1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ tỉnh cà mau

103 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trên đây chỉ là những bài viết, những quyển sách đã xuất bản chủ yếu giới thiệu phần cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường để phát triển du lịch sinh thái, g

Trang 3

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Du lịch, Phòng đào tạo sau đại học – Trường Đại Học KHXHNV- Đại học Quốc gia Hà Nội, đã cùng với tri thức

và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho học viên trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Đình Hòe đã tận tâm hướng dẫn qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về luận văn

mà tôi thực hiện Nếu không có những lời hướng dẫn của thầy tôi rất khó có thể hoàn thiện được luận văn Thạc s này Một lần nữa xin chân thành cảm ơn Thầy

Tôi xin chân thành cám ơn Ban quản lý Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Phòng quản lý DLST –VQG U Minh hạ, Công ty Du lịch Minh Hải, Phòng nghiệp vụ Du lịch- Sở VHTT&DL tỉnh Cà Mau, Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ, cũng như những người dân sinh sống gần khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu thông tin và hoàn thành luận văn Thạc s

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt……… 4

Danh mục bảng biểu ……… 5

MỞ ĐẦU……… 6

1.Lý do chọn đề tài……… 6

2.Mục tiêu nghiên cứu……… 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 7

4 Phạm vi nghiên cứu……… 8

5 Lịch sử nghiên cứu khoa học 9

6 Kết cấu luận văn 12

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DU LỊCH SINH THÁI ………… 13

1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái…… ……… 13

1.1.1 Khái niệm chung 13

1.1.2 Một số định nghĩa về DLST ở Việt Nam 15

1.2 Những nguyên tắc và điều kiện cơ bản để phát triển DLST…… 17

1.2.1 Những nguyên tắc của DLST bền vững 17

1.2.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển DLST 19

1.3 Một số kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái trên thế giới… 20

1.3.1 Nhật Bản Thành lập Hội đồng xúc tiến Du lịch sinh thái 20

1.3.2 Indonesia : Lồng ghép hoạt động DLST với giáo dục môi trường 21

1.3.3 Philippin : Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch 21

1.3.4 Namibia : Biến kẻ săn trộm thành người bảo vệ 21

1.4 Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế cho DLST ở VN……… 22

1.5 Phương pháp nghiên cứu……… 24

1.5.1 Phương pháp thu thập và thừa kế tài liệu về du lịch sinh thái

1.5.2 Phương pháp tham vấn chuyên gia và người dân địa phương về du lịch sinh thái 1.5.3 Phương pháp tham vấn bằng bảng câu hỏi (anket)

Trang 5

1.5.4 Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng trên thực địa (điền dã)

1.5.5 Phương pháp đánh giá độ hấp dẫn du lịch sinh thái (chỉ số TAM)

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ ……… 28

2.1 Khái quát chung về Vườn Quốc Gia U Minh Hạ:……… 28

2.1.1.Vị trí địa lý- địa hình ……… 28

2.1.2 Khí hậu- thủy văn ……… 29

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội ……… 30

2.1.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch ……… 31

2.2 Thực trạng tài nguyên du lịch sinh thái VQG U Minh Hạ…… 33

2.2.1 Hệ sinh thái đặc thù tự nhiên ……… 35

* Động vật * Thực vật 2.2.2 Các giá trị lịch sử- văn hóa ……… 45

* Các di tích lịch sử * Các làng nghề truyền thống * Văn hóa, tín ngưỡng 2.3.Thực trạng DLST VQG U Minh Hạ 51

2.3.1 Nhu cầu phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ … … 51

2.3.2 Sản phẩm du lịch sinh thái ……… 52

2.3.3 Nhân sự - lao động du lịch……… 54

2.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch……… 55

2.3.5 Tình hình kinh doanh du lịch và DLST tại VQG U Minh hạ ……… 57

2.3.6 Tình hình môi trường……… 59

2.4 Những nguyên nhân khiến cho DLST tại VQG U Minh Hạ chưa phát triển……… 62

Tiểu kết chương 2……… 62

Trang 6

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

Ở VQG U MINH HẠ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 64

3.1 Định hướng quy hoạch phát triển DLST VQG U Minh Hạ … 64

3.1.1 Triết lý của du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ ……… 64

3.1.2 Bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch sinh thái……… 65

3.1.3 Tăng cường đóng góp cho cộng đồng địa phương……… 67

3.1.4 Huy động sự tham gia của cộng đồng địa phương ……… 69

3.2 Đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc Gia U Minh Hạ ……… 70

3.2.1 Phát triển thêm các tuyến, điểm du lịch sinh thái……… 70

3.2.2 Tổ chức dịch vụ lưu trú, phát triển du lịch Homestay……… 72

3.2.3 Tăng cường năng lực vận tải du khách……… 74

3.2.4 Phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại điểm ……… 74

3.2.5 Quảng bá và Tiếp thị xanh cho DLST VQG U Minh Hạ……… 75

3.2.6 Đầu tư phát triển du lịch……… 76

3.2.7 Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về du lịch……… 77

Tiểu kết chương 3……… 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 82

PHỤ LỤC 85

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:

BVMT = Bảo vệ môi trường

VQG = Vườn Quốc gia

UBND = Ủy ban Nhân dân

VHTT&DL = (Sở )Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hai thập kỷ qua, DLST như một hiện tượng và một xu thế phát triển ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người, bởi vì đó là loại hình du lịch thiên nhiên có trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung

“Du lịch là một trong những ngành phát triển nhanh nhất và đóng góp lớn nhất cho phát triển bền vững và xoá đói giảm nghèo Năm 2007 tổng lượng du khách quốc tế đạt mức 900 triệu người, và Tổ chức Du lịch thế giới Liên hiệp quốc

dự đoán rằng con số này sẽ tăng lên 1,6 tỷ du khách vào năm 2020 Để giảm thiểu tác hại tiêu cực của quá tr nh phát triển này, đ đến l c nên biến “tính bền vững

từ lời nói thành hành động cụ thể, và đây là đòi hỏi cấp bách với tất cả những người làm du lịch Các tiêu chuẩn toàn cầu về du lịch bền vững sẽ là điểm tham chiếu cho toàn bộ ngành du lịch và là bước quan trọng trong việc tạo ra tính bền vững, một tiêu chí không thể tách rời trong phát triển du lịch - Francesco

Frangialli, Tổng thư kí Tổ chức Du lịch Thế giới Liên hợp quốc

Du lịch thiên nhiên ở các nước phát triển là một ngành kinh doanh sinh lợi, ở

Mỹ hàng năm đón khoảng 270 triệu khách đến các VQG, Canada cũng khoảng 30 triệu với doanh thu hàng chục tỉ USD Đối với nhiều nước đang phát triển, DLST đóng vai trò quan trọng trong việc thu ngoại tệ Ở Costa Rica hằng năm DLST đem lại khoảng 500 triệu USD đứng sau xuất khẩu chuối [1 ; Tr.3]

Việt Nam có nhiều cảnh quan đặc sắc và các hệ sinh thái điển hình, có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên như các bãi biển, các VQG, các khu bảo tồn thiên nhiên… đã và đang được khai thác sử dụng để phục vụ phát triển du lịch trong đó

có DLST Ngày 26/05/2009 UNESCO đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển Thế giới Mũi Cà Mau là khu Ramsar của Thế giới (Vườn Quốc gia U Minh hạ nằm

Trang 10

trong Khu DTSQTG Mũi Cà Mau) là vì thế việc phát triển du lịch sinh thái không nằm ngoài những tác động nêu trên

Các năm qua, việc nghiên cứu trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn về du lịch sinh thái ở nước ta nói chung chỉ mơí bước đầu, dưới dạng những nghiên cứu nhỏ lẻ, thiếu tính hệ thống Đặc biệt những nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ hầu như chỉ dừng lại ở các bài viết trên báo và các trang báo mạng, chưa có nghiên cứu theo hướng một công trình khoa học Vì vậy việc nghiên cứu sâu hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DLST ở Vườn Quốc Gia U Minh Hạ là hết sức quan trọng và cần thiết Cần có những chiến lược phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ một cách bền vững nhằm phát huy lợi thế của VQG mà vẫn bảo tồn được những giá trị mang tính chất toàn cầu của một

Khu Dự Trữ Sinh Quyển Thế Giới Đó chính là lí do đề tài ‘Nghiên cứu phát triển

du lịch sinh thái Vườn Quốc Gia U Minh Hạ - tỉnh Cà Mau” được lựa chọn cho

luận văn này

2.Mục tiêu nghiên cứu:

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về phát triển DLST

Trang 11

Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển DLST của các nước và rút ra các bài học kinh nghiệm, làm cơ sở cho đề xuất giải pháp ở chương 3

Thu thập và phân tích thông tin, tài liệu (gồm tài liệu thứ cấp và tài liệu thu thập mới của tác giả luận văn) về loại hình Du lịch sinh thái trên Thế giới và ở Việt Nam,

Nguồn thông tin, tài liệu sử dụng để phân tích trong luận văn được thu thập từ Ban quản lý Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Trung tâm Thông tin và Quảng Bá Du lịch tỉnh Cà Mau, UNESCO, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cà Mau, Cty CPTM&DV Du lịch Minh Hải, Sở VH,TT&DL tỉnh Cà Mau, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ, khách du lịch và người dân tại VQG U Minh Hạ, một số bài báo đã được đăng tải trên một số trang báo điện tử Bên cạnh một số tài liệu trong nước đã được sử dụng, luận văn còn sử dụng một số tài liệu nước ngoài về du lịch sinh thái, du lịch bền vững Ngoài ra tác giả cũng tiến hành khảo sát thực tế nhiều đợt, tham vấn ý kiến các nhà quản lý , du khách và người địa phương

Việc tổ chức khảo sát thực tế tại các địa bàn thuộc VQG U Minh Hạ để hỗ trợ đánh giá thực trạng khách du lịch- DLST, qua đó phát hiện bức tranh về DLST đang

có nhiều mãng sáng tối, chưa phối hợp hài hòa và thiếu tính bền vững Làm rõ tiềm

năng, tài nguyên DLST, hiện trạng DLST tại VQG U Minh Hạ, làm rõ nguyên nhân

hiện trạng thiếu bền vững và nhu cầu phát triển của DLST tại VQG này

Đề xuất giải pháp nhằm phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ theo hướng bền vững

Luận văn đã phân tích đứng trên bình diện xuyên suốt với nguyên tắc hướng đến tối ưu khai thác tài nguyên DLST trong phạm vị luật pháp quy định và tận dụng tài nguyên hiện có để xây dựng mối liên hệ phát triển DLST bền vững

4.Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi không gian: các hệ sinh thái còn hoang sơ có giá trị du lịch sinh

thái tại VQG U Minh Hạ thuộc hai huyện Trần Văn Thời và U Minh tỉnh Cà Mau

Trang 12

4.2 Phạm vi khoa học: DLST đã và đang phát triển ở Việt Nam, song thực tế

còn rất mới và phát triển chưa nhiều Hoạt động DLST khá đa dạng, phức tạp vì tính nhạy cảm cao của loại hình du lịch này tác động đến môi trường và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội Do đó, đề tài tập trung vào nghiên cứu và đánh giá thực trạng, tiềm năng, tìm hiểu nguyên nhân và nhu cầu phát triển DLST

từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp để phát triển du lịch sinh thái hữu hiệu đối với phạm vi nghiên cứu

5 Lịch sử nghiên cứu DLST

5.1 Giới thiệu tổng quát tình hình nghiên cứu về DLST

Nghiên cứu về du lịch sinh thái phục vụ cho việc phát triển du lịch tuy mới chỉ vài năm trở lại đây nhưng đã được các nhà khoa học, các tác giả quan tâm đặc biệt

Trong lĩnh vực du lịch nói chung và DLST đã có một số tác giả với các công trình xuất bản đáng chú ý sau:

Tác giả Lê Huy Bá với Du lịch sinh thái – Ecotourism (NXB Khoa học và

Kỹ thuật, 2006) đã giới thiệu tổng quan và chi tiết về loại hình du lịch sinh thái – một loại hình du lịch gần gũi với thiên nhiên và có tiềm năng mang lại những giá trị

về mặt kinh tế, môi trường và nền văn hóa bản địa Giới thiệu về cơ sở sinh thái môi trường, cảnh quan và sự tác động lẫn nhau Đưa ra định nghĩa về ô nhiễm môi trường, đem lại cái nhìn tổng thể, khách quan hơn về sự phân loại ô nhiễm, từ đó giúp cho việc bảo vệ môi trường có thêm hiệu quả

Tác giả Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu với Du lịch bền vững (NXB

ĐHQG Hà Nội, 2002) đã nêu khái quát những vấn đề về mối quan hệ giữa môi trường với du lịch, những khái niệm cơ bản về các loại hình du lịch, và tác động của môi trường đối với du lịch, các cơ sở để phát triển bền vững và phát triển bền vững các vùng kinh tế sinh thái cơ bản Tác giả cũng đã nêu những khái niệm, nguyên tắt chính sách của du lịch bền vững, các biện pháp nhằm ‘xanh hóa’ hoạt động du lịch

Trang 13

thương mại theo hướng bền vững đặc biệt ở các vùng sinh thái nhạy cảm Bên cạnh

đó các tác giả cũng phân tích những khó khăn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đánh giá những mức độ bền vững hiện có và đưa ra định hướng

chiến lược về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam

Tác giả Phạm Trung Lương với công trình Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam (NXB Giáo Dục, 2000) và Du lịch sinh thái - Những vấn đề về lý luận

và thực tiễn phát triển ở Việt Nam (NXB Giáo Dục, 2002) đã đề cập đến các khái

niệm về DLST của một số nước trên thế giới, tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản

về DLST ở Việt Nam, tác giả cũng phân tích về các yêu cầu cơ bản của DLST, phân tích về nguồn tài nguyên của Việt Nam có thể đưa vào khai thác du lịch, bên cạnh

đó tác giả cũng phân tích một số điểm mạnh và yếu và những tác động từ du lịch mang lại cho môi trường Tác giả cũng cung cấp thông tin tham khảo cho công tác hoạch định chính sách, quản lý, điều hành, hướng dẫn du lịch và cho công tác nghiên cứu về du lịch sinh thái

Đề án Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam và Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu DLST Việt Nam của Viện Nghiên cứu Phát Triển

Du lịch ( 2007), đã khái quát một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái, các nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái và các điều kiện để phát triển, đề án cũng đã rút ra kinh nghiệm từ một số nước phát triển loại hình du lịch sinh thái trên thế giới

và đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

Đề án Quy hoạch du lịch Cà Mau đến năm 2020 tầm nh n 2030 của Sở Văn

hóa Thể thao và Du lịch (2013)…cũng đã đưa du lịch sinh thái trở thành một trong những sản phẩm du lịch chiến lược cần tập trung phát triển bên cạnh các loại hình

du lịch đặc thù khác Tổng hợp được toàn bộ các lý luận cơ bản về phát triển du lịch sinh thái ; đề xuất quy trình xây dựng và phát triển, nguyên tắc phát triển thương hiệu điểm đến du lịch Đề án cũng phân tích, đánh giá hai chiều, làm rõ thực trạng

du lịch Cà Mau; So sánh cạnh tranh khu vực và đúc rút được các giá trị đặc trưng và

Trang 14

cốt lõi thương hiệu phù hợp; Đề xuất các giải pháp cụ thể về quản lý phát triển du lịch sinh thái và quảng bá truyền thông Đề xuất các giải pháp hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch kết hợp với bảo vệ môi trường

Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên, những năm qua còn có nhiều bài viết về du lịch sinh thái được đăng trên các bài báo và mạng xã hội cũng đề cập về vấn đề bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái tại VQG U Minh Hạ

Tuy nhiên, trên đây chỉ là những bài viết, những quyển sách đã xuất bản chủ yếu giới thiệu phần cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường để phát triển du lịch sinh thái, giới thiệu một số vùng đặc thù và các điểm du lịch sinh thái của Việt Nam chứ chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ, chưa có công trình khoa học nào đánh giá vai trò tiềm năng và đề xuất giải pháp cho phát triển lọai hình DLST tại mảnh đất giàu tiềm năng này

5.2 Thực tiễn khả năng ứng dụng của luận văn

Lần đầu tiên luận văn về đề tài phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ được xây dựng Ngoài những yếu tố được đề cập về nội dung về khái niệm mang tính học thuật, phân tích thực trạng, nội dung kinh doanh…luận văn đã nghiên cứu theo các quy định pháp luật của Việt Nam trong phát triển DLST tại VQG và khu BTTN, như : Quy định của Luật Đa dạng sinh học ; Quyết định Số: 24/2012/QĐ-TTg Về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020 ; Nghị định 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng ; Luật Bảo vệ và phát triển rừng ; Thông tư liên tịch số : 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT của Bộ Vưn hóa Thể thao và Du lịch và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc bảo

vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích để ứng dụng về tổ chức thiết kế phân khu chức năng hoạt động và phân tích thêm tài nguyên DLST hiện có tại VQG Từ đó đã đề xuất xây dựng thêm tour, tuyến, điểm DLST cụ thể xuyên suốt tạo nên một mạng lưới hoạt động DLST hợp lý

Trang 15

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở khoa học về phát triển Du lịch sinh thái

Trình bày những cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, những điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái, rút ra bài học kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái của một số nước

Chương 2 Thực trạng Du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ

Trình bày những tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và phân tích hiện tài nguyên và hiện trạng khai thác loại hình du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia U Minh

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DU LỊCH SINH THÁI

1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái

1.1.1 Khái niệm chung

“Du lịch sinh thái” (Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới nhưng đã

mau chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người, thuộc các lĩnh vực khác nhau Cho đến nay, khái niệm về DLST vẫn còn hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau

Về nội dung, DLST là loại hình du lịch tham quan, thám hiểm, đưa du khách đến môi trường còn tương đối nguyên vẹn, về các vùng thiên nhiên hoang dã, đặc sắc để tìm hiểu, nghiên cứu các hệ sinh thái và các nền văn hoá bản địa độc đáo, làm thức dậy ở du khách tình yêu và trách nhiệm bảo tồn, phát triển đối với tự nhiên

và cộng đồng địa phương [5 ; Tr.5-6 ]

Nói cách khác, DLST là loại hình du lịch với những hoạt động có nhận thức mạnh mẽ về thiên nhiên và ý thức trách nhiệm đối với xã hội Thuật ngữ

“Responsible Travel” (Du lịch trách nhiệm) luôn gắn liền với khái niệm DLST

Có thể coi DLST là loại hình du lịch có những đặc tính cơ bản như sau :

- Phát triển dựa vào những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên và văn hoá bản địa

- Được quản lý bền vững về môi trường

- Có giáo dục và diễn giải về môi trường

- Có đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng

- Tăng cường nhận thức của du khách và người dân địa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá [5 ; Tr.7 ]

Có thể biểu diễn khái niệm DLST bằng sơ đồ sau đây:

Trang 17

( Theo Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam của Phạm Trung Lương)

Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector Ceballos –

Lascurain đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang d và những giá trị văn hoá được khám phá » [2 ; Tr.8 ]

Hội DLST Hoa Kỳ đưa ra định nghĩa như sau: “DLST là du lịch tại các vùng còn chưa bị con người làm biến đổi, nó phải đóng góp cho bảo tồn thiên nhiên và

ph c lợi địa phương [3 ; Tr.8]. Cùng với thời gian, DLST càng được nhiều nhà nghiên

cứu quan tâm, nhiều quốc gia cũng đưa ra khái niệm DLST dựa vào đặc thù và mục

tiêu phát triển của quốc gia mình Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (The International Ecotourism Society – TIES) đưa ra định nghĩa về DLST như sau: “Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện ph c lợi cho người dân địa phương” [3 ;Tr.10]

(" Ecotourism such as responsible travel to natural areas that conserves the environment and improves the well-being of local people )

Như vậy, có thể thấy rằng từ định nghĩa đầu tiên được đưa ra năm 1987 cho đến nay, nội dung của định nghĩa đã có sự thay đổi: từ chỗ nhận định hoạt động DLST là loại hình ít tác động đến môi trường tự nhiên sang cách nhìn tích cực hơn, theo đó DLST là loại hình du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo dục

DU LỊCH HỖ TRỢ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

DU LỊCH

ĐỊNH NGHĨA

VỀ DLST

DU LỊCH ĐƯỢC QUẢN LÝ BỀN VỮNG

Trang 18

và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích

cho cộng đồng địa phương…

1.1.2 Một số định nghĩa về DLST ở Việt Nam

Luật Du lịch Việt Nam 2005, định nghĩa về DLST: “là h nh thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững

Tổng cục Du lịch Việt Nam đưa ra một định nghĩa tương tự về DLST:

“ DLST là loại h nh du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương [ 1 ; Tr 80 ]

Hay một dạng mở rộng khác của DLST về văn hóa bản địa: “Du lịch văn hóa

là h nh thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhắm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống’’ [2 ; Tr 83]

“DLST là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái

và môi trường, có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho

nỗ lực bảo tồn’’

“DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái …’

Nhìn chung các khái niệm về DLST đang sử dụng tại Việt Nam đều có sự thống nhất trên quan điểm về nội dung đề cập là: thiên nhiên, bản sắc văn hóa, trách nhiệm và lợi ích của cộng đồng, phát triển bền vững, tuy nhiên còn đề cập chung chung và chưa toàn diện

Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX, song đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch và môi trường Do trình độ nhận thức khác nhau, ở những góc độ khác nhau, khái niệm DLST vẫn còn nhiều điểm chưa thống nhất

Trang 19

Để có sự thống nhất về khái niệm DLST làm cơ sở cho công tác nghiên cứu

và hoạt động thực tiễn, Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế như: ESCAP, WWF, IUCN,…có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tế và Việt Nam về DLST và các lĩnh vực có liên quan, tổ chức Hội

thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” từ ngày 7 đến

ngày 9/9/1999 Một trong những kết quả quan trọng của Hội thảo là lần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam, theo đó:

“Du lịch sinh thái là loại h nh du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

Đây được coi là mở đầu thuận lợi cho các bước tiếp theo của quá trình phát triển DLST ở Việt Nam

Với các định nghĩa DLST rất đa dạng như trên, luận văn này chọn khái niệm

DLST liên quan đến VQG U Minh Hạ như sau : “là một loại hình du lịch dựa vào môi trường, có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn môi trường thiên nhiên, chú trọng sự tham gia tích cực của người dân địa phương vào việc quản lý

và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch trên cơ sở bảo tồn và phát triển bền vững”

Vì : DLST ở các VQG là loại hình du lịch với yếu tố tích cực hơn du lịch đại chúng đang bộc lộ nhiều mâu thuẫn trong việc khai thác phát triển và bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên

Hướng đến đối tượng du khách DLST là những người thật sự có trách nhiệm với môi trường thiên nhiên

Nêu rõ tính bền vững không những về mặt bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn bảo tồn và phát triển một cách bền vững, cân bằng và tạo nguồn thu nhập cho người dân địa phương

1.2 Những nguyên tắc và điều kiện cơ bản để phát triển DLST:

1.2.1 Những nguyên tắc của DLST

Trang 20

a Có hoạt động giáo dục và diễn giải nâng cao hiểu biết về môi trường, qua

đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

Đây là nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra sự khác biệt giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ có được sự hiểu biết cao hơn về giá trị của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Với những hiểu biết đó thái độ cư xử của du khách sẽ thay đổi biểu hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động bảo tồn và phát triển các giá trị tự nhiên, sinh thái và văn hoá khu vực

b Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

Cũng như hoạt động của các loại hình du lịch khác, hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên Nếu như đối với những loại hình du lịch khác, vấn đề bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái chưa phải là những ưu tiên hàng đầu thì ngược lại, DLST coi đây là một trong những nguyên tắc

cơ bản, quan trọng cần phải bảo vệ

- Sự tồn tại của DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động DLST.Với nguyên tắc này mọi hoạt động sẽ phải được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động đối với môi trường, đồng thời góp phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển của hệ sinh thái

c Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng

Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi vì các giá trị văn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng vốn có Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến DLST

Trang 21

Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng địa phương

có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST

d Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Đây vừa là nguyên tắc, vừa là mục tiêu hướng tới của DLST Nếu như các loại hình du lịch thiên nhiên khác ít quan đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động du lịch đều thuộc các công ty lữ hành Ngược lại, DLST dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương

Ngoài ra, DLST luôn luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương như: đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, đáp ứng chỗ nghỉ cho du khách, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho du khách… thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương Kết quả là cuộc sống của người dân sẽ bị ít phụ thuộc hơn vào việc khai thác tự nhiên, đồng thời họ sẽ nhận thấy lợi ích của việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên

để phát triển DLST Sức ép của cộng đồng đối với môi trường vốn đã tồn tại từ bao đời nay sẽ giảm đi và chính cộng đồng địa phương sẽ là những người chủ thực sự, những người bảo vệ trung thành các giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa của nơi diễn

ra hoạt động DLST [3 ; Tr.19 ]

e Maketing du lịch một cách trung thực và có trách nhiệm Cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa du lịch, qua đó góp phần thõa mãn nh cầu của du khách

f Triển khai các hoạt động tư vấn các nhóm lợi ích cộng đồng và công chúng

Tư vấn giữa du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức cơ quan nhằm đảm bảo

sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể xảy ra

g Tổ chức đào tạo các thành viên quản lý, chuyên nghiệp hóa các nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ [ 1 ; Tr 86 ]

1.2.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển DLST:

Trang 22

Xuất phát từ nguyên tắc của DLST, có thể tổng quát hóa các điều kiện để phát triển DLST theo năm nội dung cơ bản sau đây :

(i) Tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao, có sức hấp dẫn du khách Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu khu vực và các động thực

(ii)Trình độ quản lý tổ chức:

+ Tính chuyên nghiệp của nhân viên tác nghiệp trong hoạt động DLST Vì để

đảm bảo tính giáo dục, nâng cao sự hiểu biết cho khách du lịch sinh thái, hướng dẫn viên du lịch ngoài khả năng về ngôn ngữ truyền đạt, còn là người có am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng sở tại Yếu tố này rất quan trọng

và có ảnh hưởng rất lớn đến đến hiệu quả của hoạt động DLST Trong nhiều trường hợp, cần thiết phải có sự cộng tác của người địa phương để có những hiểu biết tốt nhất truyền đạt đến cho du khách

+ Quản lý điều hành phải có nguyên tắc cụ thể các nhà điều hành và quản lý

DLST luôn cộng tác chặt chẽ giữa với các nhà quản lý của những khu bảo tồn thiên nhiên và cả cộng đồng địa phương để thiết lập những nguyên tác quản lý với mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa, cải thiện cuộc sống và nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương

và khách du lịch

(iii).Hạn chế đến mức tối đa các tác động có hại do hoạt động DLST gây ra cho tự nhiên và môi trường, do đó DLST phải tính đến điều kiện “sức chứa” hoặc

“sức tải” Khái niệm sức chứa được hiểu ở 4 khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học

và x hội học Sức chứa về khía cạnh vật lý được hiểu là lượng khách tối đa mà

điểm đến DLST có thể tiếp nhận, điều này liên quan đến những tiêu chuẩn tối thiểu

về không gian đối với mỗi du khách cũng như đối với nhu cầu sinh hoạt của họ (iv).Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách DLST Việc thỏa mãn những mong muốn của khách DLST với những kinh nghiệm, hiểu biết mới về tự nhiên, văn hóa bản địa là một công việc rất phức tạp nhưng nó lại là yêu cầu thực sự cần thiết đối với sự tồn tại lâu dài của DLST Vì vậy những dịch vụ để làm hài lòng

Trang 23

du khách phải là ưu tiên hàng đầu chỉ đứng sau công tác bảo tồn những giá trị sinh thái tự nhiên và giá trị xã hội [3 ; Tr.21]

1.3 Một số kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái trên thế giới

Trong năm năm trở lại đây, một số nước trong khu vực Đông Nam Á, với xuất phát điểm và điều kiện kinh tế - xã hội khá tương đồng với Việt Nam, nhưng với những chính sách đầu tư, cơ chế quản lý thông thoáng cũng như các biện pháp phát triển DLST thích hợp đã góp phần đưa hoạt động DLST nói riêng và ngành du lịch nói chung phát triển đạt nhiều kết quả vượt trội

1.3.1 Nhật Bản: Lập Hội đồng Xúc tiến Du lịch Sinh thái

Trong các hoạt động du lịch, hoạt động hướng tới thiên nhiên và DLST đang

là mối quan tâm lớn của khách du lịch Nhật Bản Nhu cầu DLST của nguời Nhật bắt nguồn từ ý thức bảo vệ môi trường rất cao của người dân

Hội đồng Xúc tiến Du lịch Sinh thái Nhật Bản thành lập năm 1998 Hội đồng này là cơ quan cao nhất của nhà nước đưa ra các chính sách phát triển du lịch sinh thái tại Nhật Bản hướng tới việc bảo tồn và phát triển bền vững của các nguồn tài nguyên tự nhiên, lịch sử, văn hóa của các vùng

Chính sách do Hội đồng Xúc tiến Du lịch Sinh thái đưa ra không chỉ tập trung trực tiếp vào việc xây dựng và phát triển loại hình du lịch này ở Nhật Bản mà còn liên quan tới bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, giảm các tác động tiêu cực của du lịch và nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề môi trường Một loạt các dự án của Nhà nước được đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường cũng như xây dựng nền tảng cho phát triển bền vững tại các vườn quốc gia, ví dụ như quy định về

số lượng ô tô được ra vào 25 vườn quốc gia, tu tạo hệ thống đường mòn lên núi và bảo vệ thảm thực vật hai bên đường, trang bị hệ thống nhà vệ sinh tại các vùng núi, phát triển các hệ thống kiểm soát việc sử dụng các vườn quốc gia … [6]

1.3.2 Indonesia : Lồng ghép hoạt động DLST với giáo dục môi trường

Quan sát loài vượn hoang dã và bán hoang dã trong môi trường sống là cơ hội giáo dục môi trường có ý nghĩa cho nhiều khách du lịch nội địa Tại khu quan sát vượn lớn Bohorok (Indonesia), nhà ga ở Bohorok đã chuyển thành trung tâm quan

Trang 24

sát, do vậy đã tạo cơ hội bảo tồn bền vững cho hệ sinh thái nhiệt đới Thông qua việc quan sát vườn, khách du lịch được trải nghim đời sống hoang dã và hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới Điều này làm tăng nhận thức của du khách đối với bảo tồn rừng nhiệt đới Hơn nữa, hoạt động du lịch đóng góp nguồn thu cho dân cư địa phương, qua đó thúc đẩy khai thác rừng bền vững như là sự thay thế thực sự cho việc khai thác gỗ và săn bắn, buôn bán động vật hoang dã.

1.3.3 Philippine : bảo vệ môi trường để bảo tồn và phát triển du lịch

Các khẩu hiệu về bảo vệ môi trường và quy định của khu bảo tồn đều được nhắc đến ở Philipine: “Những gì bạn mang vào khu bảo tồn thì chính bạn phải mang

nó ra” (không rác thải) hay “Không lấy, phá hủy, giết hoặc bỏ lại bất cứ thứ gì” Kèm với những quy định trên là những định mức rõ ràng về mức độ xử phạt:

“Người vi phạm vào điều luật trên sẽ bị phạt từ 5.000 đến 500.000 Peso ngoài việc phải đền bù phần thiệt hại, hoặc bị phạt tù từ 1 năm đến 6 năm; hoặc cả hai theo quyết định của tòa” Có thể nói, những quy định rất nghiêm chính là một trong những lý do thành công của các khu bảo tồn ở thành phố Sagay- Philipine Một hoạt động quan trọng trong công tác bảo tồn là nâng cao nhận thức môi trường và tầm quan trọng của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho người dân địa phương Tại Sagay, công việc này đã được cụ thể hóa bằng việc xây dựng một bảo tàng dành cho trẻ em

có tên là “Museo sang Bata sa Negros” Trong đó phần thuyết minh do các em học sinh địa phương thực hiện rất ấn tượng với nội dung xoay quanh về tầm quan trọng của rừng ngập mặn sự đa dạng của các loài san hô, cá, tôm và sinh vật biển cùng ý

nghĩa của việc bảo tồn sinh học

1.3.4 Namibia: Biến những kẻ săn trộm thành người bảo vệ

Namibia với dân số 2,2 triệu người là quốc gia đầu tiên của châu Phi đã viết vấn đề bảo vệ môi trường sống vào hiến pháp Hơn 40% đất nước Namibia hiện đang được thụ hưởng lợi ích từ một số hình thức quản lý bảo tồn động vật hoang dã, trong đó cộng đồng địa phương được hưởng lợi [7] Nhiều loài động vật hoang dã của Namibia đứng trên bờ vực bị de dọa tuyệt chủng trong những năm 1980 bởi tệ nạn săn bắn trộm động vật hoang dã diễn ra tràn lan Tuy nhiên, những tư tưởng cấp

Trang 25

tiếp của đất nước này đã khiến cho chính những “kẻ săn bắn trộm” trở thành những người bảo vệ động vật hoang dã, giúp đảo ngược vận mệnh của những thành viên cộng đồng và dẫn đến sự gia tăng ổn định của số lượng động vật hoang dã Năm

1983, một nhà bảo tồn có tên Gareth Owen-Smith- một trong những người sáng lập

tổ chức phi chính phủ IRDNC (Integrated Rural Development and Nature Conservation – Tạm dịch là Tổ chức bảo tồn tự nhiên và phát triển nông thôn) đã hình thành ý tưởng về hệ thống bảo vệ cuộc chơi (game guard system) song song với việc chăn nuôi gia súc ở địa phương Ý tưởng này ban đầu được áp dụng ở khu vực Kunene của Namibia (trước đây gọi là Damaraland và Kaokoland), để ngăn chặn nạn buôn bán và săn bắn trộm tê giác đen, voi sa mạc và các loài khác Theo

đó, người dân địa phương được giao trách nhiệm bảo vệ môi trường sống và động vật hoang dã ở trên địa bàn sinh sống của họ Vai trò của họ không chỉ là bắt những

kẻ săn trộm, mà còn ngăn chặn nạn săn bắn bất hợp pháp bằng cách mở rộng bảo tồn, giám sát động vật hoang dã và tuần tra chống săn trộm trong các lĩnh vực mà

họ sinh sống

1.4 Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và quản lý phát triển DLST Việt Nam

Với nhiều tiềm năng về tự nhiên, Việt Nam có nhiều điều kiện để phát triển

du lịch sinh thái Tuy vậy, làm thế nào để phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam vẫn là vấn đề thu hút nhiều người quan tâm Hiện tại sản phẩm du lịch sinh thái của Việt Nam chưa thực sự tạo ra một điểm nhấn trong đối tượng khách du lịch

Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái tại Nhật Bản cho thấy tầm quan trọng của định hướng và kế hoạch phát triển du lịch sinh thái rõ ràng Định hướng phát triển du lịch sinh thái vừa có thể được xem là bước đi tiên phong trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường, vừa là cơ sở phát triển một loại hình kinh doanh của một quốc gia

Do vậy, tổ chức như một Hội đồng quốc gia với sự tham gia của nhiều Bộ, Ban, Ngành, của giới kinh doanh và cộng đồng địa phương là cần thiết Ở một nước đang phát triển như Việt Nam, xây dựng và vận hành một hội đồng như mô hình này sẽ gặp phải không ít khúc mắc do khả năng phối hợp, giữa các Ban Ngành; giữa nhà

Trang 26

nước, giới doanh nghiệp và giới nghiên cứu còn hạn chế Việc điều phối hoặc chỉ đạo tổ chức ở cấp Chính phủ có thể giải quyết khó khăn này

Tại từng điểm du lịch, phát triển du lịch sinh thái liên quan tới nhiều khía cạnh từ kinh doanh tới quản lý địa phương và bảo tồn thiên nhiên Xây dựng quan

hệ giữa các thành phần tham gia là một trong những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

Để phát triển có hiệu quả DLST, các nước đó đã tập trung giải quyết các vấn

đề chủ yếu như sau:

Xác định phát triển du lịch và DLST là một quốc sách nên đã tập trung nhiều nguồn lực để ưu tiên đầu tư cho DLST cả về cơ chế, chính sách lẫn hạ tầng kỹ thuật,

cơ sở vật chất

Về công tác quản lý, các nước nói trên đều vận dụng một cách có hiệu quả mô hình quản lý: nhà nước, doanh nghiệp, và cộng đồng cùng tham gia và cùng chia sẻ lợi ích (Win - Win Model) Trong đó cộng đồng sở tại được xem là thành tố cơ bản tham gia với nhiều vai trò, từ việc xây dựng thể chế phù hợp với địa phương, giám sát thực hiện đến phân phối lợi nhuận theo một mục tiêu cơ bản là bảo tồn những giá trị cảnh quan, nhân văn và môi trường cho sự phát triển bền vững gắn liền với lợi ích kinh tế xã hội của các bên tham gia

Đưa mối quan tâm hàng đầu về việc duy trì và bảo vệ môi trường, cân bằng cảnh quan sinh thái, duy trì và phát huy văn hóa bản địa, xem đây là những thách thức to lớn cần có những chiến lược phù hợp để giải quyết Bên cạnh đó việc duy trì

và phát triển đa dạng sinh học trên tầm quốc gia cũng được đẩy mạnh, cùng với việc đầu tư mở rộng các hệ thống khu bảo tồn quốc gia như là một giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên DLST đã tạo tiền đề cho hoạt động DLST phát triển đồng bộ và rộng khắp

Có kế hoạch định hướng ưu tiên cho phát triển DLST một cách tập trung, biết chọn lọc có trọng điểm các loại hình DLST phù hợp cho các vùng miền theo từng nội dung tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của đất nước Mặt khác các nước

Trang 27

nói trên còn chú trọng việc đẩy mạnh việc quảng bá du lịch, mạnh dạn đầu tư cho công tác xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm ở nước ngoài

Quy trình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch của một điểm điều có sự tham gia của cộng đồng ngay từ giai đoạn đầu nhằm bảo đảm các nội dung quy hoạch, kế hoạch có thể thực thi Chính quyền tôn trọng ý kiến cộng đồng trong quá trình xây dựng cũng như trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch du lịch Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thành công của du lịch chính là kinh nghiệm này

Để có thể thực hiện thành công các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch, ngoài sự hỗ trợ của nhà nước về hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực, cần có sự đầu

tư thỏa đáng cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch

Trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch cần chú trọng việc nghiên cứu đề xuất những trọng tâm phát triển cho từng giai đoạn, chú trọng đề xuất những loại hình du lịch mới phù hợp với nhu cầu thị trường

Cần coi trọng công tác thống kê du lịch phục vụ xây dựng và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập, phân tích và thừa kế tài liệu về du lịch sinh thái

Nhiều tài liệu về du lịch sinh thái từ các nguồn đã công bố của UNESCO, IUCN, các báo cáo về của các dự án về phát triển VQG U Minh Hạ của Sở VHTT&DL tỉnh Cà Mau, BQL VQG U Minh hạ, , Trung tâm lữ hành du lịch Minh Hải, , BQL di tích tỉnh Cà Mau , các bài báo từ mạng internet, đặc biệt là một số sách nói về DLST, về du lịch ở các VQG , về quy hoạch du lịch đã được thu thập, phân tích và kế thừa

Các tài liệu đã chọn lựa và sàng lọc thông tin cho phù hợp với nội dung đề tài của luận văn Dựa trên kiến thức và kinh nghiệm thực tế, các tài liệu và số liệu đã được phân tích xử lý với mục đích sử dụng các tài liệu như là một dẫn chứng chứng

Trang 28

minh cho thực tế về DLST tại VQG U Minh Hạ, làm rõ các nội dung mà tác giả đề cập trong phạm vi đề tài

1.5.2 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và người dân địa phương

về DLST

Ngoài việc sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và thừa kế tài liệu thì phương pháp tham vấn chuyên gia trong lĩnh vực trong ngành du lịch đã giúp luận văn đạt hiệu quả hơn, do có được các ý kiến đóng góp về phát triển DLST tại Vườn quốc gia U Minh Hạ mà tác giả vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã tích lũy được

để bổ sung vào các phân tích thực trạng ở chương 2, sau đó nêu giải pháp cũng như

đề xuất quy hoạch tổ chức không gian DLST ở chương 3 và đưa ra các nhận xét, quan điểm và đề xuất giải pháp phát triển DLST tại VQG U Minh Hạ

1.5.3 Phương pháp quy hoạch tuyến điểm DLST

Để phát triển DLST ở VQG cần phải xây dựng các tuyến điểm DLST một cách phù hợp đáp ứng các yêu cầu khắt khe về giá trị của chuyến tham quan gắn chặt với trách nhiệm bảo vệ tài nguyên môi trường DLST Phương pháp này được

áp dụng trên cở sở nghiên cứu các tuyến điểm DLST hiện có của các VQG và qua khảo sát thực tế nhằm xác định các tuyến điểm DLST Phương pháp quy hoạch tuyến điểm DLST cũng tuân thủ tuyệt đối các quy định của chính quyền địa phương, BQL VQG U Minh hạ, đối với các vùng đã được hoạch định dành cho du lịch

1.5.4 Phương pháp tham vấn bằng bảng hỏi (anket)

Tác giả đã sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn không chính thức, bán chính thức, phỏng vấn sâu, phỏng vấn nhóm áp dụng cho DLST Các bảng câu hỏi cho các đối tượng khác nhau như khách du lịch, người dân địa phương, công ty du lịch, nhà quản lý và chuyên gia đã được xây dựng sẵn và sử dụng trong các cuộc phỏng vấn

1.5.5 Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng trên thực địa (điền dã)

Quan sát các dấu hiệu đặc trưng tại thực địa là một trong những phương pháp quan trọng đã được lựa chọn áp dụng nhằm ghi nhận các dấu hiệu đặc trưng của môi trường sinh thái bằng việc đi thực tế đến những đối tượng nghiên cứu

Trang 29

Các dấu hiệu đặc trưng đã được phân tích để xác định vấn đề và từ đó dự đoán các nguyên nhân đồng thời đưa ra ra hướng giải quyết vấn đề

Các dấu hiệu đặc trưng tập trung về môi trường sinh thái như các hoạt động phát triển DLST, sự thay đổi số lượng các loài, mật độ giàu có của các loài, vấn đề môi trường tại điểm DLST, vấn đề quản lý hoạt động du lịch, so sánh sự tác động hiện nay và trước đây dựa trên các dấu hiệu đặc trưng mà tác giả ghi nhận được,…Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng tại các đối tượng giúp tác giả củng cố lại các thông tin cũng như tính xác thực của thông tin

1.5.6 Phương pháp đánh giá độ hấp dẫn du lịch sinh thái (chỉ số TAM)

Việc đánh giá độ hấp dẫn du lịch sinh thái của U Minh Hạ được áp dụng công thức tính như sau:

TAM (Tourists’Attractive Measure): TAM = 1/10 (A-B)

TAM biến thiên từ 0.0 (không hấp dẫn) đến 1.0 (cực kỳ hấp dẫn)

A cho biết mức độ hấp dẫn tăng dần, B cho biết mức độ hấp dẫn giảm dần Phương pháp tính TAM do PGS-TS Nguyễn Đình Hòe hướng dẫn Phương pháp này có áp dụng bảng cho điểm được đề xuất bởi Lea, J (1988) khi viết về du lịch và

sự phát triển du lịch trên thế giới [18; ]

Phương pháp này đã được áp dụng dựa trên các tiêu chí cho trước Việc cho điểm các tiêu chí được căn cứ trên sự cảm nhận khi đi thực tế cũng như trao đổi với người dân địa phương, khách du lịch, các đơn vị tổ chức các chương trình du lịch cho du khách Dựa trên những tiêu chí đánh giá và các nhà quản lý có thể có những hoạch định và chính sách để củng cố các yếu tố hấp dẫn và kiểm soát tốt hơn các yếu tố kém hấp dẫn Trên thực tế nếu một điểm du lịch chỉ đơn thuần có giá trị sinh thái nhưng các tiêu chí khác như phương tiện để tiếp cận không có, đi lại quá khó khăn, quá mất thời gian, thời tiết không thuận lợi, không có dịch vụ cơ bản hoặc an ninh an toàn bất ổn thì chắc chắn khách du lịch sẽ không đến than quan, trừ một số

ít trường hợp có mục đích đặc biệt

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Trong bối cảnh toàn cầu hóa dựa trên cơ sở nền kinh tế tri thức, các quốc gia đẩy mạnh phát triển DLST để giải quyết mâu thuẫn đang diễn ra khá gay gắt giữa hoạt động của ngành du lịch đại chúng với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường Phát triển DLST được xem là một hình thức kinh doanh mang tính tích cực và đạo đức để tiến đến một nền thương mại công bằng và có trách nhiệm với thế hệ mai sau, bảo đảm lợi ích cho mọi tầng lớp cư dân trong xã hội Đặc biệt là đối với người dân vùng xa xôi, chịu nhiều thiệt thòi có điều kiện tiếp cận với kiến thức và ngành nghề mới, tăng thu nhập cải thiện đời sống DLST đang được xem là một hình thức xóa đói giảm nghèo có hiệu quả ở nhiều nước đang phát triển

Trong phần trình bày ở chương 1, luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý luận về DLST, các nguyên tắc và điều kiện để phát triển DLST, các giai đoạn phát triển của loại hình này và nguyên tắc quy hoạch phát triển LST Thêm vào đó, những bài học kinh nghiệm về quản lý DLST của các nước có điều kiện phát triển tương đồng đã đưa ra để tham khảo vận dụng (kinh nghiệm của Nhật Bản, Indonesia, Namibia, Philippines ), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển DLST ở Việt Nam nói

chung và VQG U Minh hạ nói riêng

Trang 31

Chương 2: THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI V ƯỜN QUỐC GIA

U MINH HẠ 2.1.Khái quát chung về Vườn Quốc Gia U Minh Hạ:

VQG U Minh hạ được thành lập từ ngày 20 tháng 01 năm 2006 ( Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia U Minh hạ tỉnh Cà Mau) VQG U Minh hạ đã được UNESCO công nhận là Khu DTSQ Thế giới vào ngày 26 tháng 9 năm 2009[12; Tr.2].

(ii) Ranh giới

- Bắc giáp giới hạn tuyến kênh số 27 (Phân trại K3 cái tàu);

- Nam giáp kênh đê bao phía Nam giới hạn (phía sau dân cư đội II và đội III,

ấp Vồ Dơi, kênh xáng Minh Hà);

- Đông giáp kênh số 100 kéo dài xuống đê bao phía Đông T19 giới hạn (ấp

14, xã Khánh An và hậu đội I, T19, ấp Vồ Dơi);

- Tây giáp kênh số 90 kéo dài xuống đê bao phía Tây kênh đứng giới hạn Liên tiểu khu Trần Văn Thời, Công ty TNHH MTVLN U Minh Hạ

Trang 32

- Diện tích đất than bùn : 2.289,6 ha, Chiếm: 26, 8%;

- Diện tích đất sét : 6.238,2 ha, Chiếm: 73, 2% [13;Tr.4]

2.1.2 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu:

Do chịu ảnh hưởng của vị trí địa lý, Cà Mau có khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt trung bình năm cao Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh vào khoảng 26,5oC, ở mức trung bình so với toàn vùng đồng bằng sông Cứu Long Trong năm, nhiệt độ cực đại rơi vào tháng IV với nhiệt

độ trung bình tháng đạt khoảng 27,6oC Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm đạt 25oC và rơi vào tháng I Biên độ dao dộng nhiệt năm trên toàn tỉnh khoảng hơn 2o

C

Cùng chung đặc điểm của miền khí hậu phía Nam, Cà Mau có khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt Hàng năm, mùa mưa kéo dài khoảng 7 tháng từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô kéo dài 5 tháng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa năm ở đây đạt xấp xỉ 2.400mm và rơi chủ yếu vào thời gian mùa

Trang 33

mưa (chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm) Trung bình trên địa bàn tỉnh có khoảng 165 ngày mưa/năm Độ ẩm tương đối trung bình năm thường đạt 85,6% với cực tiểu rơi vào tháng 3 hàng năm (đạt xấp xỉ 80%)

Chế độ gió cũng mang tính mùa rõ rệt Mùa khô hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Đông với vận tốc trung bình 1,6m-2,8m/s Mùa mưa hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam hoặc Tây với vận tốc trung bình 1,8m- 4,5m/s U Minh Hạ nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão nhưng thỉnh thoảng cũng có giông hoặc lốc xoáy

* Thủy văn

Với hơn 250km đường bờ biển và có vị trí địa lý đặc biệt, Cà Mau là tỉnh duy nhất trong cả nước ta chịu ảnh hưởng chi phối của hai chế độ triều khác nhau: bán nhật triều ở biển Đông và nhật triều không đều ở biển Tây Biên độ triều ở biển Đông tương đối lớn: 3,0m đến 3,5m vào các ngày triều cường và 1,8m đến 2,2m vào ngày triều kém

Với hệ thống sông ngòi khá dày đặc, bên cạnh một số con sông khá lớn như Tam Giang, Bảy Háp, Gành Hào, thì sông Ông Đốc, sông Trẹm đều chảy ngang U Minh Hạ U Minh Hạ còn có chung đặc điểm của vùng đồng bằng sông Cứu Long

là có mạng lưới kênh rạch chằng chịt rất thuận lợi cho phát triển giao thông thuỷ Chế độ thuỷ văn của hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh năm do địa hình thấp và có nhiều cửa sông rộng thông ra biển Phần lớn các sông đều chảy ra biển theo chế độ nhật triều và bán nhật triều Phía ngoài cửa sông ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh, ảnh hưởng này giảm dần khi vào sâu trong nội địa

Kết quả điều tra từ cho thấy, nguồn nước ngầm trên địa bàn khá phong phú với bảy tầng chứa nước Trong đó, năm tầng từ tầng 2 đến tầng 6 là các tầng chứa nước mềm không bị nhiễm mặn

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 34

Một số dự án do Trung ương đầu tư trên địa bàn đã hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc được đẩy nhanh tiến độ như: nhà máy Đạm Cà Mau, đoạn đường về huyện U Minh- Trần Văn Thời

Hoạt động lĩnh vực văn hoá – xã hội, bảo vệ môi trường được quan tâm nên

có chuyển biến tích cực Nhiều chương trình xã hội hoá giáo dục-đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao đang được đẩy mạnh, thu hút các thành phần kinh tế và nhân dân tham gia Tỉnh Cà Mau tổ chức “Tuần Lễ văn hoá – du lịch Đất Mũi”, tổ chức Hội thảo

“Bảo tồn các giá trị dự trữ sinh quyển và hỗ trợ cư dân vùng ven biển Mũi Cà Mau trước biến đổi khí hậu”, công bố Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau

có điện ở U Minh Hạ vẫn thấp hơn nhiều địa phương như Bến Tre (95%), Sóc Trăng (94%)…

Nguồn cung cấp điện chủ yếu từ hệ thống điện quốc gia qua các đường dây

220 KV và các nhà máy điện diezel trong khu vực như Cà Mau, Cần Thơ, ô Môn, tổ hợp khí điện đạm Cà Mau

Mục tiêu phát triển là phải đảm bảo cấp điện áp an toàn, liên tục cho các phụ tải công nghiệp, nông nghiệp thủy sản, dịch vụ và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân,

có nguồn điện dự phòng 10 - 20% Giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối

(ii)Giao thông:

* Đường bộ: Từ Thành phố Cà Mau có thể đi lại khu vực VQG U Minh Hạ

khá dễ dàng theo hướng liên huyện U Minh, Trần Văn Thời (VQG U Minh Hạ cách

Trang 35

trung tâm thành phố Cà Mau 25km) Tuy nhiên, ngoài các tuyến quốc lộ, giao thông giữa các huyện trong tỉnh còn nhiều khó khăn do có nhiều sông, kênh, rạch, đa số các tuyến đường có mặt cắt rất nhỏ

* Đường thủy: Cà Mau có các sông lớn như: sông Bảy Háp, sông Gành Hào,

sông Đốc, sông Trẹm rất thuận tiện cho giao thông đường thủy đi lại khắp vùng đồng bằng sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh Hiện hàng ngày có các chuyến tàu cao tốc kết nối Cà Mau với U Minh và với các địa phương khác trong vùng Giao thông đường thủy cho đến nay vẫn là lợi thế và là phương tiện giao thông chủ yếu của Cà Mau

(iii)Cấp thoát nước

a Cấp nước: Thời gian qua, tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện nhiều chương

trình vệ sinh, nước sạch đô thị và nông thôn, tạo điều kiện cho hộ dân tại VQG U Minh Hạ vay vốn khoan giếng nước sạch, hợp vệ sinh Tỉnh phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân ở vùng U Minh Hạ được sử dụng nước sạch lên 85% , trên cơ sở tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Ngoài việc hỗ trợ từ Nhà nước, đóng góp của người dân, tỉnh cũng huy động nhiều nguồn lực đầu tư, cung cấp nước sạch tập trung ở các khu trung tâm, cụm, tuyến dân cư; nhất là ưu tiên cấp nước cho vùng sâu, vùng nông thôn đang trong tình trạng thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô

b Thoát nước: Hệ thống thoát nước mới được xây dựng ở các đô thị lớn,

song nhìn chung đều chưa đáp ứng yêu cầu Cho đến nay, hệ thống thoát nước thải của hầu hết các điểm dân cư tại khu vực gần VQG U Minh Hạ đang là vấn đề bức xúc, cần được quan tâm đầu tư thoả đáng để đảm bảo môi trường sống không ô nhiễm cho nhân dân Vấn đề thoát nước và xử lý nước thải của các khu, cụm công nghiệp Khí Điện Đạm, nuôi trồng thủy hải sản gần khu vực VQG U Minh Hạ cũng cần được hết sức lưu ý nhằm đảm bảo phát triển bền vững

(iv)Bưu chính viễn thông

Trang 36

Hệ thống thông tin bưu chính viễn thông tại VQG U Minh Hạ đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc trong nước cũng như quốc tế Tổng đài kỹ thuật số đã được trang bị đến tất cả các huyện và trung tâm kinh tế ven biển đều đã được phủ sóng điện thoại di động Bưu điện Cà Mau đã có đầy đủ các dịch vụ như: dịch vụ chuyển phát nhanh, điện hoa, điện thoại thẻ, truyền số liệu, internet, bưu chính uỷ thác v.v Mạng viễn thông được phát triển và ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ gồm: mạng điện thoại cố định, mạng truyền dẫn, mạng di động, mạng Internet, mạng dịch vụ khác Hiện nay mạng Viettel, mạng MobiFone đang phát triển nhanh, phục vụ khá tốt khách hàng

* Đánh giá chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch

Nhìn chung, so với các tỉnh đồng bằng sông Cửa Long nói riêng, cũng như với đa số địa phương trên cả nước nói chung, Khu vực VQG U Minh Hạ còn có nhiều khó khăn về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, trong đó đặc biệt là vấn đề giao thông đường bộ Đây là vấn đề quan trọng nhằm kết nối thuận tiện các tour du lịch ngoại tỉnh, khép kín tour du lịch nội tỉnh Bên cạnh đó cũng cần nỗ lực hơn nữa trong việc cải tạo mạng lưới giao thông đường thủy, vốn là thế mạnh đặc thù của địa phương Vấn đề cấp điện cần được cải thiện trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch cũng như các ngành kinh tế khác Việc cải thiện khả năng cấp điện và lưới điện cần kết hợp với nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học nhằm tăng cường

sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm điện năng Tình hình cung cấp nước sạch là vấn đề quan trọng cần được quan tâm đầu tư nhằm phục vụ tốt, an toàn du khách, đồng thời góp phần ngăn ngừa dịch bệnh vốn là các nguyên nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển du lịch Trước mắt, tuy ô nhiễm môi trường chưa là vấn đề bức xúc với U Minh Hạ, tuy nhiên trong tương lai gần, vấn đề này cần được quan tâm xử lí triệt để nhằm bảo vệ môi trường của địa phương đồng thời góp phần tăng sức hấp dẫn của môi trường du lịch

2.2 Thực trạng tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG U Minh Hạ

Trang 37

Các điều kiện tự nhiên ở đây kết hợp với nhau tạo cho VQG U Minh Hạ nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và hấp dẫn Trong đó, có giá trị nhất đối với du lịch ở đây là tài nguyên rừng và hệ sinh thái tự nhiên đa dạng

VQG U Minh Hạ có tổng diện tích lâm phần: 8.527,8 ha, được phân chia làm

3 phân khu chức năng:

(i) Phân khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn: (khu bảo vệ nghiêm ngặt) có tổng diện tích là: 2.531, 0 ha, khu vực này có địa hình tương đối giống nhau,

có trữ lượng là rừng giàu, có lớp thảm thực vật gồm: Dớn, choại, mây nước, sậy Độ che phủ trên 90% mặt đất rừng Vào mùa khô mực nước trên rừng bốc hơi nhanh làm cho toàn bộ lớp thảm thực vật bị thiếu nước dẫn đến chết khô, cộng với lượng xác bã thực vật hàng năm cành nhánh rơi xuống qua nhiều năm chưa được phân hủy tạo thành nguồn vật liệu gây cháy rất cao diện tích còn lại là rừng trồng trên nền đất sét

có lớp thảm thực vật, dây mây khía, cỏ bắc, sậy qua nhiều năm chưa được phân hủy với bề dầy từ 30 - 50 cm, đây là vật liệu dễ gây cháy vào mùa hanh khô

(ii) Phân khu phục hồi sinh thái rừng ngập nước: tổng diện tích phân khu phục hồi sinh thái là: 5.195,8 ha, dưới tán rừng có lớp thảm thực vật chủ yếu là sậy, mật độ thưa, thực bì chủ yếu là sậy phát triển kém, nguy cơ xảy ra cháy không cao Còn lại diện tích 328 ha, là rừng trồng quãng canh với mật độ cây rừng thưa, rừng ở cấp tuổi TII và TIII, thảm thực vật ở đây là mây nước và sậy phát triển rất mạnh, chiều cao từ 2,0 - 2,5 mét, độ che phủ mặt đất rừng trên 95%, khi cháy xảy ra rất khó chữa, lây lan rất nhanh, cần tập trung kiểm tra, tuần tra luồng rừng, trực chòi quan sát lửa rừng một cách nghiêm ngặt không được lơ là, mất cảnh giác Ở khu vực này vào mùa khô ong mật về làm tổ rất nhiều, nên các đối tượng thường xuyên lén lúc vào khu vực này để lấy mật ong, nguy cơ cháy rất cao cần tập trung tuần tra trong mùa khô

(iii) Phân khu dịch vụ hành chính: tổng diện tích phân khu dịch vụ hành chính là: 801ha Khu vực này là lập địa đất than bùn mỏng có lớp thảm thực bì là sậy dầy đặc chiều cao từ 2,0 - 2,5 mét, qua nhiều năm không được xử lý lớp thảm

Trang 38

thực bì dầy từ 30 - 40 cm, cực kỳ nguy hiểm hiện nay lớp thảm thực vật cây bụi, dây leo phát triển mạnh, đây cũng là khu vực rất nhạy cảm dễ xảy ra cháy vào mùa khô rất cao Vì khu vực này mở rộng tuyến đường ống dẫn khí lô B - 52, Ô môn Cần thơ, đoạn này từ T90 - 100 lực lượng thi công qua lại rất nhiều, cần kiểm tra chặt chẽ người ra, vào ở 2 đầu cổng T21- 90; T21 - 100 và cầu lộ xe Trung tâm (T21- 96) [ 24;Tr.12]

2.2.1 Hệ sinh thái đặc thù tự nhiên

(i)Thực vật

Rừng tràm hỗn giao trên đất than bùn: Đây là một dạng trạng thái rừng cực đỉnh nơi mà độ cao than bùn đạt đến đỉnh cao mực nước ngập hàng năm không còn ảnh hường quần xã sinh vật hình thành một loại rừng hỗn giao gồm các loài cây trâm, sắn, bùi, bí bái, mật cật hình thành 2-3 tầng cây rõ rệt, hiện trạng này xảy ra không nhiều, diện tích không lớn, chỉ vài ha tiêu biểu cho loại rừng này

Rừng tràm thuần loại trên đất than bùn cao: Loại rừng này có trạng thái diễn thế tiếp cận với dạng trạng thái rừng hỗn giao bắt đầu có sự thay đổi điều kiện sinh thái để hình thành loại rừng hỗn giao

Rừng tràm thuần loại trên đất than bùn mỏng: Đây là một dạng trạng thái rừng tràm đang hình thành và phát triển trên đất than bùn non đang phát triển, có sự cạnh tranh môi trường sống của các cá thể cùng loài trong quần xã

Rừng tràm thuần loại trên đất sét: Là một dạng trạng thái rừng cách ly hoàn toàn với đất than bùn, do quá trình tác động của lửa rừng lớp than bùn không còn nữa mà đã hình thành đất sét có tầng jarosite hình thành nên rừng tràm thuần loại trên đất sét

Dạng trạng thái thảm cỏ ngập nước: Đây là dạng trạng thái hình thành do mất tầng than bùn và do yếu tố địa hình thấp chi phối không thể có cây gỗ tràm mọc được nên hình thành dạng trảng cỏ chịu ngập theo mùa Đây là một đối tượng dễ cháy rừng khi mùa khô đến vì cây cỏ hàng năm sẽ chết hình thành lớp thực bì dễ cháy, các loài cỏ hỗn giao như cỏ sậy, cỏ mồm, cỏ bắc, cỏ năn,…

Trang 39

Dạng sinh thái thủy sinh: Dạng trạng thái này hình thành do địa hình trũng thấp, sau khi cháy rừng hết lớp than bùn và địa hình trũng thấp sẽ hình thành dạng

trạng thái này

Rừng U Minh Hạ là một kiểu rừng hỗn hợp trên đất than bùn, tiêu biểu cho kiểu rừng đầm lầy với trên 79 loài cây cỏ tự nhiên thuộc 65 chi, 36 họ thực vật khác nhau như: Tràm, bùi, móp, trâm khế, bí bái, mật cật… và có tầng dây leo ở phía dưới như chọi, dớn…Tuy nhiên trải qua những tác động của con người, diễn thế rừng bị thay đổi, sự đa dạng của sinh học và diện tích đất than bùn ngày càng giảm dần [13; Tr.15 ]

Bảng 2.1 HST đa dạng của VQG U Minh Hạ

côn trùn

Đất phèn, mặn, phù sa

Trang 40

Đối với các điểm điều tra khảo sát bổ sung do Trung tâm thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ khảo sát vào năm 2013 đã phát hiện thêm các loài mới bổ sung vào danh lục thực vật Cà Mau Đặc biệt, còn rất nhiều loài thân gỗ được tìm

thấy mà nơi khác ở Cà Mau hầu như không còn Ngoài ra còn có nhiều loại dây leo

và thảo mộc có vị thuốc quí

Trong đợt điền dã khảo sát cùng đoàn cán bộ nghiên cứu của Trung tâm thực nghiệp Lâm nghiệp Tây Nam Bộ, theo kết quả nghiên cứu có 2 loài được tìm ra thêm mà trước đây chưa thấy có mặt trong VQG, đó là: Cỏ lào bông tím

(Eupatorium sp) và Cói (Thoracostachyum sp) Và 1 loài có trong Sách đỏ Việt Nam là Bí kỳ nam (Hydnophyllum formicarum)

Tác giả luận văn xây dựng và gửi 100 tờ phiếu khảo sát (Thông qua công ty

Du lịch và Dịch vụ Minh Hải gửi đến khách du lịch 50 phiếu, gửi trực tiếp cho người dân sinh sống quanh khu vực VQG và nhân viên tại VQG), thu về được 92 phiếu, trong đó có 5 phiếu bỏ trống nhiều mục, như vậy hợp lệ là 87 phiếu Sau khi phân tích tổng hợp ý kiến khách du lịch như sau: 50% khách cho rằng khu vực có

hệ sinh thái hấp dẫn và khách du lịch hay tới tham quan chính là khu vực rừng tràm

và khu vực có hê sinh thái tự nhiên hoang sơ của các thảm cỏ , 35% khách cho rằng thích khám phá thiên nhiên hoang sơ và các loài động vật hoang dã, 15% còn lại thích các khu vực ven rừng và nơi các loài chim sinh sống Du khách cũng đã đóng góp về việc bảo vệ môi trường như: xây dựng những bảng cấm những hành vi vi phạm đến VQG, cấm mang thức ăn thức uống vào khu vực tham quan, đề nghị có những bảng chỉ dẫn cho khách thuận lợi Như vậy, trong các HST đa dạng này, thì

hệ sinh vật thu hút khách tham quan nhiều nhất bởi vì với khu vực rừng tràm và các thảm cỏ, dương xỉ xanh bạt ngàn, không khí trong lành làm cho du khách thích thú khi được trãi nghiệm cảm giác hòa cùng thiên nhiên

Sau khi khảo sát ý kiến du khách, mức độ hài lòng của khách du lịch về VQG

U Minh Hạ tổng hợp được kết quả như sau:

Ngày đăng: 21/08/2015, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Tiêu chí tăng hấp dẫn DLST ở - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
Bảng 2.2. Tiêu chí tăng hấp dẫn DLST ở (Trang 8)
Bảng 2.2. Tiêu chí tăng hấp dẫn VQG U Minh Hạ - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
Bảng 2.2. Tiêu chí tăng hấp dẫn VQG U Minh Hạ (Trang 41)
Bảng 2.3. Tiêu chí giảm hấp dẫn của VQG U Minh Hạ - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
Bảng 2.3. Tiêu chí giảm hấp dẫn của VQG U Minh Hạ (Trang 42)
Bảng 2.5. So sánh loài động thực vật với các VQG ở ĐBSCL - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
Bảng 2.5. So sánh loài động thực vật với các VQG ở ĐBSCL (Trang 45)
1. Sơ đồ hành chính tỉnh Cà Mau - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
1. Sơ đồ hành chính tỉnh Cà Mau (Trang 88)
2. Sơ đồ quy hoạch du lịch VQG U Minh Hạ - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
2. Sơ đồ quy hoạch du lịch VQG U Minh Hạ (Trang 89)
2. Bảng dự báo cháy rừng - Luận văn thạc sĩ  nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh hạ   tỉnh cà mau
2. Bảng dự báo cháy rừng (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w