AKD ph n ng trực ti p với cellulose cho hi u qu gia keo tốt... 19 - Sử d ng tinh bột cation khi gia keo nội bộ s nâng cao hi u qu gia keo cho keo chính trong m i tr ng hợp gia keo ki m t
Trang 1VI
M c l c
LÝ L CH KHOA H C I
Danh M c Hình nh VIII
CH NG 1: T NG QUAN 1
1.1 Ch t th i r n trong công ngh s n xu t gi y 1
1.2 T ng quan v lĩnh vực nghiên c u 4
1.3 Các k t qu nghiên c u trong vƠ ngoƠi n ớc đƣ công bố 7
1.3.1 NgoƠi n ớc 7
1.3.2 Trong N ớc 8
1.3.3 Nghiên c u quy trình tái ch ch t th i r n trong công ngh gi y 11
1.4 Tính c p thi t c a đ tài 11
1.5 M c đích c a đ tài 12
1.6 M c tiêu nghiên c u hi n nay 12
1.7 Ph ng Pháp Nghiên C u 12
CH NG 2: C S LÝ THUY T C A Đ TÀI 13
2.1 Quy trình s n xu t gi y tái ch 13
2.1.1 S n Xu t Gi y : 13
2.1.2 S n xu t gi y t gi y ph th i ( tái ch gi y ) c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh 14
2.2 S n xu t g ch không nung 26
2.2.1 G ch không nung 26
2.2.2 Các Lo i G ch Không Nung 30
2.2.3 Nguyên v t li u để s n xu t g ch không nung hi n nay 32
2.3 Thi t b s n xu t g ch không nung 44
2.3.1 Máy trộn nguyên v t li u 44
2.3.2 Máy trộn theo ph ng pháp v t li u r i tự do 45
2.3.3 Máy trộn c ỡng b c 45
2.4 Các ph ng pháp t o hình trong s n xu t g ch 47
2.4.1 Các ph ng pháp t o hình bằng ch n động 47
2.4.2 Máy rung ép t o hình viên g ch t ch t th i r n 50
CH NG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGH S N XU T G CH KHÔNG NUNG T CH T TH I R N 52
3.1 Quy trình công ngh s n xu t g ch không nung t ch t th i gi y 52
Trang 2VII
3.2 Thí nghi m các m u g ch và kiểm nghi m m u 55
3.2.1 M c đích c a thí nghi m 55
3.2.2 Máy móc thi t b dùng kiểm đ nh m u g ch 55
3.3 So sánh k t qu đ t đ ợc với các lo i g ch tiêu chuẩn hi n nay 63
3.3.1 So sánh với g ch đặc đ t sét nung 63
3.3.2 So sánh k t qu với g ch rỗng đ t sét nung 65
3.3.3 So sánh k t qu với g ch block bê tông nhẹ 67
3.3.4 Biểu đ m u thí nghi m đ t đ ợc 68
CH NG 4: THI T K THI T B TRONG CÔNG NGH S N XU T G CH KHÔNG NUNG T CH T TH I GI Y 72
4.1 Các thi t b chính c a quy trình s n xu t 72
4.2 Máy trộn c ỡng b c hai tr c nằm ngang cánh xo n 72
4.2.1 Các thông số thi t kê c a máy trộn c ỡng b c cánh xo n đ t 72
4.2.2 Các bộ ph n chính c a máy trộn 74
4.3 Máy Ép Rung T o G ch 78
4.3.1 Các thông số thi t k c a máy ép rung t o g ch 78
4.3.2 Các bộ ph n chính c a máy ép 78
4.4 K t qu nghiên c u thi t b tái ch ch t th i r n 84
4.4.1 Máy 1 : máy trộn c ỡng b c hai tr c nằm ngang 84
4.4.2 Máy 2 : Máy ép rung t o g ch 88
CH NG 5: K T LU N VÀ KIÊN NGH 91
Tài Li u Tham Kh o 93
Trang 3VIII
Danh M c Hình nh
Hình 1-1 : Tuyển n i khử mực 1
Hình 1-2 : Daf xử lý ch t th i 2
Hình 1-3 : Máy xeo nguội tách ch t th i 2
Hình 1-4 : K t qu phân tích kim lo i nặng trong ch t th i r n 4
Hình 1-5 : Ch t th i trong ngành gi y 6
Hình 1-6: G ch đ ợc lƠm t thƠnh phần gi y 7
Hình 1-7: S n phẩm g ch đ ợc lƠm t ph th i gi y 8
Hình 1-8: Dây chuy n tái ch vỏ hộp sữa đầu tiên t i Vi t Nam 9
Hình 1-9: G ch không nung lƠm t ph phẩm nông nghi p 10
Hình 2-1: S đ s n xu t gi y công ty TNHH Gi y H ng Th nh 15
Hình 2-2: Th y lực n ng độ cao 16
Hình 2-3: Tuyển n i khử mực 17
Hình 2-4: Gi y sau khi s y 24
Hình 2-5 : Quy trình tách ch t th i r n 25
Hình 2-6 : G ch xi măng cốt li u 30
Hình 2-7 : G ch papanh 31
Hình 2-8 : G ch bê tông ch ng áp 32
Hình 2-9 : S n phẩm g ch không nung s n xu t t rác th i sinh ho t 33
Hình 2-10 : S n xu t g ch bê tông khí tr ng áp 44
Hình 2-11 : Máy trộn bê tông d ng v t li u r i tự do 45
Hình 2-12 : Máy trộn c ỡng b c 46
Hình 2-13 : Tỷ số giữa tần số vƠ biên độ dao động 48
Hình 2-14 : nh h ng c a th i gian ch n động đ n c ng độ nén 50
Hình 2-15 : C c u t o lực rung có h ớng thẳng đ ng 51
Hình 3-1 : Quy trình 1 s n xu t g ch 53
Hình 3-2 : Quy trình 2 s n xu t g ch 54
Hình 3-3: Máy ép hiển th số 56
Hình 3-4 : M u g ch số 1 56
Hình 3-5 : K t t a c a lignin mƠu đen 57
Hình 3-6: M u thí nghi m 2 57
Hình 3-7 : M u thí nghi m 3 58
Hình 3-8 : M u thí nghi m 4 58
Hình 3-9 : M u thí nghi m 5 59
Trang 4IX
Hình 3-10 : M u thí nghi m 6 59
Hình 3-11 : M u thí nghi m 7 60
Hình 3-12 : M u thí nghi m 8 60
Hình 3-13 : M u thí nghi m 9 61
Hình 3-14 : M u thí nghi m 10 61
Hình 3-15 : M u thí nghi m 11 62
Hình 3-16 : Biểu đ c ng độ nén g ch đ t sét nung 63
Hình 3-17 : Biểu đ độ hút n ớc g ch đ t sét nung 64
Hình 3-18 : Biểu đ khối l ợng/ thể tích g ch đ t sét nung 64
Hình 3-19 : Biểu đ khối l ợng/ thể tích g ch đ t sét nung 65
Hình 3-20 : Biểu đ độ hút n ớc g ch rỗng đ t sét nung 66
Hình 3-21 : Biểu đ khối l ợng/ thể tích max c a g ch rỗng đ t sét nung 66
Hình 3-22 : Biểu đ c ng độ nén g ch block nhẹ 67
Hình 3-23 : Biểu đ khối l ợng/thể tích g ch block nhẹ 68
Hình 3-24 : Biểu đ c ng độ nén c a m u thí nghi m 68
Hình 3-25 : Biểu đ độ hút n ớc m u thí nghi m 69
Hình 3-26 : Biểu đ khối l ợng/ thể tích m u thí nghi m 69
Hình 3-27 : Quy trình công ngh s n xu t g ch 71
Hình 4-1 : B n v máy trộn hai tr c c ỡng b c 74
Hình 4-2 : Khung vƠ thùng máy trộn 75
Hình 4-3 : Thùng trộn c a máy trộn 75
Hình 4-4 : Hộp gi m tốc 77
Hình 4-5 : Tr c gi m tốc vƠ hộp gi m tốc máy trộn 77
Hình 4-6 : Tr c máy trộn vƠ cánh máy trộn 78
Hình 4-7 : S đ m ch th y lực máy ép 79
Hình 4-8 : S đ nguyên lý c a máy ép giai đo n 1 80
Hình 4-9 : S đ nguyên lỦ máy ép giai đo n 2 80
Hình 4-10 : S đ các thân máy ép th y lực 81
Hình 4-11 : C c u rung trong máy ép 84
Hình 4-12 : B n v máy trộn 85
Hình 4-13 : B n v thùng trộn 85
Hình 4-14 : B n v n p thùng trộn 86
Hình 4-15 : B n v hộp gi m tốc 86
Hình 4-16 : B n v cánh trộn 87
Trang 5X
Hình 4-17 : B n v máy trộn hai tr c nằm ngang 87
Hình 4-18 : B n v máy ép 88
Hình 4-19 : B n v khung máy ép 89
Hình 4-20 : B n v bàn rung trên 89
Hình 4-21 : B n v bƠn rung d ới 90
Hình 4-22 : B n v máy ép g ch th y lực 90
Trang 61
1.1 Ch t th i r n trong công ngh s n xu t gi y
Ch t th i trong công ngh s n xu t gi y đ ợc sinh ra t hầu h t các khâu trong
s n xu t gi y , công đo n s n sinh ra ch t th i nhi u nh t là t i khâu khử mực ( sử
d ng công ngh tuyển n i ) để làm s ch mực in và các t p ch t có trong gi y để
đ m b o ch t l ợng gi y đ ợc s ch và không có t p ch t
Hình 1-1 : Tuyển n i khử mực
T i tuyển n i ch t th i còn l i l n với bột gi y đ ợc tuần hoàn liên t c trong
tuyển n i vì th t i khâu này hầu h t ch t th i s đ ợc xử lý
Tuy nhiên tùy thuộc vào các công th c gi y mà công ty s n xu t ( tỷ l các
lo i gi y pha trộn với nhau ) mà ch t th i c a gi y s có sự khác nhau , vƠ để kh c
ph c v n đ này hầu h t các công ty sử d ng bể thu gom ch t th i t p trung với khối
l ợng lớn và t p trung ch t th i v bể và xử lý t t vì th tỷ l các lo i ch t trong
ch t th i t ng đối n đ nh và không bi n động quá nhi u
Ch t th i sau khi v bể thu gom th ng đ ợc xử lý bằng các bể l ng để tách
n ớc còn phần ch t th i s đ ợc đ a v daf xử lý ch t th i
Trang 72
Hình 1-2 : Daf xử lý ch t th i
T i công đo n này ch t th i s đ ợc trộn với hóa ch t Cation để làm keo t ch t
th i vƠ sau đó ch t th i s n i lên b mặt vƠ đ ợc gàu múc tách khỏi daf vƠ đ a v
bể t p trung sau đó dùng xeo nguội để ép làm khô ch t th i vƠ đ a ra bƣi t p trung
Hình 1-3 : Máy xeo nguội tách ch t th i
Trang 83
Do có quy trình xử lý ch t th i khép kín và t p trung nên l ợng ch t th i và
thành phần ch t th i c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh t ng đối n đ nh và
đ ng đ u [15]
HƠmăl ng các ch tăđộc t có trong ch t th i r n
Để thực hi n quá trình nghiên c u, thí nghi m nhằm tái sử d ng ch t th i r n
trong cộng ngh s n xu t gi y sử d ng nguyên li u t gi y ph th i;đ tài nghiên c u
đƣ sử d ng h n 300kg ch t th i r n d ng dẻo và khô c a Công ty TNHH gi y H ng
Th nh
Để có thể tái ch ch t th i r n, vi c đầu tiên lƠ xác đ nh trong ch t th i r n
d ng dẻo có những thành phần gây h i tới môi tr ng cũng nh n ng độ c a chúng
Để thực hi n vi c này tôi đƣ gửi m u ch t th i r n tới Trung tâm Kỹ thu t và Công
ngh môi tr ng c a tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thu t thành phố H Chí Minh do S
Khoa h c và Công ngh Tp H Chí Minh c p phép
Phân tích xét nghi m đo m u và xét nghi m các thành phần kim lo i nặng có
01 HƠm l ợng Pb mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe 0,045
02 HƠm l ợng Cu mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe 0,013
03 HƠm l ợng Zn mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe 0,016
04 HƠm l ợng Cd mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe 0,005
05 HƠm l ợng Ni mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe KPH
Trang 94
Hình 1-4 : K t qu phân tích kim lo i nặng trong ch t th i r n
Dựa vào k t qu phân tích nh n th y thành phần ch t gây h i trong ch t th i
r n r t nhỏ không gây h i đ n s c khỏe con ng i hay gây ô nhi m môi tr ng nên có
thể sử d ng để làm nguyên li u cho s n xu t [12]
1.2 T ng quan v lĩnhăvực nghiên c u
Lĩnh vực nghiên c u lƠ lĩnh vực s n xu t gi y vƠ bột gi y theo Hi p hội Gi y
vƠ Bột gi y ↑i t Nam hi n c n ớc có 500 doanh nghi p ho t động trong ngƠnh gi y,
với t ng năng lực s n xu t 2,075 tri u t n gi y vƠ 437.600 t n bột gi y mỗi năm Công
su t bột gi y mới ch đ t kho ng 21,8%, s n xu t bột gi y mới đáp ng đ ợc 37% nhu
cầu, số bột gi y còn l i đ ợc đ m b o b i bột gi y nh p khẩu, Năm 2011, c n ớc đƣ
nh p khẩu 132.000 t n bột gi y, tăng 24% so với năm tr ớc đó T ng l ợng bột gi y
s n xu t nội đ a 353.500 t n, tăng 2,2% Nh p khẩu gi y thu h i 385,568 t n, tăng
06 HƠm l ợng Mn mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe KPH
07 Hàm l ợng As mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe KPH
08 HƠm l ợng Hg mg/lít Ph ng pháp cực ph và Von - Ampe KPH
Trang 105
m nh 42.9%, trong khi c n ớc có kho ng 883,626 t n, tăng 20.4% ↑i t Nam đƣ s n
xu t t ng l ợng gi y vƠ ván lƠ 1.513 tri u t n trong năm 2011, tăng 16.5%, nh ng
cũng nh p khẩu gần 1.190 tri u t n gi y vƠ ván, tăng 3.4% Theo thống kê c a T ng
c c H i quan, 5 tháng đầu năm 2012 c n ớc nh p khẩu 478.803 t n gi y các lo i, tr
giá 460,84 tri u USD (tăng 10,8% v l ợng vƠ tăng 5,4% v kim ng ch so với 5 tháng
đầu năm 2011) Trong 5-10 năm tới, ↑i t Nam v n còn ph i ph thuộc vƠo l ợng gi y
nh p khẩu khá lớn nh gi y bao bì, gi y lƠm hộp cao c p, gi y trang trí, ngay nh gi y
báo cũng ph i nh p khẩu đ n 80% nhu cầu Hi n c n ớc còn kho ng 35% doanh
nghi p s n xu t gi y nhỏ lẻ, công ngh l c h u, tiêu hao nhi u năng l ợng vƠ n ớc,
gơy ô nhi m môi tr ng Số doanh nghi p có quy mô s n xu t lớn r t ít nh Gi y SƠi
Gòn, An Bình, Chánh D ng, ↑i t Trì, Tơn Mai, Bƣi Bằng [1]
Vi t Nam hi n nay có tốc độ tăng tr ng hƠng năm vƠo kho ng 15-16% Gi y
đƣ qua sử d ng hi n là nguyên li u chính để s n xu t, chi m tới 70% t ng số nguyên
li u đ a vƠo sử d ng để s n xu t gi y Đi u này cho th y, gi y đƣ qua sử d ng là
nguyên li u chính và quan tr ng h n c bột gi y đ ợc s n xu t t gỗ Song, hi n
n ớc ta, t l thu gom và t n d ng ngu n nguyên li u này còn r t h n ch , hi n Vi t
Nam ch a có chi n l ợc c thể v thu h i gi y lo i ớc tính, hi n trên c n ớc ch có
kho ng 7% là gi y thu h i và Vi t Nam b x p vƠo danh sách các n ớc thu h i, tái ch
gi y th p nh t th giới Bình th ng, gi y có thể sử d ng và tái ch l i kho ng 6 lần
Vi c tái ch gi y giúp gi m khí th i độc h i ra môi tr ng, tránh ph i chặt cây, chi phí
chôn l p [17]
Ngu n nguyên li u ch y u hi n nay là các d ng gi y đƣ qua sử d ng và một
phần nguyên li u gi y đ ợc ch t o t nguyên li u truy n thống (cây gỗ m m lá kim,
gỗ c ng lá rộng, tre, n a, đay, r m, , thơn b p, bã mía ) Xu h ớng sử d ng gi y tái
ch (gi y đƣ qua sử d ng ) đang r t ph bi n vƠ lƠ xu h ớng trong t ng lai gi y sau
khi s n xu t có thể tái ch đ ợc kho ng t 6 lần trên th giới vi c sử d ng gi y tái ch
làm nguyên li u là r t ph bi n Đ c sử d ng gi y ph th i làm nguyên li u s n xu t
gi y và bột gi y chi m t 50 ậ 65%; Thái Lan, gi y đƣ qua sử d ng chi m 65%; còn
Vi t Nam hi n nay, vi c sử d ng gi y đƣ qua sử d ng làm nguyên li u s n xu t gi y
mới chi m t 25 ậ 30% Năm 2009, ngƠnh gi y đ a vƠo vơn hƠnh 5 dơy chuy n s n
xu t mới với t ng công su t 190.000 t n bột gi y/năm t gi y ph th i
Tuy nhiên trong quá trình s n xu t để có thể tái sử d ng đ ợc ngu n nguyên
li u đƣ qua sử d ng các công ty s n xu t b t buộc ph i sử d ng các công ngh nh
Trang 116
th y lực n ng độ cao , máy rửa l ới , sàng áp lực ,tuyển n i để nghi n gi y , tẩy
mực trong các quá trình này th i ra nhi u ch t th i vƠ n ớc th i c a ngành gi y
(ch t th i ch y u là bột đá đƣ đ ợc trộn vào trong quá trình s n xu t gi y tr ớc đó vƠ
một số kim lo i có thành phần trong mực in và các lo i bùn th i )
L ợng n ớc th i ra đối với một nhà máy có công su t kho ng 30 t n / ngày
nh c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh t i Tân Uyên ậ Bình D ng kho ng 500
mét khối một ngƠy đêm đơy cũng lƠ một v n đ gơy khó khăn r t lớn cho các doanh
nghi p hi n nay v v n đ xử lỦ n ớc th i [15]
L ợng bùn th i và bột đá cũng nh các thành phần kim lo i có trong gi y
chi m kho ng 10% đ n 15% trong gi y nguyên li u s dĩ ph i thêm thành phần bột đá
trong gi y để b o đ m ch t l ợng gi y trong quá trình in n, vì th trong quá trình tái
ch gi y đƣ th i ra các lo i ch t th i ngành gi y
Một nhà máy s n xu t gi y với quy mô v a, một ngày th i ra kho ng 10 đ n
12 t n ch t th i r n d ng ẩm uớt t ng đ ng kho ng 3 đ n 4 t n khô , khối l ợng
nƠy đang t o ra một áp lực r t lớn cho các doanh nghi p s n xu t gi y trong vi c tìm ra
các gi i pháp cho vi c xử lý ch t th i r n Một trong các gi i pháp mà các nhà máy s n
xu t gi y hi n đang áp d ng lƠ tăng nguyên li u s n xu t gi y t gi y ph th i nhằm
gi m l ợng th i ra môi tr ng Song song với vi c sử d ng gi y ph th i các nhà máy
còn sử d ng tuần hoƠn n ớc th i để thu h i hóa ch t, l ng đ ng và tuyển n i để khử
mực và thu h i ti p x sợi ng n để s n xu t gi y có ch t l ợng th p Nhìn chung, đa số
các nhà máy s n xu t gi y ch a có gi i pháp xử lý tri t để ch t th i r n mà ch y u sử
Hình 1-5 : Ch t th i trong ngành gi y
Trang 12- Sử d ng làm nhiên li u cho n i h i đốt bằng than với tỷ l 5% ch t th i r n trộn
trong than; đơy lƠ gi i pháp lâu dài và có thể sử d ng tro đốt này vào vi c s n xu t
g ch không nung
- Sử d ng làm nhiên li u cho lò cao trong s n xu t xi măng với tỷ l r t nhỏ; cần ph i
s y khô tr ớc khi sử d ng do độ ẩm c a ch t th i r n cao
- Chôn l p, gi i pháp này cần ph i thêm đ t vào và chi phí cho chôn l p cao
100USA/t n; gi i pháp này v lâu dài v n làm m t cân bằng sinh thái cho môi tr ng
- L p đặt lo i máy mới có thể tái sử d ng ch t th i r n để s n xu t gi y có ch t l ợng
th p với tỷ l kho ng 30% ch t th i và 70% bột gi y.gi i pháp này v lơu dƠi cũng
Gi y cũ đƣ đ ợc sử d ng để s n xu t xốp vƠ pin Mới đơy các nhƠ khoa h c
c a Đ i h c Jaen t i Tơy Ban Nha đƣ ch t o gi y th i thƠnh g ch H thu th p gi y
v n, mùn c a vƠ các d ng t p ch t khác mƠ một nhƠ máy s n xu t gi y th i ra r i trộn
chúng với đ t sét vƠ cho vƠo máy ép để t o khuôn,
Hình 1-6: G ch đ ợc lƠm t thƠnh phần gi y
Trang 138
Nhóm nghiên c u cũng cho lo i g ch gi y c a h vƠo lò để nung Tuy nhiên, h
khẳng đ nh th i gian nung ng n h n r t nhi u so với g ch đ ợc lƠm t đ t do chúng
ch a gi y Đ ng nhiên, th i gian nung cƠng ng n thì chi phí dƠnh cho năng l ợng
(than, đi n, c i) cƠng th p vƠ th i gian s n xu t cƠng gi m
Hình 1-7: S n phẩm g ch đ ợc lƠm t ph th i gi y
N u g ch t gi y ph th i đ ợc s n xu t với quy mô lớn, chi phí năng l ợng và
chi phí s n xu t s gi m r t m nh Ngoài ra, g ch gi y cũng có kh năng giữ nhi t và
cách âm tốt h n so với g ch th ng", nhóm nghiên c u khẳng đ nh
Điểm y u lớn nh t c a g ch gi y là chúng không c ng và ch u lực tốt nh g ch
th ng, dù độ c ng c a chúng đ t tiêu chuẩn quốc t Vì th nhóm nghiên c u đang
ti p t c tìm tòi bi n pháp để nơng độ c ng c a g ch gi y tr ớc khi bi n chúng thành
s n phẩm th ng m i Một trong những gi i pháp mà h nghĩ tới là thêm ch t th i c a
bia, xăng sinh h c và một số lo i ch t th i hữu c khác vƠo g ch [17]
Theo công trình nghiên c u đƣ đ a ra đ ợc h ớng mới cho vi c xử lý gi y th i
và ch t th i c a ngành gi y tuy nhiên l ợng ch t th i hay bùn th i mới ch chi m tỷ l
nhỏ trong s n phẩm vƠ ch a xử lý tốt đ ợc ngu n ch t th i c a s n phẩm gi y
1.3.2 TrongăN c
Dây chuy n tái ch v hộp sữa có công su t 50 t n/ngày t i Công ty Gi y &
BaoăBìăĐ ng Ti n, t nhăBìnhăD ng
Dơy chuy n tái ch hoƠn ch nh bao g m 2 th y lực đặc bi t có t ng công su t 50
t n, thu h i bột gi y để s n xu t gi y b mặt cao c p cho thùng carton NgoƠi ra,
nhôm/nhựa tách ra t bột gi y s đ ợc s n xu t thƠnh mái lợp cho nhƠ dơn, nhƠ máy,
chu ng tr i chăn nuôi Dơy chuy n s n xu t mái lợp có kh năng s n xu t 500
t m/ngƠy, 12.000 t m/tháng
Trang 149
Hình 1-8: Dây chuy n tái ch vỏ hộp sữa đầu tiên t i Vi t Nam
Theo ông Bert Jan Post, Giám đốc Tetra Pak ↑i t Nam t i l khánh thƠnh dơy
chuy n tái ch Ọng cho bi t với dơy chuy n nƠy, mỗi tháng nhƠ máy có thể tái ch
1.250 t n (15.000 t n/năm) vỏ hộp sữa thƠnh các s n phẩm có ích, góp phần không
nhỏ vƠo b o v môi tr ng vƠ t o thu nh p cho ng i lao động
Ông HoƠng Trung S n, Ch t ch Hội Đ ng Qu n Tr Công ty Gi y & Bao Bì
Đ ng Ti n cho bi t: ắRác lƠ ti n n u đ ợc t n d ng để tái ch ↑ỏ hộp sữa gi y lƠ
ngu n nguyên li u có thể t n d ng l i đ ợc l ợng bột gi y ch t l ợng cao N u v t bỏ
là một sự lƣng phí lớn vƠ tốn chi phí xử lỦ”
Hi n t i công ty Gi y & Bao Bì Đ ng Ti n mới ch thu gom đ ợc 2-4 t n vỏ
hộp sữa mỗi ngƠy, th p h n r t nhi u so với công su t thi t k 50 t n/ngƠy Đi u nƠy
có nghĩa thu gom vỏ hộp sữa sau sử d ng c tháng mới ch đáp ng đ ợc vi c s n xu t
trong 2 ngƠy ↑ n đ công ty quan tơm nh t hi n nay không ph i lƠ marketing s n
phẩm mái lợp mƠ lƠm sao thu gom đ ợc tối đa vỏ hộp sữa v n còn l n trong rác sinh
ho t.Để tăng c ng công tác thu gom, Công ty Gi y & Bao Bì Đ ng Ti n vƠ Tetra Pak
↑i t Nam đƣ triển khai đ ợc 8 tr m thu mua vỏ hộp sữa gi y t i TP.HCM (3 tr m), HƠ
Nội, Bình D ng, Biên HoƠ, Tơy Ninh vƠ Nha Trang (mỗi đ a ph ng 1 tr m) vƠ dự
ki n m thêm một số tr m các thƠnh phố lớn khác [18]
Theo báo cáo trên thì công trình trên đƣ có thể đáp ng đ ợc phần nƠo v xử lỦ
một số ch t th i r n mƠ ngƠnh gi y đ a ra tuy nhiên các s n phẩm trên mới ch xử lỦ
đ ợc các nguyên li u nh các lo i kim lo i có l n trong gi y nh Nhôm, Đ ng S t
và nilong có trong ch t th i ngƠnh gi y Phần còn l i lƠ ch t th i chính g m bột đá vƠ
bùn th i thì ch a đ ợc nghiên c u xử lỦ tốt
Trang 1510
Công trình nghiên c u và ng d ng thành công công ngh s n xu t g ch
không nung t ph ph ẩm nông nghi p thân thi n v iămôiătr ng [19]
u điểm c a lo i g ch nƠy lƠ thi t b công ngh hoƠn toƠn do tự sáng ch , v n
hƠnh đ n gi n, không ph thuộc vƠo vi c nh p thi t b vƠ công ngh c a n ớc
ngoƠi.N u s n su t đầu t nhỏ ch cần tối thiểu kho ng 300m2đ t vƠ 500 tri u đ ng lƠ
có thể s n xu t ra lo i g ch xơy dựng phù hợp với nông thôn mi n núi, thay th các lò
g ch đ t nung th công hi n đang gơy ô nhi m môi tr ng.Ti n sỹ ↑ũ Duy Tho i cho
bi t quy trình s n xu t lo i g ch nƠy r t đ n gi n, t những ph phẩm nông nghi p nh
r m r , cỏ cơy đ ợc nghi n nhỏ, sau đó trộn với tro bay lƠ ph phẩm c a nhƠ máy
nhi t đi n r i trộn với n ớc vƠ xi măng theo một tỷ l nh t đ nh t o thƠnh một hỗn hợp
vƠ đ ợc cho vƠo khuôn, d ới tác d ng c a lực nén chúng s đ ợc ép l i, sau đó mang
ph i vƠ b o qu n trong vòng một tuần lƠ có thể sử d ng nh một viên g ch bình
th ng
Hình 1-9: G ch không nung lƠm t ph phẩm nông nghi p
Do lƠm t những ph phẩm nông nghi p, nên tỷ tr ng c a những viên g ch
nƠy nhẹ h n so với g ch đ t nung, độ uốn g p ba lần các lo i g ch khác, thích hợp với
vi c xơy dựng cho các công trình cao tầng hay xơy dựng nhƠ t i các vùng sơu, vùng xa
có đ a hình x u khó v n chuyển v t li u Bên c nh đó, c ng độ ch u nén sau khi sốc
nhi t tăng lên ch ng tỏ tu i th c a g ch r t cao vƠ lo i g ch nƠy hoƠn toƠn dùng vữa
xi măng cát bình th ng nh vữa xơy g ch đ t nung nên r t ti n lợi cho vi c xơy trát
truy n thống Đặc bi t, chi phí lƠm ra lo i g ch nƠy ch bằng 60% các s n phẩm nung
đang bán trên th tr ng S n phẩm g ch không nung t ph phẩm nông nghi p thơn
thi n với môi tr ng c a ti n sỹ ↑ũ Duy Tho i đƣ đ ợc c p bằng sáng ch số 9198 do
Trang 1611
C c s hữu trí tu c p ngƠy 31/3/2011 vƠ đ ợc S Khoa h c vƠ Công ngh HƠ Nội c p
gi y ch ng nh n Doanh nghi p Khoa h c vƠ Công ngh [19]
Theo thống kê, với tốc độ xơy dựng nh hi n nay, n u sử d ng g ch nung t
đ t thì mỗi năm ↑i t Nam s m t đi 30.000ha đ t canh tác dƠnh cho nông nghi p,
t ng đ ng m t đi một xƣ
↑i c t n d ng những ph phẩm nông nghi p không ch giúp ti t ki m tƠi nguyên
khoáng s n mang l i ngu n lợi kinh t , giúp c i thi n môi tr ng mƠ còn có thể mang
l i công ăn vi c lƠm cho những nông dơn lúc nông nhƠn
HƠng năm, ngƠnh nông nghi p ↑i t Nam th i ra hƠng trăm nghìn t n ph
phẩm, đơy đ ợc coi lƠ một ngu n tƠi nguyên quỦ giá Tuy nhiên, do những h n ch v
trình độ khoa h c công ngh mƠ ngu n tƠi nguyên nƠy đang b lƣng phí hoặc b sử
d ng sai m c đích, đi u nƠy không ch gơy ra sự lƣng phí mƠ còn gơy ô nhi m môi
tr ng Hi n t ợng đốt r m r trƠn lan sau mỗi v gặt lƠ một ví d điển hình cho b t
c p nƠy [19]
1.3.3 Nghiên c u quy trình tái ch ch t th i r n trong công ngh gi y
Đ tài thực hi n năm 2011 với sự đặt hàng nghiên c u c a công ty TNHH Gi y
H ng Th nh với tr ng đ i h c S Ph m Kỹ Thu t , khoa c khí ch t o máy để
nghiên c u xử lý ch t th i gi y c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh , đ tƠi đƣ nghiên
c u quy trình tái ch ch t th i r n t ch t th i gi y và li t kê các thi t b cần thi t cho
một h thống xử lỦ vƠ đ tƠi đƣ m ra h ớng nghiên c u cũng nh đ nh h ớng cho
vi c xử lý ch t th i r n trong công ngh s n xu t gi y tái ch hi n nay [12]
1.4 Tính c p thi t c aăđ tài
Hi n nay nhu cầu sử d ng gi y hƠng năm đ u tăng vì th các công ty s n xu t
gi y đang đ ng tr ớc áp lực ph i tăng công su t máy , và cùng với vi c tăng công su t
máy đ ng nghĩa với vi c tăng l ợng ch t th i c a s n xu t gi y và vì th tính b c thi t
c a vi c xử lý ch t th i này ngày càng tr nên căng thẳng đối với các công ty s n xu t
gi y , n u không có ph ng án xử lý phù hợp ch t th i và v n áp d ng ph ng pháp
chôn l p theo ph ng pháp cũ thì vi c ph i sử d ng nhi u quỹ đ t và gây ra ô nhi m
môi tr ng s là một thách th c không nhỏ Đ tài m ra cho ph ng pháp xử lý ch t
th i một h ớng mới mang tính thân thi n h n với môi tr ng và mang l i hi u qu
kinh t nh t đ nh cho các công ty s n xu t gi y
Trang 1712
1.5 M căđíchăc aăđ tài
Tìm ra đ ợc quy trình công ngh hoàn ch nh cho vi c tái ch ch t th i ngành
gi y và thi t k thi t b cho vi c tái ch để s n xu t g ch block nhẹ không nung đáp
ng nhu cầu xã hội
1.6 M c tiêu nghiên c u hi n nay
Đ tài t p trung xây dựng quy trình công ngh s n xu t g ch không nung t
ch t th i gi y dựa trên đặc điểm c a ch t th i gi y Để t đó hoƠn thi n h thống và
quy trình cho qúa trình xử lý ch t th i r n c a các nhà máy gi y nhằm giúp cho các
công ty s n xu t gi y t gi y ph th i gi m áp lực cho các nhà máy gi y hi n nay trong
vi c ph i xử lý ch t th i t lo i gi y tái ch
Thi t k thi t b ph c v cho h thống tái ch ch t th i gi y làm g ch để hoàn
thi n quy trinh công ngh
Dựa trên ph ng pháp đánh giá k t qu thực hi n c a đ tƠi để tìm ra những
v n đ cần b sung hay nghiên c u thêm
Dựa trên quy trình s n xu t gi y c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh tìm
hiểu v ch t th i t gi y ph th i và phân tích ch t th i để xác đ nh thành phần và tính
ch t c a ch t th i
Trang 1813
2.1 Quy trình s n xu t gi y tái ch
2.1.1 S n Xu t Gi y :
Trên nguyên t c gi y đ ợc s n xu t dựa trên bột gỗ hoặc bột gi y Thành phần
chính c a gi y là các sợi cellulose, một lo i polyme m ch thẳng và dài có trong các
lo i cây thực v t Ngoài ra còn cần dùng đ n keo nh : nhựa thông, phèn chua, hóa ch t
chống th m nhằm t o cho gi y một số tính ch t đặc bi t nh không th m n ớc, không
b nhòe khi in; và các ch t độn nh : Cao lanh (CaO.SiO2 ), th ch cao (CaSO4.Al2O3 ),
bột đá (CaCO3 ), tinh bột, Blanc fixe, Điôxít Titan, các ch t nhuộm mầu Các ch t
độn lƠm đầy phần không gian giữa các sợi cellulose làm cho gi y m m m i và có b
mặt l ng h n ThƠnh phần c a các ch t độn s quy t đ nh độ trong suốt hay độ m đ c
c a gi y và tr ng l ợng c a gi y và một y u tố quy t đ nh quan tr ng khi thêm các
ch t độn vào t gi y đó lƠ liên quan đ n v n đ tốc độ in gi y để b o đ m tốc độ in khi
in gi y cần đ t đ ợc những tính ch t nh t đ nh vì th khi s n xu t gi y ng i ta ph i
thêm bột đá (CaCO3 ) để làm cho t gi y n đ nh h n khi in vƠ tỷ l trong gi y th ng
cho phép là t 10% đ n 15% bột đá cùng với độ ẩm đ ợc khống ch lƠ bé h n 8%
- Ph ng pháp nhi t c : hi u su t bột lo i nƠy th ng cao (85-90%) nh ng sử d ng
nhi u năng l ợng Bột gi y có độ b n không cao, d b ốvƠng…
Gỗ nguyên li u c t m nh nghi n bột sàng ch n bột gi y thành
phẩm
Nguyên lỦ c b n c a các ph ng pháp s n xu t bột gi y bao g m hoá h c, bán
hóa h c, hoá nhi t c Trên thực t th ng k t hợp các ph ng pháp nêu trên để s n
xu t các lo i bột gi y theo yêu cầu tiêu th
Trang 1914
Các nhà máy t i Vi t Nam hi n nay ch y u sử d ng ph ng pháp hóa h c vì
có với kh năng máy móc thi t b ch a đáp ng đ ợc yêu cầu vƠ ph ng pháp nƠy
cũng lƠ một ph ng pháp gơy ô nhi m môi tr ng nhi u nh t vì ph i sử d ng r t nhi u
hóa ch t trong các công đo n vƠ l ợng ch t th i c a ph ng pháp nƠy cũng nhi u nh t
vì nguyên li u đầu vào c a ph ng pháp nƠy bao g m c nguyên li u tre , gỗ và c các
lo i gi y đƣ qua sử d ng
2.1.2 S n xu t gi y t gi y ph th i ( tái ch gi y ) c a công ty TNHH Gi y
H ngăTh nh
Công ty TNHH Gi yăH ngăTh nh (g i t t lƠ Công ty H ng Th nh) đ a ch
Khu Công Nghi p Sóng Thần 1, Lô O, Kho Số 8, Đ ng 10, H Dĩ An, Bình D ng,
Vi t Namđ ợc thành l p vào ngày 25/06/2002 chuyên s n xu t gi y và các thi t b v t
t ngƠnh gi y có nhƠ máy đặt t i KCN Sóng Thần 1- Huy n Dĩ An- T nh Bình D ng
Tháng 12/2002 Công ty chính th c cho ra những s n phẩm gi y đầu tiên
- Liên t c trong năm 2004, 2005 công ty đ a vƠo ho t động dây chuy n s n xu t gi y
th 2, th 3 với nhi u c i ti n kỹ thu t và công su t lớn h n- cho ra những s n phẩm
ch t l ợng ngƠy cƠng cao Năm 2006, công ty đƣ đầu t thƠnh công H Thống Làm
bột gi y cho nguyên li u bột gi y đầu vào làm cho ch t l ợng s n phẩm nâng thêm
một b ớc nữa, và hi u qu s n xu t kinh doanh cũng đ ợc nâng lên r t nhi u
- Qua h n 10 năm xơy dựng và phát triển, CôngătyăH ngăTh nh luôn có những b ớc
đột phá không ng ng, vƠ đ n nay số công nhân c a công ty là trên 300 công nhân ho t
động 3 ca, với công su t là 10000 t n gi y/năm t ng đ ng với doanh số gần 100 t
đ ng/năm
Hi n nay công ty có 5 dàn máy xeo gi y sử d ng công ngh bằng ph ng pháp
hóa h c để s n xu t gi y , nguyên li u mà công ty sử d ng ch y u là gi y tái ch
chi m kho ng 70% - 80% còn l i lƠ l ợng bột nguyên th y ( bột DIP ) nh p khẩu t
n ớc ngoƠi để pha trộn với l ợng bột tái ch để đáp ng yêu cầu s n xu t c a các lo i
gi y khác nhau Quy trình s n xu t gi y t gi y tái ch c a công ty đ ợc trình bày
hình 2-1 [15]
Trang 2015
Hình 2-1: S đ s n xu t gi y công ty TNHH Gi y H ng Th nh
Trang 2116
Công ngh s n xu t gi y c a công ty TNHH Gi y H ng Th nh g m hai phần
là: Chuẩn b bột và xeo gi y
2.1.2.1 Chuẩn bị bột giấy
Nguyên li u đầu vào c a công ty ch y u là các lo i gi y : t p h c sinh, bìa
h s , sách giáo khoa , rìa gi y , vé số , gi y báo , gi y in nhi u , gi y in ít , bìa carton,
gi y tissue, rìa t p, bìa th … lƠ các lo i gi y đƣ qua sử d ng đ ợc phân lo i theo t ng
lo i tr ớc khi s n xu t Nguyên li u sau khi phân lo i tùy theo t ng lo i gi y khách
hàng yêu cầu mà phối trộn các lo i nguyên li u khác nhau , nguyên li u đ ợc đ a lên
đánh t i bằng thi t b th y lực n ng độ cao , công đo n này gi y cũ s đ ợc đánh t i
bằng máy th y lực có cánh khu y và trong dung d ch NaOH nóng gi y cũ s b rã
nhanh chóng thành r ng bột , sau đó bột s đ ợc l c s bộ qua bộ l c để tách rác và
các t p ch t có trong gi y nguyên li u.bột sau đó đ ợc b m vƠo các bể ch a bột và
đ ợc pha loãng n ng độ kho ng t 4% đ n 5 % Bột sau đó đ ợc rửa vƠ đ a vƠo
một bể ch a khác tr ớc khi b m vƠo sƠng áp lực , nhi m v c a sàng áp lực lƠ đánh
t i sợi gi y đ n những kích th ớc mong muốn dựa vào các khe sàng trong sàng áp lực
và tách nốt những phần rác còn l i c a bột gi y
;
Hình 2-2: Th y lực n ng độ cao Bột sau khi đ ợc đánh t i tới những kích th ớc nh t đ nh s đ a vƠo công
đo n quan tr ng nh t để xử lỦ đó lƠ khử mực , tr ớc đơy khi công ngh tuyển n i ch a
Trang 2217
phát triển hầu h t các công ty áp d ng ph ng pháp l c và rửa nhi u c p nh ng tỷ l
mực còn trong bột v n cao và vì th nh h ng đ n ch t l ợng gi y r t nhi u , ngày
nay công ngh tuyển n i áp d ng rộng rãi trong các nhà máy gi y k t hợp với các c m
l c và rửa đƣ kh c ph c đ ợc tình tr ng nƠy vƠ công đo n nƠy cũng lƠ công đo n th i
ra nhi u ch t th i bùn đ t , bột đá , các lo i mực in và các kim lo i nặng có l n trong
mực in Để b o đ m ch t l ợng gi y cũng nh tỷ l mực và các t p ch t có trong bột
gi y đ t m c cho phép các công ty th ng áp d ng tuyển n i nhi u c p t c là khử mực
hai lần tr lên để và k t hợp với l c tinh nhi u c p để đ t đ ợc ch t l ợng bột gi y tốt
nh t
Hình 2-3: Tuyển n i khử mực
Bột gi y sau khi đ ợc khử mực s đ ợc nghi n bằng các đĩa nghi n chuyên
d ng công đo n này c a quá trình chuẩn b bột có nhi m v xé các sợi x sợi đ n một
kích th ớc nh t đ nh kích th ớc x sợi đ ợc quy t đ nh b i hình d ng c a c a đĩa
nghi n và áp lực nghi n ( còn đ ợc g i lƠ độ nghi n ) Tùy thuộc vào lo i gi y và ch t
l ợng yêu cầu s có những độ nghi n khác nhau c a t gi y, bột sau khi nghi n s
đ ợc pha trộn với lo i bột nguyên th y theo tỷ l tùy thuộc vào lo i gi y s n xu t
tr ớc khi đ a qua bộ ph n xeo gi y [15]
Trong quá trình chuẩn b bột gi y công ty sử d ng khá nhi u lo i hóa ch t
trong qúa trình nh :
Trang 2318
NaOHădùngăđ đánhăt iăbột :
Thông th ng NaOH đ ợc dùng ngay t i th y lực n ng độ cao đ ợc pha trộn
vào hỗn hợp n ớc nóng vƠ oxy giƠ để đánh t i các lo i gi y nhanh h n vƠ giúp
làm m m s sợi
AKDăđ ch ng m c s i :
Ch t AKD là ch t gia keo ho t tính (reactive size) alkyl ketene dimer d ng nhũ
t ng, đ ợc s n xu t với n ng độ r n 15%, ch a hƠm l ợng alkyl ketene dimer cao
Tuy nhiên, độ nhớt c a dung d ch đ ợc khống ch m c t ng đối th p nhằm giúp
keo có thể phân tán tốt trong huy n phù gi y NgoƠi ra, độ nhớt th p cũng giúp vi c
đ a dung d ch vào bằng b m đ nh l ợng hoặc thi t b tiêu chuẩn khác đ ợc d dàng và
thu n ti n Vì th , nó là ch t gia keo hi u qu cao trong hầu h t các h thống s n xu t
gi y trong môi tr ng trung tính và ki m tính Ch t gia keo này có thể t ng thích với
hầu h t các h b o l u hi n đang đ ợc áp d ng trong các nhà máy xeo gi y hi n nay
AKD ph n ng trực ti p với cellulose cho hi u qu gia keo tốt Nó mang l i
cho gi y tính chống th m với hầu h t các lo i ch t lỏng thẩm th u (penetrants)
Li u l ợng sử d ng : T 5 tới 20 kg dung d ch / t n bột khô tùy vào lo i nguyên li u,
đ nh l ợng gi y, nhi t độ s y, hƠm l ợng ch t độn CaCO3 vƠ độ chống th m yêu cầu
Tinh bột bi n tính
Tinh bột cation đ ợc bi n tính t tinh bột s n tự nhiên bằng ph n ng với một
amin b c 4 để g n thêm nhóm ammonium tích đi n d ng, sau đó qua các công đo n
tẩy tr ng, rửa, l c s y khô và xay m n vƠ đóng bao S n phẩm này tuân th theo các
tiêu chuẩn v v sinh công nghi p và an toàn s c khỏe con ng i
Trang 2419
- Sử d ng tinh bột cation khi gia keo nội bộ s nâng cao hi u qu gia keo cho keo
chính trong m i tr ng hợp gia keo ki m tính, axit hay trung tính
- Tăng độ b o l u cho các x sợi ng n, các ch t độn m n và ph gia C i thi n lực
liên k t giữa x sợi và ch t độn
- Tăng độ b n c lỦ c a gi y (độ ch u kéo, độ ch u g p, độ ch u xé, độ ch u b c,
kháng lực đ t) ậ tác d ng nh lƠ ch t tăng độ b n khô
- C i thi n độ m n vƠ độ bóng b mặt t gi y, h n ch hi n t ợng bóc sợi, xù lông
b mặt
- n đ nh độ chống th m khi dùng cùng với ch t gia keo chính trong h thống
Ch tăTĕngăĐộ B n (DAVI ậ 201)
DAVI - 201 là một lo i nhựa có gốc polyamide epoxy, đ ợc sử d ng trong
ngành s n xu t gi y, ch y u nhằm tăng độ c ng vƠ độ dai cho nhi u lo i gi y bao
g m các lo i gi y bao bì, gi y photocopy, gi y bìa…↑ới vi c sử d ng s n phẩm này
thì ch t l ợng gi y s đ ợc c i thi n đáng kể v độ c ng vƠ độ dai Nó cho phép sử
- Kh năng hoƠ tan trong n ớc : Hoà tan với m i tỷ l
- Là nhựa Cation nên nó có thể tăng c ng liên k t Ion với sợi cenllulo và
hemicellulose, t đó c i thi n đáng kể độ c ng và dai c a gi y
Trang 2520
Ch t Ch ng Bóc S i (ANDUST-302 )
AntiDust-302 là hỗn hợp keo modified cationic polyamide AntiDust-302 đang
đ ợc sử d ng rộng rƣi nh một ch t chống bóc sợi cho gi y in và gi y photocopy Với
ch c năng nƠy, AntiDust-302 giúp các nhà in s in đ ợc nhi u b n h n, gi m bớt th i
gian ph i ng ng máy để v sinh Drum in AntiDust-302 có hi u qu trong kho ng pH
rộng t 5 tới 9, vì th phù hợp với c môi tr ng axit, trung tính và ki m tính S n
phẩm này có thể c i thi n đáng kể độ dai, độ b c c a gi y và gi y bìa, giúp t n d ng
đ ợc các x sợi phẩm c p th p Ngoài ra, s n phẩm này còn đ ợc sử d ng rộng rãi cho
gi y tissue nhằm tăng độ dai và gi m b i do vi c sử d ng nhi u gi y tái sinh
- Li u l ợng sử d ng : Trung bình t 6 tới 15kg/t n bột khô tùy thuộc vào ch t
l ợng nguyên li u và ch t l ợng yêu cầu
Ch tăTĕngăTr ng Cho Gi y (STAR ậAM)
D ng ngoài : Ch t lỏng trong có màu nâu vàng nh t
Thành phần hoá h c: Eruvative of 4-4‟ diamono stilbene 2-2‟, tetrasulphoni cacid
Tính Ion : Ion âm
o Đối với bột gi y (Phần ớt Wet- End) :
- Star-AM là ch t huỳnh quang cho gi y đ ợc sử d ng nhi u công đo n trong công
ngh s n xu t gi y
- Star-AM nên đ ợc cho vƠo tr ớc phèn hoặc các trợ ch t mang tính Cation khác
Trang 2621
- Li u l ợng sử d ng trung bình kho ng 0.5 tới 5 kg/ t n bột , ph thuộc vào t ng lo i
bột, lo i gi y, đi u ki n công ngh vƠ độ tr ng yêu cầu
- Để có thể đ t đ ợc hi u qu tăng tr ng tối u nên cho ch t nƠy tr ớc phèn và các trợ
ch t Cation khác (n u có )
Phần gia keo b mặt (Size press)
- Star-AM có thể k t hợp tốt với tinh bột Anion và các trợ ch t Anion khác trong dung
d ch gia keo b mặt (Size press) nhằm nơng cao độ tr ng quang h c c a gi y
- Li u l ợng sử d ng không nên v ợt quá 1.5 % tính trên tr ng l ợng bột gi y
Phần tráng ph (Coating)
- Có thể đ t đ ợc hi u qu cao nh t khi sử d ng Star-AM cho dung d ch tráng ph có
CMC, Polyvinyl alcohol và tinh bột
- Ch t nƠy cũng có tác d ng tốt đối với dung d ch tráng ph có ch a Casein và Protein
Trong tr ng hợp nƠy thì l ợng thêm vƠo không v ợt quá 1.2% so với dung d ch tráng
(pigment)
Ch t tr b oăl uăvƠătr thoátăn c (DELTA 202 )
Delta 202 là d ng Polymer cao phân tử t ng hợp có đi n th Cation có đi n tích
v a, đặc bi t có hi u qu trong vi c k t bông ch t r n Đ ợc t n t i d ới d ng bột nhỏ
m n, Delta 202 có thể tan hòan toƠn trong n ớc với tốc độ tan nhanh Delta 202 đ ợc
sử d ng rộng rãi trong ngành s n xu t gi y nhằm b o l u x sợi nhỏ m n và ch t độn
CaCO3 hoặc Kaolin, tăng kh năng thoát n ớc , tăng hi u qu gôm bột n i
Delta 202 đ ợc pha n ng độ th p và sử d ng thi t b có cánh khu y với tốc độ
100-150 vòng /phút để pha ch t Delta 202 trong n ớc s ch Nên cho ch t này vào t t
trong khi đang khu y và tốt nh t khi cho vào bằng ph u chuyên dùng nhằm tránh tình
tr ng b vón c c
Trang 2722
Li u l ợng sử d ng thông th ng kho ng t 200 gr tới 300 gr / t n bột Cho t
t vƠo thùng đầu bằng b m đ nh l ợng hoặc nhi u th công
Ch t Phá B t (NEOLEX-3023)
NEOLEX-3023 là một ch t khử b t và khử khí cho bột gi y r t hi u qu Nó là
hỗn hợp c a các hydrocacbon và hợp ch t hydroxy béo NEOLEX-3023 r t b n, vì th
một điểm chơm thông th ng s đi u khiển đ ợc b t r t hi u qu suốt h thống
- Có hi u qu cao trong vi c gi m hay giúp lo i tr không khí b l n vào bột và trên b
mặt trong nhi u dòng bột c a quy trình s n xu t gi y
- Không nh h ng đ n sự gia keo vƠ độ b n c a gi y khi sử d ng một m c độ
thông th ng
- Hi u qu cao nh t nhi t độ t 25 - 40oC Có thể sử d ng trong h thống n ớc kín
m c độ cao
NEOLEX-3023 đ ợc xem nh lƠ có hi u qu trong kiểm soát b t vƠ gia tăng sự thoát
n ớc theo các ng d ng sau đơy:
- Kiểm soát b t phần ớt
- H thống s n xu t lớp sóng, lớp mặt
- H thống s n xu t gi y in báo H thống thu h i x sợi t gi y lo i
Ch t Di t Khuẩn.( NEOLEX-950BC)
Neolex-950BC là một ch t di t khuẩn có hi u qu cao trong vi c lo i tr vi
khuẩn và t o hình thành màng nhầy.Neolex-950BC có kh năng ngăn chặn ch t nhầy
phát triển thêm nữa với vi c duy trì thuộc tính c a nó trong một th i gian dài , nó có
hi u qu trong kho ng pH rộng, thích hợp cho s n xu t mô tr ng trung tính l n
ki m tính Neolex-950BC cũng đ t hi u qu cao khi sử d ng với các lo i hóa ch t
khác vì kh năng t ng thích tối u
Đặc tính chung
- Thành phần hoá h c : Iso-thiazoline & Brome Mixture
- D ng ngoài : Ch t lỏng trong màu nâu nh t
Trang 2823
Ch t Kh Mực (NEOLEX ậ 5259)
NEOLEX-5259 là một ch t khử mực hi u qu đối với các lo i gi y tái sinh
(waste paper) nh gi y báo, t p chí, gi y h s ↑P cũ LƠ một ch t ho t động b mặt
không Ion, nó có kh năng tách, phơn tán mực tốt Ngoài ra, nó còn có kh năng t o
b t tốt giúp quá trình gôm mực n i đ ợc hi u qu h n ↑ì v y, nó t ng đối thích hợp
cho h thống tuyển n i và rửa bột (flotation/washing process system)
NEOLEX-5259 là một ch t khử mực đ ợc chi t xu t t một lo i alcohol béo
đặc bi t Nó nâng cao kh năng tách mực và gôm mực n i trong thùng tuyển n i Nó
có thể ngăn chặn mực bám tr l i vƠo x sợi và gi m thiểu vi c th t thoát bột trong
quá trình tuyển n i
Nơng cao độ tr ng c a bột sau khi tẩy và có hi u qu khử mực r t tốt và tác
d ng t o b t s b gi m dần trong quá trình tuyển n i, vì v y nó s không gây ra v n
đ b t trong dây chuy n xeo gi y và nó có độ phân h y sinh h c nên thích hợp trong
vi c xử lỦ n ớc th i
Oxy già (H 2 O 2 )
H2O2 d ng ch t lỏng, không mƠu LƠ một ch t oxy hóa m nh vƠ một axit y u
trong dung d ch n ớc H2O2 đ ợc xử d ng trong quá trình oxy hóa, epoxy hóa,
hydroxy hóa vƠ khử Thuộc tính oxy hóa c a nó đ ợc ng d ng trong các quá trinh tẩy
tr ng vƠ khử mùi ngoài ra nó còn sử d ng trong xử lỦ n ớc th i
Ngoài ra tùy thuộc vào nguyên li u và ch t l ợng s n phẩm mà tỷ l các ch t
đ a vƠo khác nhau chính vì th l ợng ch t th i và hóa ch t có trong ch t th i cũng nh
n ớc th i có sự khác bi t tùy thuộc vào lo i gi y s n xu t
2.1.2.2 Quá trình xeo giấy
Quá trình xeo gi y lƠ công đo n cuối cùng để t o ra t gi y bột tr ớc khi vào
xeo ph i đ ợc chuẩn b kỹ càng bột đ ợc ch a t i một bể riêng sau khi đƣ pha trộn tỷ
l các lo i s xợi , sau đó bột đ ợc l c tinh l i 3 c p ( l c 3 lần ) tr ớc khi đ a sƠng áp
Trang 2924
lực tr ớc xeo, sàng áp lực tr ớc xeo có nhi m v đánh t i s xợi lần cuối cùng để b o
đ m các kích th ớc c a s xợi khi vƠo xeo đ u nhau theo yêu cầu c a t gi y s n xu t
cũng t i đơy s đựợc pha trộn bột đá vƠ các lo i hóa ch t khác sau đó bột đ ợc đ a tới
thùng ch a bột tr ớc xeo gi y ( thùng đầu xeo ) nhi m v c a thùng tr ớc xeo là phân
bố l ợng bột trên l ới xeo một n ng độ vƠ l ợng nh t đ nh b o đ m cho t gi y độ
giầy , mỏng giống nhau
Bột gi y đ ợc c p trên l ới xeo nh khe h c a thùng đầu t gi y mỏng hay
dầy tùy thuộc vƠo độ m c a khe h t i công đo n này c a máy xeo g i là tuy n uớt ,
t i công đo n nƠy lƠ công đo n hình thành t gi y các s xợi s đ ợc đan xen vƠo nhau
vƠ tách n ớc khỏi dung d ch bằng các hộp hút chân không nhằm đ nh hình nên t gi y
và tách bớt l ợng n ớc có trong t gi y đơy lƠ công đo n khó khăn nh t trong vi c
đ nh hình t gi y nó quy t đ nh đ n ch t l ợng và tính ch t c a t gi y
Sau khi t gi y đƣ đ ợc hình thành trong qúa trình phun t o hình trên l ới xeo
ti p t c qua công đo n ép t o hình công đo n này có nhi m v tách bớt l ợng n ớc
c a t gi y và ép t o liên k t giữa các phần tử s xợi sau đó gi y s đ ợc s y s bộ
nhằm ti p t c tách một phần n ớc có trong gi y , t gi y s tr i qua ba quá trình ép và
3 c m s y để đ t đ ợc độ ẩm mong muốn sau đó t gi y s đi qua khơu kiểm tra ch t
l ợng s n phẩm ( h thống QCS công ty đầu t năm 2011) để kiểm tra các thông số kỹ
thu t c a t gi y nh độ ẩm, đ nh l ợng , độ phẳng …
Công đo n cuối cùng là cuộn gi y và c t thành t ng cuộn theo độ dài yêu cầu
c a khách hàng [15]
Hình 2-4: Gi y sau khi s y
Trang 3025
2.1.2.3 Chất Thải Rắn Trong Sản Xuất Giấy
Nh đƣ trình bƠy trên nhằm đáp ng cho yêu cầu c a vi c in n nên trong quá
trình s n xu t gi y các công ty trộn bột đá (CaCO3) với tỷ l kho ng t 10% đ n 15%
nên ngay trong nguyên li u đầu vƠo đƣ ch a nhi u lo i ch t th i r n này , ngoài ra
trong gi y đƣ qua sử d ng còn có nhi u lo i t p ch t khác nh bùn đ t , cát, đá ,mực in
, nilon …trong qúa trình s n xu t t t c các ch t th i đ ợc gom v một bể chung g i là
bể xử lỦ n ớc th i bể này ch a n ớc th i t t t c các quá trình , bùn th i và c s xợi
nhỏ còn sót l i hoặc b l t l ới trong quá trình xeo gi y quy trình tách ch t th i r n
theo hình 2-5
Hình 2-5 : Quy trình tách ch t th i r n
Trang 3126
Số bột gi y còn sót l i s đ ợc t n d ng để s n xu t gi y c p th p hoặc gi y
vàng mã còn l i phần n ớc th i và ch t th i s đ ợc đ a vƠo bể ch a để tách bùn bằng
cách b m hỗn hợp bùn vƠ n ớc th i lên Daf xử lý pha trộn Cation va Anion vào bùn
làm keo t bùn th i vƠ đ ợc tách ra sau đó l ợng ch t th i nƠy đ ợc đ a qua máy xeo
nguội để ép khô bùn th i và t p trung t i bãi bùn th i c a công ty , l ợng n ớc tách ra
đ ợc xử lý bằng công ngh vi sinh để tái s d ng l i ngu n n ớc th i này [15]
2.2 S n xu t g ch không nung
G ch không nung lƠ lo i g ch xơy, sau khi đ ợc t o hình thì tự đóng r n đ t các
ch số v c h c: C ng độ nén, uốn, độ hút n ớc mƠ không cần qua nhi t độ Độ
b n c a viên g ch không nung đ ợc gia tăng nh lực ép hoặc rung hoặc c ép l n rung
lên viên g ch vƠ thƠnh phần k t dính c a chúng ↑ b n ch t c a sự liên k t t o hình,
g ch không nung khác hẳn g ch đ t nung Quá trình sử d ng g ch không nung, do các
ph n ng hoá đá c a nó trong hỗn hợp t o g ch s tăng dần độ b n theo th i gian
G ch không nung ↑i t Nam đôi khi còn đ ợc g i lƠ g ch block, g ch blốc, g ch bê
tông, g ch block bê tông, tuy nhiên với cách g i nƠy thì không ph n ánh đầy đ khái
ni m v g ch không nung Mặc dù g ch không nung đ ợc dùng ph bi n trên th giới
nh ng ↑i t Nam g ch không nung v n chi m t l th p, G ch nung có kho ng t 70
đ n 100 tiêu chuẩn quốc t , với kích th ớc tiêu chuẩn khác nhau T i ↑i t Nam g ch
nƠy có kích th ớc ph bi n lƠ 210x100x60mm, g ch không nung thì có kho ng 300
tiêu chuẩn quốc t khác nhau với kích cỡ viên g ch khác nhau, s c nén viên g ch
không nung tối đa đ t 35MPa
S n phẩm g ch không nung có nhi u ch ng lo i trên một lo i g ch để có thể
sử d ng rộng rƣi t những công trình ph trợ nhỏ đ n các công trình ki n trúc cao tầng,
giá thƠnh phù hợp với t ng công trình Có nhi u lo i dùng để xơy t ng, lát n n, k đê
vƠ trang trí Hi n nay, g chkhông nung đƣ khẳng đ nh chỗ đ ng vững ch c trong các
công trình, nó đang dần tr lên ph bi n h n vƠ đ ợc u tiên phát triển Có r t nhi u
công trình sử d ng g ch không nung, t công tr nh nhỏ lẻ, ph trợ cho đ n các công
trình dơn d ng
Theo ớc tính, mỗi năm n ớc ta tiêu th kho ng 20 t viên g ch ↑ới đƠ phát
triển nƠy, đ n năm 2020, l ợng g ch cần cho xơy dựng lƠ h n 40 t viên/1 năm
Để đ t đ ợc số l ợng g ch trên, n u dùng đ t nung thì s m t r t nhi u đ t
canh tác, s nh h ng nghiêm trong đ n an ninh l ng thực, vƠ ph i sử d ng một
Trang 3227
l ợng than hóa th ch kh ng l , kèm theo đó lƠ một l ợng c i đốt r t lớn d n đ n chặt
phá r ng, m t cơn bằng sinh thái, h u h a c a thiên tai, vƠ nghiêm tr ng h n nữa nó
còn gơy ô nhi m môi tr ng nghiêm tr ng, nh h ng đ n môi tr ng v t nuôi, s c
khỏe con ng i, vƠ h u qu để l i còn lơu dƠi
Khi sử d ng công ngh g ch không nung s kh c ph c đ ợc những nh ợc điểm
trên, đem l i công vi c n đ nh cho ng i lao động, phù hợp với ch ch ng chính
sách c a đ ng, nhƠ n ớc vƠ nguy n v ng c a nhơn dơn, ti t ki m đ ợc th i gian vƠ
ti n b c đem l i lợi ích cho xƣ hội.Sử d ng g ch không nung cho công trình b n đẹp,
hi u qu kinh t cao
Quá trình s n xu t g ch không nung không sinh ra ch t gơy ô nhi m, không
t o ra ch t ph th i hoặc ch t th i độc h i Năng l ợng tiêu th trong quá trình s n xu t
g ch không nung chi m một phần nhỏ so với quá trình s n xu t các v t li u khác
G ch không nung b o v ngôi nhƠ c a b n thông qua tính năng lƠm gi m sự
tác động c a môi tr ng bên ngoƠi, giúp ti t ki m năng l ợng trong vi c lƠm mát
(hoặc lƠm m) cho ngôi nhƠ
NgoƠi ra, một trong những u điểm lớn c a G ch không nung lƠ nó có thể làm
gi m kh năng tác động c a nhi t độ bên ngoƠi vƠ lƠm tăng hi u qu sử d ng năng
l ợng bên trong c a tòa nhƠ
Trên th giới vi c sử d ng v t li u xây dựng không nung chi m một tỷ l r t lớn
t 70% - 80% th phần vƠ đ ợc ph t triển r t sớm trong thể kỷ XX
Ngay t giữa th kỷ XX, tr ớc áp lực t n thu tài nguyên, gi m thiểu ô nhi m môi
tr ng do các bãi th i c a các nhà máy tuyển than; các nhà khoa h c trên th giới đƣ
triển khai nghiên c u các tính ch t c b n c a đá xít, so sánh với đ t sét, ch bi n, s n
xu t thử nghi m g ch t ngu n đá xít th i K t qu đƣ cho th y, g ch đ ợc s n xu t t
đá xít th i có tính ch t t ng đ ng so với g ch s n xu t t đ t sét nung và có thể sử
d ng làm v t li u xây dựng cho các công trình xây dựng công nghi p, giao thông và
dân d ng Do giá thành s n xu t g ch t đá xít th i t ng đối cao, nh ng đ u tiên
gi i quy t v n đ ô nhi m môi tr ng, t n thu và ti t ki m tài nguyên, chính ph nhi u
n ớc trên th giới đƣ ban hƠnh các chính sách hỗ trợ v mi n gi m thu và khuy n
khích sử d ng g ch đ ợc s n xu t t đá xít th i c a các nhà máy tuyển than Bên c nh
các chính sách u đƣi vƠ khuy n khích c a NhƠ n ớc thì các nhƠ máy cũng b t đầu sử
d ng thêm các ch t th i và ph gia khác trong vi c s n xu t g ch không nung với m c
đích gi m tr ng l ợng và giá thành c a viên g ch
Trang 3328
CHLB Nga: Công ngh s n xu t v t li u không nung t nguyên li u đá xít th i
đƣ đ ợc áp d ng t i các nhà máy tuyển than Abasebxki, Karagandiski,Novokuznheski
vùng Luski Thành phần khoáng v t ch y u có trong đá xít th i g m: SiO2 51,41%;
Al2O3 16,36%; Fe2O3 8,37% vƠ l ợng m t khi nung là 22,57% S n phẩm g ch có độ
b n nén 110 ậ 120 kg/cm2 đ ợc cung c p cho công ty xây dựng dân d ng và công
nghi p
CH Pháp, Occidental Industries (OCI) là Công ty n i ti ng th giới v chuyển
giao công ngh s n xu t g ch không nung t xít th i Với nguyên li u đá xít có thƠnh
phần cỡ h t 0 ậ 0,5mm chi m t l h n 80% vƠ độ tro t 90 ậ 92%, s n phẩm g ch
đ ợc s n xu t theo công ngh OCI có độ b n nén đ n 300 kg/cm2
T i Trung Quốc lƠ n ớc triển khai áp d ng rộng rãi công ngh s n xu t
g ch không nung t xít th i Ngay t năm 1990, Trung Quốc đƣ có ch tr ng phát
triển công ngh s n xu t v t li u xây dựng không nung t xít th i với khẩu hi u: ắS n
xu t g ch không cần đ t sét, đốt g ch không cần than” Hi n nay, có 3 Trung tâm
chuyên t v n chuyển giao công ngh s n xu t g ch không nung t xít th i B c
Kinh, H c Long vƠ S n Đông Các nhƠ máy s n xu t g ch t xít th i n i ti ng nh
Hao Tai, Long Quan B c Kinh có công su t 60 tri u viên/năm; D ng Quang S n
Đông có công su t 50 tri u viên/năm Ch t l ợng g ch có độ b n nén đ t t 250 ậ 300
kg/cm2 Hi n nay, g ch không nung Trung Quốc sử d ng trong các công trình ki n
trúc chi m th phần cũng r t lớn trên 70% [20]
Vi t Nam, vi c sử d ng g ch đ t sét nung trong xây dựng v n là ch y u
chi m tỷ l t 70 ậ 80%, còn sử d ng g ch không nung chi m một tỷ l r t th p
kho ng 4 ậ 5% Để tăng nhanh tỷ l sử d ng g ch không nung, gi m dần tỷ l g ch đ t
sét nung trong xây dựng và ti n tới xóa bỏ 100% các lò g ch th công trong c n ớc
NhƠ n ớc ta cũng đƣ ban hƠnh nhi u chính sách u đƣi v thu và khuy n khích nhà
đầu t chuyển dần sang s n xu t g ch không nung C thể, Bộ Xây dựng đƣ ra quy t
đ nh số 12/2000/QĐ-BXD đ n năm 2010 xóa bỏ 100% lò g ch th công trong c
n ớc
Th t ớng Chính ph đƣ có Quy t đ nh số 121/2008 ngày 29/8/2008, phê duy t
Quy ho ch t ng thể phát triển v t li u xây dựng đ n năm 2020 Và mới đơy nh t, Th
t ớng Chính Ph đƣ kỦ quy t đ nh 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2010, phê
duy t Ch ng trình phát triển v t li u xây dựng không nung đ n năm 2020 với m c
tiêu phát triển s n xu t và sử d ng lo i v t li u này thay th g ch đ t sét nung đ t tỷ l
Trang 3429
20 ậ 25% vƠo năm 2015 vƠ 30 ậ 40% vƠo năm 2020 Theo đó, t năm 2011, các công
trình nhà cao tầng (t 9 tầng tr lên) sử d ng tối thiểu 30% v t li u xây không nung
lo i nhẹ, qua đó giúp ti t ki m đ t nông nghi p, đ t ch a các ch t ph th i, kh c ph c
ô nhi m môi tr ng, gi m dần sử d ng tƠi nguyên đ t sét và than cho vi c s n xu t
g ch nung;
- HƠng năm sử d ng kho ng 15 ậ 20 tri u t n ch t ph th i công nghi p (tro x nhi t
đi n, x lò cao…) để s n xu t v t li u xây không nung, ti t ki m đ ợc kho ng 1.000 ha
đ t nông nghi p vƠ hƠng trăm ha di n tích đ t ch a ph th i
- NgoƠi các chính sách u đƣi v thu : nh p khẩu, thu nh p doanh nghi p, u đƣi vƠ hỗ
trợ khác theo các quy đ nh hi n hành, các dự án ch t o thi t b s n xu t v t li u xây
không nung nhẹ và s n xu t g ch xi măng ậ cốt li u với công su t t 7 tri u viên quy
tiêu chuẩn/năm tr lên đ ợc h ng u đƣi nh đối với các dự án thuộc ch ng trình c
khí tr ng điểm
2.2.1.1 u điểm của gạch không nung
N ớc ta hi n nay tiêu th 20 ậ 22 tỷ viên g ch một năm, đ n năm 2020, l ợng
g ch cần cho xây dựng ớc tính g p đôi, 40 tỷ viên.Để đ t đ ợc l ợng g ch này, cần
một l ợng đ t kho ng 600 tri u m3, t ng đ ng 30.000 ha đ t canh tác Hay nói nôm
na, mỗi năm ph i n ớng di n tích một xã vào lò g ch G ch nung còn tiêu tốn nhi u
năng l ợng than, c i Những lò g ch th i vào bầu khí quyển một l ợng khí độc lớn
So sánh hi u qu kinh t kỹ thu t s n xu t và sử d ng, s n phẩm v t li u xây
dựng không nung có nhi u tính ch t v ợt trội h n v t li u nung Đó lƠ:
- Không dùng nguyên li u đ t sét để s n xu t Đ t sét ch y u khai thác t đ t nông
nghi p, làm gi m di n tích s n xu t cơy l ng thực, đang lƠ mối đe d a mang tính toàn
cầu hi n nay
- Không dùng nhiên li u nh than, c i để đốt ti t ki m nhiên li u năng l ợng, và
không th i khói b i gây ô nhi m môi tr ng
- S n phẩm có tính ch u lực cao, cách âm, cách nhi t phòng ho , chống th m, chống
n ớc, kích th ớc chuẩn xác, quy cách hoàn h o h n v t li u nung
- Có thể t o đa d ng lo i hình s n phẩm, nhi u màu s c khác nhau, kích th ớc khác
nhau, thích ng tính đa d ng trong xây dựng, nâng cao hi u qu ki n trúc
- Đ ợc s n xu t t công ngh , thi t b tiên ti n, nó có các gi pháp khống ch và sự
đ m b o ch t l ợng hoàn thi n, quy cách s n phẩm chuẩn xác Có hi u qu trong xây
dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN do bộ xây dựng công bố
Trang 3530
2.2.1.2 Nh ợc Điểm Của Gạch Không Nung
- Ch a đ ợc sử d ng ph bi n trong xây dựng hi n nay vì nhi u lý do khách
quan : thói quen sử d ng v t li u truy n thống , ch a đánh giá h t đ ợc các tác động
c a môi tr ng , một số v t li u g ch không nung còn yêu cầu ph i sử d ng các v t
li u đi kèm chuyên bi t ch a dùng đ ợc với các lo i v t li u đi kèm truy n thống, đối
với một số lo i g ch không nung đôi khi còn yêu cầu phần thi t k công trình riêng
G ch không nung xi măng cốt li u (G ch xi măng cốt li u) còn đ ợc g i lƠ
g ch blốc (block) đ ợc t o thƠnh t xi măng vƠ một trong các hoặc nhi u trong các cốt
li u sau đơy: m t đá, cát vƠng, cát đen, x nhi t đi n, ph th i công nghi p, đ t, Lo i
g ch nƠy đ ợc s n xu t vƠ sử d ng nhi u nh t trong các lo i g ch không nung Trong
các công trình thì lo i g ch không nung nƠy chi m t tr ng lớn nh t Lo i g ch nƠy
th ng có c ng độ ch u lực tốt (trên 80 kg/cm²), t tr ng lớn (th ng trên
1.900 kg/m³) nh ng những lo i k t c u lỗ thì có khối l ợng thể tích nhỏ h n (d ới
1.800 kg/m³)
Hình 2-6 : G ch xi măng cốt li u
Đơy lƠ lo i g ch đ ợc khuy n khích sử d ng nhi u nh t vƠ đ ợc u tiên phát
triển m nh nh t Nó đáp ng r t tốt các tiêu chí v kỹ thu t, k t c u, môi tr ng,
ph ng pháp thi công Lo i g ch nƠy d sử d ng, dùng vữa thông th ng
Trang 3631
2.2.2.2 Gạch papanh
G ch không nung đ ợc s n xu t t ph th i công nghi p: X than, vôi bột đ ợc
sử d ng lơu đ i ↑i t Nam G ch có c ng độ th p t 30ậ50 kg/cm², ch y u dùng
cho các lo i t ng ít ch u lực
Hình 2-7 : G ch papanh
2.2.2.3 Gạch không nung tự nhiên
T các bi n thể vƠ s n phẩm phong hóa c a đá bazan Lo i g ch nƠy ch y u sử
d ng các vùng có ngu n puzolan tự nhiên, hình th c s n xu t tự phát, mang tính ch t
đ a ph ng, quy mô nhỏ,
2.2.2.4 Gạch bê tông nhẹ
G ch bê tông nhẹ có hai lo i c b n lƠ g ch bê tông nhẹ b t vƠ g ch bê tông
nhẹ khí ch ng áp
G ch bê tông nhẹ b t: S n su t bằng công ngh t o b t, khí trong k t c u nên tỷ
tr ng viên g ch gi m đi nhi u và nó tr thƠnh đặc điểm u vi t nh t c a lo i g ch này
ThƠnh phƠnh c b n: Xi măng, tro bay nhi t đi n, cát m n, ph gia t o b t hoặc khí,
vôi, S n phẩm đƣ đ ợc kiểm đ nh ch t l ợng v ợt TCXDVN: 2004 v c ng độ
chu nén đối với tỷ tr ng D800
G ch bê-tông khí ch ng áp: (Tên ti ng Anh: Autoclaved Aerated Concrete, vi t
t t: AAC) Đ ợc r t nhi u n ớc trên th giới ng d ng rộng rãi với r t nhi u u điểm
nh thơn thi n với môi tr ng, siêu nhẹ, b n, ti t ki m năng l ợng hóa th ch do không
ph i nung đốt truy n thống, b o ôn, chống cháy, cách âm, cách nhi t, chống th m r t
tốt so với v t li u đ t sét nung Nó còn đ ợc g i là g ch bê-tông siêu nhẹ vì tỷ tr ng
Trang 3732
ch bằng 1/2 hoặc th m chí là ch bằng 1/3 so với g ch đ t nung thông th ng Công
trình xây dựng s gi m t i, gi m chi phí xử lý n n móng và h thống k t c u, góp phần
gi m m c đầu t xơy dựng công trình t 7- 10%, đẩy nhanh ti n độ thi công và hoàn
thi n phần bao che c a công trình lên 2 - 5 lần Ngoài ra, kh năng cách ơm vƠ cách
nhi t c a bê tông nhẹ r t cao, làm cho nhà m v mùa đông, mát v mùa hè, ti t ki m
đi n năng s i hoặc đi u hòa nhi t độ Kích th ớc thành phẩm lớn và chính xác
(100mm x 200mm x 600mm) giúp rút ng n th i gian thi công và kể c th i gian hoàn
thi n
Với thành phần c u t o là v t li u tr vƠ các ch t vô c , g ch bê-tông siêu nhẹ
nƠy hoƠn toƠn không độc h i, có độ b n r t cao và không b t lửa Ngoài ra, với c u
trúc thông thoáng, nó còn có thể tự khu ch tán h i n ớc, gi i phóng độ ẩm và lo i tr
các v n đ liên quan đ n nẩm mốc ậ đặc bi t lƠ trong đi u ki n th i ti t n ng nóng c a
khí h u vùng nhi t đới, vùng biển vƠ vùng có độ ẩm cao nh khu vực mi n B c Vi t
Nam
Hình 2-8 : G ch bê tông ch ng áp
2.2.3 Nguyên v t li uăđ s n xu t g ch không nung hi n nay
Nguyên li u để s n xu t g ch không nung ch y u g m ba thành phần
chính: Ch t k t dính + cốt li u + ph gia;
2.2.3.1 Chất kết dính
Ch t k t dính dùng trong s n xu t g ch không nung th ng có hai lo i:
Xi măng vƠ vôi r n trong không khí; sử d ng xi măng lƠm ch t k t dính th ng là xi
măng Pooclăng có mác: PC30, PC40, xi măng Pooclăng hỗn hợp có mác, PCB30,
PCB40
Vôi r n trong không khí th ng đ ợc dùng d ng vôi nhuy n hoặc bột vôi sống
Trang 3833
Trong s n xu t g ch Silicat, g ch Papanh, g ch Block bê tông khí
ch ng áp sử d ng ch t k t dính ch y u là vôi sống k t hợp với x lò cao và
th nh cao
2.2.3.2 Cốt liệu (vật liệu có kích th ớc hạt lớn)
V t li u sử d ng để s n xu t g ch không nung hi n nay trong các c s s n xu t
th ng có các lo i sau:
Cát vàng tự nhiên hoặc nhân t o, m t đá, đá v n, x nhi t đi n, x than, Polyme
hóa, ngu n đ t ít có giá tr kinh t nh : các lo i đ t đ i t i các vùng trung du và mi n
núi, các lo i đ t sét ven sông, đ t th i t các công trình đƠo móng nhƠ, hầm lò, ao h
với t l đ t chi m t 50 - 70% phần nguyên li u, ngoài ra g ch không nung còn sử
d ng cốt li u t rác th i sinh ho t đ ợc trình bầy hình 14 Các cốt li u trên th ng
đ ợc nghi n m n với kích th ớc h t không quá 5mm
Hình 2-9 : S n phẩm g ch không nung s n xu t t rác th i sinh ho t
Có nhi u lo i g ch không nung hi n nay đang đ ợc sử d ng nh :
- G ch papanh: G ch không nung đ ợc s n xu t t ph th i công nghi p g m: x than,
vôi bột đ ợc sử d ng lơu đ i n ớc ta G ch có c ng độ th p t 30-50kg/cm2 ch
y u dùng cho các lo i t ng ít ch u lực
- G ch silicat: G ch không nung đ ợc s n xu t t vôi sống và x hoặc cát nghi n sau
đó đ ợc ch ng áp với h i n ớc bão hòa
- Gach Block xi măng - cát theo tiêu chuẩn Vi t Nam TC↑N 6477:1999 đ ợc đánh giá
lƠ đ n gi n và không cần nhi u kinh phí
Trang 3934
- G ch Block: G ch đ ợc hình thành t đá v n, cát, xi măng có c ng độ ch u lực cao
có thể xây nhà cao tầng, nh ợc điểm c a lo i g ch này là nặng
- G ch không nung s n xu t t đá m t, tro bay, x lò cao, xi măng có độ nhẹ, b n nén
cao h n nhi u so với g ch nung truy n thống
- G ch bê tông khí ch ng áp: G ch đ ợc s n xu t t cát th ch anh (nghi n m n), vôi,
th ch cao, xi măng, bột Al n ớc và ch t t o khí Lo i g ch nƠy th ng có màu tr ng,
khối l ợng thể tích t 400 - 600kg/m3, c ng độ nén 4 - 6 N/mm2, độ hút n ớc
27-30% Dây truy n s n xu t lo i g ch này ch y u nh p c a Cộng Hòa Liên Bang Đ c
- G ch bê tông b t khí: G ch đ ợc s n xu t t ch t t o b t, xi măng, cát, n ớc; thành
phần quan tr ng nh t là ch t t o b t Lo i g ch nƠy th ng có màu xám do ch a nhi u
xi măng, khối l ợng thể tích t 700 - 900kg/m3, c ng độ ch u nén theo tiêu chuẩn 2,5
ậ 3,5N/mm2 [12]
2.2.3.3 Các chất phụ gia đ ợc sử dụng trong sản xuất gạch không nung
Trong s n xu t g ch không nung ph gia th ng đ ợc pha trộn vào hỗn hợp, có
tác d ng c i thi n các tính ch t c b n c a hỗn hợp nh :
- Tăng ho t tính b mặt c a hỗn hợp, tao ra trên b mặt c a hỗn hợp một lớp
màng mỏng tr n nhẵn lƠm tăng độ dẻo c a hỗn hợp;
- LƠm tăng tốc độ r n ch c c a hỗn hợp, d n đ n gi m đ ợc số l ợng đ khuôn
do tăng đ ợc chu trình quay vòng c a để khuôn khi s n xu t g ch theo dây chuy n;
- Tăng kh năng chống th m cho viên g ch;
- T o ra các b t khí trong hỗn hợp nhằm gi m khối l ợng thể tích c a viên g ch
vƠ tăng kh năng chống th m
Theo tiêu chuẩn Vi t Nam TCVN 324: 2004 ph gia hóa h c đ ợc phân theo các
nhóm sau:
- Ph gia hóa dẻo gi m n ớc (ph gia hóa dẻo a n ớc);
- Ph gia làm ch m đông k t;
- ph gia đi u ch nh đông c ng nhanh (tốc độ ninh k t nhanh);
- Ph gia siêu dẻo (gi m n ớc m c cao);
- Ph gia hỗn hợp g m:
+ Ph gia hóa dẻo ch m đông k t;
Trang 4035
+ Ph gia hóa dẻo đông c ng nhanh
Ph gia hóa dẻo gi măn c (ph gia hóa dẻoă aăn c)
Ph gia gi m n ớc là các hợp ch t hữu c tan trong n ớc, làm gi m l ợng n ớc
trộn c a hỗn hợp bê tông (hỗn hợp s n xu t g ch Block bê tông) mà v n giữ nguyên
độ s t c a hỗn hợp; ph gia này còn có tên g i là ph gia hóa dẻo gi m n ớc, vì có tác
d ng tăng độ dẻo c a hỗn hợp và khi giữ nguyên l ợng n ớc trộn th độ s t c a hỗn
hợp s tăng
Ph gia hóa dẻo gi m n ớc có thể ch bi n t ph phẩm công nghi p hoặc t ng
hợp hóa h c; v b n ch t hóa h c, các ph gia hóa dẻo gi m n ớc đang có trên th
tr ng thông th ng là các muối ch a Ca, Na hoặc NH4 c a axít lignosunphonic (t c
lignosunphonat); muối c a các axít hữu c hoặc các polime đ ợc hyđrôxin hóa Hợp
ch t lignosunphonat có c u t o r t ph c t p, khối l ợng phân tử t 20.000 đ n 30.000;
ph gia nƠy thu đ ợc t ph phẩm c a công nghi p s n xu t gi y, nên trong đó có l n
các t p ch t hữu c , axít H2SO4 d vƠ các muối sunphat Sau khi lo i bỏ các t p ch t
hữu c để khử tính làm ch m liên k t, ng i ta thu đ ợc ph gia hóa dẻo gi m n ớc
Các hợp ch t lignosunphonat n u ch a khử đ ng và lo i bỏ các t p ch t d ng muối
c a axit hữu c vƠ các d n xu t c a nó thì ph gia này có tác d ng v a hóa dẻo gi m
n ớc v a làm ch m liên k t c a hỗn hợp
T năm 1980 ↑i n V t li u xây dựng đƣ nghiên c u sử d ng trực ti p dung
d ch ki m đen trong quá trình s n xu t gi y và bột gi y c a nhà máy gi y, bỏ qua khâu
tách và ki m hóa lignin (ch t keo tự nhiên g n k t các sợi xenlulô) làm ph gia hóa
dẻo KĐT2, sau này ph gia KĐT2 đ ợc c i ti n và phát triển thành ph gia đa ch c
năng, chống th m, tăng nhanh c ng độ và gi m đ ợc 10% l ợng n ớc
Ph gia lignosunphonat có thể gi m l ợng n ớc trộn t 7 ậ 12%, trong khi v n
giữ nguyên độ s t c a hỗ hợp Kh năng gi m n ớc c a lignosunphonat cao hợn các
ph gia gi m n ớc khác gốc axit hữu c , lƠ vì lignosunphonat có ho t tính b mặt cao
h n; ngoƠi ra nó còn có kh năng t o b t giống nh ph gia cuốn khí Kh năng gi m
n ớc c a lignosunphonat tăng lên khi tăng n ng độ ph gia; tuy nhiên, n u dùng quá
li u l ợng, u điểm này s b tri t tiêu vì t o b t nhi u vƠ c ng độ c a hỗn hợp s
gi m
Ph gia gốc lignosunphonat có nh h ng tới c ng độ ch u nén c a hỗn hợp,
khi giữ nguyên l ợng xi măng vƠ độ s t, các ph giá hóa dẻo gi m n ớc s lƠm tăng
c ng độ ch u nén c a hỗn hợp tu i 28 ngày kho ng 10 ậ 20% Ph gia