1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHÂN TÍCH và sử DỤNG số LIỆU sẵn có TRONG THEO dõi và cải THIỆN CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH CHĂM sóc điều TRỊ HIV AIDS tại hà nội năm 2010 2011

3 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 122,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quận/huyện đã chú trọng giảm thời gian chờ điều trị của BN tới mức tối thiểu nhưng vẫn thực hiện theo đúng quy trình.. Thực chất đây là số liệu phản ảnh thực tế tình hình tại các Tru

Trang 1

Y học thực hành (859) - số 2/2013

38

28,6%) Các phác đồ PA, Docetaxel và Paclitaxel đơn

thuần có tỷ lệ thấp nhất Các bệnh nhân có giảm huyết

sắc tố thường chất lượng sống sẽ bị giảm theo

KếT LUậN

Trong 1.510 đợt truyền hóa chất (8 phác đồ) của

236 bệnh nhân đã ghi nhận được 11.252 ADE Trung

bình trong 1 đợt truyền hóa chất của 1 bệnh nhân UTV

ghi nhận được 7,5 biến cố bất lợi Tỷ lệ buồn nôn và

nôn là 44,0% và 20,3% Bệnh nhân <40 tuổi, không

mắc bệnh phối hợp, tiền sử nghén nặng và bị say tàu

xe khi điều trị hóa chất có tỷ lệ buồn nôn và nôn cao

hơn so với nhóm còn lại UTV ở giai đoạn IV khi điều trị

hóa chất có tỷ lệ ADE là giảm BCTT và giảm Hb cao

hơn so với các giai đoạn khác

Ghi nhận ADE trong quá trình điều trị là việc làm

hết sức cần thiết Các cảnh báo về ADE sẽ giúp thầy

thuốc có phương án điều trị dự phòng tốt hơn và chọn

lựa phác đồ phù hợp cho từng cá thể người bệnh

TàI LIệU THAM KHảO

1 Lê Thanh Đức (2006) Nghiên cứu điều trị hóa chất

tân bổ trợ trong ung thư vú giai đoạn III không mổ được

bằng phác đồ CAF và AC Luận văn Thạc sỹ Chuyên

ngành Ung thư, Đại học Y Hà Nội

2 Nguyễn Tiến Quang (2004) Đánh giá kết quả hóa

trị liệu cho ung thư di căn bằng phác đồ TA và CAF tại

Bệnh viện K Luận văn bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội

3 Nguyễn Thị Sang (2009) Kết quả bước đầu điều trị hóa chất phác đồ TAC trên bệnh nhân ung thư vú di căn

có thụ thể nội tiết dương tính Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Ung thư, Đại học Y Hà Nội

4 Ann H Partridge, J Burstein Harold and P Winer Eric (2001) Side effects of Chemotherapy and Combined Chemohormonal Therapy in Women with Early-Stage Breast Cancer Journal of the National Cancer Institute Monographs, 30; pp 135-42

5 Bates W.D., David Cullen J et al (1995) Incidence

of Adverse Drug Events and Potential Adverse Drug Events JAMA, 274 (1); pp 29 - 36

6 Charles L.S and Abram Recht (2001) Side Effects

of Adjuvant Treatment of Breast Cancer N Engl J Med,

344 (26); pp 1997-2008

7 Christopher M.B., Clemons Mark et al (2007) Chemotherapy-Induced Nausea and Vomiting in Breast Cancer Patients: A Prospective Observational Study J Support Oncol, 5; pp 374-380

8 Crawford J., Dale D.C and Lyman G.H (2004) Chemotherapy-induced neutropenia: risks, consequenses, and new directions for its management Cancer, 100 (Number 2); pp 228-237

9 National Cancer Institute (2010) Common Terminology Criteria for Adverse Events (CTCAE) Version 4.03; published: May 28, 2009 (v4.03: June 14, 2010) U.S

ĐáNH GIá KếT QUả PHÂN TíCH Và Sử DụNG Số LIệU SẵN Có TRONG THEO DõI

Và CảI THIệN CHấT LƯợNG CHƯƠNG TRìNH CHĂM SóC ĐIềU TRị HIV/AIDS

TạI Hà Nội NĂM 2010-2011

Lã Thị Lan, Lê Nhân Tuấn, Võ Thị Thanh Thủy, Trần Văn Dũng, Cao Thị Hương Dịu, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Thị Bích Hậu, Nguyễn Thị Ninh, Masaya Kato, Nguyễn Thị Minh Thu, Nguyễn Thị Thu Trang, Bùi Nguyên Hồng, Phạm Như Dũng, Nguyễn Thị Thu Hiền, Ngô Văn Tiến,

Nguyễn Thị Thu Hà, Bùi Việt Hòa TóM TắT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả của việc phân tích và sử

dụng số liệu sẵn có trong theo dõi và cải thiện chất

lượng chương trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại Hà

Nội năm 2010 -2011

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả

Kết quả: Tỷ lệ khách hàng dương tính đồng ý ghi

danh tăng tại cả 6 quận/huyện từ năm 2010 đến năm

2011(đặc biệt Long Biên tăng từ 94,7% lên 100%, Gia

Lâm tăng từ 52,2% lên 85,7%) Tỷ lệ bệnh nhân đến

tái khám đúng hẹn tăng tại cả 6 quận/huyện (trong đó

năm 2011 có tới 5 quận/huyện đạt trên 80%) Tỷ lệ

bệnh nhân (BN) lao được tư vấn, xét nghiệm HIV đều

tăng tại 6 quận/huyện (đặc biệt tại Đống Đa, Gia Lâm

và Ba Đình đạt 100% năm 2011) Tỷ lệ BN có thời gian

chờ điều trị trên 30 ngày giảm rõ rệt tại cả 6

quận/huyện (Long Biên giảm từ 66,7% xuống 15,4%,

Đống Đa vẫn giữ tỷ lệ <10%)

Kết luận: Công tác phân tích, áp dụng và sử dụng

số liệu sẵn có đã góp phần cải thiện chất lượng chương trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại 6 quận/huyện ở Hà Nội

Từ khóa: Cải thiện chất lượng, chăm sóc điều trị, HIV/AIDS

SUMMARY Objective: To evaluate the initial results of the analysis and use of available data in monitoring and improving the quality of the care and treatment of HIV / AIDS in Hanoi in 2010 -2011

Methods: The study describes the progress Results: The proportion of positive customer agreed to register increased in the 6 districts from 2010

to 2011(especially Long Bien increased from 94.7% to 100%, Gia Lam increase from 52.2% to 85.7%) The percentage of patients to follow-up on time increase in the 6 districts (in 2011 to 5 district over 80%) The

Trang 2

Y học thực hành (859) - số 2/2013 39

percentage of tubercular counseling, HIV testing

increased in six districts (especially in Dong Da, Ba

Dinh and Gia Lam achieve rate of 100% in 2011)

Proportion of patients who have standby time

treatment over 30-day markedly reduced in the 6

districts (Long Bien decreased from 66.7% to 15.4%,

Dong Da remained <10%)

Conclusion: The use of available data has

contributed to improve the quality of the care and

treatment of HIV / AIDS in the six districts of Hanoi

Keywords: Quality improvement, care and

treatment, HIV / AIDS

ĐặT VấN Đề

Công tác thống kê báo cáo giữ một vai trò quan

trọng trong việc quản lý, theo dõi và đánh giá chương

trình nói chung Số liệu báo cáo sẽ cung cấp thông tin

kịp thời, chính xác cho việc điều chỉnh hoạt động và lựa

chọn giải pháp can thiệp hiệu quả, cung cấp số liệu cơ

bản cho xây dựng chương trình và hoạch định chính

sách dựa trên bằng chứng Tuy nhiên hiện nay các

Trung tâm y tế các quận/huyện chưa có thói quen sử

dụng các báo cáo này để lập kế hoạch cũng như cải

thiện nâng cao hoặc duy trì chất lượng của chương

trình đang triển khai Nhằm mục đích tăng cường năng

lực cho cơ sở, giúp cán bộ cơ sở biết cách phân tích và

sử dụng các số liệu sẵn có từ hệ thống sổ sách báo

cáo hiện hành Từ năm 2010 đến nay, Trung tâm

phòng, chống HIV/AIDS và Tổ chức Y tế Thế giới

(WHO) tiến hành hướng dẫn 6 Trung tâm y tế các

quận: Long Biên, Từ Liêm, Đống Đa, Gia Lâm, Thanh

Xuân và Ba Đình thu thập và sử dụng số liệu sẵn có

trong hệ thống ghi chép sổ sách và thu được một số

kết quả tích cực trong công tác chăm sóc điều trị

HIV/AIDS Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện

nhằm: 1) Đánh giá chất lượng chương trình chăm sóc

điều trị HIV/AIDS sau khi áp dụng phân tích và sử dụng

số liệu sẵn có 2) Đưa ra khuyến nghị cho việc áp dụng

phương pháp này trong chương trình chăm sóc điều trị

HIV/AIDS tại Hà Nội

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

Số liệu và chỉ số về công tác chăm sóc điều trị

HIV/AIDS của tất cả BN tại 6 quận/huyện năm 2010 và

năm 2011

Địa điểm triển khai: Trung tâm y tế 6 quận Long

Biên, Từ Liêm, Đống Đa, Gia Lâm, Thanh Xuân và Ba

Đình tại Hà Nội

2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả và đánh giá

chất lượng chương trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS

sau khi áp dụng phân tích và sử dụng số liệu sẵn có

KếT QUả Và BàN LUậN

Tình hình tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

(VCT)

94.7%

44.30%

85.70%

53.60% 43.7%

30.5% 24.6%

52.2%

42.15%

100%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

Long Biờn Từ Liờm Đố ng Đa Gia Lõm Thanh Xuõn

Biểu 1: Tỷ lệ khách hàng dương tính đồng ý ghi danh Năm 2011 tỷ lệ khách hàng dương tính (KH +) dương tính đồng ý ghi danh cao hơn so với năm 2010

Đây là kết quả của công tác tăng cường chất lượng tư vấn (bằng cách nâng cao năng lực cán bộ tư vấn) được nhìn nhận là vấn đề cốt lõi sau khi phân tích số liệu KH(+) đồng ý ghi danh năm 2010 Đáng chú ý nhất là Long Biên đạt 100% KH(+) đồng ý ghi danh Bên cạnh

đó Gia Lâm, Thanh Xuân cũng có sự cải thiện rõ rệt Chỉ riêng có Từ Liêm là tỷ lệ này giảm nhẹ từ 43,7% xuống 42,15%

Tình hình chăm sóc điều trị

66.7%

76.3%

40.0% 42.9%

8.8%

18.8%

56.7%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

Long Biờn Từ Liờm Đống Đa Gia Lõm Thanh Xuõn Ba Đỡnh

Biểu 2: Tỷ lệ BN có thời gian chờ điều trị trên 30 ngày Thời gian chờ điều trị của BN kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị về sau Do vậy sau khi thấy được tỷ lệ thời gian chờ điều trị >30 ngày của BN

ở cả 6 quận/huyện đều rất cao năm 2010 Các quận/huyện đã chú trọng giảm thời gian chờ điều trị của BN tới mức tối thiểu nhưng vẫn thực hiện theo

đúng quy trình Kết quả là tỷ lệ này đã cải thiện rõ rệt trong năm 2011 Đặc biệt tại Từ Liêm, Long Biên, Ba

Đình giảm rõ rệt: Long Biên từ 66,7% xuống còn 15,4%, Ba Đình từ 42,9% xuống còn 11,1% Tuy nhiên tỷ lệ ở 2 quận Long Biên, Ba Đình vẫn còn cao

so với tỷ lệ chung Bên cạnh đó tại Từ Liêm cũng có

sự giảm rõ rệt qua từng năm: từ 76,3% năm 2010 xuống còn 56,7% năm 2011 Đống Đa vẫn duy trì tốt

tỷ lệ BN chờ điều trị >30 ngày rất thấp

Trang 3

Y học thực hành (859) - số 2/2013

40

95.7% 97.8% 100.0%

86%

100%

23%

29.1%

9.8%

58.3%

89%

82%

89%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

Long Biờn Từ Liờm Đố ng Đa Gia Lõm Thanh Xuõn Ba Đỡnh

Năm 2010 Năm 2011

Biểu 3: Tỷ lệ bệnh nhân đến tái khám đúng hẹn

Tỷ lệ tái khám đúng hẹn được cải thiện tại các quận

Long Biên, Đống Đa, Ba Đình năm 2011 đều tăng so

với năm 2010 Đặc biệt Long Biên tăng từ 29,1% lên tới

86% và Đống Đa tăng từ 58,3% lên tới 100% Tại Ba

Đình tuy tỷ lệ có tăng từ 9,8% lên 23% nhưng nhìn tỷ lệ

BN tái khám đúng hẹn tại Ba Đình vẫn còn rất thấp so

với tỷ lệ chung

Năm 2011 tỷ lệ tái khám đúng hẹn của Từ Liêm,

Gia Lâm, Thanh Xuân giảm so với năm 2010 Tỷ lệ

giảm mạnh nhất là Gia Lâm từ 97,8% xuống còn 82%

Thực chất đây là số liệu phản ảnh thực tế tình hình tại

các Trung tâm sau khi nhìn nhận thấy bất cập từ việc

ghi sổ sách sao chép một cách máy móc trong năm

2010 Tuy nhiên tỷ lệ tái khám đúng hẹn thực tế tại 3

quận huyện này vẫn đạt trên 80%

Công tác tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV cho

bệnh nhân lao

60.91%

100%

56.03%

98.36%

7.51% 3.23% 3.03%

100%

96.73%

93.94%

100%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

Long Biờn Từ Liờm Đố ng Đa Gia Lõm Thanh

Xuõn

Ba Đỡnh

Biểu 4: Tỷ lệ BN lao được tư vấn, xét nghiệm HIV

Tỷ lệ BN lao được tư vấn xét nghiệm HIV tại 6 quận huyện năm 2011 được cải thiện so với năm 2010 tại các quận huyện: Long Biên, Đống Đa, Gia Lâm, Thanh Xuân Đặc biệt tại Đống Đa tăng từ 7,51% lên tới 100%, Gia Lâm tăng từ 3,23% lên tới 100% Quận Ba

Đình vẫn giữ được tỷ lệ 100% BN lao được tư vấn xét nghiệm HIV Tỷ lệ tại Từ Liêm có giảm nhẹ năm 2011 nhưng tỷ lệ vẫn đạt trên 90% Thành quả này có được sau khi phân tích nhìn nhận thấy tỷ lệ BN lao được tư vấn xét nghiệm tự nguyện năm 2010 rất thấp và đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác này Do vậy năm 2011 các quận/huyện đã tập trung, chú trọng cải thiện chất lượng hoạt động này

Tại Thanh Xuân tỷ lệ đã tăng từ 3,03% tới 56,03% Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn thấp so với tỷ lệ chung, do đó Thanh Xuân cần tiếp tục tập trung cải thiện chất lượng cho hoạt động này

KếT LUậN Công tác phân tích, áp dụng và sử dụng số liệu sẵn có đã góp phần cải thiện chất lượng chương trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS ở tất cả các hoạt động: tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện, chăm sóc điều trị, tư vấn xét nghiệm tự nguyện cho BN lao tại 6 quận/huyện ở Hà Nội

KHUYếN NGHị Cần tiếp tục nâng cao chất lượng phân tích, áp dụng và sử dụng số liệu sẵn có trong theo dõi và chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại cả 6 quận/huyện đang triển khai

Tiến tới áp dụng công tác này tới tất cả các quận/huyện có chương trình chăm sóc, điều trị HIV/AIDS tại Hà Nội

TàI LIệU THAM KHảO

1 “Báo cáo kết quả phân tích, áp dụng và sử dụng số

liệu sẵn có trong theo dõi và cải thiện chất lượng chương

trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS năm 2010, 2011” của

Trung tâm y tế 6 quận/huyện tham gia nghiên cứu

2 “Báo cáo kết quả phân tích, áp dụng và sử dụng

số liệu sẵn có trong theo dõi và cải thiện chất lượng chương trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại 3 quận ở Hà

Nội năm 2010, 2011” của Trung tâm phòng, chống

HIV/AIDS Hà Nội

Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa ở nam bệnh nhân đến khám và điều trị

tại Bệnh viện trung ương quân đội 108

Nguyễn Đức Ngọ, Trần Văn Tuyến

Đặt vấn đề

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) đã được đề cập đến

từ hơn nửa thế kỷ qua HCCH gồm có béo phì, THA, rối

loạn lipid máu, tăng đường huyết, đề kháng Insulin

Hiện nay, hội chứng này đang là vấn đề thời sự nóng

hổi được giới y học quan tâm vì tính phổ biến và hậu

quả nặng nề của nó

Theo điều ta của Tổ chức y tế thế giới tỉ lệ mắc

HCCH là rất cao thay đổi phụ thuộc vào tuổi, giới

chủng tộc địa, thói quen ăn uống, sinh hoạt, Nghiên cứu của Fores năm 2002 cho thấy, tại Mỹ có khoảng

47 triệu người(24%) mắc HCCH, trong đó trên 50 tuổi chiếm khoảng 44%, lứa tuổi 20-29 chiếm 6,7%, lứa tuổi 60-69 là 42%, tỉ lệ giữa nam và nữ là tương đương (24% so với 23,4%) Một thống kê khác của WHO cho thấy: Tỉ lệ mắc ở người Mỹ trưởng thành là 34,6%; Hy lạp là 25%(nam), 17% (nữ); Bungari là 36% (nữ), 30%

Ngày đăng: 22/08/2015, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w