LẮNG Bể lắng có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước.. Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang, bể lắng đứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
khoa Đà Nẵng, Đà Nẵng – 2007.
plant process selection and integration.
gies
Trang 5I.1 Định nghĩa
lý nước đi qua các trạm cung cấp nước và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng
Trang 6I.2 Tiêu chuẩn
Trang 73.Các biện pháp xử lí
lọc,…
Trang 84 Dây chuyền công nghệ
bậc.
Trang 95 Sơ đồ tổng quát
Trang 10II CÁC CÔNG NGHỆ TRONG XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Trang 11II.1 LẮNG
Bể lắng có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước
Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân
thành: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng lớp mỏng và bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
Trang 121.1 Bể lắng ngang
Bộ phận phân phối nước vào trong bể
Vùng lắng cặn
Hệ thống thu nước đã lắng
Trang 13Bể lắng ngang
Trang 15Bể lắng đứng
Trang 161.3 Bể lắng lớp mỏng:
như bể lắng ngang nhưng khác ở chỗ trong vùng lắng của bể này có các vách ngăn bằng thép không rỉ hoặc bằng nhựa.
Trang 171.4 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng:
Có cấu tạo giống với bể lắng đứng, nhưng khác ở chỗ nước chảy từ dưới lên trên và tiếp xúc với lớp cặn lơ lửng.
Trang 18II.2 LỌC
2.1 Định nghĩa quá trình lọc
Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật
liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ lững, các thể keo tụ
và ngay cả vi sinh vật ra khỏi nước.
Lọc là sự kết hợp giữa ngăn giữ cơ giới và hấp thụ
bề mặt.
Chất lượng tốt hơn cả về mặt vật lí, hóa học, sinh
học.
Trang 23Bể lọc chậm
Trang 24Bể lọc chậm
Trang 25Bể lọc nhanh trọng lực
Trang 26 Ảnh hưởng của rong tảo.
Rửa vật liệu lọc rất khó khăn.
Trang 27Bể lọc áp lực
Trang 28Bể lọc áp lực
Tăng tốc độ lọc, rút ngắn thời gian lọc.
Hệ thống gọn, lắp ráp nhanh, không chiếm nhiều diện
tích.
Tận dụng được áp lực sau bể lọc.
Trang 29II.3 Keo tụ - tạo bông
Keo tụ : Là quá trình phá tính bền của hạt keo bằng
cách trung hòa điện tích bề mặt của chúng
Tạo bông: các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể
liên kết với những hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống
Trang 30Những chất keo tụ thường dùng nhất
Phèn nhôm: [Al 2 (SO 4 ) 3 18H2O]
Rẻ, dễ tan trong nước.
Giảm pH, tăng lượng SO 4
2- Phèn sắt (Fe 2 SO 4 ) 3 nH 2 O hoặc FeCl 3 nH 2 O (n = 1 – 6)
Liều lượng ít, khoảng pH rộng.
Ăn mòn đường ống.
PAC (Poly Alumina Chloride - [Al 2 (OH)nCl 6 nxH 2 O]m)
pH ổn định, hiệu quả cao.
Cho quá liều sẽ làm tan hạt keo.
kết hợp phèn sắt và phèn nhôm tỉ lệ1: 1
Trang 31Chất trợ keo tụ
trình keo tụ và tăng tốc tạo bông keo.
Tự nhiên: tinh bột, dextrin( C 6 H 10 O 5 ) n , các ete,
cellulose, dioxit silic hoạt tính (xSiO 2 yH 2 O).
Trang 32Các loại bể keo tụ tạo bông
Trang 33Thiết bị cho quá trình khuấy trộn
Trang 34Các loại bể tạo bông
Trang 36II.4.2 Phương pháp hóa học:
Trang 374.2.1 Khử trùng nước bằng Ozon:
Phá hủy nguyên sinh chất và men tế bào.
Ozon cần được sản xuất ngay tại nơi sử dụng.
Sản phẩm phụ của quá trình sản xuất ozon là nhiệt
lượng cần lắp thiết bị làm lạnh.
Hiệu suất quá trình phụ thuộc vào chất lượng nước,
cường độ khuấy và thời gian tiếp xúc.
Trang 38Khả năng khử trùng của ozon:
Mạnh và nhanh gấp 3100 lần Clo
Thời gian khử trùng: 3 – 8 giây
Liều lượng: 0.2 – 0.5 mg/L
Tiêu diệt virus khi thời gian tiếp xúc khoảng 5 phút.
Oxy hóa phenol, ion Fe 2+ , Mn 2+ , S 2- , NO 2- ,…oxy hóa
trực tiếp liên kết C = C.
Trang 39 Khử trùng bằng Ozon là một phương pháp tiên tiến,
đang được áp dụng rộng rãi
Ưu điểm:
Không gây mùi, thời gian nhanh, hiệu quả cao
Giảm DO, giảm chất hữu cơ
Khử màu, phenol, xianua
Không có sản phẩm phụ
Nhược điểm:
Vốn đầu tư cao
Tiêu tốn nhiều năng lượng
.
Trang 404.2.2 Khử trùng nước bằng Clo và các hợp chất
của nó
4.2.2.1 Bản chất của quá trình
trùng tăng và nhiệt độ nước tăng
Trang 415 CÁC QUÁ TRÌNH KHÁC
5.1 Xử lý sắt
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử sắt
Các sơ đồ dây chuyền công nghệ khử sắt:
Trang 42Xử lý sắt
Trang 431.Xử lý sắt
trong:
Trang 445.2 Xử lý Mangan (Mn)
5.2.1 Phương pháp oxy hóa:
Xử lý có xúc tác: Bao gồm làm thoáng, lắng tiếp xúc,
bể lọc một hoặc hai lớp
Ưu điểm: là chỉ có một cấp bể lọc, cặn Mn(OH)4được tạo ra trước sẽ là nhân tố xúc tác cho sự oxy hoá Mn
Nhược điểm:
Rửa lọc phức tạp.
Xử lý không xúc tác: Khi hàm lượng sắt và mangan trong nước đều lớn hoặc không thoả mãn các yêu cầu của hệ một bậc thì chọn quy trình xử lý hai bậc
Trang 455.2.Xử lý Mn
2.2 Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất oxy
Mn 2+ thành Mn 4+
2.3 Phương pháp sinh học: Sử dụng vật liệu đã
được cấy trên bề mặt một loại vi khuẩn có khả
năng hấp thụ mangan trong quá trình sinh
trưởng
Trang 48III.1.a Xử lý nước mặt – Nhà máy cấp
Trang 49III1.a Hoạt động của nhà máy nước Thủ
Đức:
Bình An.
Trang 50 Sơ đồ công nghệ:
Trang 51III.1b Xử lý nước mặt – Nhà máy cấp nước Tân Hiệp:
Trang 52III.2 Xử lý nước ngầm – Nhà máy cấp nước Việt Hòa-Hải Dương
Sơ đồ công nghệ
Trang 53III.2 Nhà máy xử lý nước ngầm
Việt Hòa-Hải Dương
xúc với hoá chất tạo bông cặn PAC sẽ hình thành các tầng cặn lơ lửng
Trang 54III.3 NEWater ở Singapore.
Trang 56III.4 LỌC NƯỚC MẶN RA NƯỚC NGỌT
Các phương pháp sử dụng
Phương pháp chưng nước, cất nước (Distillation)
Trang 57MSF: Multi-stage flash distillation
B - Nước biển trong C - Nước uống ra
D - Xử lý E - hơi ra
F - trao đổi nhiệt G - ngưng tụ
H - nước muối nóng
Trang 58RO: Reverse osmosis
Trang 59Các nhà máy lọc nước biển lớn trên thế giới
Theo báo cáo của International Desalination Association ngày 17/1/2008, khắp thế giới có 13.080 nhà máy lọc nước biển lớn sản xuất tổng cộng khoảng 45,6 triệu m3/ngày
Nhà máy lọc nước biển lớn
nhất thế giới:
Trang 60CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!