1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não

7 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 234,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CứU Sự THAY ĐổI NồNG Độ CORTISOL MáU, HOCMON TĂNG TRƯởNG, HOCMON TUYếN GIáP, HOCMON TUYếN SINH DụC Và CáC YếU Tố KHáC LIÊN QUAN ĐếN Tử VONG TRONG VòNG 6 THáNG SAU CHấN THƯƠNG Sọ

Trang 1

0,48% Các vi khuẩn: Citrobacter koseri, Edwardsiella

tarda, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae,

Enterococcus faecalis, Moraxella sp, Salmonella

paratiphiB, Streptococcus group D mỗi loại có 01

trường hợp chiếm 0,24%

2 Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn

Ampicillin/Sulbactam, Cefoperazol/Sulbactam từ

28,57% đến 29, 46%;

Pseudomonas alkaligenes kháng với Gentamycin

rất cao 47,19%

Escherrichia coli kháng Trimethoprim/Sulfamethox

với tỷ lệ khá cao 75,44%

Ampicillin/Sulbactam và Amikacin với tỷ lệ 77,36% và

Trimethoprim/Sulfamethox với tỷ lệ cao 86,96%

Staphylococcus aureus kháng với Gentamycin:

80%

Ampicillin/Sulbactam, Cefoxitin và Ertapenem theo tỷ

lệ lần lượt là 33,33%, 66,67% và 33,33%

Streptococcus spp chỉ kháng 10% với Gentamycin

Stenotrophomonas maltophilia kháng kháng sinh

với tỷ lệ khá cao 85 đến 100% các trường hợp cấy

TàI LIệU THAM KHảO

1 Lê Bảo Châu (2001) Khảo sát tác nhân gây nhiễm trùng huyết mắc phải trong bệnh viện và từ cộng đồng

2 Hồ Liên Biện (2008) Các nguyên lý y học nội khoa Harrison Nhà xuất bản Y học, 2, pp.118-128

3 Lê Xuân Trường (2009) Giá trị chẩn đoán và tiên lượng của proaclcitonin huyết thanh trong nhiễm trùng huyết Y học TP Hồ Chí Minh, 13(1), 189-194

4 Nguyễn Nghiêm Tuấn (2007) Vai trò của procalcitonin trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết Y học

TP Hồ Chí Minh, 13, 327-333

5 Adgoke, A A (2010) Studies on multiple antibiotic resistant bacterial isolated from surgical site infection Scientific Research and Essays, 5, 3876-3881

6 Jaggi, N (2012) Control of multidrug resistant bacteria in a tertiary care hospital inIndia Antimicrobial Resistance and Infection Control, 10, 2047-2994

7 Mutlu, M (2011) Neonatal sepsis caused by Gram-Negative Bacteria in a Neonatal Intensive care unit: A six years Analysis HK J Pediatr, 16, 253-257

8 Richard K Root, M (2009) Principles of internal medicine 2, 118-127

9 Softic, I (2011) Antimicrobial resistance by bacteria that colonize neonates with suspected sepsis Paediatrics Today, 7, 96-101

NGHIÊN CứU Sự THAY ĐổI NồNG Độ CORTISOL MáU, HOCMON TĂNG TRƯởNG, HOCMON TUYếN GIáP, HOCMON TUYếN SINH DụC Và CáC YếU Tố KHáC

LIÊN QUAN ĐếN Tử VONG TRONG VòNG 6 THáNG SAU CHấN THƯƠNG Sọ NãO

Phan Hữu Hên, Dương Minh Mẫn, Nguyễn Thy Khuê TóM TắT

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa suy thùy

trước tuyến yên và các yếu tố liên quan đến tử vong

trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến

cứu Thời gian thực hiện từ tháng 04/2011 – 04/2012

tại khoa Hồi sức Ngoại thần kinh – Bệnh viện Chợ

Rẫy Bệnh nhân chấn thương sọ não trong vòng 3

tuần, có tổn thương não trên CT scan và có Glasgow

< 13 điểm được chọn thuận tiện, liên tục Bệnh nhân

được lấy máu đo nồng độ cortisol, ACTH, fT4, TSH,

testosterone (nam giới), Estradiol ở phụ nữ, FSH, LH

và IGF1 Mẫu máu được lấy trong từ 8h00- 9h00 sáng

ngoài các xét nghiệm thường qui cơ bản khác Riêng

cortisol, đo nồng độ cortisol máu 8 - 9 giờ sáng liên

tiếp trong 3 ngày Suy giáp thứ phát được chẩn đoán

với FT4 thấp kết hợp với TSH bình thường hoặc thấp

Suy thượng thận thứ phát được xác định khi 2 mẫu

cortisol máu liên tiếp < 150 ng/ml kết hợp ACTH thấp

hoặc bình thường Suy sinh dục thứ phát khi nồng độ

testosteron (ở nam) hay Estradiol thấp (ở nữ) thấp

cùng với FSH và LH bình thường hoặc thấp Thiếu

GH khi IGF1 < 84 ng/ml Bệnh nhân được ghi nhận

điểm Glasgow, điểm Marshall lúc nhập viện, kết quả

đường huyết, Hct trong vòng 24 giờ sau nhập viện

và theo dõi dự hậu (sống chết) trong vòng 06 tháng sau chấn thương

Kết quả: Có 156 bệnh nhân được khảo sát, 53 bệnh nhân tử vong trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não, chiếm tỉ lệ 34% Trong đó, có 35 bệnh nhân trong thời gian nằm viện, chiếm 22,4% Sau xuất viện có 18 bệnh nhân tử vong, chiếm tỉ lệ 14,8% Tuổi trung bình 38,8 ± 13,8 (tuổi nhỏ nhất 17, lớn nhất 85), giới nam chiếm 83% Nhóm bệnh nhân lớn hơn 1 tuổi

có nguy tử vong tăng 3% (HR 1,03; p = 0,009) Bệnh nhân có Glasgow lúc vào viện cao hơn 1 điểm có nguy

tử vong giảm 13% (HR 0,87; p = 0,039) Bệnh nhân có Marshall lúc vào viện cao hơn 1 điểm có nguy tử tăng 68% (HR 1,68; p = 0,001) Bệnh nhân với đường huyết lúc nhập viện lớn hơn 1 mg/dl có nguy cơ tử vong tăng 1% (HR 1,01; p=0,001) Hct khác biệt không đáng kể giữa hai nhóm với HR =1,00 Nguy cơ tử vong ở nhóm nam thấp hơn nữ 39% (HR 0,61; p = 0,172) Bệnh

Trang 2

nhân có đường huyết lúc nhập viện ≥ 180mg/dl có

nguy cơ tử vong cao hơn 3,74 lần (HR 3,74; p=0,000)

Tỉ lệ tử vong không có mối liên quan đến suy thượng

thận thứ phát và suy sinh dục thứ phát, chỉ liên quan

đến suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng

Bệnh nhân bị suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng

trưởng có nguy cơ tử vong tăng lần lượt là 1,86 lần và

1,95 lần (p < 0,05) Phân tích hồi qui Cox cho thấy:

Điểm Marshal lúc nhập viện, đường huyết lúc nhập

viện, Glasgow lúc vào viện, mổ cấp cứu và suy giáp

thứ phát là 05 yểu tố ảnh hưởng đến tử vong có ý nghĩa

thống kê trong số các yếu tố được khảo sát Theo đó

bệnh nhân có 1 điểm Marshall lớn hơn, ĐH nhập viện ≥

180 mg/dl, mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát làm tăng

nguy cơ tử vong trong 6 tháng lần lượt là 2,63 lần; 1,37

lần, 4 lần và 1,52 lần Riêng với Glasgow lúc vào viện,

bệnh nhân có Glasgow lớn hơn 1 điểm có nguy cơ tử

vong trong 6 tháng thấp hơn 2%

Kết luận: Điểm Marshal lúc nhập viện, đường

huyết lúc nhập viện, Glasgow lúc vào viện, mổ cấp

cứu và suy giáp thứ phát là 05 yểu tố ảnh hưởng độc

lập đến đến tử vong trong vòng 06 tháng sau chấn

thương sọ não

Từ khóa: Đường huyết, chấn thương sọ não, tử

vong

summary

Background/Objectives: Hypopituitarism after

traumatic brain injury (TBI) is considered to be a

prevalent condition The objective of this study is to

determine the prevalence of anterior hypoptuitarism in

acute phase - traumatic brain injury patients

Subjects/methods: This was a prospective cohort

study During the period of time from 04/2011 to

04/2012 at the Neurosurgical Department of Cho Ray

Hospital Traumatic brain injury patients within 3 week

with brain lesions on CT scan and Glasgow <13 points

were chosen consecutively Each patient was

measured serum ACTH, fT4, TSH, testosterone

(male), Estradiol (female), FSH, LH and IGF1 at 8 am

Cortisol was measured three consecutive days at 8 am

besides routine tests Secondary hypothyroidism was

defined as low fT4 and low or within nomal range of

TSH level Secondary adrenal insufficiency was

defined as two consecutive samples of blood cortisol

<150 ng/ml and low or within nomal range of ACTH

level Secondary hypogonadism defined as low

testosterone or estradiol and low or within nomal range

of ACTH level Growth hormone deficiency defined as

IGF1 < 84ng/ml Patients recorded Glaggow scale,

Marshall score at admission, the results of blood

glucose, hematocrit within 24 hours after admission

and follow-up outcomes (life and death) within 06

months after injury

Results: A total of 156 cases of traumatic brain

injury were enrolled, 53 patients died within 06 months

after injury, accounting for 34% Of these, 35 patients

during hospitalization, accounting for 22.4% After

discharge, 18 patients died, accounting for 14.8%

Mean age 38.8 ± 13.8 (minimum age 17, maximum

85), with men accounting for 83% Patients with 1 year higher of age were at risk of death increased by 3% (HR 1.03; p = 0.009) Patients with Glasgow at the hospital one point higher risk of death by 13% (HR 0.87; p = 0.039) Marshall 1 point higher incresed risk

of death by 68% (HR 1.68; p = 0.001) Hct no significant difference between the two groups with HR

= 1.00 Lower risk of death in men than in women by 39% (HR 0.61; p = 0.172) Patients with admission blood glucose level ≥ 180mg/dl risk of death was 3.74 times higher (HR 3.74; p = 0.000) Mortality were not related to secondary adrenal failure and secondary reproductive failure, only related to secondary hypothyroidism and reduced growth hormone Patients with secondary hypothyroidism and growth hormone deficiency reduced the risk of death increased 1.86 times and 1.95 times, respectively (p <0.05) Cox regression analysis showed that: Marshal score at admission, blood glucose at admission, Glasgow at admission, emergency surgery and secondary hypothyroidism were 05 statistically significant factors affecting mortality Accordingly patients with 1 point higher Marshall, blood glucose at admission ≥ 180 mg / dl, emergency surgery and secondary hypothyroidism increases the risk of death within 6 months, respectively 2.63 times; 1.37, 4 times and 1.52 times Particularly patients with Glasgow at admission one point higher decreased the risk of death within 6 months 2%

Conclusions: The Marshal at admission, blood glucose at admission, Glasgow at admission, emergency surgery and secondary hypothyroidism are

05 factors that independently influence mortality within

06 months after traumatic brain injury

Keywords: hypopituitarism, traumatic brain injury, mortality

ĐặT VấN Đề Chấn thương sọ não là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn phế nhiều nhất ở những nước công nghiệp, với nhiều hậu quả nghiêm trọng: tàn phế, mất ý thức, thay đổi hành vi, rối loạn tâm thần… Tại

Mỹ, có khoảng 180-250 người chết hoặc phải nhập viện mỗi năm trên 100000 dân Tại Việt Nam, chấn thương sọ não do tai nạn giao thông là một vấn nạn chưa có biện pháp khắc phục Theo số liệu thống kê của Bệnh viện Chợ Rẫy, trong 9 tháng đầu năm 2008 Khoa Cấp cứu bệnh viện đã tiếp nhận 12.583 bệnh nhân chấn thương sọ não do tai nạn giao thông Trong

đó, tổng tỉ lệ tử vong trước nhập viện và tại khoa cấp cứu là 1073 bệnh nhân (chiếm 8,5%) Tử vong trên bệnh nhân chấn thương sọ não do nhiều nguyên nhân, phần lớn là do tổn thương trục tiếp cấu trúc não Ngoài

ra còn nhiều yếu tố khác như tổn thương gián tiếp, thiếu hụt hoc mon tuyên yên, tăng đường huyết

Có nhiều bằng chứng cho thấy, chấn thương sọ não có thể dẫn đến suy tuyến yên nhưng các rối loạn nội tiết này không được quan tâm xử lý Phẫu thuật tử thi trên những bệnh nhân chết do chấn thương sọ não nặng đã phát hiện hoại tử tuyến yên trên 1/3 các

Trang 3

trường hợp [5] Nhiều nghiên cứu hồi cứu, báo cáo ca

bệnh và các nghiên cứu tiền cứu gần đây đã chứng

minh có tình trạng suy tuyến yên cấp hoặc mãn tính

sau chấn thương sọ não [8] Hoạt động của tuyến yên

là cơ chế bảo vệ quan trọng trong giai đoạn cấp sau

chấn thương sọ não, đặc biệt là trục hạ đồi - tuyến yên

- thượng thận Rối loạn của trục này có thể đe dọa tính

mạng người bệnh Suy thượng thận không được điều trị

có thể làm tình trạng huyết động không ổn định và dự

hậu xấu Nghiên cứu của tác giả Bernard [4] cho thấy

việc dùng hydrocortisone trên bệnh nhân suy thượng

thận sau chấn thương sọ não sẽ cải thiện di chứng

(đánh giá bằng thang điểm Glasgow Outcome Scale)

sau 6 tháng Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào

đánh giá chức năng tuyến yên, tăng đường huyết cũng

như các yếu tố khác liên quan đến tử vong trên các đối

tượng chấn thương sọ não Mục đích nghiên cứu nhằm

tìm ra các yếu tố tiên lượng tử vong giúp điều trị và cải

thiện tỉ lệ này trên bệnh nhân chấn thương sọ não

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa suy thùy

trước tuyến yên và các yếu tố liên quan đến tử vong

trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não

Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân chấn thương

sọ não giai đoạn cấp có điểm Glasgow Coma Scale

lúc nhập viện <13 điểm và có tổn thương não trên

CT scan sọ

Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân đã được chẩn

đoán đái tháo đường

Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu Thời

gian thực hiện từ tháng 04/2011 … 04/2012 tại khoa

Hồi sức Ngoại thần kinh … Bệnh viện Chợ Rẫy Bệnh

nhân chấn thương sọ não trong vòng 3 tuần, có tổn

thương não trên CT scan và có Glasgow < 13 điểm

được chọn thuận tiện, liên tục Bệnh nhân được lấy

máu đo nồng độ cortisol, ACTH, fT4, TSH,

testosterone (nam giới), Estradiol ở phụ nữ, FSH, LH

và IGF1 Mẫu máu được lấy trong từ 8h00 - 9h00 sáng

ngoài các xét nghiệm thường qui cơ bản khác Riêng

cortisol, đo nồng độ cortisol máu 8 - 9 giờ sáng liên tiếp

trong 3 ngày

Định nghĩa biến số

Độ nặng của chấn thượng sọ não dựa vào thang

điểm Glasgow lúc vào viện, được chia thành hai mức

độ trung bình (9-13 điểm) đến nặng (3-8 điểm) Điểm

Marshall dựa vào tổn thương sọ trên CT scan, chia

thành nhóm > 3 điểm và ≤ 3 điểm

Đường huyết được chia thành hai nhóm

(≥180mg/dl và < 180 mg/dl)

Suy giáp thứ phát được chẩn đoán với FT4 thấp

kết hợp với TSH bình thường hoặc thấp Suy thượng

thận thứ phát được xác định khi 2 mẫu cortisol máu liên

tiếp < 150 ng/ml kết hợp ACTH thấp hoặc bình thường

Suy sinh dục thứ phát khi nồng độ testosteron (ở nam)

hay Estradiol thấp (ở nữ) thấp cùng với FSH và LH

bình thường hoặc thấp Thiếu GH khi IGF1 < 84 ng/ml

Bệnh nhân được ghi nhận điểm Glasgow, điểm

Marshall lúc nhập viện, kết quả đường huyết, Hct trong vòng 24 giờ sau nhập viện

Dự hậu: Theo dõi dự hậu (sống chết) trong vòng 06 tháng sau chấn thương

Thống kê: Số liệu được xử lý bằng phần mềm R 2.10.1 Các biến định tính được trình bày dưới dạng tỉ

lệ, phần trăm Các biến số định lượng có phân phối chuẩn được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn; các biến định lượng không có phân phối chuẩn

được trình bày dưới dạng trung vị (khoảng tứ vị) Dùng phương pháp Kaplan Meier để đánh giá xác suất tử vong theo thời gian trong vòng 06 tháng Phân tích các yếu tố liên quan đến tử vong theo thời gian bằng phương pháp log … rank và hồi qui Cox…s Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với khoảng tin cậy 95%

KếT QUả

Đặc điểm chung

Tỉ lệ tử vong Bảng 1: Tỉ lệ

Tỉ lệ Trong thời gian nằm viện xuất viện Sau (n=156) Chung

Tử vong (22,4%) 35 (14,8%) 18 (34%) 53 Thời gian từ

chấn thương

đến TV (ngày)*

5,0 (3,0 – 11,0)

30,0 (25,0 – 61,3)

9,0 (3,5 – 30,0)

(*) Biến được trình bày trung vị (khoảng tứ phân vị, Q1- Q3)

Trong số 156 bệnh nhân nghiên cứu, có 53 bệnh nhân tử vong trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não, chiếm tỉ lệ 34% Thời gian từ lúc chấn thương đến

tử vong trung bình là 09 ngày Trong đó, có 35 bệnh nhân trong thời gian nằm viện, chiếm 22,4% Sau xuất viện có 18 bệnh nhân tử vong, chiếm tỉ lệ 14,8% (18/121)

Đặc điểm về giới tính và tuổi Tuổi trung bình 38,8 ± 13,8 (tuổi nhỏ nhất 17, lớn nhất 85) Trong số 53 bệnh nhân tử vong có 44 bệnh nhân nam, chiếm 83%; 09 bệnh nhân nữ, chiếm 17%

Đặc điểm của các yếu tố liên quan đến hai nhóm sống và tử vong

Nồng độ các hoc mon trên hai nhóm bệnh nhân (sống – chết)

Bảng 2: Nồng độ các hoc mon trên hai nhóm bệnh nhân:

Đặc điếm Sống

(n = 103)

Tử vong (n = 53) P ACTH (U/L)* 28,53

(20,71 – 49,96)

41,19 (22,44 – 85,27) 0,063 Cortisol 1

(ng/ml)*

236,0 (187,0 – 350,0)

291,5 (211,5 – 455,7) 0,047+ Cortisol 2

(ng/ml)*

206,0 (154,7 – 282,7)

223,0 (165,7 – 338,5) 0,223 Cortisol 3

(ng/ml)* (156,0 – 258,0) 193,0 (164,0 – 233,0) 193,0 0,980 TSH (mU/L)* 0,79 (0,30 – 1,46) 0,51 0,030+

Trang 4

(0,17 – 1,17) fT4 (pg/ml) 11,12 ± 3,07 10,93 ± 3,46 0,730

LH (mU/L)* 2,20

(1,20 – 4,90)

2,30 (0,70 – 4,50) 0,881 FSH (mU/L)* 2,40

(1,40 – 4,03)

2,00 (0,80-4,52) 0,429 Testosterone

(ng/ml)* (0,44- 1,18) 0,82 (0,45 – 1,16) 0,68 0,526

Estradiol

(pg/ml)* (17,82 – 30,85) 24,25 (44,45 – 75,37) 54,75 0,001+

IGF1 (ng/ml) 138,2 ± 59,7 114,1 ± 57,6 0,030+

(*)Biến được trình bày dưới dạng trung vị (khoảng tứ

vị), (+) Khác biệt có ý nghĩa thống kê

Nhận xét: Nồng độ của các hoc mon như ACTH,

cortisol máu qua 3 thời điểm, LH, estradiol ở nhóm tử

vong đều cao hơn nhóm sống Tuy nhiên chỉ có

cortisol ở ngày khảo sát đầu, estradiol là có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm Ngược lại,

nồng độ TSH, fT4, FSH, testosterone và IGF1 ở nhóm

sống cao hơn nhóm tử vong, tuy nhiên chỉ có sự khác

biệt của TSH và IGF1 là có ý nghĩa thống kê

Mối liên quan của tuổi, đường huyết lúc nhập viện,

độ nặng của chấn thương sọ não

Bảng 3: Mối liên quan của tuổi, đường huyết lúc

nhập viện, độ nặng của chấn thương sọ não

Đặc điếm (n = 103) Sống Tử vong (n = 53) (95% KTC) HR P*

Tuổi (năm) 31,8±13,5 38,8±13,8 (1,01 -1,04) 1,02 0,009

Điểm

Glasgow 7,4±2,1 6,7±2,3

0,87 (0,76 - 0,099) 0,039

Điểm

Marshall 3,9±1,2 4,6±0,9

1,68 (1,23 – 2,30) 0,001

Đường huyết

lúc NV

(mg/dl)

127,5±29,

2

146,4±52,

9

1,01 (1,00- 1,02) 0,001 Hct (%) 36,6±5,5 36,3±5,5 (0,96 – 1,06) 1,00 0,814

(*)Kiểm định log rank

Nhận xét: Bệnh nhân tử vong có tuổi trung bình

38,8 tuổi, cao hơn nhóm sống (tuổi trung bình 31,8)

Nhóm bệnh nhân lớn hơn 1 tuổi có nguy tử vong trong

vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não tăng 3% (HR

1,03; p = 0,009) Bệnh nhân với Glasgow lúc vào viện

cao hơn 1 điểm có nguy tử vong trong vòng 06 tháng

sau chấn thương sọ não giảm 13% (HR 0,87; p =

0,039) Bệnh nhân có Marshall lúc vào viện cao hơn 1

điểm có nguy tử vong trong vòng 06 tháng sau chấn

thương sọ não tăng 68% (HR 1,68; p = 0,001)

Bệnh nhân với đường huyết lúc nhập viện lớn hơn 1

mg/dl có nguy cơ tử vong tăng 1% (HR 1,01; p=0,001)

Riêng nồng độ Hct khác biệt không đáng kể giữa hai

nhóm với HR =1,00

Bảng 4: Mối liên quan của giới, đường huyết lúc

nhập viện, mức độ chấn thương sọ não

Đặc điếm (n = 103) Sống Tử vong (n = 53) (95% KTC) HR P

Giới Nữ 10 (52,6%) 9 (47,4%) 0,61 0,172

Nam 93 (67,9%) (32,1%) 44 (0,29 – 1,24) Glasgow lúc vào viện

< 9 điểm (63,2%) 72 (36,8%) 42

9 -12 điểm (73,8%) 31 (26,2%) 11

0,65 (0,89 – 1,28) 0,214

Đường huyết

< 180 mg/dl (69,9%) 100 (30,1%) 43

≥180mg/dl (23,1%) 3 10(76,9%)

3,74 (1,87 – 7,46) 0,000 Hct

< 30% 13

(68,4%)

6 (31,6%)

≥30 % (65,7%) 90 (34,3%) 47

1,22 (0,52 – 2,85) 0,647 Marshall

(83,3%)

8 (16,7%)

>3 63

(58,3%)

45 (41,7%)

2,85 (1,34 – 6,06) 0,006

Nhận xét: Nguy cơ tử vong ở nhóm nam thấp hơn nữ 39% (HR 0,61; p = 0,172) Bệnh nhân có đường huyết lúc nhập viện ≥ 180mg/dl có nguy cơ tử vong cao hơn nhóm còn lại 3,74 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,000 Bệnh nhân có điểm Marshall lúc vào viện > 3 có nguy cơ tử vong cao hơn 2,85 lần,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,006

Trang 5

Biểu đồ 1: Xác suất sống của bệnh nhân theo giới và Glasgow

Biểu đồ 2: Xác suất sống theo thời gian theo phân loại đường

huyết lúc vào viện và Hct lúc vào viện

Mối liên quan giữa suy tuyến yên giai đoạn cấp

và tỉ lệ tử vong

Bảng 5: Mối liên quan giữa suy tuyến yên trong giai

đoạn cấp và kết quả điều trị

Đặc điếm Sống

(n = 103)

Tử vong (n = 53)

HR (95% KTC) p Suy thượng thận thứ phát

Không 91(65,9%) 47 (34,1%)

Có 12(66,7%) 6 (33,3%)

0,99 (0,42 – 2,28) 0,960 Suy giáp thứ phát

Không 91(69,5%) 40 (30,5%)

Có 12 (48%) 13 (52%)

1,86 (1,01 – 3,49) 0,048* Suy sinh dục thứ phát

Không 20(60,6%) 13 (39,4%)

Có 83(67,5%) 40 (32,5%)

0,76 (0,41 - 141) 0,382 Giảm hormone tăng trưởng

Không 84(71,8%) 33 (28,2%)

Có 19(48,7%) 20 (51,3%)

1,95 (1,12 – 3,40) 0,019*

Đái tháo nhạt Không 99(66,4%) 50(33,6%)

Nhận xét: Tỉ lệ tử vong không có mối liên quan đến suy thượng thận thứ phát và suy sinh dục thứ phát, chỉ liên quan đến suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng Bệnh nhân bị suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng có nguy cơ tử vong tăng lần lượt là 1,86 lần và 1,95 lần Cả 03 trường hợp đái tháo nhạt

đều tử vong trong thời gian nằm viện

Biểu đồ 3: Xác suất sống theo thời gian của 02 nhóm bệnh nhân

có hay không có suy thượng thận thứ phát và suy giáp thứ phát

trong giai đoạn cấp chấn thượng não

Kết quả phân tích hồi qui đa biến (hồi qui Cox’s) các yếu tố liên quan đến tử vong

Bảng 6: Mô hình Cox

Đăc điểm P HR hiệu chỉnh 95 % KTC Suy giáp thứ phát 0,043* 1,52 1,25 – 2,08 Suy thượng thận thứ phát 0,397 1,53 0,57 – 4,09 Suy sinh dục thứ phát 0,668 1,25 0,44 – 3,55 Giảm hoc mon tăng trưởng 0,092 1,59 1,14 – 3,55

Trang 6

Tuổi 0,677 1,01 0,98 – 1,04

Giới nam 0,978 0,98 0,27 – 3,49

Điểm Marshall 0,000* 2,63 1,69 – 4,10

ĐH nhập viện ≥ 180 mg/dl 0,036* 1,37 1,15 – 1,93

Điểm Glasgow lúc vào viện 0,045* 0,98 0,83 – 1,12

Mổ cấp cứu 0,001* 4,00 1,80 – 8,85

Kết quả phân tích hồi qui Cox cho thấy: Điểm

Marshal lúc nhập viện, đường huyết lúc nhập viện,

Glasgow lúc vào viện, mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát

là 05 yểu tố ảnh hưởng đến tử vong có ý nghĩa thống

kê trong số các yếu tố được khảo sát Theo đó bệnh

nhân có 1 điểm Marshall lớn hơn, ĐH nhập viện ≥ 180

mg/dl, mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát làm tăng nguy

cơ tử vong trong 6 tháng lần lượt là 2,63 lần; 1,37 lần, 4

lần và 1,52 lần Riêng với Glasgow lúc vào viện, bệnh

nhân có Glasgow lớn hơn 1 điểm có nguy cơ tử vong

trong 6 tháng thấp hơn 2% Sự khác biệt này không

phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khác

BàN LUậN

Tỉ lệ tử vong có liên quan đến tuổi, độ nặng chấn

thương sọ não Bệnh nhân lớn hơn 1 tuổi có nguy tử

vong trong vòng 06 tháng tăng 3% (p = 0,009)

Glasgow lúc vào viện cao hơn 1 điểm có nguy tử vong

trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ não giảm

13% (p = 0,039) Điểm Marshall lúc vào viện cao hơn 1

điểm có nguy tử vong tăng 68% (p = 0,001) Nghiên

cứu của tác giả Krahulik [10] trên 186 đối tượng chấn

thương sọ não có Glasgow từ 3 … 14 điểm Bệnh nhân

được khảo sát chức năng tuyến yên giai đoạn cấp, 3

tháng, 6 tháng và 1 năm sau chấn thương Kết quả có

54 bệnh nhân tử vong trong giai đoạn cấp, chiếm 29%

Tỉ lệ tử vong trong giai đoạn cấp của nghiên cứu chúng

tôi là 22,4%, thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả

tuy nhiên sau xuất viện có thêm 15% bệnh nhân tử

vong trong khi nghiên cứu của tác giả không có bệnh

nhân tử vong sau xuất viện Tần suất thiếu hụt TSH,

ACTH, FSH/LH và GH lần lượt là 3%, 10%, 33% và

37% Tương tự nghiên cứu năm 2009 của Wachter trên

55 bệnh nhân, Glasgow lúc nhập viện 3 -15 Nghiên

cứu bao gồm 196 bệnh nhân, 41 bệnh nhân tử vong

(21%) trong đó 25 bệnh nhân chết trong thời gian nằm

viện, 16 bệnh nhân chết trong vòng 2 năm

Nồng độ Hct khác biệt không đáng kể giữa hai

nhóm (36,6 và 36,3) với HR =1,00 Bệnh nhân có

đường huyết lúc nhập viện ≥ 180mg/dl có nguy cơ tử

vong cao hơn nhóm còn lại 3,74 lần, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p = 0,000 Tỉ lệ tử vong không có

mối liên quan đến suy thượng thận thứ phát và suy

sinh dục thứ phát, chỉ liên quan đến suy giáp thứ phát

và giảm hoc mon tăng trưởng Bệnh nhân bị suy giáp

thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng có nguy cơ tử

vong tăng lần lượt là 1,86 lần và 1,95 lần

Kết quả phân tích hồi qui Cox cho thấy: Điểm

Marshal lúc nhập viện, đường huyết lúc nhập viện,

Glasgow lúc vào viện, mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát

là 05 yểu tố ảnh hưởng đến tử vong có ý nghĩa thống

kê trong số các yếu tố được khảo sát Theo đó bệnh

nhân có 1 điểm Marshall lớn hơn, ĐH nhập viện ≥ 180

mg/dl, mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát làm tăng nguy

cơ tử vong trong 6 tháng lần lượt là 2,63 lần; 1,37 lần, 4 lần và 1,52 lần Riêng với Glasgow lúc vào viện, bệnh nhân có Glasgow lớn hơn 1 điểm có nguy cơ tử vong trong 6 tháng thấp hơn 2% Sự khác biệt này không phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khác Tương

tự nghiên cứu của Malekpour B, Mehrafshan A năm

2012 khảo sát chức năng trục tuyến yên … tuyến giáp trên 72 bệnh nhân chấn thương sọ não mức độ nặng trong vòng 24 giờ sau chấn thương Kết quả cho thấy tỉ

lệ tử vong là 19,4% và giảm hoc mon T4 sẽ làm gia tăng tỉ lệ tử vong

Nghiên cứu của tác giả Fatih Tanriverdi và cộng sự năm 2007 ở Thổ Nhĩ Kỳ trên 104 bệnh nhân chấn thương sọ não giai đoạn cấp Có 20 bệnh nhân tử vong trong giai đoạn cấp, trong đó 15 bệnh nhân có mức độ chấn thương nặng Không có mối liên quan của nồng

độ các hoc mon giữa hai nhóm sống và tử vong Độ tuổi của nhóm chết lớn hơn (48 ± 15,8 và 36,7 ± 14,4;

p =0,001), mức độ chấn thương nặng hơn (Glasgow 7,4 ± 4,5 và 11,7 ± 3,3; p = 0,0001), phân tích hồi qui

đa biến cho thấy tử vong không liên quan đến nồng độ các hoc mon nhưng liên quan với tuổi (p=0,003) và Glasgow (p=0,0001 Nghiên cứu này có kết quả giống nghiên cứu chúng tôi là bệnh nhân chấn thương càng nặng càng tăng nguy cơ tử vong Những bệnh nhân có chỉ định mổ cấp cứu là những bệnh nhân chấn thương nặng nên làm gia tăng nguy cơ tử vong

Nghiên cứu chúng tôi cũng cho thấy tuổi càng lớn càng tăng tỉ lệ tử vong giống tác giả Tanriverdi mặc dù khi phân tích đa biến thì không có ý nghĩa thống kê Riêng nghiên cứu chúng tôi cho thấy tử vong có liên quan đến suy thượng thận thứ phát và suy giáp thứ phát mặc dù khi phân tích đa biến chỉ có suy giáp thứ phát liên quan có ý nghĩa thống kê Điều này có thể do

có thể do can thiệp điều trị, những bệnh nhân bị suy thượng thận chúng tôi theo dõi sát về huyết động, điện giải đồ, đường huyết… Có một số trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp không giải thích được nguyên nhân và điều trị không hiệu quả với các biện pháp như

bù dịch, vận mạch… thì chúng tôi có dùng hydrocortisone trong 5 … 7 ngày cho kết quả tốt, huyết

áp ổn định, tình trạng bệnh tốt và xuất viện Một nghiên cứu được công bố năm 2011 [1], là một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng, đa trung tâm bao gồm

149 bệnh nhân chấn thương sọ não (Glasgow < 9

điểm) bị đa chấn thương (thang điểm SSI > 15) Bệnh nhân được chia thành hai nhóm có và không có thiếu thiếu hụt cortisol dựa vào: cortisol máu < 150 ng/ml hay không đáp ứng test synacthene 1 mcg (nồng độ cortisol sau 30 phút không tăng quá 90 ng/ml so với cortisol nền) Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên dùng

và không dùng hydrocortisone 50mgx4/ngày (trong 7 ngày) sau đó giảm liều và ngưng Kết cục chính là viêm phổi bệnh viện trong 28 ngày Kết cục phụ là thời gian thở máy, tử vong trong thời gian nằm viện Kết quả nhóm có dùng corticoid giảm nguy cơ viêm phổi bệnh viện (35,6% so với 51,3%), giảm thời gian thở máy (12 ngày so với 16 ngày) Không có sự khác biệt

về tỉ lệ tử vong giữa hai nhóm Đây là nghiên cứu cỡ

Trang 7

mẫu chỉ tính cho kết cục chính, do đó khó có thể kết

luận mối liên quan giữa tử vong và suy thượng thận

Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Fatih Tanriverdi

không khảo sát điểm Marshall và đường huyết lúc

nhập viện nên không thể so sánh được Khi bệnh nhân

bị stress nặng như phẫu thuật hay chấn thương sọ não

sẽ làm gia tăng đường huyết Stress tăng đường huyết

là tình trạng tăng đường huyết gặp ở bệnh nhân nặng,

nguy kịch [6,7] Các yếu tố làm gia tăng đường huyết

bao gồm các hormone tress gia tăng trong máu

(catecholamine, cortisol, glucagon…), vận mạch và vai

trò của các chất trung gian trong nhiễm trùng huyết

hay chấn thương, phẫu thuật Tất cả các yếu tố này sẽ

làm gia tăng đề kháng insulin, tăng quá trình tân sinh

đường, giảm tổng hợp glycogen, giảm quá trình chuyên

chở đường vào tế bào Ngoài ra việc truyền glucose

nuôi ăn hay dung môi truyền thuốc cũng góp phần

làm tăng đường huyết Tăng đường huyết ở bệnh

nhân nguy kịch sẽ dẫn tới dự hậu xấu trên bệnh nhân

chấn thương sọ não Một nghiên cứu bao gồm 170

bệnh nhân [91] chấn thương sọ não mức độ nặng

(Glaggow < 9 điểm), theo dõi đường huyết mỗi ngày

trong vòng 10 ngày sau nhập viện Kết quả cho thấy

nếu bệnh nhân có ít nhất một lần đường huyết > 200

mg/dl sẽ làm gia tăng tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm

viện gấp 3,6 lần (p = 0,02) Việc tăng đường huyết lúc

nhập viện không chỉ làm tăng nguy cơ tử vong trong

thời gian nằm viện mà còn ảnh hưởng sau khi bệnh

nhân xuất viện

Một nghiên cứu khác gồm 59 [3] bệnh nhân bị chấn

thương sọ não Kết quả cho thấy bệnh nhân có mức

đường huyết >200 mg/dl trong vòng 24 giờ sau nhập

viện sẽ làm gia tăng tỉ lệ tử vong trong vòng 18 ngày, 3

tháng và 1 năm sau chấn thương Trên đối tượng chấn

thương sọ não ở trẻ em cũng có sự liên quan giữa tăng

đường huyết và tử vong Một nghiên cứu gồm 61 bệnh

nhân nhi, mức đường huyết lúc nhập viện > 150 mg/dl

sẽ làm gia tăng tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm viện và

sau 6 tháng [2] Tăng đường huyết cấp tính được định

nghĩa khi đường huyết => 200 mg/dl nhưng năm 2010

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ công bố mức 140

mg/dl Tuy nhiên chỉ can thiệp insulin khi đường huyết

> 180 mg/dl [6] nhằm đưa mức đường huyết < 180

mg/dl Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tăng

đường huyết lúc nhập viện là yếu tố nguy cơ độc lập

của tử vong Qua đó, đường huyết lúc nhập viện ≥ 180

mg/dl sẽ làm gia tăng nguy cơ tử vong 1,37 lần

KếT LUậN

Trong số 156 bệnh nhân nghiên cứu,tuổi trung bình

38,8 ± 13,8 (tuổi nhỏ nhất 17, lớn nhất 85) Có 53 bệnh

nhân tử vong trong vòng 06 tháng sau chấn thương sọ

não, chiếm tỉ lệ 34%, bệnh nhân nam chiếm 83% Trong đó, có 35 bệnh nhân trong thời gian nằm viện, chiếm 22,4% Sau xuất viện có 18 bệnh nhân tử vong, chiếm tỉ lệ 14,8% Tỉ lệ tử vong không có mối liên quan

đến suy thượng thận thứ phát và suy sinh dục thứ phát, chỉ liên quan đến suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng Bệnh nhân bị suy giáp thứ phát và giảm hoc mon tăng trưởng có nguy cơ tử vong tăng lần lượt

là 1,86 lần và 1,95 lần Tuy nhiên kết quả phân tích đa biến (hồi qui Cox) cho thấy: Điểm Marshal lúc nhập viện, đường huyết lúc nhập viện, Glasgow lúc vào viện,

mổ cấp cứu và suy giáp thứ phát là 05 yếu tố ảnh hưởng đến tử vong có ý nghĩa thống kê

TàI LIệU THAM KHảO

1 Antoine Roquilly, MD, Pierre Joachim Mahe, MD, Philippe Seguin, MD, PhD (2011) …Hydrocortisone Therapy for Patients With Multiple Trauma…, JAMA 305(12):1201-1209

2 Asilioglu N, Turna F (2012), …Admission hyperglycemia is a reliable outcome predictor in children with severe traumatic brain injury…, J Pediatr 87 (4): 325

… 8

3 Byron Young, M.D., Linda Ott, M.S (1989),

…Relationship Between Admission Hyperglycemia and Neurologic Outcome of Severely Brain-Injured Patients…, Ann Surg Vol 210: 466 … 472

4 Bernard F, Outtrim J, Lynch AG, Menon DK (2006), …Hemodynamic steroid responsiveness is predictive of neurological outcome after traumatic brain injury… Neurocrit Care.5(3):176-9

5 Brooke AM, Kalingag LA, Miraki-Moud F, et al (2006) …Dehydroepiandrosterone (DHEA) replacement reduces growth hormone (GH) dose requirement in female hypopituitary patients on GH replacement… Clin Endocrinol (Oxf) 65(5):673…80

6 Brian P Kavanagh, M.B., and Karen C McCowen, M.D (2010), …Glycemic Control in the ICU…, N Engl J Med 363:2540-6

7 Dungan KM, Braithwaite SS, Preiser JC (2009),

…Stress hyperglycaemia…, Lancet; 373:1798-807

8 F Bernard1, J Outtrim, D K Menon and B F Matta (2006) …Incidence of adrenal insufficiency after severe traumatic brain injury varies according to definition used: clinical implications… British Journal of Anaesthesia

96 (1): 72…6

9 Griesdale DE, Tremblay MH (2009), …Glucose control and mortality in patients with severe traumatic brain injury…, Neurocrit Care 11 (3): 311 … 316

10 Krahulik D, Zapletalova J (2010) …Dysfunction of hypothalamic … hypophysis axis after traumatic brain injury in aldult” J Neurosurg 113: 581 – 584

Nghiên cứu tác dụng giảm đau của bupivacain kết hợp clonidin

trong gây tê tuỷ sống cho mổ lấy thai

Trần Thị Kiệm, Nguyễn Ngọc Tường

Bệnh viện Bạch Mai

Ngày đăng: 22/08/2015, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Nồng độ các hoc mon trên hai nhóm bệnh  nh©n: - NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não
Bảng 2 Nồng độ các hoc mon trên hai nhóm bệnh nh©n: (Trang 3)
Bảng  3:  Mối  liên  quan  của  tuổi,  đ−ờng  huyết  lúc - NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não
ng 3: Mối liên quan của tuổi, đ−ờng huyết lúc (Trang 4)
Bảng  4:  Mối  liên  quan  của  giới,  đ−ờng  huyết  lúc - NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não
ng 4: Mối liên quan của giới, đ−ờng huyết lúc (Trang 4)
Bảng 6: Mô hình Cox - NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não
Bảng 6 Mô hình Cox (Trang 5)
Bảng 5: Mối liên quan giữa suy tuyến yên trong giai - NGHIÊN cứu sự THAY đổi NỒNG độ CORTISOL, máu, HOCMON TĂNG TRƯỞNG, HOCMON TUYẾN GIAP, HOCMO TUYẾN SINH dục và các yếu tố KHÁC LIÊN QUAN đến tử VONG TRONG VÒNG 6 THÁNG SAU CHẤN THƯƠNG sọ não
Bảng 5 Mối liên quan giữa suy tuyến yên trong giai (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w