Y học thực hành 857 - số 1/2013 93 ĐặC ĐIểM CậN LÂM SàNG Và TổN THƯƠNG GIảI PHẫU BệNH BệNH NHÂN TắC RUộT SAU Mổ VIÊM RUộT THừA CấP Nguyễn Ngọc Huy - Bệnh viện 175 Hoàng Mạnh An - Bệnh v
Trang 1Y học thực hành (857) - số 1/2013 93
ĐặC ĐIểM CậN LÂM SàNG Và TổN THƯƠNG GIảI PHẫU BệNH BệNH NHÂN TắC RUộT SAU Mổ VIÊM RUộT THừA CấP
Nguyễn Ngọc Huy - Bệnh viện 175 Hoàng Mạnh An - Bệnh viện 103 Tóm tắt
Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa phổ
biến, gặp nhiều nhất trong các cấp cứu về ổ bụng, tắc
ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp có thể xuất hiện sớm
ngay trong giai đoạn hậu phẫu hoặc sau mổ một thời
gian dài Việc nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và
tổn thương giải phẫu bệnh của tắc ruột sau mổ viêm
ruột thừa cấp rất cần thiết, giúp cho phẫu thuật viên có
chỉ định điều trị kịp thời và xử trí đúng Đối tượng và
phương pháp: nghiên cứu các đặc điểm cận lâm sàng
và tổn thương giải phẫu bệnh của 83 bệnh nhân được
chẩn đoán tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp tại khoa
B2 - Viện Quân y 103 Kết quả: X-quang có vai trò
quyết định, chụp lần 2 hình ảnh tắc ruột tăng 82,6%
Tổn thương giải phẫu bệnh trong tắc ruột sau mổ ruột
thừa tập trung chủ yếu ở hồi tràng (81,5%) Nguyên
nhân dính, dây chằng, xoắn ruột thường phối hợp
(96,3%), trong đó: dây chằng 89,9%, dính 77,8%, xoắn
ruột 55,5% Tỷ lệ dính ở vết mổ cũ 55,5%
Summary
Acute appendicitis is a common surgical
emergency, to meet the most in the emergency of the
abdomen, bowel obstruction after surgery appendicitis
may appear early in the postoperative period or after
surgery for a long time The study of clinical
characteristics and pathology of lesions postoperative
intestinal obstruction acute appendicitis is necessary,
help the surgeon for treatment promptly and treated
properly Subjects and Methods: To study the clinical
characteristics and surgical lesions of 83 patients were
diagnosed with postoperative intestinal obstruction
acute appendicitis at the Department of B2 - Military
Medical Academy 103 Results: X-rays play a decisive
role, 2nd picture intestinal obstruction 82.6% Lesion
surgery patients in postoperative ileus appendix
focuses primarily in the ileum (81.5%) Causes sticky,
ligaments, twisted intestine often combined (96.3%), of
which: ligaments 89.9%, 77.8%, intestinal torsion
55.5% Old wound adhesion rate 55.5%
ĐặT VấN Đề
Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa
thường gặp, chiếm 45,4% trong số mổ cấp cứu về
bụng Viêm ruột thừa cấp cần được phát hiện, chẩn
đoán và xử trí phẫu thuật thật sớm mới giảm biến
chứng và tử vong
Nhiều nghiên cứu từ trước đến nay đều cho thấy tắc
ruột sau mổ ruột thừa chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng
số tắc ruột Theo Hamdan M phẫu thuật ruột thừa là
nguồn gốc của 60% tắc ruột sau mổ ở trẻ em và 40% ở
người lớn Theo nhận xét của Đinh Quốc Triệu trên 142
ca tắc ruột sau mổ cho thấy có 33,8% tắc ruột sau mổ
cắt ruột thừa
Do tính chất phức tạp của tắc ruột, đôi khi bệnh nhân không có đủ các triệu chứng, hoặc trong những giờ đầu dấu hiệu lâm sàng thường không rõ ràng thì triệu chứng cận lâm sàng và X-quang rất quan trọng, vừa khách quan, vừa chính xác, giúp thầy thuốc chẩn
đoán sớm tắc ruột sau mổ
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành:
“Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh trên bệnh nhân tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp“
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
- 83 bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp tại khoa B2 - Viện Quân Y 103, không phân biệt tuổi, giới, nơi cư trú; phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu
+ Những bệnh nhân được chỉ định mổ ngay từ lúc vào viện hoặc những bệnh nhân có diễn tiến bệnh không tích cực trong quá trình điều trị, theo dõi, được phẫu thuật thì xếp vào nhóm điều trị phẫu thuật.(ĐTPT)
+ Số bệnh nhân còn lại vào nhóm điều trị bảo tồn (ĐTBT)thành công
2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
3 Các tiêu chuẩn nghiên cứu:
3.1 Các chỉ tiêu cận lâm sàng:
- Số lượng bạch cầu: Số bệnh nhân bạch cầu tăng
≥10.109/l
- Điện giải đồ: Na+, K+, Cl-
- Nhóm máu ABO Ure máu Creatinin máu 3.2 X-quang
Chụp X-quang bụng không chuẩn bị lúc vào viện
và tuỳ theo tình trạng bệnh nhân có thể chụp lại lần 2 hoặc hơn nữa để tìm các dấu hiệu chẩn đoán xác định
và đánh giá tiến triển của bệnh
* Phân chia mức độ triệu chứng X-quang (theo Lagache G và Leplat F.):
Nhẹ: mức nước-khí nhỏ, số lượng ít (1-2 mức), quai ruột chưa giãn
Vừa: mức nước-khí vừa, quai ruột giãn, thành ruột chưa dày, chưa có dịch ổ bụng
Nặng: mức nước-khí lớn, hình ảnh chồng đĩa, dịch ổ bụng, hình ảnh tắc ruột lần sau tăng hơn lần trước
* Đánh giá tình trạng tắc ruột: (Theo Ranson J.H.C.) chia 3 mức độ:
Nhẹ: Khi chỉ có hình ảnh tắc ruột sớm trên X-quang (mức nước-khí nhỏ, mỏng, chưa có quai ruột giãn), chưa có rối loạn toàn thân hay tại chỗ, nhiệt độ bình thường
Trang 2Y học thực hành (857) - số 1/2013
94
Vừa:Khi tắc ruột đã rõ (trên X-quang có hình ảnh
mức nước-khí rõ, chưa có dịch ổ bụng), kèm theo nôn
nhiều, mạch hơi nhanh (90 “ 100 lần/phút)
Nặng: Khi tắc ruột đã rõ và nặng (X-quang có hình
ảnh dịch ổ bụng), kèm theo mạch nhanh
(≥100lần/phút), hay có sốc, thiểu niệu hoặc vô niệu
3.3 Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu
bệnh
Đối với các trường hợp phẫu thuật, đánh giá các
đặc điểm tổn thương giải phẫu trong mổ hoặc tìm hiểu
qua biên bản phẫu thuật:
- Nguyên nhân: Dính “ Dây chằng “ Xoắn ruột
- Vị trí tổn thương trên đường tiêu hoá
- Tính chất tổn thương: Hoại tử “ Thủng - Tổn
thương phối hợp
- Tình trạng dính lên vết mổ cũ
4 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo chương trình Epi-Info 6.04
với những thuật toán thường dùng trong y tế
KếT QUả NGHIÊN CứU
1 Đặc điểm cận lâm sàng
1.1 Các xét nghiệm cận lâm sàng
Bảng 1 Các xét nghiệm cận lâm sàng
Xét nghiệm (n = 56) ĐTBT (n = 27) ĐTPT
1 Bạch cầu (x109) 9,3 ± 3,5 9,4 ± 2,9
2 Nhóm máu ABO
3 Ure máu (mmol/l) 4,7 ± 1,4 5,1 ± 1,7
4 Glucose máu (mmol/l) 5,9 ± 1,4 6,0 ± 1,8
5 Điện giải đồ
(mmol/l)
- Na+ 130 ± 11,0 130,1 ± 7,8
- K+ 4,1 ± 0,4 4,2 ± 0,7
- Cl- 94,1 ± 6,6 94,2 ± 7,9
- Các triệu chứng: Bạch cầu - Ure máu - Glucose
máu - Điện giải đồ có chỉ số trung bình trong giới hạn
bình thường, khác biệt không có ý nghĩa ở 2 nhóm
ĐTBT và ĐTPT (p>0,05)
- 39/56 bệnh nhân (69,6%) có nhóm máu O
1.2 Dấu hiệu trên X-quang
* Mức độ triệu chứng X-quang (theo Lagache G và
Leplat F.)
Bảng 2 Phân loại triệu chứng X-quang
Phân loại ĐTBT ĐTPT n (%) p
Nhẹ 43 (76,8%) 0 43 <0,01
Vừa 13 (23,2%) 25 (92,6%) 38 <0,01
Tổng số 56 (67,5%) 27 (32,5%) 83
56/56 bệnh nhân ĐTBT và 27/27 bệnh nhân ĐTPT
có hình ảnh tắc ruột trên X-quang
- Nhóm ĐTBT: Hình ảnh X-quang mức độ nhẹ:
43/56 BN (76,8%); mức độ vừa: 13/56 BN (23,2%)
- Nhóm ĐTPT: Hình ảnh X-quang mức độ vừa: 25
BN (92,6%); mức độ nặng: 2 BN (7,4%)
- Triệu chứng X-quang nhẹ và vừa ở 2 nhóm khác biệt có ý nghĩa (p<0,01)
Hình 1: Hình ảnh tắc ruột trên phim X-quang Bệnh nhân Đào Bá Th 16 tuổi - Nam
* Phân loại tình trạng tắc ruột theo Janson J.H.C (1981)
Bảng 3 Phân loại tình trạng tắc ruột theo Janson J.H.C (1981)
Mức độ
Vừa 13 23,2 26 96,3 39
- Điều trị bảo tồn có: 76,8% tắc ruột mức độ nhẹ, 23,2% tắc ruột mức độ vừa
- Điều trị phẫu thuật có 96,3% tắc ruột mức độ vừa, 3,7% tắc ruột mức độ nặng
4 Đặc điểm tổn thương giảI phẫu bệnh
Bảng 4: Hình thái tổn thương trong tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp
Hình thái tổn thương Số bệnh nhân (n = 27) Tỷ lệ %
- 26 bệnh nhân (96,3%) có hình thái tổn thương phối hợp 2 tổn thương trở lên, 1 bệnh nhân tổn thương
đơn thuần do dây chằng
- Tỷ lệ tổn thương dính-dây chằng cao nhất: 11bệnh nhân (40,7%)
- 3 tổn thương có 7 bệnh nhân (25,9%) Bảng 5 Vị trí tổn thương đánh giá trong phẫu thuật
Vị trí tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Nhận xét:
- Tổn thương chủ yếu ở hồi tràng 22/27 bệnh nhân (81,5%); ở hỗng tràng 4/27 bệnh nhân (14,8%)
Trang 3Y học thực hành (857) - số 1/2013 95
- Một trường hợp có tổn thương phối hợp ở 2 vị trí,
nguyên nhân do dính-dây chằng-xoắn
Bảng 6: Kết quả nghiên cứu vấn đề dính vết mổ cũ
Đường mổ ruột thừa (n =27) Dính vết mổ
cũ Mc Burney Đường trắng bên phải giữa dưới rốn Đường trắng
Có 15/27 trường hợp dính vết mổ cũ Trong đó:
- Đường mổ Mc Buney: 7/13 bệnh nhân có dính vết
mổ cũ
- Đường trắng bên phải: 2/6 bệnh nhân có dính
- Đường trắng giữa dưới rốn: 6/8 bệnh nhân có dính
- Sự khác biệt giữa các nhóm không có ý nghĩa
(p>0,05)
Bảng 7 Vị trí và nguyên nhân gây tắc ruột
Vị trí
Nguyên nhân Hỗng tràng Hồi tràng 2 vị trí N
Dính 2 (9,5%) 18 (85,7%) 1 (4,8%) 21
Dây chằng 3(12,5%) 20 (83,3%) 1 (4,2%) 24
Xoắn 3 (20,0%) 11 (73,3%) 1 (6,7%) 15
- Tỷ lệ gặp các nguyên nhân tổn thương ở hồi
tràng rất cao: Dính (85,7%), Dây chằng (83,3%),
Xoắn (73,3%)
- Nguyên nhân gặp phối hợp ở 2 vị trí chỉ có 1
trường hợp
- Xoắn ruột do hậu quả của dính và dây chằng
15/27 bệnh nhân (55,5%)
BàN LUậN
1 Đặc điểm cận lâm sàng TRSM VRTC
1.1 Các xét nghiệm máu
Các chỉ số trong bảng 1 đều trong giới hạn bình
thường và giữa hai nhóm điều trị khác nhau không có
ý nghĩa thống kê Tuy nhiên nếu phân tích trong
trường hợp cụ thể kết hợp các dấu hiệu lâm sàng
khác cùng với hình ảnh X-quang ổ bụng không chuẩn
bị sẽ giúp phẫu thuật viên có chỉ định điều trị kịp thời
Trong nghiên cứu chúng tôi có 1 trường hợp ure máu
tăng cao, bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng rầm rộ
kèm theo tuổi cao, thiểu niệu nên có chỉ định mổ
ngay, kết quả tổn thương dính ruột gây xoắn hoại tử
phải cắt đoạn ruột
1.2 Triệu chứng X-quang
Dấu hiệu X-quang ổ bụng không chuẩn bị là quan
trọng trong tắc ruột, nó xuất hiện sớm nên khi bệnh
nhân đến viện các dấu hiệu thường rõ ràng Tỷ lệ
chẩn đoán tắc ruột nhờ dấu hiệu X-quang theo
Ranson J.H.C là 90% Dấu hiệu X-quang thường
song song với tiến triển của tắc ruột, nếu lưu thông
tiêu hoá bị ngừng lại thì sẽ xuất hiện hình ảnh tắc ruột
trên X-quang, nếu lưu thông tiêu hoá trở lại bình
thường thì hình ảnh X-quang sẽ giảm và trở lại bình
thường, đồng thời dựa trên X-quang có thể đánh giá
được tiến triển của tắc ruột
Phân loại theo Lagache G và Leplat F ở bảng 2
cho thấy chủ yếu bệnh nhân có hình ảnh X-quang ở
mức độ nhẹ 43 bệnh nhân, mức độ vừa 38 bệnh nhân, nặng chỉ có 2 bệnh nhân Trong nhóm điều trị phẫu thuật không có hình ảnh X-quang ở mức độ nhẹ, ngược lại trong nhóm điều trị bảo tồn không có hình
ảnh X-quang ở mức độ nặng Tỷ lệ các nhóm mức độ hình ảnh X-quang của chúng tôi khác Phạm Như Hiệp, Trần Nhật Hùng (tỷ lệ mức độ nặng cao và xuất hiện ở cả nhóm điều trị bảo tồn) Theo chúng tôi, do tính chất bệnh cảnh lâm sàng của tắc ruột sau mổ cắt ruột thừa ở mức độ nhẹ hơn so với bệnh cảnh lâm sàng của tắc ruột sau mổ nói chung, nên mức độ triệu chứng X-quang xuất hiện khác nhau
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3 cho thấy ở nhóm điều trị bảo tồn tình trạng tắc ruột chủ yếu ở mức độ nhẹ 76,8%, mức độ vừa 23,2% Trong khi đó ở nhóm điều trị phẫu thuật tình trạng tắc ruột ở mức độ vừa 96,3%, mức độ nặng 3,7% Như vậy, theo chúng tôi đối với bệnh nhân tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp khi vào viện với tình trạng tắc ruột
ở mức độ vừa hoặc nặng thì cần khám xét tỉ mỉ và theo dõi sát để có chỉ định mổ kịp thời
2 Đặc điểm tổn thương giảI phẫu bệnh trong TRSM VRTC
Trong nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 4, tổn thương trong tắc ruột sau mổ viêm ruột thừa cấp thường phối hợp giữa dính và dây chằng (40,7%), 2 nguyên nhân trở lên gây tắc ruột có 26 bệnh nhân (96,3%) Nếu nghiên cứu từng nguyên nhân tổn thương gây tắc có 21/27 bệnh nhân (77,8%) dính, 24/27 bệnh nhân (89,9%) dây chằng, tỷ lệ này tương đương nghiên cứu của Phạm Như Hiệp
Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 5 cho thấy các tổn thương tập trung ở đoạn cuối hồi tràng (81,5%), điều này phù hợp với tính chất của bệnh
lý viêm ruột thừa cấp và nhận xét của các tác giả khác Cũng trong nghiên cứu cho thấy tỷ lệ xoắn ruột là 55,5% và chủ yếu xoắn ở hồi tràng 73,3% (bảng 4, 7), chúng tôi cho rằng xoắn ruột là hậu quả của các tổn thương dính và dây chằng, nếu giải quyết kịp thời các tổn thương này có thể giảm tỷ lệ xoắn và hoại tử ruột Kết quả bảng 6 cho thấy có 15/27 bệnh nhân có dính vết mổ cũ, trong đó tỷ lệ dính vết mổ cũ ở đường trắng giữa dưới rốn cao nhất (6/8 bệnh nhân) Theo
Đinh Quốc Triệu 100% bệnh nhân có ruột hoặc mạc nối lớn hoặc dây chằng dính vết mổ cũ Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn, theo chúng tôi những năm gần đây các phẫu thuật viên đã có sự quan tâm đến vấn đề phòng dính sau mổ cắt ruột thừa nhưng kỹ thuật đóng vết mổ thành bụng vẫn còn chưa tốt KếT LUậN
Qua nghiên cứu 83 trường hợp tắc ruột sau mổ ruột thừa được điều trị tại Viện Quân Y 103, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Theo dõi bằng X-quang có vai trò quyết định chỉ
định phẫu thuật: chụp lần 2 hình ảnh tắc ruột tăng 82,6%
- Tổn thương giải phẫu bệnh trong tắc ruột sau mổ ruột thừa tập trung chủ yếu ở hồi tràng (81,5%) Các
Trang 4Y học thực hành (857) - số 1/2013
96
nguyên nhân dính, dây chằng, xoắn ruột thường phối
hợp (96,3%) Trong đó: dây chằng 89,9%, dính 77,8%,
xoắn ruột 55,5% Tỷ lệ dính ở vết mổ cũ 55,5%
TàI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Văn Hải (2001), Đặc điểm lâm sàng và
x-quang của tắc ruột non kiểu nghẹt“ Ngoại khoa, 6,
tr.44-49“
2 Nguyễn ấu Thực (2002) “Viêm ruột thừa cấp“
Bài giảng bệnh học ngoại khoa sau đại học Học Viện
Quân Y, tr 258-277
3. Choi-Hok-Kwok et al (2002), “Therapeutic value
of gastrographin in adhensive smal bowel obstruction
after unsuccessful conservative treatment“ Annal of
surgery, 1, pp 1-5
4. Craig S (2000), “ Acute Appendicitis“ Society for
Academic Emergency Medecine, pp.1-17
5. Gersin K.S., Ponsky, Fanelli R.D (2002),
“Enteroscopic treatment of early postoperative small bowel obstruction“ Surg Endosc, Jan, 16(1), pp
115-116
6. Gowen G.F (2003), “Long tube decompression is
successful in 90% of patients with adhesive small bowel obstruction“ Ann Surg, 185, pp.512-515
7. Mutsaers S.E., Whitaker D., Papadimitriou J.M
(2000), “Mesothelium regeneration is not depentdant on subserosal cell“ Jour, path, 190, pp.86-92
8. Thomson J.S (2002), “Contrast radiography and
intestinaobstruction“ Annal of surg, 1, pp.7-8
MộT Số YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN NHIễM HIV ở PHụ Nữ BáN DÂM
TạI THàNH PHố YÊN BáI Phan Duy Tiêu - Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Yên Bái Nguyễn Quý Thái - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Trần Văn Tiến - Bệnh viện Da liễu Trung ương TóM TắT
Mục tiêu: khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến
tình trạng nhiễm HIV ở nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD)
tại thành phố Yên Bái từ 2009 đến 2011
Phương pháp: mô tả cắt ngang, đối tượng nghiên
cứu gồm 274 PNBD từ 18 tuổi trở lên ở 17 xã/phường
thuộc thành phố Yên Bái
Kết quả: tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm không tiêm
chích ma tuý (TCMT) là 7,5% thấp hơn so với nhóm
TCMT (28,6%) có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Nhóm có
bạn tình thường xuyên NCMT bị nhiễm HIV là 12,1%,
cao hơn nhóm có bạn tình thường xuyên không NCMT
là 4,2% (p<0,05) Nhóm không thường xuyên sử dụng
bao cao su (BCS) khi quan hệ tình dục (QHTD) với
khách lạ bị nhiễm HIV là 14,5%, cao hơn so với nhóm
thường xuyên sử dụng BCS là 5,9% (p<0,05) PNBD
có mắc bệnh LTQĐTD nhiễm HIV là 16,7%, cao hơn
so với nhóm không mắc bệnh LTQĐTD (6,7%) có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm
PNBD có hiểu biết đúng về bệnh HIV/AIDS là 10%,
trong khi ở nhóm không hiểu biết đúng thì tỷ lệ này là
4,8%, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê
Kết luận: một số yếu tố có thể làm gia tăng tỷ lệ
nhiễm HIV ở PNBD là TCMT, QHTD không an toàn và
mắc bệnh LTQĐTD
Từ khóa: lây truyền qua đường tình dục, phụ nữ
bán dâm, tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục
SUMMaRY
Objective: To study factors impact on the status of
HIV infection among female sex workers (FSWs) in
Yen Bai city from 2009 to 2011
Method: this is a cross-sectional descriptive study
Participants were 274 FSW aged >=18 years in 17
communes/wards of Yen Bai city
Results: The prevalence of HIV infection among FSWs who are injecting drug users (IDUs) was significantly higher than that of the non-IDU group (28.6% vs 7.5%, p<0.05) Of the FSWs who have regular partners injecting drug, HIV infection accounted for 12.1%, while this prevalence was 4.2% among FSWs who have regular partners not belonging to IDU group, p<0.05 The FSWs who use condoms irregularly when having sex with unknown partners get HIV positive significantly higher than that of the group regularly use condoms (14.5% vs 5.9%, p <0.05) HIV positivity among FSWs with sexually transmitted disease (STD) was more than among the group without STD (16.7% vs 6.7%, p<0.05) HIV prevalence among FSWs with correct knowlegde about HIV/AIDS was 10%, while in the group poorly understanding about HIV/AIDS this prevalence was 4.8%, however the difference is not statistically significant
Conclusion: Factors can increase the rate of HIV infection in FSWs were IDUs, unprotected sex and sexually transmitted diseases Keywords: sexually transmitted diseases, female sex workers, injecting drug users, sexual intercouse
Keywords: HIV, female sex workers
ĐặT VấN Đề Hoạt động mại dâm được coi là nguyên nhân chính gây gia tăng nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua
đường tình dục (LTQĐTD) Tỉnh Yên Bái những năm gần đây tốc độ đô thị hóa tăng nhanh cũng kéo theo các dịch vụ xã hội phát triển, đồng thời cũng làm gia tăng các tệ nạn xã hội, đặc biệt là hoạt động mại dâm Các phụ nữ hoạt động bán dâm dưới nhiều hình thức rất tinh vi, khó kiểm soát như: nhân viên phục vụ, tiếp viên các khách sạn, nhà hàng, quán bar, karaoke, thợ