr ng Bộ giáo d c và Đào tạo đư quyết đ nh cho triển khai thí điểm áp d ng TNKQ vào thi tuyển sinh ĐH tại tr ng ĐH Đà Lạt

Giai đoạn 2006 đến nay

- Năm 2006môn ngoại ng là môn thi đầu tiên đ ợc áp d ng hình th c trắc nghiệm khách quan vào các kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH Đến năm

2007 hình th c thi TN đ ợc áp d ng rộng rưi hơn, có thêm hai môn thi là Vật lí, Hóa h c

- Năm 2009 đề thi các môn Ngoại ng , Vật lí, Hóa h c và Sinh h c đ ợc ra theo hình th c TN 100% Hình th c câu TN th ng có 4 l a ch n, số l ợng 80 câu

và th i gian làm bài 90 phút [9, Tr 160]

- Đến nay trắc nghiệm đư đ ợc sử d ng rộng rãi tại Việt Nam nh trong các cuộc thi Olympic, đ ng lên đỉnh Olympia, … và đặc biệt trong GD - đào tạo TN đang phát huy khả năng kiểm tra đánh giá trong lĩnh v c GD nghề nghiệp và GD chuyên nghiệp

 Công trình nghiên c u tại tr ng ĐHSPKT TPHCM

Từ năm 1995 đến nay, tại tr ng ĐHSPKT TPHCM trong khoa s phạm kỹ thuật đư có nhiều công trình nhiên c u về TNKQ dùng để đánh giá kết quả h c tập

c a HS – SV nh các luận văn sau:

- Nguyễn Hoàng Ph ng, Soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan đánh giá

k ết quả học tập môn Công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp ở các trường

Tác giả nghiên c u hệ thống cơ s lý luận về TN thành quả h c tập, phân tích các thông số ch yếu c a bài TN và đư soạn thảo đ ợc 224 câu TN 4 loại hình, có s

Trang 15

góp ý c a các GV giảng dạy thông qua phiếu khảo sát Qua 2 lần thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh hợp lí các câu h i trắc nghiệm

- Hoàng Thiếu Sơn, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá

ki ến thức và ngân hàng đề thi kỹ năng cho nghề Dệt may thổ cẩm theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề, Luận văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2009

- Trần Th Ng c Thiện, Xây dựng bộ đề thi Trắc nghiệm môn Tiếng Anh kỹ

Luận văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2009

- Nguyễn Th Mỹ Hạnh, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn

Công ngh ệ lớp 10, Luận văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2010

- Cổ Tồn Minh Đăng, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Toán

đại số tuyến tính cho sinh viên khối không chuyên trường Đại học Sài Gòn, Luận

văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2010

- Hoàng Th Hằng, Xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá cho môn học Âu

Đề tài biên soạn bộ câu h i TN cho MH lý thuyết và bộ công c đánh giá kỹ năng

gồm một số bảng KTĐG qui trình th c hành môn Âu ph c nam Kết quả đạt 205 câu h i TN sau khi th c nghiệm và lấy ý kiến chuyên gia, bộ câu h i đảm bảo tiêu chuẩn về nội dung cũng nh hình th c

- Phạm Th Hà, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ

thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2011

- Nguyễn Phan Mai Khoa, Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn " Công

ngh ệ kim loại" tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Luận

văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2012

- Hồ Th Hồng Nhung, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách

quan môn v ật lí lớp 10 tại các trường trung học phổ thông tỉnh Đồng Nai, Luận văn

thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2012

- Lệ Th Linh, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí lớp 11,

Luận văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2012

Trang 16

- Huỳnh Th Ph ợng, Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn công

ngh ệ 11 tại trường Trung học Phổ thông Nguyễn Văn Tiếp, tỉnh Tiền Giang, Luận

văn thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh 2012

- Trần Th Huỳnh Nh , Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm môn kỹ thuật

Chí Minh 2012

- Nguyễn Ng c Huyền Ngân, Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm khách

quan môn v ật liệu với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin tại trung tâm Việt Đức trường Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Thành

phố Hồ Chí Minh 2012

Các đề tài trên đư đánh dấu một b ớc ngoặc quan tr ng c a trắc nghiệm khách quan trong và ngoài tr ng Qua tìm hiểu, ng i nghiên c u ch a thấy có đề tài nghiên c u về xây d ng ngân hàng câu trắc nghiệm môn Nguyên ph liệu may

tại tr ng ĐHSPKT TPHCM

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Trắc nghiệm

Theo nghĩa ch Hán “trắc” có nghĩa là “đo l ng”, “nghiệm” là “suy xét”,

“ch ng th c” [11, Tr 13] Trắc nghiệm còn đ ợc d ch từ ch Test có nguồn gốc La tinh là testum với nghĩa nguyên th y là l đất sét dùng trong thuật luyện kim đan để

thử vàng, Trắc nghiệm (test) theo tiếng Anh là “Thử”, “phép thử”, “sát hạch”, và trắc nghiệm đ ợc hiểu theo nghĩa m rộng là d ng c , ph ơng tiện, cách th c để

khảo sát, đo l ng kiến th c, s hiểu biết nhân cách trí thông minh, Có khá nhiều khái niệm về trắc nghiệm c a các nhà tâm lý h c và Giáo d c h c:

Giáo s D ơng Thiệu Tống cho rằng trong nghĩa ch Hán khi đề cập đến từ

tr ắc nghiệm có nghĩa là đo l ng, ch ng th c hay suy xét về vấn đề nào đó Theo

nghĩa này thì TN bao gồm cả hình th c kiểm tra loại luận đề (còn g i là TN loại luận đề) và TN khách quan Để cho dễ dàng phân biệt gi a hai hình th c kiểm tra này cũng theo tác giả D ơng Thiệu Tống, thì sử d ng từ “luận đề” (là loại TN luận đề) và

“trắc nghiệm” (là loại TN khách quan) [11, Tr 14]

Trang 17

Trắc nghiệm là một d ng c hay một ph ơng th c hệ thống nhằm đo l ng một mẫu các động thái để trả l i cho câu h i “Thành tích c a cá nhân nh thế nào, so sánh với nh ng ng i khác hay so sánh với một lĩnh v c các nhiệm v h c tập đ ợc

d kiến” [11, Tr 364]

Tác giả Lâm Quang Thiệp lập luận rằng: Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một

hoạt động đ ợc th c hiện để đo l ng năng l c c a các đối t ợng nào đó nhằm

nh ng m c đích xác đ nh Trong giáo d c TN đ ợc tiến hành các kỳ thi, kiểm tra

để đánh giá kết quả h c tập, giảng dạy đối với một phần c a môn h c, toàn bộ MH, đối với cả một cấp h c, hoặc để tuyển ch n một số ng i có năng l c nhất vào một khóa h c TN có các dạng th c sau đây: trắc nghiệm thành quả để đo l ng m c độ

h c đ ợc sau một th i kỳ giảng dạy nào đó; trắc nghiệm năng khiếu để d báo việc

th c hiện c a một ng i trong t ơng lai, bao gồm việc giải quyết các vấn đề nằm bên ngoài s trải nghiệm tr c tiếp c a ng i h c Ph ơng pháp TN có thể là khách quan có thể là ch quan [8, Tr 3]

Theo Giáo s Trần Bá Hoành, TN trong GD là một ph ơng pháp đo để thăm

dò một số đặc điểm năng l c trí tuệ c a HS (chú Ủ, t ng t ợng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu…) hoặc để kiểm tra, đánh giá một số kiến th c, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ

c a HS Cho đến nay, ng i ta th ng hiểu bài trắc nghiệm là một ph ơng pháp kiểm tra khách quan gồm nh ng bài tập nh hoặc câu h i có kèm theo nh ng câu trả l i

sẵn, yêu cầu HS sau khi suy nghĩ, dùng một ký hiệu đơn giản đư quy ớc để trả l i

[3, Tr 36]

1.2.1.2 Trắc nghiệm khách quan

“Trắc nghiệm khách quan” là dạng TN trong đó mỗi câu h i có kèm theo

nh ng câu trả l i sẵn Loại câu h i này cung cấp cho h c sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi h i h c sinh phải ch n một câu trả l i hoặc chỉ cần điền thêm vài từ [4, Tr 37]

1.2.1.3 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Ngân hàng câu h i đ ợc đ nh nghĩa với nhiều cách khác nhau

“Ngân hàng câu h i trắc nghiệm” là tập hợp một số l ợng t ơng đối lớn các

Trang 18

câu h i trắc nghiệm Trong đó mỗi câu h i đư đ ợc đ nh cỡ, t c là đ ợc gắn với các phần nội dung xác đ nh và các tham số xác đ nh (độ khó, độ phân biệt) [14,Tr.364]

Theo Lâm Quang Thiệp, ngân hàng câu h i trắc nghiệm là tập hợp một số

l ợng t ơng đối lớn các câu h i TN, trong đó mỗi câu h i đư đ ợc đ nh cỡ, t c là

đ ợc gắn với các phần nội dung xác đ nh và các tham số xác đ nh (độ khó, độ phân biệt) [7, Tr 44]

1.2.2 Đặc điểm cơ bản của trắc nghiệm

Trong một bài trắc nghiệm đo l ng thành quả h c tập cần phải xác đ nh

đ ợc hai đặc điểm cơ bản và quan tr ng c a bài trắc nghiệm đó là tính tin cậy và tính giá tr

1.2.2.1 Tính tin cậy

Một bài trắc nghiệm đ ợc xem là đánh tin cậy khi nó cho ra nh ng kết quả

có tính v ng chãi Tính v ng chưi đ ợc hiểu là nếu một bài trắc nghiệm đ ợc cho thi nhiều lần thì mỗi h c sinh sẽ gi đ ợc th hạng t ơng đối c a mình trong nhóm [11, Tr 43]

Theo GS Lâm Quang Thiệp, trắc nghiệm là một phép đo l ng để biết đ ợc năng l c c a đối t ợng đ ợc đo Tính chính xác c a phép đo l ng này rất quan

tr ng Độ tin cậy c a bài TN chính là đại l ợng biểu th m c độ chính xác c a phép

đo nh bài trắc nghiệm [9, Tr 62]

Tóm lại, tính tin cậy c a bài TN cho thấy tính khách quan c a điểm số, s thống nhất trong các câu trả l i phân biệt đ ợc trình độ c a HS Tính tin cậy c a

một bài TN là một trong nh ng cơ s tạo nên chất l ợng c a bài trắc nghiệm

1.2.2.2 Tính giá trị

Yêu cầu quan tr ng nhất c a một bài TN với t cách là một phép đo l ng trong GD là phép đo ấy đo đ ợc cái cần đo Nói cách khác, giá tr c a một bài TN là đại l ợng biểu th m c độ đạt đ ợc m c tiêu đề ra cho phép đo nh bài trắc nghiệm Phép đo b i một bài TN đạt đ ợc m c tiêu đó là phép đo có giá tr [9, Tr 64]

Theo Giáo s D ơng Thiệu Tống khẳng đ nh rằng : Tính giá tr liên quan đến m c độ mà bài trắc nghiệm ph c v cho m c đích đo l ng c a ta với nhóm

ng i ta muốn khảo sát.Khái niệm “ giá tr ” chỉ có Ủ nghĩa khi ta xác đ nh rõ: ta

Trang 19

muốn đo l ng cái gì với nhóm ng i nào [11, Tr 46]

Tính giá tr trong bài trắc nghiệm thành quả h c tập th ng đ ợc các nhà giáo d c chia ra các loại sau:

- Giá tr đồng th i nói lên mối quan hệ gi a điể số c a bài trắc nghiệm với

một tiêu chí khác

- Giá tr tiên đoán nói lên mối quan hệ gi a điểm số bài trắc nghiệm với một tiêu chí khác căn c vào khả năng (hay thành quả h c tập) th i điểm t ơng lai

- Giá tr nội dung là m c độ “bao trùm” đ ợc nội dung môn h c, bài h c

- Giá tr khái niệm tạo lập là giá tr liên quan đến các loại thành quả h c tập

đ ợc qui đ nh trong các m c tiêu dạy và h c

- Giá tr th c nghiệm (hay còn g i là giá tr thống kê) nói lên s tuosng quan

gi a các điểm số trắc nghiệm với một tiêu chí

- Giá tr yếu tố c a bài trắc nghiệm là s t ơng quan gi a bài trắc nghiệm ấy

với yếu tố chung c a cả một nhóm gồm nhiều bài trắc nghiệm

Để bài trắc nghiệm đạt đ ợc độ giá tr cao, cần phải xác đ nh chính xác m c tiêu cần đo qua bài trắc nghiệm ấy và bám sát m c tiêu đó trong quá trình xây d ng ngân hàng câu h i TN

1.2.2.3 Mối quan hệ của độ tin cậy và độ giá trị

Một bài TN tin cậy không nhất thiết là phải có giá tr , nh ng ng ợc lại một bài TN không tin cậy thì không thể có giá tr đo l ng đ ợc [11, Tr 46]

Theo Giáo s D ơng Thiệu Tống: Một bài trắc nghiệm có thể đáng tin cậy (cho các kết quả v ng chãi) mà không có giá tr , nh ng ng ợc lại thì không đúng

Nó có thể cho ra nh ng điểm số đáng tin, nh ng không đo l ng đúng loại thành quả h c tập mà ta muốn đo l ng Tuy nhiên, một bài TN không tin cậy thì không

thể nào “giá tr ” đ ợc Tính “tin cậy” và “giá tr ” khác nhau chỗ là tính tin cậy liên quan đến s v ng chãi c a điểm số trong khi tính giá tr liên quan đến m c đích

đo l ng

Do vậy, để đảm bảo một bài TN thành quả h c tập có chất l ợng cần phải xem xét đến tính giá tr và tính tin cậy Trong đó, tính tin cậy đ ợc xem là rất quan tr ng

Trang 20

trong bài TN Với m c đích soạn thảo bài TN ph c v cho việc t h c, t ôn tập c a

ng i h c Ng i nghiên c u cần bám sát m c tiêu dàn bài TN để soạn câu h i

1.2.3 Nguyên tắc biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Khi biên soạn ngân hàng câu h i TN cần d a trên nh ng nguyên tắc sau:

- Câu trắc nghiệm phải đảm bảo đánh giá đúng đ ợc m c độ tối thiểu về kiến

th c lý thuyết theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề đư đề ra

- Câu TN phải đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy, độ phân cách và độ khó phù hợp

- Ngân hàng câu h i TN phải ph hết nội dung lý thuyết c a môn h c

1.2.4 Mục đích sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Khi nói đến TN thì ng i ta th ng nghĩ đến việc sử d ng câu h i TN để

kiểm tra trình độ c a HS, ít ng i nghĩ đến nh ng m c đích khác c a TN Theo tác giả Lê Đ c Ng c câu h i TN đ ợc sử d ng với ba m c đích chính là để giảng dạy,

để h c tập và để kiểm tra đánh giá [5, Tr 123]

Ba m c đích trên có thể đ ợc hiểu c thể nh sau:

1.2.4.1 Sử dụng để giảng dạy

- Là ph ơng tiện để giáo viên kiểm tra – đánh giá kết quả h c tập c a HS

- Là ph ơng tiện dạy h c có khả năng đ nh h ớng và điều chỉnh quá trình

dạy h c c a giáo viên

1.2.4.2 Sử dụng để học tập

- Giúp ng i h c xác đ nh kiến th c chuẩn c a môn h c, vì khi biên soạn câu

h i trắc nghiệm ng i biên soạn luôn bám sát m c tiêu bài h c

- Giúp ng i h c t h c qua nh ng tài liệu tham khảo đ ợc, không nhất thiết phải d a vào tài liệu c a GV cung cấp Thông qua đó ng i h c có thể t kiểm tra

kiến th c c a chính mình qua nh ng tài liệu tham khảo khác nhau

- Giúp ng i h c có thể t tổ ch c h c nhóm, h c tổ, ph đạo lẫn nhau, trao đổi thảo luận các quan điểm, nhận th c cách giải quyết vấn đề với nhau trên cơ s các câu h i đặt ra có trong ngân hàng câu h i môn h c, h c phần

Trang 21

1.2.4.3 Sử dụng để kiểm tra đánh giá

Việc sử d ng ngân hàng câu h i TN để đánh giá thành quả h c tập c a HS

hiện nay đ ợc áp d ng khá rộng rãi trong các kỳ thi kết thúc, phần lớn các MH c a

một tr ng h c đến một số môn trong các kỳ thi tốt nghiệp trung h c phổ thông và

cả kỳ thi đại h c [5, Tr 125]

Việc sử d ng TN trong KTĐG nhằm để:

- Ra đề thi theo năng l c nhận th c và t duy m c cao

- Đánh giá chất l ợng giảng dạy c a GV cả về khối l ợng lẫn chất l ợng

giảng dạy MH, h c phần

- Hạn chế tiêu c c trong thi cử

Câu h i trắc nghiệm đ ợc sử d ng với ba m c đích trên nh ng m c đích th c ba

đ ợc nhiều ng i biết đến và sử d ng rộng rãi Còn hai m c đích còn lại ít đ ợc sử

- Trong một th i gian ngắn có thể kiểm tra đ ợc một phạm vi kiến th c rộng

Do vậy tránh đ ợc tình trạng quay cóp, h c t , h c đối phó

- Tiết kiệm th i gian làm bài cho HS và th i gian chấm bài cho GV

- Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao khi tổ ch c chấm thi

- Cùng một nội dung có thể xây d ng các bài TN, các câu h i phong phú và

đa dạng

- Tạo điều kiện áp d ng công nghệ mới trong tổ ch c KT, thi và chấm thi

Trang 22

- Rèn luyện cho HS phản ng nhanh nhạy, tính quyết đoán trong tình huống

1.2.6 Các loại trắc nghiệm khách quan

D ới đây ng i nghiên c u đề cập đến 4 loại trắc nghiệm thông d ng nhất là trắc nghiệm đúng - sai, trắc nghiệm nhiều l a ch n, TN ghép hợp, TN điền khuyết

1.2.6.1 Trắc nghiệm đúng – sai

Hình th c TN đúng – sai là một câu khẳng đ nh gồm một hoặc nhiều mệnh

đề, HS đánh giá nội dung c a câu ấy đúng hay sai [12, Tr 163]

 Quy t c biên so n

- Tránh trích nguyên văn câu h i từ sách giáo khoa hoặc giáo trình

- Nội dung câu trắc nghiệm S chỉ cần một yếu tố sai Không nên có nhiều yếu

tố sai vì h c sinh có cơ hội dễ dàng phát hiện ra câu S

- Nội dung câu Đ hoặc câu S phải chắc chắn d a vào cơ s khoa h c, không

ph thuộc vào quan điểm riêng c a cá nhân

- Tránh câu có cấu trúc quá dài gồm nhiều chi tiết ph c tạp hay nh ng câu

ph đ nh nhất là ph đ nh kép

- Tránh dùng các từ mơ hồ, từ tiết lộ kết quả: các từ “th ng th ng’’, “đôi khi’’, “ có thể’’, “một vài’’ th ng là câu Đ Còn các từ: “tất cả’’, “ không bao

gi ’’, “luôn luôn’’ th ng là câu S

- Trong bài TN, câu Đ và câu S đ ợc sắp xếp một cách ngẫu nhiên, tỉ lệ gi a câu Đ và S t ơng đ ơng nhau để gi kết quả đồng đều khi HS đoán mò

Trang 23

 u điểm

- Câu h i trả l i nhanh nên có thể h i trên diện rộng c a ch ơng trình

- Dễ viết và không mất th i gian

- Viết đ ợc số l ợng lớn câu h i và một vấn đề có thể đặt ra nhiều câu h i liên quan

 Nh ợc điểm

- Khuyến khích h c sinh đoán mò có khả năng đúng 50%

- Tính giá tr không cao

1.2.6.2 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: ký hiệu “MCQ”

Câu trắc nghiệm gồm hai phần:

- Phần tiên đề còn g i là phần gốc là câu h i hay câu b lửng

- Phần giải đáp hay phần l a ch n gồm một số kết quả trả l i trong đó có một câu trả l i đúng [12, Tr 165]

Trắc nghiệm nhiều l a ch n có thể đặt d ới dạng hình vẽ

Loại TN này có u điểm là xác suất may r i thấp hơn so với trắc nghiệm Đ -

S Nếu câu TN là 4 l a ch n thì tỉ lệ may r i là 25%, nếu có 5 l a ch n thì tỷ lệ may

r i là 20%; phân biệt đ ợc một cách khá chính xác HS gi i và HS kém

Tuy nhiên nó cũng có một số khuyết điểm là mất nhiều th i gian và công

s c để soạn thảo; tốn giấy và mất nhiều th i gian trả l i so với trắc nghiệm Đ – S;

h c sinh có thể nhận ra câu trả l i đúng trong các mồi nhử; HS nào có óc sáng

kiến có thể tìm ra nh ng câu trả l i hay hơn ph ơng án đúng đư cho, nên h có thể khôngth a mãn hay cảm thấy khó ch u

 Quy t c biên so n

- Các trắc nghiệm gồm phần gốc và phần l a ch n có cấu trúc câu văn g n gàng, tránh câu quá dài gồm nhiều chi tiết ph c tạp làm rối trí HS

- Các câu trắc nghiệm phải hoàn toàn độc lập với nhau

- Nếu phần gốc là câu lửng, thì phần gốc và phần l a ch n phải ăn khớp với nhau theo đúng cú pháp

- Phần trả l i th ng là 4 l a ch n, thống nhất các câu trong bài TN

Trang 24

- Phần l a ch n chỉ có một kết quả đúng mà thôi Tr ng hợp xét các kết quả đều có phần đúng ít nhiều, thì trong phần dẫn phải ghi rõ "hơn cả", "nhất"

- Trong phần gốc, tránh nh ng từ để lộ kết quả Trong phần l a ch n yếu tố

l a ch n đúng đ ợc đặt v trí ngẫu nhiên

Khi soạn mồi nhử, một trong nh ng ph ơng pháp để tìm các mồi nhử hấp

dẫn đ ợc th c hiện qua các b ớc nh sau:

Bước 1: Ra các câu h i m (th ng là nh ng câu h i thuộc loại điền khuyết

hay câu h i ngắn) về lĩnh v c ND d đ nh TN rồi yêu cầu HS t viết các trả l i

Bước 2: Thu các bản trả l i c a HS, loại b nh ng câu trả l i đúng, chỉ gi

lại nh ng câu trả l i sai

Bước 3: Thống kê phân loại các câu trả l i sai và ghi tần số xuất hiện từng

loại câu sai

Bước 4: u tiên ch n nh ng câu sai có tần số cao (nh ng lỗi mà h c sinh

th ng phạm phải) làm mồi nhử

Nh vậy, muốn có đ ợc các “mồi nhử hay” thì ta nên ch n nh ng câu sai

th ng gặp c a chính h c sinh ch không nên là nh ng câu nhiễu do ng i soạn

TN t nghĩ ra Mồi nhử càng có tính th c tế thì càng dễ nhử vì cái sai đó chính là cái sai có th c trong th c tế nhận th c c a HS- SV

 u điểm

- Trắc nghiệm nhiều l a ch n là loại câu có độ may r i thấp, xác xuất may

r i ph thuộc vào số l ợng ch n câu trả l i

- Có tính tin cậy cao

- Khả năng phân biệt đ ợc ng i h c là rất tốt

- Có thể dùng để đánh giá năng l c c a một số l ợng h c sinh khá lớn

- Th i gian chấm bài nhanh và chính xác vì có thể sử d ng máy chấm

- Kết quả chấm bài khách quan

 Nh ợc điểm

- Tuân th theo quy trình soạn câu trắc nghiệm

- Tốn nhiều th i gian và công s c

Trang 25

- Phải tiến hành th c nghiệm nhiều lần mới có đ ợc câu TN tin cậy và giá tr

- Dễ lộ đáp án

1.2.6.3 Trắc nghiệm ghép hợp

Loại trắc nghiệm này gồm các phần chính nh sau:

- Phần h ớng dẫn là một câu cho biết yêu cầu ghép từng phần tử c a một tập

hợp các d liệu th nhất ( cột bên trái) phù hợp với 1 phần tử c a tập hợp các d

kiện th hai ( cột bên phải)

- Hai tập hợp các d kiện xếp thành hai cột có số l ợng các phần tử không

bằng nhau Các phần tử cột bên trái là nh ng yếu tố để h i, còn các phần tử cột bên phải là nh ng yếu tố l a ch n để trả l i Số l ợng các phần tử cột bên phải bao gi cũng nhiều hơn số phần tử cột bên trái, thông th ng nhiều gấp đôi

Hình th c này có nh ng u điểm c a trắc nghiệm nhiều l a ch n vì nó

nh là một hình th c c a TN nhiều l a ch n Xác suất may r i để trả l i bằng cách

tò mò rất thấp, không đáng kể

Tuy nhiên, có một nh ợc điểm là rất khó biên soạn câu TN ghép hợp Tốn giấy và th i gian cho cả việc biên soạn và trả l i

 Quy t c biên so n

- Mỗi câu trắc nghiệm phải có phần chỉ dẫn rõ mối quan hệ Mỗi tập hợp các

phần tử, t c là mỗi cột đều phải có tiêu đề

- Các phần tử trong cùng một cột phải cùng loại, hoặc cùng tính chất Các phần

tử trong mỗi cột đ ợc xếp theo th t 1, 2, 3 cột phải đánh kỦ hiệu A, B, C, D

- Mỗi câu ghép hợp trung bình có 3 phần tử h i ng với 6 - 10 phần tử l a

Trang 26

Nh c điểm

- Tốn nhiều giấy

- Rất khó biên soạn

1.2.6.4 Trắc nghiệm điền khuyết

Trắc nghiệm điền khuyết là câu phát biểu trong đó có chỗ chừa trống hoặc

h c sinh điền từ hoặc số hay công th c cho nội dung có Ủ nghĩa nhất

Loại trắc nghiệm này có u điểm là dễ soạn, đòi h i m c độ tái hiện cao, h c sinh không thể đoán mò Tỷ lệ may r i trả l i đúng không đặt ra Nó th ng đ ợc

sử d ng để kiểm tra trí nhớ các khái niệm, thuật ng , tên ng i, đ a danh, ký hiệu, công th c, số liệu, d kiện, hiện t ợng

Tuy nhiên, loại kiểm tra này chỉ KT đ ợc nh ng kiến th c r i rạc, không khảo sát đ ợc khả năng tổng hợp c a HS Khó chấm bài hơn và tốn th i gian chấm hơn

Quy t c biên so n

- Không nên soạn câu trắc nghiệm điền khuyết có nhiều chỗ chừa trống làm cho câu văn tối nghĩa

- Chỗ điền khuyết đặt gi a câu hoặc cuối câu

- ND điền khuyết phải là kiến th c cơ bản, tránh h i nh ng chi tiết v n vặt

- Câu trắc nghiệm không quá dài, l i văn phải sáng s a, từ ng phải rõ ràng,

có cấu trúc đúng ng pháp và hợp với điền khuyết để câu văn có Ủ nghĩa

- Các khoảng chừa trống điền khuyết nên có chiều dài đồng đều

Trang 27

1.3 QUY TRÌNH XÂY D NG NGÂN HÀNG CÂU H I TR C NGHI M

Cách th c hiện theo 7 b ớc sau: [13, Tr 118]

B ớc1: Phân tích nội dung môn h c

B ớc 2: Xác đ nh m c tiêu kiểm tra, đánh giá

B ớc 3: Lập dàn bài trắc nghiệm

B ớc 4: Biên soạn các câu trắc nghiệm

B ớc 5: Lấy Ủ kiến tham khảo về các câu trắc nghiệm

B ớc 6: Thử nghiệm và phân tích các câu h i

B ớc 7: Lập ngân hàng câu h i cho môn h c

Trang 28

Sơ đồ qui trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm đ ợc trình bày hình 1.1

Hình 1.1: Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Sau đây là chi tiết c a quy trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm

1 Phân tích nội dung môn

Cần sửaKhông đạt

Loại b

ĐạtNhu cầu

L u tr , sử d ng

Trang 29

1.3.1 Phân tích nội dung môn học

Phân tích nội dung môn h c tập trung ch yếu vào bốn nội dung h c tập sau:

- Thông tin mang tính chất s kiện mà SV phải nhớ hay nhận ra

- Khái niệm và Ủ t ng mà SV có thể giải thích hoặc minh h a đ ợc

- ụ t ng ph c tạp mà SV cần giải thích hay giải nghĩa đ ợc

- Thông tin, Ủ t ng và kỹ năng cần đ ợc ng d ng hay chuyển d ch

Sau đây là các b ớc để phân tích nội dung môn h c:

B ớc 1: Tìm ra các Ủ t ng chính yếu c a môn h c

B ớc 2: Tìm ra nh ng từ, nhóm từ và các kỦ hiệu mà SV phải giải thích

đ ợc Ủ nghĩa Ngoài ra, ng i soạn trắc nghiệm còn tìm ra các khái niệm quan tr ng

để soạn ra các câu trắc nghiệm

B ớc 3: Phân loại 2 dạng thông tin để trình bày trong môn h c:

- Nh ng thông tin dùng m c đích giải thích và minh h a

- Nh ng thông tin về khái niệm, đ nh luật, quy luật dùng trong môn h c

B ớc 4: L a ch n nh ng thông tin đòi h i SV phải biết ng d ng để giải quyết các tình huống mới

1.3.2 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá

1.3.2.1 Mục tiêu theo nhận thức

Trong quá trình giảng dạy c a hoạt động dạy h c đ ợc các nhà giáo d c phân loại thành 3 lĩnh v c: Lĩnh v c nhận th c, lĩnh v c hành động và lĩnh v c cảm xúc Trong đó, phần lớn hoạt động giảng dạy nhằm vào lĩnh v c nhận th c Nhà tâm lỦ h c ng i Mỹ - Benjamin S Bloom đư chia lĩnh v c nhận th c thành 6 phạm trù chính: Biết, Hiểu , Vận d ng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá [7, Tr19]

Biết (Knowledge): là khả năng c a h c sinh nhớ hay nhận ra các s kiện, các

thuật ng , các tiêu chuẩn… mà không cần giải thích Đây là m c độ nhận th c thấp nhất c a kết quả h c tập

Các động từ th ng đ ợc sử d ng: nhắc lại, kể lại, đ nh nghĩa, mô tả, nhận biết, nhận diện, xác đ nh g i tên, ghi chép, phác thảo, trình bày, t ng thuật, trích dẫn, liệt kê, khẳng đ nh, kiểm tra, bố trí, thu thập, …

Trang 30

Hiểu (Comprehension ): hiểu bao gồm cả biết nh ng m c độ cao hơn là trí

nhớ nó đòi h i ng i h c viết đ ợc cả Ủ nghĩa c a tri th c và biết liên hệ với nh ng

gì h đư h c, đư biết Ngoài ra ng i h c còn có khả năng truyền thông tin từ dạng này sang dạng khác

Các động từ th ng dùng: liên kết, thay đổi, phân loại, làm rõ, phân biệt, so sánh, sắp xếp, giải thích, nhận đ nh, suy luận, giải quyết, xem xét, nhận diện, biện

hộ, l a ch n, minh h a, hình dung, kẻ, phát biểu có hệ thống, phán đoán, t ơng phản, sắc loại, …

Vận dụng (Application ): s vận d ng d a trên s thông hiểu là m c độ

nhận th c cao hơn s thông hiểu Khi vận d ng HS phải căn c vào nh ng hoàn cảnh hoặc điều kiện c thể để l a ch n, sử d ng nh ng tri th c đư h c vào việc giải quyết vấn đề đó

h c tập đây thể hiện một m c độ trí tuệ cao hơn so với m c biết, hiểu và áp d ng

vì nó đòi h i một s thấu hiểu cả ND và hình thái cấu trúc c a thông tin, s vật, hiện t ợng

Các động từ t ng đ ợc s d ng: phân tích, lỦ giải, thẩm đ nh, bố trí, điều tra, khảo sát, đặt câu h i, suy luận, phân loại, tính toán, so sánh, xác đ nh, …

Tổng hợp (Synthesis): khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình

thành một tổng thể mới Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (ch đề hoặc bài phát biểu), một kế hoạch hành động (d án nghiên c u), hoặc một mạng l ới các quan hệ trừu t ợng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Kết quả h c tập trong lĩnh v c này nhấn mạnh các yếu tố sáng tạo, đặc biệt tập trung ch yếu

Trang 31

Các ddoogj từ th ng đ ợc sử d ng: biện luận, sắp đặt, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tạo ra, thiết kế, phát triển, giải thích thiết lập, tích hợp, tổ ch c, tái cấu trúc, tóm tắt, lập kế hoạch, …

hất c a kết quả h c tập

Đánh giá (Evaluation):Là khả năng xác đ nh giá tr c a thông tin: bình xét,

nhận đ nh, xác đ nh đ ợc giá tr c a một t t ng, một nội dung kiến th c, một

ph ơng pháp Việc đánh giá d a trên các tiêu chí nhất đ nh Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ ch c) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với m c đích), và

ng i đánh giá phải t xác đ nh hoặc đ ợc cung cấp các tiêu chí Đây là m c độ hành vi cao nhất đạt đ ợc trong lĩnh v c nhận th c

Các động từ th ng sử d ng: thẩm đ nh, khẳng đ nh, liên hệ, đánh giá, so sánh, giải thích, so sánh, giải nghĩa, quyết đ nh, phán quyết, khuyến cáo chỉh sửa, tóm l ợc, phê chuẩn, xếp hạng, hỗ trợ, d đoán, …

Theo TS D ơng Thiệu Tống, trong 6 phạm trù trên có ba phạm trù đầu là 3 loại m c tiêu lớn th ng đ ợc khảo sát bằng các bài trắc nghiệm lớp h c

1.3.2.2 Các phát biểu mục tiêu

Để nhằm m c đích đo l ng các m c tiêu th ng thấy trong ch ơng trình các môn

h c cần phải đ ợc phát biểu lại sao cho rõ ràng, c thể Một số các m c tiêu sẽ đ ợc l a

ch n để làm căn bản cho việc soạn thảo trắc nghiệm Một số khác có thể đ ợc khảo sát bằng các ph ơng tiện khác Các câu phát biểu phải đảm bảo theo mô hình SMART

ệc thiết kế dàn bài trắc nghiệm đ ợc minh h a nh sau:

Trang 32

Một trong nh ng ph ơng pháp thông d ng để thiết lập một dàn bài TN là lập một bảng qui đ nh 2 chiều, với 1 chiều biểu th cho nội dung và chiều kia biểu th cho quá trình t duy (m c tiêu) mà bài TN muốn khảo sát Mỗi phạm trù trong hai

phạm trù tổng quát ấy lại đ ợc phân ra thành nhiều phạm trù nh khác (từ 4 hay 5 cho đến 10 hay 12 phạm trù) tùy theo tính chất c a đơn v h c tập và tính chất ph c

tạp c a các m c tiêu c a đơn v ấy, và 1 phần nào cũng tùy theo m c độ chi tiết mà

ng i soạn thảo muốn khảo sát qua bài trắc nghiệm c a mình Ta có thể l a ch n

tr ớc hết ba hay bốn phạm trù lớn cho mỗi chiều, sau đó sẽ phân mỗi phạm trù lớn

ấy ra thành nh ng phạm trù nh trong mỗi ô c a bảng qui đ nh hai chiều ấy, ta sẽ ghi số (hay tỉ lệ phần trăm) câu h i trắc nghiệm d trù cho m c tiêu hay đơn v nội dung t ơng ng với hàng cột và hàng ngang c a ô ấy Việc thiết kế một dàn bài TN cho môn h c có thể đ ợc minh h a nh sau:

Bảng 1.1: Bảng dàn bài trắc nghiệm môn học [11, Tr 58]

Trang 33

Với cách lập dàn bài trên có thể lập dàn bài cho từng ch ơng để xác đ nh

m c tiêu và ND một cách chi tiết, câu TN cần phải tập trung vào các ND này để nâng cao tính giá tr c a bộ đề TN

1.3.4 Biên soạn câu trắc nghiệm

Biên soạn câu h i trắc nghiệm khách quan là một công đoạn vô cùng quan

tr ng trong quy trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm Việc biên soạn câu

h i đòi h i rất nhiều công s c và s nghiêm túc, tính tỉ mỉ và tính khoa h c Khi biên soạn câu h i phải d a vào bảng quy đ nh 2 chiều và tuân th các nguyên tắc sau:

- Không dùng nguyên văn trong tài liệu hay sách giáo khoa

- Câu trắc nghiệm phải rõ ràng, không có tính chất gây mơ hồ “ gài bẫy”

- Các đáp án câu trắc nghiệm nhiều l c ch n phải có duy nhất một đáp án đúng, tránh tr ng hợp có nhiều đáp án

- Mỗi câu trắc nghiệm chỉ ch a một thông tin, không đ ợc viết nhiều câu trắc nghiệm cùng ch a một thông tin

- Không đ ợc phép tăng độ khó bài TN bằng cách them vào nh ng thông tin ph c tạp

- Trong câu h i không đ ợc ch a nh ng thông tin gợi Ủ giúp thí sinh ch n đán án

Khi biên soạn trắc nghiệm phải bám sát vào dàn bài các m c tiêu chi tiết để soạn cho từng bài sau đó cho từng ch ơng Tùy theo độ khó và tính chất ph c tạp c a từng bài, từng ch ơng mà ta biên soạn số câu TN nhiều hay ít

Quá trình biên soạn câu h i trắc nghiệm là một quá trình lao động rất công phu, tỉ mỉ, câu TN cần phải đ ợc đ c đi đ c lại và tu sửa nhiều lần Sau đó tiến hành trao đổi trong nhóm đồng nghiệp hoặc các chuyên gia có chuyên môn và nhiều năm kinh nghiệm để phát hiện các sai sót về chuyên môn hoặc về quy tắc biên soạn

để có thể điều chỉnh k p th i tr ớc khi đ a vào thử nghiệm

1.3.5 Lấy ý kiến tham khảo về các câu trắc nghiệm

Tr ớc khi kết thúc quá trình biên soạn câu TN, ng i biên soạn cần tổng duyệt bằng cách: g i các câu h i TN đến các nhà chuyên môn và chuyên gia nh h

Trang 34

đ c nhằm phát hiện ra các lỗi kỹ thuật và lỗi chuyên môn Sau đó ng i biên soạn xem xét và chỉnh sửa tr ớc khi đ a vào thử nghiệm

Các câu trắc nghiệm tr ớc khi đ a vào thử nghiệm cần tham khảo Ủ kiến c a các chuyên gia Lấy Ủ kiến c a 4 đến 7 chuyên gia cho mỗi nghề, thành phần chuyên gia gồm: Giáo viên giảng dạy lâu năm, cán bộ chuyên môn và chuyên gia về

ph ơng pháp dạy h c

Ph ơng pháp tham khảo Ủ kiến th ng đ ợc dùng là sử d ng bảng h i hoặc

ph ng vấn sâu Bảng h i đ ợc sử d ng phải ngắn g n, dễ hiểu và bám sát nội dung cần tham khảo Sau khi có phản hồi c a các chuyên gia ng i nghiên c u cần phải

tổng hợp Ủ kiến và chỉnh sửa lại các câu h i TN

1.3.6 Thử nghiệm và phân tích câu trắc nghiệm

1.3.6.1 Thử nghiệm

Một ngân hàng câu h i TN tr ớc khi đem ra áp d ng chính th c cần phải

đ ợc thi thử để tìm ra nh ng điểm yếu, sai sót nhằm bổ sung, chỉnh sửa Nếu không cho thi thử trên nh ng nhóm mẫu mà áp d ng chính th c ngay, vô tình chúng ta sẽ đem một khóa h c ra làm mẫu TN

1.3.6.2 Phân tích câu trắc nghiệm

Phân tích các câu trả l i c a thí sinh trong một bài TN là việc làm rất cần thiết và rất h u ích cho ng i soạn thảo trắc nghiệm [11, Tr 153] Nó giúp cho

ng i soạn thảo:

- Biết đ ợc câu nào là quá khó, câu nào là quá dễ

- L a ch n ra các câu có độ phân cách cao, nghĩa là phân biệt đ ợc h c sinh

gi i và h c sinh kém

- Biết đ ợc lí do vì sao các câu TN không đạt hiệu quả mong muốn và cần

phải sửa đổi nh thế nào là tốt hơn

Trên cơ s đó, ng i soạn thảo cần phải phân tích câu TN d a trên việc phân tích ba ph ơng diện: độ phân cách (discrimination), độ khó (dificulty) và các mồi

nhử (distractors) c a câu trắc nghiệm đó [11, Tr 154]

Trang 35

M c độ khó c a một câu trắc nghiệm đ ợc xác đ nh theo 3 m c:

- Độ khó = 0 ÷ 24%: Câu h i quá khó;

- Độ khó = 25% ÷ 75%: Câu h i có độ khó chấp nhận đ ợc;

- Độ khó = 76% ÷ 100%: Câu h i quá dễ

 Đ khó v a ph i c a câu tr c nghi m:

Một bài TN tốt là bài TN gồm nh ng câu TN có m c độ khó trung bình hay

là m c độ khó vừa phải Thông th ng ta cho rằng một câu TN có độ khó vừa phải

là câu có chỉ số khó là 50 (hay 50%) [11, Tr 164]

Độ khó vừa phải c a câu TN bằng trung bình cộng c a tỉ lệ may r i kỳ v ng

c a loại câu trắc nghiệm ấy nhân với 100% Tỉ lệ may r i này thay đổi theo từng loại câu trắc nghiệm [11, Tr 165]

D ới đây là độ khó vừa phải c a từng loại câu trắc nghiệm:

+ Tr ắc nghiệm lựa chọn

Với loại câu có 4 l a ch n thì tỉ lệ may r i kỳ v ng là 25% Công th c tính

độ khó vừa phải c a câu trắc nghiệm nh sau:

i

dN

Trang 36

Độ khó vừa phải là: % 62.5%

2

25100

15

1100

x

+ Tr ắc nghiệm điền khuyết

Độ khó vừa phải c a câu TN điền khuyết là 50% và tỉ lệ may r i = 0

Ý nghĩa của giá trị độ khó:

- Độ khó bài TN < độ khó vừa phải: Bài TN là khó với trình độ c a lớp h c

- Độ khó bài TN > độ khó vừa phải: Bài TN là dễ với trình độ c a lớp h c

Bảng 1.2: T ơng quan giữa loại câu trắc nghiệm và tỉ lệ may rủi

Lo ại câu trắc nghiệm T ỉ lệ % may rủi Độ khó vừa phải

Câu ghép hợp tùy thuộc vào số l ợng các phần tử h i và số l ợng các phần tử l a ch n

Tóm l i: Một bài TN có độ khó vừa phải là bài TN có giá tr và đáng tin cậy

Đ phân cách c a câu tr c nghi m

Đó là khả năng phân biệt đ ợc h c sinh gi i với h c sinh kém khi trả l i câu

trắc nghiệm, nghĩa là phải làm sao cho một câu TN có khả năng phân cách cao

Nh vậy, độ phân cách c a câu TN là một chỉ số giúp ta phân biệt đ ợc HS

gi i và HS kém Vì thế, một bài trắc nghiệm gồm toàn nh ng câu TN có độ phân cách tốt tr lên sẽ là một công c đo l ng có tính tin cậy cao [11, Tr 154]

 Quy trình tính đ phân cách m t câu tr c nghi m áp d ng l p h c

Sau khi đư chấm điểm và cộng tổng điểm c a từng bài trắc nghiệm, ta th c

hiện tính độ phân cách c a từng câu TN theo các b ớc sau đây:

Bước 1: Sắp xếp các điiểm số c a h c sinh (đư đ ợc chấm) theo th t tổng

Trang 37

Bước 2: Căn c trên tổng số bài trắc nghiệm, lấy 27% c a tổng số bài làm có

điểm từ bài cao nhất tr xuống xếp vào nhóm CAO và 27% tổng số bài làm có điểm

từ bài thấp nhất tr lên xếp vào nhóm TH P

Bước 3: Đếm số ng i làm đúng câu trắc nghiệm trong mỗi nhóm, g i là

Đúng (CAO) và Đúng (TH P)

Bước 4: Thay các tr số Đúng (CAO) và Đúng (TH P), t c là số ng i làm

đúng câu trắc nghiệm nhóm CAO và số ng i làm đúng câu trắc nghiệm nhóm

TH P vào công th c sau:

Độ phân cách D c a câu trắc nghiệm th i: D

Với: Dc: Số h c sinh nhóm cao trả l i đúng câu trắc nghiệm th i

Dt: Số h c sinh nhóm thấp trả l i đúng câu trắc nghiệm th i

n: Tổng số HS làm bài TN trong một nhóm (= 27% tổng số bài làm c a HS) Theo cách tính này, giá tr c a độ phân cách thay đổi từ -1,00 đến +1,00 Đây là một ph ơng pháp tính độ phân cách rất đơn giản mà mỗi GV đều có

thể tính th công với từng câu trắc nghiệm, tuy nhiên nó có hạn chế là chỉ ch n ra 54% h c sinh trong hai nhóm CAO và TH P, còn lại 46% HS có điểm m c trung bình thì không đ ợc xét đến

 ụ nghƿa c a đ phân cách

M c đích việc tính độ phân cách là l a ch n đ ợc câu trắc nghiệm tốt đ ợc dùng lớp h c Để kết luận đ ợc độ phân cách c a một câu trắc nghiệm sau khi tính, ta căn c vào thang đánh giá chỉ số độ phân cách D trong bảng sau:

Bảng 1.3: Ý nghĩa của chỉ số phân cách

D ≥ 0.4 Độ phân cách rất tốt

0.3 ≤ D ≤ 0.39 Độ phân cách khá tốt, nh ng có thể làm cho tốt hơn

0.2 ≤ D ≤ 0.29 Độ phân cách tạm đ ợc, cần phải hoàn chỉnh

D ≤ 0.19 Độ phân cách kém, cần loại b hay sửa ch a lại cho tốt hơn

Vậy, khi l a ch n hoặc đánh giá các câu TN ng i ta căn c vào độ phân

Trang 38

cách c a các câu TN ấy Độ phân cách càng cao thì càng tốt Với hai bài trắc nghiệm t ơng t nhau, bài TN nào có độ phân cách trung bình cao nhất thì bài trắc nghiệm ấy sẽ là bài tốt nhất và đáng tin cậy nhất

Phân tích m i nh c a câu tr c nghi m

Ngoài việc phân tích độ khó và độ phân cách c a mỗi câu TN, ta có thể làm cho câu trắc nghiệm tr nên tốt hơn bằng cách xem xét tần số đáp án sai cho mỗi câu h i Để phân tích các mồi nhử c a câu trắc nghiệm [11, Tr 167] ta có thể th c

hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Sau khi đư chấm điểm và cộng tổng điểm c a từng câu TN, ta xếp

đặt các bài TN c a HS theo th t tổng điểm từ cao xuống thấp

Bước 2: Căn c trên tổng số bài TN, lấy 27% c a số bài làm có điểm từ cao

nhất tr xuống xếp vào nhóm cao và 27% tổng số bài làm có số điểm từ thấp nhất

tr lên xếp vào nhóm thấp

Bước 3: Ghi tần số đáp ng c a HS trong mỗi nhóm cho mỗi l a ch n

(a,b,c,d,…) trong mỗi câu TN, đồng th i ghi chỉ số khó và chỉ số phân cách cho mỗi câu TN

Bước 4: Căn c vào chi số về độ khó và độ phân cách câu TN, ta có thể l a

ra nh ng câu trắc nghiệm có độ khó quá thấp hay quá cao, đồng th i có độ phân cách âm hoặc quá thấp, đây là nh ng câu kém cần xem xét loại b hay sửa đổi cho

tốt hơn

Bước 5: Xem xét lại toàn bộ câu TN kém, nhất là câu TN l a ch n, trong đó

có câu trả l i đúng và số còn lại là mồi nhử theo nguyên tắc cơ bản sau đây:

Mỗi câu trả l i đúng phải t ơng quan thuận với tiêu chí đư đ nh Nghĩa là với câu trả l i đúng, h c sinh trả l i đúng trong nhóm cao phải nhiều hơn h c sinh trả

l i đúng trong nhóm thấp

Ng ợc lại, mỗi câu trả l i sai phải t ơng quan ngh ch với tiêu chí Nghĩa là

với câu trả l i sai (mồi nhử), số h c sinh trong nhóm cao phải ít hơn số h c sinh trong nhóm thấp

Trang 39

Nếu trong câu TN l a ch n có một hay nhiều ph ơng án nhiễu mà không có

HS trả l i thì ch ng t ph ơng án đó sai hiển nhiên, không có s c hấp dẫn

Trong tr ng hợp có một ph ơng án nhiễu có quá nhiều l a ch n so với

ph ơng án đúng thậm chí nhiều hơn ph ơng án đúng, điều này ch ng t có s hiểu

lầm nào đó gi a ph ơng án đúng và ph ơng án nhiễu

Sau khi có đ ợc các số liệu cần thiết ta tiến hành xử lý các câu TN kém chất

l ợng bằng cách chỉnh sửa hoặc loại b nếu chất l ợng không thể sửa đổi đ ợc

1.3.6.3 Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm cho môn học

Sau khi phân tích xử lỦ số liệu, các câu h i đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ đ ợc

l u tr vào ngân hàng câu h i Các câu h i trong ngân hàng đ ợc phân loại theo

từng ch ơng và từng dạng câu h i trắc nghiệm khách quan: Đúng – sai, ghép hợp, nhiều l a ch n và điền khuyết để thuận tiện cho việc sử d ng

Trang 40

K T LU N CH NG 1

Trong ch ơng 1, ng i nghiên c u đư đề cặp đến nh ng nội dung sau:

- L ch sử vấn đề nghiên c u: nêu lên nh ng s kiện liên quan đến TNKQ trên thế giới và tại Việt Nam Đặc biệt, nêu ra nh ng công trình nghiên c u về TNKQ và xây d ng ngân hàng câu h i TN tại khoa S phạm Kỹ thuật thuộc tr ng Đại h c S phạm Kỹ thuật TPHCM

- Tổng quan về trắc nghiệm: khái niệm (trắc nghiệm, trắc nghiệm khách quan, ngân hàng câu h i trắc nghiệm);đặc điểm cơ bản c a TN (tính tin cậy, tính giá

tr , mối quan hệ c a tính tin cậy và tính giá tr ), nguyên tắc soạn ngân hàng câu h i

TN, m c đích sử d ng ngân hàng câu h i TN(trong giảng dạy, h c tập và kiểm tra – đánh giá ); u và nh ợc điểm c a TNKQ và các loại TNKQ

- Quy trình xây d ng ngân hàng câu h i TN: nêu và phân tích 7 b ớc trong quy trình xây d ng ngân hàng câu h i TN

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ qui trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm đ ợc trình bày hình 1.1 - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Sơ đồ qui trình xây d ng ngân hàng câu h i trắc nghiệm đ ợc trình bày hình 1.1 (Trang 28)
Hình 2.1: Bi ểu đồ  t ầ m quan tr ọ ng vi ệc đánh giá chính xác kế t qu ả  h ọ c t ậ p - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.1 Bi ểu đồ t ầ m quan tr ọ ng vi ệc đánh giá chính xác kế t qu ả h ọ c t ậ p (Trang 50)
Hình 2.3: Bi ểu đồ  bi ể u th ị  hình th ứ c t ổ  ch ứ c ki ểm tra đánh giá - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.3 Bi ểu đồ bi ể u th ị hình th ứ c t ổ ch ứ c ki ểm tra đánh giá (Trang 52)
Hình 2.4: Bi ểu đồ  phân tích lý do ch ọn ph ơng pháp KTĐG - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.4 Bi ểu đồ phân tích lý do ch ọn ph ơng pháp KTĐG (Trang 53)
Hình 2.8: Bi ể u th ị  vi ệ c t ổ  ch ức thi theo ph ơng pháp thi trắ c nghi ệ m là - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.8 Bi ể u th ị vi ệ c t ổ ch ức thi theo ph ơng pháp thi trắ c nghi ệ m là (Trang 56)
Hình 2.10: Bi ể u th ị  vi ệ c s ử  d ụng ph ơng pháp giả ng d ạ y c ủ a giáo viên - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.10 Bi ể u th ị vi ệ c s ử d ụng ph ơng pháp giả ng d ạ y c ủ a giáo viên (Trang 59)
Hình 2.11: Biểu đồ thái độ SV khi GV sử dụng ph ơng pháp KTĐG - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 2.11 Biểu đồ thái độ SV khi GV sử dụng ph ơng pháp KTĐG (Trang 60)
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố độ khó của các câu trắc nghiệm - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố độ khó của các câu trắc nghiệm (Trang 86)
Hình 3.3. Bi ểu đồ  phân b ố độ  phân cách c ủ a các câu tr ắ c nghi ệ m - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 3.3. Bi ểu đồ phân b ố độ phân cách c ủ a các câu tr ắ c nghi ệ m (Trang 88)
Hình 3.4 : Bi ểu đồ  phân b ố  t ỉ  l ệ  các hình th ứ c câu h ỏ i tr ắ c nghi ệ m - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
Hình 3.4 Bi ểu đồ phân b ố t ỉ l ệ các hình th ứ c câu h ỏ i tr ắ c nghi ệ m (Trang 92)
Câu 26: Hình d ới đây cho biết kiểu dệt vân chéo tăng không cân bằng nào - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
u 26: Hình d ới đây cho biết kiểu dệt vân chéo tăng không cân bằng nào (Trang 121)
Câu 27: Hình d ới đây cho biết kiểu dệt - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
u 27: Hình d ới đây cho biết kiểu dệt (Trang 122)
Câu 28: Hình vẽ bên là kiểu dệt kim: - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
u 28: Hình vẽ bên là kiểu dệt kim: (Trang 126)
3.B  3. Hình quả tr ng  C. Chất liệu c ng - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
3. B 3. Hình quả tr ng C. Chất liệu c ng (Trang 131)
2.A  2. Hình ch  nh ậ t  B. V ả i m ề m nh ấ n c ổ  áo - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn nguyên phụ liệu may tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM
2. A 2. Hình ch nh ậ t B. V ả i m ề m nh ấ n c ổ áo (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w