T khóa: Tiên Phong, Châu Sơn SUMMARY The survey was conducted in Tien Phong and Chau Son commune.. Keywords: Tien Phong, Chau Son ĐẶT VẤN ĐỀ Thực tế cho thấy, tại vùng ven sông Hồng
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (859) - SỐ 2/2013 147
đồng bộ đồng thời cũng cần có thêm các nghiên cứu
sâu hơn đánh giá hiệu quả khi tiến hành các nhóm
giải pháp này Trên cơ sở đó điều chỉnh và đưa ra
được các chiến lược triển khai cho các địa phương
tương tự khác trong toàn quốc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo lượng giá Chương trình Chống lao
quốc gia và Dự án lao thuộc thành phần II Dự án Hỗ
trợ Y tế quốc gia giai đoạn 1997-2002 Tổ chức Y tế
Thế giới; Đại Sứ quán Vương quốc Hà lan; Hội
Chống lao Hoàng gia Hà lan; Uỷ ban Y tế Hà lan –
Việt nam; Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch
bệnh Hoa kì 11-22 tháng 8/2003 của Ngân Hàng Thế
giới
2 Bộ môn Lao – Trường Đại học Y Hà nội (1994),
Bệnh học lao và bệnh phổi, tập 1, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, tr 65, 66
3 Bộ Y tế – CTCLQG (2009), Dịch tễ học bệnh
lao thực hành - Hướng dẫn quản lý bệnh lao, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội, tr 48-53
4 Bộ Y tế – CTCLQG (2007), Kế hoạch phòng chống lao quốc gia giai đoạn 2007-2011
5 CTCLQG (1999), Hướng dẫn thực hiện CTCLQG Nhà xuất bản y học, Hà Nội 1999
6 Dương Đình Đức (2010), Đánh giá việc tuân thủ nguyên tắc điều trị của người bệnh lao trong thời gian quản lí thuộc CTCL tỉnh Lai Châu 200, luận văn thạc sĩ y tế công cộng
7 Christopher Dye Breaking a law: tuberculosis disobeys Styblo’s rule Bull World Health Organ | January 2008, 86 (1)
8 Borgdorff MW: New measurable indicator for tuberculosis case detection Emerging Infect Dis
2004 10(9):1523-1528
9 Dye C, Gamett GP, Sleeman K, Williams BG Prospects for worldwide tuberculosis control under the WHO DOTS strategy Lancet 1998;
352:1886-1891
Thùc tr¹ng vÖ sinh m«i tr−êng t¹i 2 x· Tiªn Phong - Ch©u S¬n - huyÖn Duy Tiªn - tØnh Hµ Nam n¨m 2012
§Æng ThÞ V©n Quý, §Æng ThÞ BÝch Hîp
§¹i häc Y Th¸i B×nh
TÓM TẮT
Cuộc điều tra được tiến hành ở 2 xã Tiên Phong
và Châu Sơn - Duy Tiên - Hà Nam thu được các kết
quả sau:
Xã Tiên Phong: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà
tiêu, nhà tắm là 95%, 100% gia đình có sử dụng
giếng nước, 52% hộ gia đình có hố rác Hộ gia đình
sử dụng nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn chiếm
tỷ lệ 51% và 34% Còn 63% hộ gia đình sử dụng
phân trong đó 60,3% sử dụng phân tươi và 33,3% sử
dụng phân ủ dưới 2 tháng Các nguồn nước người
dân sử dụng chủ yếu là nước mưa 91% và giếng
khoan 63%
Xã Châu Sơn: 100% hộ gia đình có giếng nước,
84% có sử dụng nhà tiêu, 73% hộ gia đình có nhà
tắm và 55% có hố rác Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà
tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn là chủ yếu chiếm tỷ
lệ 55% và 25% Còn 20% hộ gia đình sử dụng phân
trong đó 60,0% sử dụng phân tươi và 15% sử dụng
phân ủ dưới 2 tháng Các nguồn nước chủ yếu người
dân sử dụng là nước mưa 91% và giếng khoan 90%
T khóa: Tiên Phong, Châu Sơn
SUMMARY
The survey was conducted in Tien Phong and
Chau Son commune The results are as follows:In
Tien Phong commune: 95% of the households used
latrines, bathrooms, 100% used wells, 52% had
recyle bins The households which used toilet and
two-compartment latrines account for 51% and 34%
respectively 63% of the households used feces of
which 60.3% use fresh night-soil and 33.3% use fresh
compost less than two months The main sources of water that the local people used are rain water (91%) and water of wells (63%)
In Chau Son commune: 100% of the households have wells, 84% use latrines, 73% have bathrooms and 55% landfill The percentage of households using toilet and two-compartment latrines is 55% and 25% respectively 20% of the households used feces of which 60.0% use fresh compost and 15% used compost less than 2 months 91% of the local people used water from rain and 90% from wells
Keywords: Tien Phong, Chau Son
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tế cho thấy, tại vùng ven sông Hồng, cùng với sự gia tăng dân số, sự phát triển của sản xuất đa dạng, các phương thức canh tác dùng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ngày một tăng lên, tập quán sử dụng phân tươi trong nông nghiệp, thả rông gia súc, cùng với sự gia tăng khai thác nguồn nước ngầm bừa bãi đã làm tăng thêm sự ô nhiễm nguồn nước thiên nhiên, ô nhiễm môi trường một cách nặng nề Môi trường sinh thái ở vùng nông thôn đã dần mất cân bằng và đang thay đổi theo chiều hướng xấu đi, các phong tục tập quán lạc hậu lâu đời còn tồn tại trong đời sống nhân dân, đồng thời với trình độ dân trí của một phần nào người dân còn thấp, kiến thức hiểu biết về vệ sinh môi trường, phòng bệnh kém nên sự ô nhiễm môi trường sẽ còn là vấn đề lâu dài đối với khu vực Chính vì vậy cần phải được đánh giá, để từ đó có các giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ và nâng cao
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (859) - SỐ 2/2013
148
sức khỏe cho người dân Và đây chính là cơ sở để
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Mc tiêu nghiên cu:
Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường tại 2 xã Tiên
Phong – Châu Sơn – huyện Duy Tiên – tỉnh Hà Nam
năm 2012
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Địa bàn nghiên cứu
Được tiến hành ở 2 xã Tiên Phong và Châu Sơn -
Duy Tiên
2 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng công trình vệ sinh ở hộ gia đình
- Số liệu sổ sách thông kê có sẵn về tình hình kinh
tế, văn hóa, xã hội
3 Phương pháp nghiên cứu
Thit k nghiên cu: Thiết kế nghiên cứu ngang
C mu và chn mu: Chúng tôi chọn chủ định
2/3 số hộ /một xã, ở những thôn có số hộ tập trung
đông dân, vì hai xã này có một số hộ sinh sống rải rác
không được tập trung thành chòm xóm Trong dự định
là đánh giá toàn bộ song một số gia đình sống rải rác ít
ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường lẫn nhau nên các
hộ này đã được loại trừ ra mỗi xã còn 100 hộ
Thi gian nghiên cu: Tháng 06 năm 2012
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Tình hình kinh tế, xã hội
Tiên Phong (n= 100)
Châu Sơn (n= 100) Các chỉ số
Tôn giáo:
Phật giáo :
25
75
25,0 75,0
25
75
25,0 75,0 Thu nhập
bình quân
(tiến/người/năm)
578,000đ/người /năm
658,000đ/người /năm
Nhà ở: Nhà tạm
Bán kiên cố
Kiên cố
11
50
39
11
50
39
18
19
63
18
19
63
Hộ có
phương tiện
truyền thông
Đa số người dân 2 xã theo phật giáo 75% còn
25% theo thiên chúa giáo Thu nhập bình quân đầu
người/năm Tiên Phong 578,000đ/ng/năm; Châu Sơn
658,000đ/ng/năm Tỷ lệ hộ đói nghèo Tiên Phong
12% Châu Sơn 13% Tiên Phong nhà ở chủ yếu là
bán kiên cố 50% Châu Sơn nhà ở chủ yếu là kiên cố
63% Ở cả 2 xã được điều tra cho kết quả 100% số
hộ có phương tiện truyền thông
Bảng 2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp chủ yếu của người dân ở 2 xã
nghiên cứu là làm ruộng: Tiên Phong 76,0%; Châu
Sơn 82,0% Còn các nghề khác chiếm tỷ lệ thấp
Bảng 3 Trình độ văn hóa của đối tượng nghiên
cứu
Nghề nghiệp
Phổ thông trung học trở lên
Người dân tại 2 xã nghiên cứu có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất: Tiên Phong 51,0%; Châu Sơn là 71,0% Tỷ lệ người dân có trình độ phổ thông trung học trở lên ở xã Tiên Phong 25,0% cao hơn so với xã Châu Sơn 15,0% Còn lại là người dân học hết tiểu học hoặc biết chữ và không có người dân bị mù chữ
Bảng 4 Tình hình sử dụng công trình vệ sinh ở
hộ gia đình
Tiên Phong (n = 100)
Châu Sơn (n = 100)
Địa phương Công trình
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu xã Tiên Phong đạt 95,0% cao hơn xã Châu Sơn (84,0%) 100% số hộ trong 2 xã có giếng nước để sử dụng Tỷ lệ nhà tắm tại các hộ gia đình ở xã Tiên Phong đạt 95,0% cao hơn đối với xã Châu Sơn đạt 73,0% Các hộ gia đình
có sử dụng hố rác ở xã Tiên Phong là 52,0% và ở xã Châu Sơn là 55,0%
Bảng 5 Tỷ lệ hộ gia đình có sử dụng nhà tiêu
Tiên Phong (n= 100)
Châu Sơn (n= 100)
Loại nhà tiêu
Tỷ lệ (%)
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi
100% số hộ trong cả hai xã có sử dụng nhà tiêu Trong đó nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn được sử dụng chiếm tỷ lệ cao: Tiên Phong là 51,0% và 34,0%, Châu Sơn là 55,0% và 25,0% Các loại nhà tiêu khác được sử dụng với tỷ lệ ít hơn
Bảng 6 Đánh giá các chỉ số nguy cơ ô nhiễm đối với nhà tiêu hai ngăn
Tiên Phong (n = 34)
Châu Sơn (n = 25) Các chỉ số có nguy cơ
Tỷ lệ (%) Khoảng cách < 6m so với
giếng nước
Nắp lấy phân không kín 18 52,9 14 56,0 Nắp đậy có cọc thấp
<40cm
Lỗ tiêu không có nắp đậy 15 44,1 10 40,0 Nước tiểu không được
tách riêng
Không đủ chất độn 13 38,2 20 80,0
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (859) - SỐ 2/2013 149
Mái che không kín 5 14,7 7 28,0
Có mùi hôi thối 13 38,2 20 80,0
Có ruồi nhặng 13 38,2 13 52,0
Không có dụng cụ đựng
giấy chùi
Có súc vật đến đào bới 8 23,5 15 60,0
Có phân dây trên nền 12 35,3 5 20,0
Không làm vệ sinh
thường xuyên
Vị trí không thuận tiện 15 44,1 5 20,0
Không có cửa, vách hở 16 47,1 11 44,0
Không thuận tiện khi sử
dụng
Các chỉ số nguy cơ ở xã Tiên Phong cao hơn so
với xã Châu Sơn Xã Tiên Phong các yếu tố khoảng
cách < 6m so với giếng nước và yếu tố về nắp lấy
phân không kín có tỷ lệ cao nhất 52,9% Các yếu tố
về buồng chứa phân nứt nẻ, nắp đậy có cọc thấp
<40cm, nước tiểu không được tách riêng, và không
có dụng cụ đựng giấy chùi đều đạt tỷ lệ 47,1% Yếu
tố mái che không kín có tỷ lệ thấp nhất 14,7% Xã
Châu phong các yếu tố không đủ chất độn, có mùi
hôi thối và không có dụng cụ đựng giấy chùi đạt tỷ lệ
cao nhất 80% Không làm vệ sinh thường xuyên có tỷ
lệ 68% Khoảng cách < 6m so với giếng nước và có
phân dây trên nền có tỷ lệ thấp nhất 20%
Bảng 7 Các loại nguồn nước người dân đang sử
dụng:
Tiên Phong (n= 100)
Châu Sơn (n= 100)
Các nguồn
Người dân 2 xã Tiên Phong, Châu Sơn đều sử
dụng nguồn nước mưa, xã Tiên Phong (91%), xã
Châu Sơn (85%), nguồn nước giếng khoan cũng
được người dân sử dụng với tỷ lệ cao xã Tiên Phong
(63%), xã Châu Sơn (90%) Các nguồn nước ao hồ
người dân xã Tiên Phong không còn đưa vào sử
dụng nhưng ở xã Châu Sơn vẫn còn 10% người dân
sử dụng nguồn nước này
Bảng 8 Các yếu tố nguy cơ ô nhiễm đối với
giếng khoan:
Tiên Phong (n = 63)
Châu Sơn (n = 90)
(%)
(%)
Hố xí trong chu vi bảo vệ
của giếng
Hố xí gần nhất ở chỗ đất
cao hơn giếng
Có nguồn ô nhiễm khác
trong chu vi bảo vệ giếng
Thiếu rãnh thoát nước gây
ứ đọng trong phạm vi 2m
Không có rào chắn xung
quang giếng để ngăn gia
súc
Bán kính sân giếng nhỏ hơn
1m
Sân giếng bị nứt nẻ xung
quanh
Có vũng nước đọng ở sân
giếng
Bơm bị hỏng tại điểm tiếp xúc giữa bơm và nền
Không có bể lọc hoặc bể lọc không đúng quy cách
Các chỉ số nguy cơ ô nhiễm của 2 xã chủ yếu là:
Hố xí trong chu vi bảo vệ của giếng xã Tiên Phong 55,6% xã Châu Sơn 36,7%, Không có bể lọc hoặc bể lọc không đúng quy cách xã Tiên Phong 50,8% xã Châu Sơn 45,6%, Có nguồn ô nhiễm khác trong chu
vi bảo vệ giếng (chuồng gia súc, hố rác cách giếng ≤ 10m) xã Tiên Phong 36,5% xã Châu Sơn 25,6%, Hố
xí gần nhất ở chỗ đất cao hơn giếng xã Tiên Phong 19% xã Châu Sơn 20%, Sân giếng bị nứt nẻ xung quanh xã Tiên Phong 25,4% xã Châu Sơn 27,8%, Bơm bị hỏng tại điểm tiếp xúc giữa bơm và nền xã Tiên Phong 20,63% xã Châu Sơn 12,2%, còn lại một
số nguy cơ khác
KẾT LUẬN 1.Xã Tiên Phong:
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu, nhà tắm là 95%, 100% gia đình có sử dụng giếng nước, 52% hộ gia đình có hố rác
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn là chủ yếu chiếm tỷ lệ 51% và 34% Còn 63% hộ gia đình sử dụng phân trong đó 60,3% sử dụng phân tươi và 33,3% sử dụng phân ủ dưới 2 tháng
- Các nguồn nước chủ yếu người dân sử dụng là nước mưa 91% và giếng khoan 63%
2 Xã Châu Sơn:
- 100% hộ gia đình có giếng nước, 84% có sử dụng nhà tiêu, 73% hộ gia đình có nhà tắm và 55%
có hố rác
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn là chủ yếu chiếm tỷ lệ 55% và 25% Còn 20% hộ gia đình sử dụng phân trong đó 60,0% sử dụng phân tươi và 15% sử dụng phân ủ dưới 2 tháng
- Các nguồn nước chủ yếu người dân sử dụng là nước mưa 91% và giếng khoan 90%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Ngọc Bảo và CS (1997) “vệ sinh môi trường – sức khỏe, mối liên hệ mhân quả, sự tương tác của một số giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiệnVSMT và sức khỏe cộng đồng Tạp chí vệ sinh phòng dịch,
tập(II), số 91)Tr12 – 19
2 Nguyễn Huy Nga và cộng sự (2001), tài liệu hướng dẫn chăm sóc môi trường cơ bản Hà Nội tr 50
3 Nguyễn Huy Nga, Trần Đắc Phu và cộng sự
(2010) tài liệu hướng dẫn xây dựng,sử dụng,bảo quản nhà tiêu hộ gia đình tr 8 – 11
4 Đào Ngọc Phong (2000), sức khỏe môi trường bước vào thế kỷ 21, một số vấn đề khoa học Y- Dược trong thế kỷ 21, Thành phố Hồ Chí Minh Tr 20