Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu những biểu hiện, mức độ, các yếu tố duy trì địnhkiến giới về tính cách người nữ nông dân ở khu vực Đồng bằng SôngHồng... Sự tồn tại những tư tưởng phong k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Mã số đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Hà Nội - 2015
Công trình khoa học được hoàn thành tại:
Trang 2Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Dũng
Giới thiệu 1:………
Giới thiệu 2:………Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp cơ sở, họptại ……… Vào hồi:… giờ, ngày… tháng… năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
MỞ ĐẦU
Trang 31 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- ĐKG đối với người PN gây ra những trở ngại đối với sựphát triển PN và đối với sự tiến bộ của xã hội
- Trải qua hàng ngàn năm Bắc thuộc, Nho giáo được coi là hệ
tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Việt Nam Nho giáo làmột học thuyết chứa đựng nhiều tư tưởng ĐKG Điều này khiếnĐKG ở nước ta tồn tại sâu bền cội rễ qua nhiều thế hệ
- Người nữ nông dân là những người ít được đào tạo Đại đa
số họ là những người PN nghèo Chính vì vậy, những ĐKG đối với
họ có thể trở nên gay gắt hơn
Với cách tiếp cận như trên, chúng tôi chọn đề tài: “Định kiến giới về tính cách nữ nông dân khu vực Đồng bằng Sông Hồng”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực trạng, phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến định kiến giới về tính cách người nữ nông dân ở khu vựcĐồng bằng Sông Hồng Trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nghị gópphần hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực của những địnhkiến này
3 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những biểu hiện, mức độ, các yếu tố duy trì địnhkiến giới về tính cách người nữ nông dân ở khu vực Đồng bằng SôngHồng
Trang 43.2 Khách thể nghiên cứu
Tổng số khách thể nghiên cứu là 656 người dân sống ở nôngthôn Đồng bằng Sông Hồng
4 GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
4.1 Hiện nay tồn tại những định kiến giới về tính cách người
nữ nông dân trên cả 3 mặt: nhận thức, xúc cảm và hành vi Trong đó,ĐKG thể hiện ở mặt nhận thức là thấp nhất, ở mặt hành vi là caonhất ĐKG có xu hướng cao hơn ở nhóm những người nam giới,những người có trình độ học vấn thấp hơn, và những người cao tuổihơn
4.2 Sự tồn tại những tư tưởng phong kiến về người PN, sự tựphân biệt đối xử với chính mình của người nữ nông dân, sự duy trìnhững ĐKG trên các phương tiện truyền thông, dư luận xã hội,những nhận thức còn mang đậm tư tưởng phong kiến của người namnông dân, và việc người nữ nông dân ít được tạo điều kiện phát triển
là những nguyên nhân duy trì những định kiến giới về tính cáchngười nữ nông dân
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận cơ bản về định kiếngiới, định kiến giới về tính cách người nữ nông dân
5.2 Khảo sát và phân tích thực trạng, các yếu tố duy trì địnhkiến giới về tính cách người nữ nông dân khu vực Đồng bằng SôngHồng
Trang 55.3 Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hạn chế địnhkiến giới.
6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
6.1 Giới hạn về nội dung
ĐKG về tính cách người nữ nông dân được nghiên cứu trên 3mặt: nhận thức, xúc cảm và hành vi Đồng thời chúng tôi phân tíchcác yếu tố duy trì những định kiến giới đó
6.1 Giới hạn về khách thể, địa bàn nghiên cứu
- Về khách thể: Chỉ nghiên cứu những người đã có gia đình
- Về địa bàn: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở nông thôn 3tỉnh: Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án đã sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận có
liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Về thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra ĐKG về tính cách người nữnông dân hiện nay tồn tại trên cả 3 mặt: nhận thức, xúc cảm, hành vi.Nhưng định kiến thể hiện ít hơn ở mặt nhận thức, nhiều hơn ở mặtxúc cảm và hành vi Điều này càng làm rõ hơn những biểu hiện tinh
vi, ngầm ẩn của ĐKG Nghiên cứu này có thể gợi ý cho những
Trang 6nghiên cứu tiếp theo về định kiến nói chung khai thác tốt hơn nhữngbiểu hiện đa dạng của định kiến trong thực tế.
- Đề tài đã đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế ĐKG
- Đề tài là một tài liệu tham khảo hữu ích cho những ngườigiảng dạy, nghiên cứu về giới; những người làm công tác về phụ nữ,công tác giới.bình đẳng giới
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo,danh mục các công trình đã công bố, phụ lục, luận án gồm 4 chương
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trang 71.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH KIẾN GIỚI Ở NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Một số lý thuyết cơ bản lý giải về nguồn gốc hìnhthành định kiến giới
1.1.2 Nghiên cứu định kiến giới về tính cách người phụ nữ 2.1.3 Sự tồn tại những định kiến giới một cách tinh vi1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH KIẾN GIỚI Ở TRONG NƯỚC
1.2.1 Những nghiên cứu lý luận về định kiến giới
1.2.2 Nghiên cứu định kiến giới về tính cách người phụ nữ(trong lãnh đạo, quản lý; trên các phương tiện truyền thông và ấnphẩm)
1.2.3 Những nghiên cứu đề cập đến định kiến giới với ngườiphụ nữ nông thôn
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ
TÍNH CÁCH NGƯỜI NỮ NÔNG DÂN
Trang 82.1 ĐỊNH KIẾN GIỚI
Trên cơ sở phân tích những định nghĩa của các tác giả, trongnghiên cứu của mình, chúng tôi đề nghị cách hiểu khái niệm về địnhkiến giới, định kiến giới đối với người phụ nữ như sau:
Định kiến giới là thái độ mang tính định trước, tiêu cực, bất hợp lý về phẩm chất, vị trí, vai trò của nam giới và phụ nữ.
Định kiến giới đối với người phụ nữ là thái độ mang tính định trước, tiêu cực, bất hợp lý về phẩm chất, vị trí, vai trò của phụ
nữ xét trong tương quan với nam giới.
2.2 ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ TÍNH CÁCH NGƯỜI NỮ NÔNG DÂN
Định kiến giới về tính cách người nữ nông dân là thái độ mang tính định trước, tiêu cực, bất hợp lý khi đánh giá tính cách của
họ trong mối quan hệ với tập thể - xã hội, với mọi người, trong lao động và đối với bản thân xét trong tương quan với nam giới.
2.3 NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ TÍNHCÁCH NGƯỜI NỮ NÔNG DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNGHỒNG
2.3 1 Định kiến giới biểu hiện ở mặt nhận thức
Thể hiện qua các quan niệm, đánh giá tính cách người nữnông dân mang tính định trước, tính tiêu cực, bất hợp lý trong mốiquan hệ với mọi người, với bản thân và trong lao động
Trang 92.3.2.2 Định kiến giới biểu hiện ở mặt cảm xúc.
Thể hiện qua những trải nghiệm cảm xúc tích cực hoặc tiêucực trong các tình huống người nữ nông dân thể hiện nét tính cáchtuân theo hoặc không tuân theo các khuôn mẫu giới truyền thống.2.3.2.3 Định kiến giới biểu hiện ở mặt hành vi
a Trong gia đình: Thể hiện ở những hành vi ứng xử trong mối quan
hệ vợ chồng, quyền ra các quyết định gia đình, quyền kiểm soát và sởhữu các tài sản gia đình, sự phân công công việc trong gia đình
b Trong cộng đồng: Thể hiện ở việc phân công các công việc trongcộng đồng liên quan đến: quyền lãnh đạo, ra các quyết định trongcộng đồng
c Tự phân biệt đối xử với chính mình của người nữ nông dân 2.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀTÍNH CÁCH NGƯỜI NỮ NÔNG DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNGSÔNG HỒNG
2.4.1 Người nữ nông dân tự định kiến giới với chính mình
2.4.2 Tư tưởng phong kiến về người phụ nữ
2.4.3 Những yếu tố khác: nhận thức của nam giới, hoạt động truyềnthông và dư luận xã hội
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 103.1 NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN
Nhằm tổng quan vấn đề nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn
đề lý luận cơ bản có liên quan đến ĐKG về tính cách người nữ nôngdân, xây dựng khung lý thuyết của luận án để triển khai nghiên cứuvấn đề trong thực tiễn
Để nghiên cứu lý luận, chúng tôi tiến hành phương phápnghiên cứu văn bản, tài liệu và phương pháp chuyên gia
3.2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
3.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
* Giai đoạn điều tra thử, chuẩn hóa bảng hỏi
* Giai đoạn điều tra chính thức
Chúng tôi tiến hành chọn điều tra các xã thuộc 3 tỉnh: Xã GiaPhú, huyện Gia Viễn, Tỉnh Ninh Bình; Xã Dân Chủ, Huyện Hưng Hà
và 2 xã ven Thành phố Thái Bình (Xã Vũ Phúc, xã Đông Thọ), TỉnhThái Bình; Xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam Số phiếu
Trang 11được chúng tôi sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu cho luận án là
504 phiếu
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Nhằm thu thập thông tin, làm rõ hơn thực trạng, những yếu
tố duy trì ĐKG về tính cách người nữ nông dân khu vực ĐBSH
3.2.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Nhằm xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa sự đóng góp thực
tế của người nữ nông dân với mức độ ĐKG về họ
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu chân dung tâm lý
Làm rõ thêm thực trạng ĐKG về tính cách người nữ nôngdân qua chân dung các trường hợp điển hình với những biểu hiệnĐKG cụ thể ở từng người qua các mặt: nhận thức, xúc cảm, hành vi
3.2.5 Các phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu
3.2.5.1.Phương pháp phân tích định tính.
3.3.6.2 PP phân tích định lượng (bằng PP thống kê toán học)
Sử dụng các phép thống kê mô tả và thống kê suy luận nhằmtính toán tỷ lệ %, giá trị trung bình (mean), trung vị (Mo), độ lệchchuẩn (SD), của những biểu hiện ĐKG, tìm hiểu các mối tươngquan đồng thời, nhân- quả giữa mặt, các yếu tố duy trì những ĐKG
về tính cách người nữ nông dân, so sánh sự khác nhau về mức độĐKG về tính cách người nữ nông dân khu vực ĐBSH theo: Giới tính,
độ tuổi, theo khu vực, trình độ học vấn,
Trang 123.4.2 Thang điểm đánh giá mức độ định kiến giới
Chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ ĐKG trên các thang đobậc 4 Điểm của thang đo và từng item được tính ra điểm trung bình(Mean) Mức độ ĐKG trên thang đo trong đề tài được tính dựa trênphân bố chuẩn của mẫu nghiên cứu, điểm trung bình (Mean) và độlệch chuẩn (SD) của toàn thang đo Cụ thể như sau:
- Các giá trị trong khoảng Mean ± 1SD là nằm ở
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ TÍNH CÁCH NGƯỜI NỮNÔNG DÂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY
Trang 134.1 Đánh giá chung thực trạng định kiến giới về tính cách người
nữ nông dân vùng Đồng bằng Sông Hồng
Bảng 4.1: Đánh giá chung thực trạng định kiến giới về tính cách
người nữ nông dân
Thứ bậc
(Ghi chú: ĐTB càng cao càng mang nhiều định kiến giới)
- Định kiến giới về tính cách người nữ nông dân khu vực ĐBSHhiện nay đang ở mức trung bình với ĐTB = 1.37 Trong 3 mặt biểuhiện thì định kiến giới về tính cách người nữ nông dân biểu hiện ởmặt hành vi là cao nhất và ở mức khá nhiều ĐKG (với 1.69 điểm),mặt cảm xúc (xếp thứ 2), mặt nhận thức (xếp thứ 3) Như vậy, chưa
có sự tương xứng giữa mức độ ĐKG ở mặt nhận thức và ĐKG ở mặthành vi
Trang 14- Khi so sánh sự khác biệt về mức độ ĐKG nói chung theo các biến
số, ta có kết quả sau: Nhóm nam giới có mức độ định kiến giới nhiềuhơn nhóm phụ nữ tự định kiến về mình (với p = 0.000, mức khác biệt0.130); nhóm những người có trình độ học vấn cao và những ngườikhông làm nghề nông nghiệp có mức độ định kiến giới thấp hơn sovới nhóm những người có trình độ học vấn thấp và những người làmnghề nông nghiệp (với p = 0.000, và p =0.04, mức khác biệt là 0.115
và 0.17); Nhóm những người nông dân ở Thái Bình có mức độ địnhkiến giới về tính cách người nữ nông dân cao hơn nhóm những ngườitrả lời ở Ninh Bình và Hà Nam (với p = 0.03, mức khác biệt là 0.014,
và 0.095)
Như vậy, các yếu tố giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp vàtỉnh là các biến số ảnh hưởng có ý nghĩa đến sự khác biệt về mức độđịnh kiến giới đối với tính cách người nữ nông dân khu vực Đồngbằng Sông Hồng
3.2 Các mặt biểu hiện cụ thể của định kiến giới về tính cách người nữ nông dân khu vực Đồng bằng Sông Hồng
3.2.1 Định kiến giới về tính cách người nữ nông dân thể hiện ở mặt nhận thức
Với ĐTB = 0.96, độ lệch chuẩn là 0.43, nghĩa là các câu trảlời chủ yếu rơi vào điểm dao động từ 0.53 - 1.39 Như vậy, về mặtnhận thức định kiến giới đối với tính cách người nông dân ở mứcthấp (dưới trung bình)
Bảng 4.3: Định kiến giới về tính cách người nữ nông dân vùng
ĐBSH thể hiện ở mặt nhận thức
Trang 15Thứ bậc
1 Trong mối quan hệ
thức
0.96 0.43 0.91 0.74
(Ghi chú: ĐTB càng cao càng mang nhiều định kiến giới)
Xét trong các mối quan hệ ta thấy: Người nữ nông dân bịđịnh kiến giới nhiều nhất liên quan đến những tính cách trong mốiquan hệ với bản thân (xếp thứ 1), trong lao động (xếp thứ 2), trongmối quan hệ với người khác (xếp thứ 3) Nghĩa là, họ bị đánh giá là
những người an phận, tự ty nhiều hơn Định kiến giới về những tính
cách này có thể hạn chế sự phát triển năng lực của người phụ nữ
ngoài xã hội
- Trong mối quan hệ với mọi người
Mặc dù người dân có xu hướng ủng hộ những đánh giá tíchcực về tính cách người nữ nông dân, nhưng khi đặt trong tương quan
với nam giới, người PN vẫn bị đánh giá là những người: yếu đuối,
Trang 16phụ thuộc vào nam giới, là những người phục vụ trong gia đình, tuân thủ nam giới, PN là người lệ thuộc vào kinh tế, tình cảm của người chồng (nam giới)” (Với các mức ĐTB xếp thứ 1 đến thứ 5 trên thang
đo)
- Trong mối quan hệ với bản thân
Vẫn còn khoảng 1/2 số người dân vẫn đánh họ tuân theo
khuôn mẫu giới cho rằng: Phụ nữ là những người an phận Nhưng
kết quả phỏng vấn sâu, chúng tôi nhận được ý kiến của người nữ và
nam nông dân cho rằng: “Hầu hết người PN nông thôn chỉ an phận
về người chồng, chứ họ không an phận trong công việc”
việt ngược lại ĐK này duy trì vai trò người thừa hành của nữ giới
3.2.2 Những định kiến giới về tính cách người nữ nông dân vùng Đồng Bằng Sông Hồng thể hiện ở mặt cảm xúc
Với số ĐTB = 1.45, trung vị là 1.5, độ lệch chuẩn SD là 0.54,nghĩa là các câu trả lời trên mẫu nghiên cứu dao động chủ yếu ở mứcđiểm 0.91 – 1.99 Con số này chỉ ra, ĐKG về tính cách người nữnông dân thể hiện ở mặt cảm xúc chủ yếu tập trung ở mức trung bình
và trên trung bình Mức độ này cao hơn so với ĐKG thể hiện ở mặtnhận thức
Trang 17Chỉ có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa 2 nhómnam và nữ (với p = 0.036 <0.05), giữa các nhóm có trình độ học vấnkhác nhau (với p = 0.04 < 0.05), theo hướng: ở nam giới và ở nhữngngười có trình độ học vấn thấp hơn có sự trải nghiệm ĐKG thể hiện ởmặt cảm xúc nhiều hơn so với nhóm nam giới và nhóm người cótrình độ học vấn cao
3.2.3 Những định kiến giới về tính cách người nữ nông dân biểu hiện ở mặt hành vi
- Xu hướng càng ở nhóm những người có trình độ học vấnthấp có nhiều hành vi thể hiện ĐKG hơn so với nhóm người có trình
độ học vấn cao (với p = 0.001 < 0.05, mức khác biệt là: 0.284,0.309)
- Những người trẻ tuổi lại càng có nhiều hành vi thể hiệnĐKG đối với người nữ nông dân hơn so với nhóm những người caotuổi (với p = 0.001 < 0.05, mức khác biệt là: 0.19, 0.132)
Trang 183.2.3.2 Định kiến giới thể hiện ở mặt hành vi ứng xử với người nữ nông dân trong gia đình, cộng đồng, và tự phân biệt đối xử của người nữ nông dân.
a Trong gia đình
- Trong mối quan hệ vợ chồng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra ở nông thôn ĐBSH khá phổ biếnnhững hành vi mà người chồng ngụ ý mình là người bề trên, cóquyền với vợ, yêu cầu vợ phải phục vụ, nghe lời chồng, chịu sự chỉđạo của nam giới, trong khi nam giới vẫn giữ quyền lãnh đạo, quyếtđịnh những việc quan trọng của gia đình
- Về quyền kiểm soát, quản lý, sở hữu chính các tài sản trong gia đình giữa nam và nữ (vợ và chồng)
Hiện nay trong cộng đồng nông thôn ĐBSH, các tài sản lớn,
có giá trị phần lớn đều thuộc về quyền kiểm soát, sở hữu của namgiới (người chồng); còn những tài sản nhỏ, khoản tiền nhỏ chi tiêuhàng ngày mới thuộc quyền kiểm soát, sở hữu của nữ giới (ngườivợ)
- Về quyền ra quyết định các công việc trong gia đình
Mặc dù quyền quyết định các công việc gia đình giữa vợ vàchồng đã phần nào thể hiện tư tưởng bình đẳng vợ - chồng: có từ 2/3đến 3/4 số người trả lời cho rằng những công việc này quyền quyếtđịnh thuộc về cả vợ và chồng Song quyền quyết định các công việcgia đình vẫn mang màu sắc của khuôn mẫu giới: nam giới thì quyết