LỜI CẢM ƠNTrong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến, động viên và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cs Thanh Hóa.Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm đồ án và cả quá trình học tập CHƯƠNG MỞ ĐẦU1. Tính bức thiết của đề tài MATLAB là khả năng tính toán và biểu diễn đồ hoạ kỹ thuật nhanh chóng, đa dạng và chính xác cao. Thư viện hàm của MATLAB bao gồm rất nhiều chương trình tính toán con. Các chương trình con này giúp người sử dụng giải quyết nhiều loại bài toán khác nhau, đặc biệt là các bài toán về ma trận, số phức, hệ phương trình tuyến tính cũng như phi tuyến. MATLAB cũng cho phép xử lý dữ liệu và biểu diễn đồ hoạ trong không gian 2D và 3D với nhiều dạng đồ thị thích hợp, giúp người sử dụng có thể trình bày kết quả tính toán một cách trực quan và thuyết phục hơn. Thêm vào đó, các phiên bản MATLAB ngày càng phát triển nhiều module phần mềm bổ sung các Toolbox (bộ công cụ) với phạm vi chức năng chuyên dụng cho từng chuyên ngành cụ thể. 2. Mục đích nghiên cứu Tính toán chi tiết phân bố công suất lưới điện Miền Nam phục vụ cho thực tiễn vận hành lưới điện hợp lý nhất3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài nghiên cứu phân bố công suất lưới điện Miền Nam, đồng thời nghiên cứu ứng dụng phần mềm Matlab mô phỏng hệ thống điện.Dùng Matlab để xây dựng chương trình mô phỏng hệ thống điện và tính toán phân bố công suất trên đó.Mục lụcCHƯƠNG MỞ ĐẦU61. Tính bức thiết của đề tài62. Mục đích nghiên cứu63. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài64. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.65. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài6CHƯƠNG 17TỔNG QUAN MATLAB71.1. GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH71.2. CÁC PHÉP TOÁN TÊN BIẾN CÁC HÀM CƠ BẢN81.2.1.Các phép toán81.2.2. Cách đặt tên biến81.2.3. Điều khiển vào ra81.2.4. Một số hàm toán học cơ bản91.3. SỐ PHỨC TRONG MATLAB101.3.1. Nhập số phức101.3.2. Các phép toán cơ bản với số phức101.4. MA TRẬN VÀ ỨNG DỤNG101.4.1. Ma trận101.4.2 Các phép toán với ma trận trong Matlab111.4.3. Ứng dụng ma trận vào giải hệ phương trình121.5. CẤU TRÚC ĐIỀU KIỆN141.5.1. Cấu trúc ifend141.5.2. Cấu trúc ifelseifelseend151.6. CẤU TRÚC LẶP161.6.1. Cấu trúc forend161.6.2. Cấu trúc whileend171.6.3. Cấu trúc switchcase181.7. ĐỒ HỌA 2D TRONG MATLAB191.7.1. Lệnh vẽ191.7.2. Đặc tả kiểu đường vẽ191.7.3. Đặc tả kích thước, màu của đường vẽ và kiểu đánh dấu của điểm191.7.4. Thêm đường vẽ vào đồ thị201.7.5. Đặt các thông số cho trục201.8. GIAO DIỆN ĐỒ HỌA GUIDE TRONG MATLAB20CHƯƠNG 223PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP23CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI232.1 MÔ HÌNH NÚT CỦA LƯỚI ĐIỆN232.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH LƯỚI ĐIỆN282.2.1 PHƯƠNG PHÁP LẶP GAUSS – SEIDEL (GS)28CHƯƠNG 3.35VIẾT CHƯƠNG TRÌNH MATLAB ĐỂ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ35ĐIỆN ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI353.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH353.2. CHƯƠNG TRÌNH CON TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN38ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP38GAUSS SEIDEL383.2.1. Giới thiệu khái quát về chương trình con viết theo phương pháp383.2.2. Các chương trình con trong chương trình tính phân bố công suất393.3. CHƯƠNG TRÌNH CON TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN41ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP41NEWTON RAPSHON413.3.1. Giới thiệu khái quát về chương trình con viết theo phương pháp41Newton Rapshon413.3.2. Các chương trình con trong chương trình tính phân bố công suất423.4. CHƯƠNG TRÌNH CON CHỨA GIAO DIỆN ĐIỀU KHIỂN503.5. XUẤT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN51ÁP TỪ MATLAB SANG EXCEL513.6. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ53ĐIỆN ÁP CHO MẠNG PHÂN PHỐI CÓ 21 NÚT:533.7. ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN57GIẢI TÍCH LƯỚI ĐIỆN:57CHƯƠNG 459ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ59ĐIỆN ÁP CHO MẠNG ĐIỆN THỰC TẾ594.1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐIỆN TÍNH TOÁN594.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN594.3. NHẬN XÉT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN60KẾT LUẬN63TÀI LIỆU THAM KHẢO64
Trang 1TRƯỜNG ĐH Công Nghiệp TP HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
- -ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Nhóm sinh viên số 1: Hệ đào tạo: ĐH chính quy
Lớp: ĐHDI7TH Nghành: Công nghệ kỹ thuật Điện
Tên đề tài: Ứng dụng phần mềm Matlab Trong Tính Toán Phân Bố Công Suất
Kế hoạch thực hiện:
Trưỡng Bộ Môn Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 2STT MSSV HỌ TÊN LỚP
Trang 3
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4(Của giảng viên phản biện )
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng …năm 2015
Giảng viên phản biện
Trang 5Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến, động viên và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh cs Thanh Hóa
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giúp chúng em có được cơ sở
lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm
đồ án và cả quá trình học tập !
Trang 61 Tính bức thiết của đề tài
MATLAB là khả năng tính toán và biểu diễn đồ hoạ kỹ
thuật nhanh chóng, đa dạng và chính xác cao Thư viện hàm của MATLAB bao gồm rất nhiều chương trình tính toán con Các chương trình con này
giúp người sử dụng giải quyết nhiều loại bài toán khác nhau, đặc biệt là các bài toán về ma trận, số phức, hệ phương trình tuyến tính cũng như phi tuyến MATLAB cũng cho phép xử lý dữ liệu và biểu diễn đồ hoạ trong
không gian 2D và 3D với nhiều dạng đồ thị thích hợp, giúp người sử dụng
có thể trình bày kết quả tính toán một cách trực quan và thuyết phục hơn Thêm vào đó, các phiên bản MATLAB ngày càng phát triển nhiều module phần mềm bổ sung các Toolbox (bộ công cụ) với phạm vi chức năng chuyên dụng cho từng chuyên ngành cụ thể
2 Mục đích nghiên cứu
Tính toán chi tiết phân bố công suất lưới điện Miền Nam phục vụ cho thực tiễn vận hành lưới điện hợp lý nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu phân bố công suất lưới điện Miền Nam, đồng thời nghiên cứu ứng dụng phần mềm Matlab mô phỏng hệ thống điện
Dùng Matlab để xây dựng chương trình mô phỏng hệ thống điện và tính toán phân bố công suất trên đó
Trang 7Matlab (Matrix laboratory) là chương trình lập trình ứng dụng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như điện, điện tử, điều khiển tự động…Matlab có thể giải quyết được nhiều bài toán đặt biệt là các bài toán về ma trận.
I.1 GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Các cửa sổ làm việc chính của Matlab gồm có:
Hình 1.1 Các cửa sổ làm việc chính của Matlab
Command windown: cửa sổ để nhập các lệnh và dữ liệu, đồng thời là
nơi xuất các kết quả tính toán
Command history: cửa sổ lưu trữ các lệnh đã thực thi cùng với thời gian
sử dụng
Current directory: cho biết các thư mục đang lưu trữ
Help (demo): trợ giúp thông tin về phần mềm
Mfile: cửa sổ để viết các lệnh lập trình, có phần mở rộng là file.m
Trang 8toán tử logic: & (and), | (or), ~ (not)
Các hằng: pi, j, inf (vô cùng), NaN (không xác định)
1.2.2 Cách đặt tên biến
Matlab có những quy định về tên biến: tên biến phải bắt đầu bằng chữ
và không chứa các kí tự đặt biệt như @, %, /,…Ngoài ra Matlab còn phân biệt chữ hoa với chữ thường
1.2.3 Điều khiển vào ra
Các lệnh sau dùng để đưa số liệu vào và ra:
Nhập dữ liệu : input (cú pháp: tên biến = input('chuổi hiển thị'))
Hiển thị nội dung của mảng hay chuổi : disp (cú pháp disp(tên biến hoặc
Trang 9tên chuổi cần hiển thị)
Điều khiển xuất kết quả tính toán : format
Lưu dữ liệu : save (cú pháp: save 'tên file' 'tên biến' 'kiểu định dạng')
1.2.4 Một số hàm toán học cơ bản
Hàm căn bậc hai của x
Hàm sin của x
Hàm cos của x
Hàm chuyển từ chuổi sang số
Hàm chuyển từ số sang chuổi
:sqrt(x) :sin(x) :cos(x) : str2num(x) :
num2str(x)
Trang 10Trong các hàm lượng giác trên thì biến x có đơn vị là radian nếu x có đơn vị
là độ thì ta phải đổi sang radian
1.3.2 Các phép toán cơ bản với số phức
Trang 11>>A=ones(m,n) (ma trận A gồm toàn các phần tử 1)
Địa chỉ mảng: Để truy xuất đến phần tử nằm ở hàng i cột j của ma trận
A ta dùng lệnh:
>>A(i,j)
>>A(:,i) (Truy xuất tất cả các phần tử của cột i)
>>A(i,:) (Truy xuất tất cả các phần tử của hàng i)
1.4.2 Các phép toán với ma trận trong Matlab
>>X=A.*B Khi nhân theo mảng thì A, B phải cùng kích thước
Với phép nhân này thì các phần tử của hai ma trận này được nhân tương ứng với nhau
Phép chia ma trận:
Nếu X*B=A thì X=A/B
Trang 12Nếu A*X=B thì X=A\B (phép chia trái)
Chia theo mảng:
>>X=A./B
Phép lũy thừa ma trận:
>>X=A^p (p là một số nguyên dương) Ma trận X có được
bằng cách nhân các ma trận A với nhau p lần
>>X=A.^B
Phép nghịch đảo ma trận:
>>X=inv(A)
1.4.3 Ứng dụng ma trận vào giải hệ phương trình
Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính có thể xác định thông qua các phép toán ma trận
Xét hệ : 1.1
Hệ (1.1) biểu diển dưới dạng ma trận: 1.2
Với A là ma trận hệ số, B và X là các vectơ cột Nhân cả hai vế của hệ (1.2) với A-1 ta được:
A-1.A.X = A-1.B hay X = A-1.B
Lúc này ta sử dụng hàm: inv(A) để xác định ma trận nghịch đảo A-1 , như vậy
nghiệm của hệ là:
Trang 13: tổng dẫn tương hổ giữa nút i và j, bằng tổng các tổng dẫn nối giữa
hai nút i và j nhưng ngược dấu, n = (số nút) -1 Trong đó điện thế của một nút bất kì được chọn làm chuẩn
U là vectơ điện thế tại các nút Trừ thế của nút chọn làm chuẩn, có
dạng:
Trang 14J là vec tơ dòng điện bơm vào nút Trừ dòng bơm vào nút chọn làm
chuẩn, có dạng:
Giải hệ phương trình Y.U=J ta sẽ tìm được điện thế các nút, khi đã
xác định được điện thế các nút ta sẽ tính được dòng điện và công suất chảy qua các nhánh
Việc giải hệ này rất đơn giản với Matlab, ta sử dụng lệnh:
>> U=Y\J Hoặc:
>> U=inv(Y)*J
1.5 CẤU TRÚC ĐIỀU KIỆN
Cấu trúc điều kiện là một cấu trúc cơ bản trong lập trình
Trang 15Hình 1.3 Sơ đồ khối cấu trúc if-end
Khi biểu thức điều kiện đúng thì Matlab thực thi lệnh Nếu sai thì thực thi các lệnh phía sau end
Trang 16Hình 1.4 Sơ đồ khối cấu trúc if-elseif-endNếu điều kiện 1 đúng thì thực hiện khối lệnh 1, nếu sai Matlab sẽ kiểm tra biểu thức điều kiện 2 Nếu điều kiện 2 sai thì Matlab sẽ thực hiện các lệnh nằm trong khối lệnh 3.
Trang 17Hình 1.5 Sơ đồ khối cấu trúc for-end
Bước tăng có thể được mặc định bằng 1 hoặc có giá trị dương hay âm
nhưng phải phù hợp với giá trị của chỉ số đầu và chỉ số cuối
Phát biểu for-end khi số vòng lặp đã xác định
Trang 18Hình 1.6 Sơ đồ khối cấu trúc while-end
Phát biểu while-end khi chưa xác định rõ số vòng lặp, quá trình lặp chỉ
kết thúc cùng với điều kiện đi kèm
Nếu điều kiện kiểm tra không rõ ràng thì chương trình có thể không
thoát ra được Trong trường hợp này nhấn tổ hợp phím Ctrl+C để dừng chương trình
Trang 19<khối lệnh n+1>
end
Nếu giá trị của biểu thức đứng sau switch trùng với giá trị thử i thì Matlab
sẽ thực hiện khối lệnh i rồi chuyển sang các lệnh đứng sau end Trong trường hợp giá trị của biểu thức đứng sau switch không trùng với giá trị thử nào thì Matlab sẽ thực thi các lệnh đứng sau otherwise
1.7 ĐỒ HỌA 2D TRONG MATLAB
Các kiểu đường vẽ xác định như sau:
Đường liền : -Đường nét đứt : Đường chấm chấm: :
Đường chấm gạch : -
1.7.3 Đặc tả kích thước, màu của đường vẽ và kiểu đánh dấu của điểm
Kích thước đường vẽ được xác định bằng các hàm:
Độ rộng đường thẳng :LineWidth
Màu của khối đánh dấu :MarkerFaceColor
Màu các cạnh của khối đánh dấu :MarkerEdgeColor
Trang 20Kích thước khối đánh dấu :MarkerSize
Màu của đường vẽ xác định bằng các tham số:
1.7.4 Thêm đường vẽ vào đồ thị
Để thêm đường vẽ vào đồ thị mà vẫn giữu nguyên đồ thị cũ ta dùng lệnh
hold on
1.7.5 Đặt các thông số cho trục
Ta có thể quy định giá trị của các trục theo ý riêng Để thực hiện ta dùng
lệnh axis Cú pháp:axis ([ xmin , xmax , ymin , ymax])
1.8 GIAO DIỆN ĐỒ HỌA GUIDE TRONG MATLAB
GUI cung cấp các công cụ có khả năng liên kết các môi trường tính
toán và đồ họa làm tăng tính trực quan và sinh động của vấn đề
Để khởi động GUI, từ của sổ Command Windown ta gõ lệnh guide,
khi đó cửa sổ GUI xuất hiện:
Trang 21Hình 1.7 Cửa sổ GUIDE – MATLAB
Muốn tạo một GUI ta chọn hộp ‘Create New GUI’ Không gian làm việc xuất hiện:
Hình 1.8 Vùng không gian làm việc của GUI
Một số công cụ (đối tượng) của GUI như:
Push button: tạo nút ấn
Edit text : tạo khung, tại khung này cho phép truy xuất dữ liệu
Static text : cho phép hiển thị chuổi văn bản Popup
Trang 22menu: tạo menu đổ xuống
Axes: tạo hệ trụ tọa độ, cho phép hiển thị các hình vẽ…
Để xây dựng GUI ta click chuột và kéo các đối tượng cần sử dụng vào vùng không gian thiết kế Mỗi đối tượng GUI có hai thuộc tính quan trọng:
Thuộc tính String: hiển thị một chuổi kiểu văn bản'text' ngay trên vị trí đặt đối
tượng
Thuộc tính Tag: tên của đối tượng, tên Tag do người lập trình đặt
Sau khi đã xác định thuộc tính cho các đối tượng, ta click RUN để kiểm tra kết quả Lúc này Matlab sẽ tự động tạo hai file có phần mở rộng là file.m và file.fig
File.m chứa các chương trình con 'callback' mà người lập trình sẽ yêu cầu
Matlab thực hiện khi click vào đối tượng File.fig chứa giao diện của GUI vừa tạo ra
Hình 1.9 File.m do chương trình Matlab tạo
ra
Trang 23CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT
VÀ ĐIỆN ÁPCHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI
2.1 MÔ HÌNH NÚT CỦA LƯỚI ĐIỆN
Ta xét lưới điện đơn giản như hình 2.1 Tổng trở được tính đổi sang hệ
đơn vị tương đối:
Sơ đồ tương đương như hình 2.2: tổng trở thay bằng tổng dẫn theo
công thức:
các nguồn s.đ.đ được thay bằng các nguồn dòng
tương đương Nút 0 (nút đất) được chọn làm nút quy chiếu
Trang 24Hình 2.2 Sơ đồ tương đương
Giả thuyết chiều các dòng điện như hình vẽ Áp dụng định luật KS1 cho các nút ta được:
Biến đổi ta được:
Trang 25Ibus : vectơ dòng điện bơm vào các nút Quy ước chiều dòng điện đi
vào nút có giá trị dương, dòng điện đi ra khỏi nút có giá trị âm
Trang 26Ubus : vectơ điện áp tại các nút.
Ybus : ma trận tổng dẫn nút Các phần tử của ma trận Ybus gồm có:
Các phần tử nằm ngoài đường chéo chính: Yij = Yjilà tổng dẫn tương hổ giữa nút i và nút j, có giá trị Yij = Yji = -yij
Các phần tử nằm trên đường chéo chính: Yii
là tổng dẫn riêng của nút i, bằng tổng các tổng dẫn nối vào nút i Yii = ∑yij
Trang 27Thuật toán thành lập ma trận Ybusbiểu diễn bằng sơ đồ khối:
Trang 282.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH LƯỚI ĐIỆN
Đối với HTĐ, dòng điện Ibus tại (2.3) cũng là các biến chưa xác định và liên
hệ với điện áp tại các nút (S=U.I) do đó không thể xác định nghiệm Ubus theo (2.4) và (2.5) Việc sử dụng các phương pháp lặp sẽ giải quyết được vấn đề tìm nghiệm Ubus của hệ (2.3)
Phân loại các nút:
Nút PQ (nút tải) là nút mà CSTD và CSPK đã biết (giả thuyết bỏ qua
ảnh hưởng của tần số và điện áp đến phụ tải)
Nút PV (nút điều chỉnh điện áp) là nút có CSTD xác định, độ lớn
điện áp giữ không đổi bằng cách phát CSPK vào nút
Nút Vq (nút cân bằng công suất – nút hệ thống), ở nút này điện áp đã
biết cả về độ lớn và góc pha CSTD và CSPK tại nút Vq không cố định, đây cũng là nút có công suất phát lớn nhất
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP LẶP GAUSS – SEIDEL (GS)
2.2.1.1 Giải phương trình bằng phương pháp lặp GS
Cho hàm số f(x) = 0 Thuật toán GS để giải phương trình như sau:
Biến đổi phương trình f(x) = 0 về dạng x = g(x)
Nếu chọn x(0)là giá trị xấp xĩ ban đầu của nghiệm thì giá trị x
(1)của bước lặp thứ nhất là x(1)= g(x(0))
Quá trình lặp cứ tiếp tục cho đến khi thỏa mản điều kiện: |x(k+1)-x(k)| ≤ ε Với ε là giá trị chính xác mong muốn
Trang 29Hình 2.4 Phương pháp GS giải phương trình
2.2.1.2 Giải hệ phương trình bằng phương pháp lặp GS
Lặp GS dùng để giải hệ (2.6) cũng giống như giải phương trình f(x)=0:
Chuyển các phương trình của hệ về dạng:
Trang 30Chọn các giá trị xấp xĩ ban đầu (x1
Quá trình lặp tiếp diễn cho đến khi thỏa mản điều kiện:
2.2.1.3 Áp dụng GS vào giải tích lưới điện:
Để đơn giản ta xét lưới điện mà tất cả các nút là nút PQ trừ nút hệ
thống Vq Vì điện áp của nút hệ thống đã biết nên không có vòng lặp nào
tính cho nút này Ta chọn nút Vq (nút s) làm nút quy chiếu Do đó Ui
coi là
áp của nút i so với nút hệ thống Với tất cả các nút trừ nút s là nút hệ thống ta đều có:
Trang 31là công suất toàn phần đã biết tại nút PQ thứ i (i#s) (2.9)
Trong công thức (2.10) j bao gồm cả nút i Từ (2.9) và (2.10) ta có:
Từ (2.12) ta tính được điện áp Ui
Từ đây các vòng lặp của phương pháp GS được thành lập Trước tiên cần
chọn các giá trị xấp xĩ ban đầu của điện áp và thứ tự lặp GS như sau:
Trang 32Viết dưới dạng tổng quát:
Quá trình lặp cứ tiếp diễn cho đến khi độ hội tụ nằm trong phạm vi cho phép:
||Ui(k+1)-Ui(k)|| ≤ εε là độ chính xác mong muốn Với điện áp: ε=(0,00001- 0,00005)pu
Thông thường ở bước lặp đầu tiên ta lấy trị số ban đầu Ui(0) bằng Uđm hay ở
hệ đơn vị tương đối là (Ui(0)=1.0+j0.0 pu)
Đối với nút PV đã biết CSTD Pichovà môđun điện áp |Ui| Để tính vectơ điện
áp thì cần phải tính S*I do vậy trước tiên phải tính Qi theo công thức:
phần thực xác định như sau:
Trang 33Và giá trị của điện áp nút PV là :
Nếu CSTD tại một nút chưa biết (nút Vq) thì ta sử dụng công thức:
Dòng công suất trên đường dây:
Sau khi xác định được điện áp các nút, dòng điện và công suất trên đường dây được tính toán như sau:
Hình 2.5: Sơ đồ thay thế của đường dâyDòng điện trên đường dây:
Công suất chảy từ nút i đến j và từ nút j đến i:
Trang 34Tổn thất công suất trên đường dây:
Trang 35CHƯƠNG 3 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH MATLAB ĐỂ PHÂN BỐ CÔNG
SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được viết để tính phân bố công suất và điện áp cho mạng điện phân phối có n nút
Dữ liệu đầu vào của chương trình được phân làm hai loại là thông số của đường dây và thông số tại các nút:
Thông số đường dây bao gồm: vị trí nút đầu, vị trí nút cuối của
nhánh, chiều dài đường dây (mét), điện trở và điện kháng đơn vị (Ω/km)
Thông số tại các nút bao gồm: công suất phụ tải (S-KVA), hệ số công suất cosφ, điện trở (Ω), điện kháng (Ω), tỷ số biến của MBA, tổn thất
không tải MBA (KW, KVAr), điện áp định mức của mạng điện Uđm (KV)
Các dữ liệu được thể hiện dưới dạng ma trận, đó là hai ma trận:
linedata : ma trận chứa thông số đường dây Có dạng như hình 3.1 busdata : ma trận chứa thông số nút Có dạng như hình 3.2
Trang 36Hình 3.1 Ma trận linedata chứa thông số đường dây
Hình 3.2 Ma trận busdata chứa thông số nút
Ta có một số lưu ý khi nhập dữ liệu cho chương trình:
Ở ma trận busdata, cột thứ 5 thể hiện loại nút (nút cân bằng công suất hay nút PV, PQ), tại cột này ta nhập 1: cho nút cân bằng công suất, 2: cho nút PV và nhập 3: cho nút PQ
Trang 37Nếu nút i là nút đặt tụ bù thì nút i được xem là nút phụ tải
(loại nút nhập giá trị là 3), vì tụ bù phát CSPK vào lưới nên công suất nhập vào mang giá trị âm, xem như tổn thất CSTD trên tụ bù bằng 0 do đó hệ số
công suất cosφi = 0
Nếu nút i là nút điều chỉnh điện áp (nút PV cho trước P) thì khi nhập giá trị công suất cho nút i, ta nhập Si = Pi với hệ số công suất
cosφi = 1 (vì CSPK tại nút PV chưa biết)
Do đặc điểm của mạng điện phân phối nên quá trình phân bố công
suất bỏ qua CSPK do dung dẫn đường dây sinh ra Nút 1 (nút Vq) là nút cân bằng công suất (tại thanh góp của trạm biến áp)
Để khởi động chương trình, từ cửa sổ Command Windown của Matlab
ta đánh lệnh 'program' Giao diện của chương trình như hình 3.3
Hình 3.3 Giao diện chương trình tính PBCS và điện áp cho mạng điện
phân phối
Các chức năng của chương trình tính toán phân bố công suất và điện áp cho mạng điện phân phối được thể hiện trên hình 3.4