1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

31 512 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 1

Lời nói đầu

Một trong những dự báo của thế kỷ 21 là : “Nền kinh tế thế giới cànglớn thì những phần tử nhỏ nhất trong nó sẽ càng mạnh hơn” “Nền kinh tế thếgiới càng lớn và càng rộng mở hơn , thì các công ty nhỏ và vừa sẽ càng thốngtrị nhiều hơn” Năm 1996, 99.7% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Mỹ đóng góp51%tổng giá trị sản phẩm quốc dân ; tại Nhật Bản , 99.1% là các công ty vừa

và nhỏ thu hút 78% lực lợng lao động ; còn tại các nớc EU con số tơng ứng

là 99.8% và 66%… ở khắp mọi nơi trên thế giới , doanh nghiệp vừa và nhỏ

đã và đang trở thành một bộ phận hợp thành sức sống kinh tế sôi động và tạo

ra động lực tăng trởng của từng quốc gia

Thời gian qua cùng với sự hình thành và phát triển của các loại hìnhdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã pháttriển một cách mạnh mẽ , đóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triểnchung của nền kinh tế nớc ta Nó góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển cácngành và của cả nền kinh tế , tạo thêm hàng hoá dịch vụ , tạo thêm nhiều việclàm cho ngời lao động , tăng thu nhập , nâng cao đời sống tạo nguồn thuquan trọng cho ngân sác nhà nớc và đặc biệt nó đợc coi là “chiếc đệm giảmsóc của thị trờng” Hiện nay ở nớc ta doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 65.9%

so với tổng số doanh nghiệp Nhà nớc, chiếm 33.6% so với doanh ngiệp cóvốn đầu t nớc ngoài , đóng góp 25% GDP và 31% giá trị sản xuất côngnghiệp , chiếm 78% mức bán lẻ của ngành thơng nghiệp, 64% khối lợng vậnchuyển hành khách và hàng hoá Tuy nhiên hiện nay , chúng ta cha có mộtchính sách đồng bộ nhằm tạo điều kiện cho loại hình doanh nghiệp này pháttriển

Đi tìm hớng đi đúng để vợt qua những trở ngại trên không phải là mộtcông việc dễ dàng Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam đang tìm ra nhữnggiải pháp hiệu quả cho chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Đứngtrớc thực tế trên việc nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất quantrọng và cần thiết Chính vì lẽ đó đã thôi thúc em nghiên cứu đề tài “ Đổimới cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy sựphát triển của chúng ở Việt Nam”

Do thời gian nghiên cứu và thu thập tài liệu có hạn , kinh nghiệm thực

tế còn hạn chế , vấn đề nghiên cứu còn mới mẻ phong phú và phức tạp ,thông tin lại cha đầy đủ và bớc đầu mới làm quen với công tác nghiên cứunên bài viết này chắc chắn sẽ không khỏi có những khiếm khuyết Em hyvọng với sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo , bài viết sẽ phần nàophác thảo đợc những nét cơ bản nhất về thực trạng đầu t phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thời gian qua , chỉ ra đợc những yếu kém vớngmắc , từ đó đa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hỗ trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ mạnh mẽ hơn trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt củanền kinh tế thị trờng

Trang 2

PHầN NộI DUNG

PHầN 1: TổNG QUAN Về DOANH NGHIệP VừA Và NHỏ

I Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ :

1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề đợcNhà nớc đặc biệt quan tâm Vì sự thành đạt của một quốc gia phụ thuộc rấtnhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp Mà trong giai đoạn đầu pháttriển kinh tế thị trờng thì doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ có ý nghĩa vôcùng quan trọng Tuy nhiên cho đến nay vẫn cha có một định nghĩa chung,hoàn chỉnh về doanh nghiệp vừa và nhỏ Để xác định chính xác loại hình nàyngời ta căn cứ vào hai tiêu chí

- Nhóm các trực chí định tính bao gồm : chuyên môn hoá thấp số đầumối quản lý ít, không phức tạp Nhóm nhân tố này phản ánh đúng bản chấtvấn đề nhng thờng khó xác định Bởi vậy nó mang tính tham khảo, kiểmchứng, ít đợc sử dụng trong thực tế

- Nhóm tiêu chí định lợng có thể bao gồm số lao động bên giá trị tàisản, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, nhóm tiêu chí này mỗi n-

ớc sử dụng hoàn toàn không giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao

động, vốn, doanh thu cũng có thể chỉ căn cứ vào số lao động hoặcvốn kinh doanh

+ Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác xây dựng : doanh nghiệp có dới 300lao động thờng xuyên và tổng vốn đầu t dới 600.000USD đợc coi là doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong số này doanh nghiệp nào có dới 20 lao động đợccoi là doanh nghiệp nhỏ

Trang 3

+ Trong lĩnh vực thơng mại : Doanh nghiệp có đợc 20 lao động thờngxuyên và doanh thu dới 500.000USD/năm (nếu là bán lẻ) và dới250.000USD/năm (nếu là bán buôn) đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong số này doanh nghiệp nào có dới 5 lao động thờng xuyên đợc coi làdoanh nghiệp nhỏ (các tiêu thức này đợc xác định từ những năm 70 đến naytiêu thức về lao động đã thay đổi từ 2 đến 3 lần và vốn đã tăng lên hàng chụclần

- Nhật Bản : Là một nớc đã tạo nên một huyền thoại “thần kỳ” trongphát triển kinh tế vào những năm của thập kỷ 50 đến thập kỷ 70 Từ nhữngnăm 60, Nhật Bản có đạo luật cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đóxác định doanh nghiệp vừa và nhỏ nh sau :

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất : Doanh nghiệp dới 300 lao động vàmột khoản t bản hoá (vốn đầu t) dới 100 triệu yên (tơng đơng với 1 triệuUSD) đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong số này, doanh nghiệp nào

có dới 20 lao động đợc coi là doanh nghiệp nhỏ

+ Đối với doanh nghiệp bán buôn : Doanh nghiệp có dới 100 lao độnghoặc có một khoản t bản hoá dới 30 triệu yên (tơng đơng với 100.000USD đ-

ợc coi là doanh nghiệp nhỏ)

+ Đối với doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ : Doanh nghiệp có dới 50 lao

động hoặc một khoản t bản hoá dới 40 triệu yên (tơng đơng với 100.000USD) đợc coi là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Trong số này doanhnghiệp nào có dới 5 lao động đợc coi là doanh nghiệp nhỏ (những tiêu thứcnày nay đợc xác định từ những năm 60, hiện nay vốn đã tăng lên hàng chục lần).2Trong khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhật Bản chỉ quan tâm tớihai tiêu thức là vốn và lao động Đối với tiêu thức lao động của loại hìnhdoanh nghiệp nhỏ, Nhật Bản quan niệm gần giống Hàn Quốc rất thấp so vớikhu vực Châu á Phải chăng các nớc có tiềm lực kinh tế mạnh, nguồn nhânlực có hạn, họ quan tâm đến tiêu thức vốn đầu t nhiều hơn

- Thái Lan : là một trong những nớc có tốc độ phát triển kinh tế nhanh,

họ quan niệm doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 200 lao động, doanh nghiệpnhỏ có dới 50 lao động3 Nh vậy, Thái Lan chỉ quan tâm tới tiêu thức lao

động và cũng không tính đến tính chất đặc thù của ngành kinh tế (tiêu thứcnày gần giống với Việt Nam)

Các nớc khác nh Philippin lại lấy tiêu thức chủ yếu là lao động, giá trịTSCĐ, Inđônêxia lấy tiêu thức vốn bình quân cho một lao động, Trung Quốc

Trang 4

lại lấy tiêu thức sản lợng đầu t Mỹ lấy tiêu thức lao động, trị số hàng hoá bán

ra (doanh thu tiêu thụ) đối với doanh nghiệp bán buôn, dịch vụ, đố với doanhnghiệp sản xuất thì có tính đến yếu tố ngành sản xuất

ở nớc ta, trớc đây do cha có tiêu chí chung thống nhất xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ nên một số cơ quan Nhà nớc, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệpvừa và nhỏ đã đa ra tiêu thức riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏphục vụ công tác của mình Theo công văn số 681/CP – KNT nêu trên, cácdoanh nghiệp có vốn điều lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ dới 5 tỷ đồng và số lao

động trung bình hàng năm dói 200 ngời là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tuy nhiên đây chỉ kà quy ớc hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗtrợi doanh nghiệp vừa và nhỏ , , là cơ sở để các cơ quan Nhà nứoc , các tổ chứcchính thức của Nhà nớc thực thi chính sách đối với khu vực doanh nghiệp vừa vànhỏ Việc các tổ chức phi chính phủ , các tổ chức tài chính không có chức năngthực thi các chính sách Nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng cáctiêu chí khác nhau là đợc Việc đa ra các tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa vànhỏ mói chỉ có tính ớc lệ , bản thân các tiêu chí đó cha đủ xác định thế nào làkhu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Bởi vì , có rất nhiều các quan

điểm khác nhau về việc các đối tợng , các chủ thể kinh doanh đợc coi là thuộc vềhoặc không thuộc về khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy , nhiều ý kiếncho rằng cần có quy mô rõ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam , là cơ sở sảnxuất có đăng ký không phân biệt thành phần kinh tế có quy mô về vốn hoặc lao

động thoả mãn quy định của chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng vớitừng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc áp dụng ở Việt Nam:Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ

Doanhnghiệp vừa

và nhỏ

Trong đó :Doanh nghiệpnhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong đó :Doanhnghiệp nhỏVốn sản xuất Dới 5 tỷ Dới 1 tỷ Dới 2 tỷ Dới 1 tỷ

Trang 5

II Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ :

Khi sản xuất công nghiệp cha ra đời thì đa số các doanh nghiệp trên thếgiới có qui mô rất nhỏ Với sự ra đời phơng pháp tổ chức sản xuất Taylor ,

đặc biệt khi các tơ rớt xuất hiện , nền kinh tế toàn cầu cũng nh các cờng quốcAnh , Đức , Mỹ đã chứng kiến sự trỗi dậy của các tập đoàn doanh nghiệpkhổng lồ : U S.Steel., Dupont, General Motors, Ford, IBM, … cuối thế kỷ 19

và xuyên suốt các thập kỷ trong thế kỷ 20 Giai đoạn này , doanh nghiệp vừa

và nhỏ nhiều khi chỉ đợc biết đến là loại hình kinh doanh kém hiệu quả , tiềncông thấp , cơ sở sản xuất lạc hậu Nhng cùng với sự phát triển xã hội thôngtin , sự đi lên của thời tri thức , trong môi trờng cạnh tranh gay gắt và khôngngừng biến đổi , chúng ta đang chuyển từ quan niệm cho rằng qui mô lớn hơn

là hiệu quả hơn sang quan niệm “nhỏ là đẹp” Nền kinh tế thế giới càng lớn

và rộng mở hơn , thì các công ty nhỏ và trung bình sẽ càng thống trị nhiềuhơn Tại sao doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có vị trí quan trọng ? Đó là vì khảnăng cung cấp việc làm , cơ cấu tổ chức linh hoạt , đó cũng là vì quan hệ cạnhtranh – hợp tác với doanh nghiệp lớn , là khả năng đổi mới và là hạt giốnghình thành các ngành công nghiệp tơng lai

Với số lợng doanh nghiệp đông đảo bao gồm mọi thành phần kinh tế ,doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang có những đóng góp không thể phủ nhậnvào sự phát triển kinh tế đất nớc và giải quyết các vấn đề xã hội ý nghĩakinh tế – xã hội to lớn này không chỉ các nớc phát triển mà cả nớc đang pháttriển cũng đều thấy rõ

1) Giải quyết việc làm , tăng thu nhập cho ngòi lao động , góp phần ổn

định xã hội.

Tăng trởng kinh tế của một quốc gia luôn gắn liền với việc giải quyếtcác vấn đề lớn , trong đó thất nghiệp là bài toán xã hội nhức nhối cà cấp báchcủa tất cả các nớc trên thế giới Sự tồn tại và phát triển các loại hình doanhnghiệp ở nhiều nớc cho thấy , doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phơng tiệnhiệu quả để giải quyết vấn đề việc làm Mặc dù qui mô nhỏ , song với quiluật số lớn , doanh nghiệp vừa và nhỏ là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm

Nhìn chung , ở các nớc phát triển cũng nh các nớc đang phát triển ,doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 90- 98% tổng số doanh nghiệp một quốcgia, và giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 2/3 lực lợng lao động xã hội.Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật Bản thu hút đợc 78% tổng số lao động Xínghiệp hơng trấn và khu vực ngoài quốc doanh thành thị đã cung cấp gấp đôi

số việc làm so với khu vực quốc doanh , cho hơn 100 triệu lao động TrungQuốc , trong đó tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

đã tăng từ 7,2% năm 1978 và lên tới 23,82% sau mời năm Còn tại Đài Loan, doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp hơn 70% việc làm cho ngời lao động , cónăm con số này lên tới 80%

Việt Nam chúng ta từ năm 1986 trở lại đây , vấn đề việc làm , vấn đềtrình độ lao động thấp kém trong tình trạng dân số không ngừng gia tăngluôn tạo ra sức ép cho toàn xã hội , cả ở nông thộn lẫn thành thị Tỷ lệ thấtnghiệp chính thức là 7% ở thành phố và dự tính khoảng 30% ở nông thôn Thực tế cho thấy , riêng ở khu vực nhà nớc , năm cao nhất cũng chỉ thu hút đ-

ợc 1,6 triệu lao động Trong khi đó chỉ riêng khu vực kinh tế t nhân và hộ gia

Trang 6

đình (98% là doanh nghiệp vừa và nhỏ ) đã cung cấp hơn 90% cơ hội việclàm cho lao động ở Việt Nam

Tỷ trọng lao động trong các hình thức doanh nghiệp ,

1995-19981996(%) 1997(%) 1998(%)

Khối đầu t nớc ngoài 0,64 0,64 0,67

2) Cung cấp một khối lợng lớn , đa dạng và phong phú về sản phẩm ,

đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế

Chiếm đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tế , với khả năng thíchnghi cao và nhiều lợi thế về vốn , công nghệ và qui mô nhỏ gọn , doanhnghiệp vừa và nhỏ phân bố trong hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và

có mặt trên mọi khu vực lãnh thổ ở Nhật Bản , hàng năm doanh nghiệp vừa

và nhỏ đóng góp hơn 55% GDP Con số này ở Mỹ là hơn 50% , ở Đức là53% .Trong khi đó, giá trị sản phẩm những năm 1980- 1991 của các xínghiệp hơng trấn Trung quốc đã có tỷ trọng tăng từ 43,14% lên 57,08% trêntổng giá trị sản phẩm ở nông thôn

ở Việt Nam , chỉ tính riêng trong lĩnh vực công nghiệp , hàng năm cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo hơn 30% giá trị sản lợng ; hơn 50%giá trịcông nghiệp địa phơng và đóng góp khoảng 24%GDP Trong tổng mức hànghoá và dịch vụ bán lẻ , hàng năm doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp khoảng80%tổng mức bán lẻ của thị trờng xã hội Nếu không có sự tồn tại của doanhnghiệp vừa và nhỏ với mọi loại hình sở hữu , thì thị trờng nội địa rất có thể đã

bị chiếm lĩnh bởi hàng hoá Trung Quốc , hàng ngoại nhập lậu trong nhiềulĩnh vực các doanh nghiệp lớn còn có bở ngỏ , nh ăn uống , may mặc , hàngtiêu dùng

3) Huy động vốn và tận dụng các nguồn lực xã hội khác.

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , ớc tính mỗi nămchúng ta cần phải bỏ ra rất nhiều vốn đầu t Thực tế cho thấy các ngành sảnxuất kinh doanh , các doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng , nguồn vốn

đầu t nớc ngoài từ khi Việt Nam mở cửa đang thu hẹp dần , trong đó lại tồntại một nghịch lý là vốn trong dân rất nhiều nhng lại không huy động đợc

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó , nhng nguyên nhân chủ yếu là

do môi trờng đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định Trong tình hình đó ,việc khởi sự một doanh nghiệp có qui mô nhỏ hoặc vừa sẽ có lợi thế vốn nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh , đồng thời chính doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ

Trang 7

tạo cơ hội cho đông đảo dân c có thể tham gia góp vốn đầu t Đặc biệt làdoanh nghiệp t nhân hay các hộ gia đình , hợp tác xã vừa huy động đợc vốn

tự có của cá nhân , vừa tận dụng đợc các nguồn đầu t phong phú đa dạngtrong xã hội Ước tính với trên 400.000doanh nghiệp công nghiệp ở mọithành phần kinh tế đã thu hút khoảng 25.000 tỷ đồng , cha kể phần thu hàngngàn tỷ đồng nhàn rỗi khác phục vụ cho nhu cầu ngắn hạn về vốn của doanhnghiệp

Đồng thời , với qui mô nhỏ , gọn các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng sửdụng nguyên vật liệu tại chỗ , thuộc phạm vi địa phơng dễ khai thác sử dụng Khi trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ khảo sát 1000 doanh nghiệpnhỏ, thì có tới 80% nguồn nguyên vật liệu cung ứng cho doanh nghiệp là khaithác từ địa phơng Kỹ thuật , trang thiết bị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ có

đặc điểm không đòi hỏi đầu t tốn kém , và phần lớn cũng là sản phẩm sảnxuất trong nớc Ưu thế này đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện Việt Nam cầnphát triển hơn nữa mô hình làm ăn hiệu quả trong các ngành nghề truyềnthống , tiểu thủ công nghiệp

4) Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn

Do số lợng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn làm tăng tính cạnh tranh,giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế , đồng thời làm tăng số lợng vàchủng loại hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra , các doanh nghiệpvừa và nhỏ có khả năng thay đổi mặt hàng , công nghệ và chuyển hớng kinhdoanh nhanh làm cho nền kinh tế văng động hơn Sự có mặt của các doanhnghiệp vừa và nhỏ lớn kinh doanh có hiệu quả hơn :làm đại lý , vệ tinh chocác doanh nghiệp lớn , giúp tiêu thụ hàng hoá , cung cấp các đầu vào nhnguyên liệu , thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệplớn không với tới đợc

5) Góp phần quan trọng vào việc tạo lập sự phát triển cân đối và hoàn thiện cơ cấu kinh tế

Kinh tế thị trờng phát triển nhng lại kèm theo sự phân hoá giàu nghèogiữa dân c các vùng , giữa thành thị với nông thôn , giữa các ngành lợi thế vàkém lợi thế , thực tế này gây ra trạng thái mất cân đối nghiêm trọng trongnhiều nền kinh tế Chính doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lợng doanh nghiệp

có vai trò tích cực xoá đi sự mất cân bằng này Hơn nữa , việc phát triểnmạnh loại hình doanh nghiệp này có ý nghĩa lớng trong quá trình chuyểndịch kinh tế theo hớng công nghiệp hoá , hiện đại hoấ đặc biệt ở nông thôn : Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi , mối quan hệ giữa các khu vực kinh

tế đợc tăng cờng : doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng trởng cả về chất lợng;doanh nghiệp nhà nớc đợc sắp xếp lại , kinh doanh có hiệu quả hơn

Cơ cấu ngành : bên cạnh các hoạt động thầu phụ , gia công sản phẩm chocác ngành công nghệ cao , doanh nghiệp vừa và nhỏ phân bố trong hầu hếtcác lĩnh vực công nghiệp nhẹ , đảm nhận việc phát triển hàng tiêu dùng , khộiphục và phát triển nhiều ngành nghề , làmg truyền thống

Cơ cấu lãnh thổ : doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều nớc phân bố đều khắpcác khu vực thành phố và nông thôn , đặc biệt tại các địa bàn lãnh thổ doanhnghiệp lớn Tuy nhiên , ở Việt Nam doanh nghiệp vừa và nhỏ cha phát huy

Trang 8

vai trò tích cực của mình tại khu vực nông thôn , mật độ tập trung ở các đôthị lớn còn cao , sự phối hợp sản xuất kinh doanh còn manh mún.

III Những u thế và hạn chế của doanh nghiệp vừa vànhỏ:

1) Những u thế :

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trongnhững thị trờng chuyên môn hoá , khuynh hớng sử dụng nhiều lao động vớitrình độ kỹ thuật trung bình thấp , đặc biệt là sự mềm mại và nhanh chóngthích nghi với các nhu cầu và thay đổi của kinh tế thị trờng , doanh nghiệpvừa và nhỏ có thể bớc vào các thị trờng mới mà không thu hút sự chú ý củacác doanh nghiệp lớn , và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc cáckhoảng trống vừa và nhỏ của thị trờng Vì maketing khối lợng lớn thờng làmối quan tâm của các doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loạihình sản xuất lấy quyền sở hữu phân tán thay cho địa điểm sản xuất tập trung, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọnh nhẹ do vậy nó có nhiều điểm mạnh:

Dế dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trờng Doanh nghiệp

vừa và nhỏ chỉ cần một số vốn hạn chế , một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thểkhởi sự doanh nghiệp Vòng quay sản phẩm nhanh do đó có thể sử dụng vốn

tự có , hoặc vay bạn bè , ngời thân dễ dàng , tổ chức quản lý gọn nhẹ dễquyết định , khi nhu cầu thị trờng thay đổi hoặc doanh nghiệp gặp khó khănthì dễ dàng thay đổi tình thế , nội bộ dễ thống nhất

Dễ dàng phát huy bản chất hợp tác Nền sản xuất càng phát triển càng

đòi hỏi có sự chuyên môn hóa sâu và hiệp tác hoá rộng Tuy nhiên doanhnghiệp vừa và nhỏ thờng chỉ có thể tiến hành một hoặc một vài công đoạntrong quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh , mà các công đoạn sảnxuất phải kết hợp với nhau để hoàn thành một sản phẩm hoàn chỉnh đa ratiêu thu trên thị trờng , do đó các doanh nghiệp phải tự hoàn chỉnhbản thânmình và tiến hành hợp tác sản xuất , nếu không sẽ bị đào thải

Thu hút nhiều lao động , hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp

Do các doanh nghiệp có vốn ít nên đầu t vào tài sản cố định cũng ít , họ ờng tận dụng lao động thay thế cho vốn , đặc biệt các nớc có nguồn lao độngdồi dào và nhân công rẻ

Không hoặc có ít xung đột giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động

Do quy mô vừa và nhỏ , sự ngăn cách giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao

động không lớn , và bản thân ngời chủ , ngời sử dụng lao động luôn sát vớicông việc của ngời lao động , do vậy nếu có xung đột , mâu thuẫn cũng dễdàng giải quyết

Có thể duy trì sự tự do cạnh tranh Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng

không có tình trạng độc quyền , họ dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnhtranh Tự do cạnh tranh là con đờng tốt nhất đêt phát huy mọi tiềm lực

Có thể phát huy tiềm lực thị trờng trong nớc Sự phát triển doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở giai đoạn đầu là phơng thức tốt để sản xuất thay thế nhập khẩu Các nớc đang phát triển nh nớc ta , chỉ cần lựa chọn một số mặt hàng để sảnxuất thay thế nhập khẩu với mức chi phí và vốn đầu t thấp , kỹ thuật khôngphức tạp , sản phẩm phù hợp với sức mua của dân , từ đó nâng cao năng lựcsản xuất lẫn sức mua của thị trờng

Trang 9

Dễ dàng tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng Doanh nghiệp

vừa và nhỏ có thể phát triển ở khắp mọi nơi, mọi vùng của đất nớc, lấp vàokhoảng trống và thiếu vắng của doanh nghệp lớn, tạo nên sự phát triển cânbằng giữa các vùng, đây là một chiến lợc kinh tế xã hộ quan trọng của đất n-

ớc

Có thể nhanh chóng giảm bớt nạn thất nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ

lấy mục tiêu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân là chủ yếu , do vốn đầu

t thấp và thờng thu hút nhiều việc làm , giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp

ở từng địa phơng , nâng cao giá thị ngày công , có lợi cho nhân dân

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi đào luyện các nhà doanh nghiệp và là cơ sở kinh tế ban đầu để phát triển thành doanh nghiệp lớn Có thể nói môi

trờng kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay là điều kiệntốt để đào tạo , sàng lọc ra các nhà doanh nghiệp trẻ có tài , có năng lực

2) Những bất lợi :

Hiện nay , việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn gặp nhiềubất lợi Trớc hết phải nói đến nguồn vốn Do quy mô nhỏ , vốn ít nên khókhăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị , nhà xởng Việc ápdụng công nghệ hiện đại cũng gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là công nghệ

đòi hỏi vốn đâù t lớn , do đó ảnh hởng tới năng suất , chất lợng và hiệu quả ,hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn vốn hạn chế và còn thiếu kinhnghiệm do đó rất thiếu nguồn nhân lực đợc đào tạo , có trình độ tay nghề ,yên tâm với công việc … Mặt khác đội ngũ chủ doanh nghiệp cha đợc đào tạo

để thích nghi với nền kinh tế thị trờng và cơ chế quản lý mới , nên thiếu nănglực để quản lý , điều hành doanh nghiệp , thiếu kiến thức tiếp thị và quản trịkinh doanh

Khả năng tiếp cận thị trờng còn yếu Phần lớn các doanh nghiệp cha tựtìm đợc khách hàng , cha có mạng lới khách hàng , cha có kinh nghiệm thiếtlập quan hệ kinh doanh với các bạn hàng Sự hiểu biết của các chủ doanhnghiệp vừa và nhỏ về thị trờng nớc ngoài và xu thế của nó , về các nghiệp vụngoại thơng , các quy định của quốc tế , của các nớc khác và của ngay trongnớc liên quan đến quản lý xuất nhập khẩu còn cha thấu đáo Nhiều chủdoanh nghiệp sản xuất những mặt hàng truyền thống để xuất khẩu nhng lạicha đợc đào tạo về nghiệp vụ xuất nhập khẩu Những hạn chế đó nhiều khidẫn đến những phức tạp , rủi ro không đáng có Ngay cả rào cản về ngôn ngữcũng là một trở ngại Số lợng các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năngtrực tiếp đàm phán với doanh nhân nớc ngoài không cần phiên dịch khôngnhiều

Do tình trạng sản xuất manh mún nên sản phẩm của các doanh nghiệpnày thiếu tính đồng bộ về tiêu chuẩn , về chất lợng kỹ thuật Việc thu gomhàng để kuất khẩu vì thế cũng rất khó khăn Trong khi đó hàng xuất khẩucủa một số nớc đa ra thị trờng thế giới vẫn bị đối xử , phân biệt , chịu nhữngrào cản thơng mại nh thuế quan cao hhơn , các biện pháp bảo vệ vê sinh –dịch tễ và tiêu chuẩn kỹ thuật , làm cho khả năng xâm nhập thị trờng giảmxuống

Bên cạnh đó , một số thủ tục hành chính còn cha tạo điều kiện thuận lợi,khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng những ý tởng mới

Trang 10

vào kinh doanh, phát huy tính năng động , linh hoạt – một u thế của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

III Tính tất yếu khách quan của phát triển doanh

nghiệp vừa và nhỏ :

Lịch sử ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sựhình thành và phát triển của các doanh nghiệp Giai đoạn tiền sử không có sựphân biệt giữa giới chủ và ngời thợ Ngời sản xuất hàng hoá vừa là ngời chủ

sở hữu t liệu sản xuất , vừa là ngời lao động trực tiếp , vừa là ngời quản lícông việc của mình (của gia đình mình ), vừa là ngời trực tiếp mang sảnphẩm của mình trao đổi trên thị trờng Đó là loại doanh nghiệp cá thể ,doanh nghiệp gia đình , doanh nghiệp cực nhỏ Trong thời kỳ hiện đại ,thông thờng đại đa số những ngời khi mới trởng thành để đi làm việc đợc đềumuốn thử sức mình trong kinh doanh Với một số vốn trong tay ít ỏi , vớimột trình độ nhất định , lĩnh hội đợc trong các trờng chuyên nghiệp , bắt đầukhởi nghiệp , phần lớn hộ đều thành lập doanh nghiệp nhỏ chỏ của riêngmình , tự sản xuất , tự kinh doanh

Trong sản xuất kinh doanh có một số ngời gặp vận may và đặc biệt lànhờ sự tài ba của mình biết chớp thời cơ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật , khéo

điều hành và tổ chức sắp xếp công việc , cần cù , chịu khó tiết kiệm , vàthành đạt , ngày càng giàu lên , tích luỹ đợc nhiều của cải , tiền vốn , thờngxuyên mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh , đến một lúc nào đó , lực lợngcủa gia đình không đảm đơng hết công việc , cần phải thuê thêm ngời làm và

họ trở thành ông chủ Ngợc lại , một bộ phận ngời sản xuất hàng hoá nhỏkhác hoặc do không gặp vận may trong sản xuất kinh doanh và đời sống,hoặc do kém cỏi không biết chớp thời cơ , không có sáng kiến cải tiến kỹthuật , không biết tính toán quản lý và điều hành doanh nghiệp đã dẫn đếnthua lỗ triền miên , buộc phải bán t liệu sản , đi làm thuê cho ngời khác Những giai đoạn đầu , các ông chủ và những ngời thợ cùng lao động trực tiếpvới nhau và những ngời làm thuê thờng là bà con họ hàng của ông chủ sau đóthì mở rộng dần ra Các học giả thờng xếp loại này vào phạm trù doanhnghiệp vừa và nhỏ

Trong qua trình sản xuất kinh doanh , một số ngời thành đạt đã pháttriển doanh nghiệp của mình bằng cách mở rộng sản xuất kinh doanh và nhvậy nhu cầu về vốn sẽ đòi hỏi nhiều hơn Nhu cầu về vốn ngày càng tăng ,nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đã thôi thúc các nhà doanhnghiệp hoặc một số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí nghiệp sản xuấtkinh doanh , hoặc phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần Bằng cáchliên kết ngang, liên kết dọc hoặc hỗn hợp nhiều nhiều tập đoàn kinh tế ,nhiều doanh nghiệp lớn đợc hình thành và phát triển

Nền kinh tế một quốc gia là tổng hợp các doanh nghiệp lớn , bé tạothành Phần đông các doanh nghiệp lớn , trởng thành , phát triển từ các doanhnghiệp vừa và nhỏ Quy luật đi từ nhỏ đến lớn là tất yếu của sự phát triển bềnvững mang tính phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrờng Đồng thời sự tồn tại của đại đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng Đồng thời sự tồn tại đan xen và kết hợp các loại quy mô doanhnghiệp làm cho nền kinh tế của mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu , xơ

Trang 11

cứng , tạo nên sự đa dạng , phong phú , linh hoạt , vừa đáp ứng những nhucầu phát triển đi lên dần những biến đổi nhanh chóng của thị trờng trong điềukiện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại , đảm bảo tính hiệuquả chung của nền kinh tế

Để phát triển nền kinh tế đất nớc không thể không có các doanh nghiệplớn với tiềm lực kinh tế , kỹ thuật hiện đại nhằm tạo khả năng cạnh tranh trênthị trờng quốc tế Ngoài việc xây dựng các doanh nghiệp lớn thật cần thiếtchúng ta phải tích cực tập trung hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ , tạo

điều kiện cho nó sớm vơn lên thành những doanh nghiệp lớn Đây thực sự làviệc cần phải làm trong giai đoạn phát triển hiện nay

Phần 2: phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

đầu t vào sản xuất kinh doanh , cũng từ đó hàng loạt cơ sở sản xuất kinhdoanh t nhân , cá thể , hộ gia đình … ra đời và phát triển , góp phần đáng kểvào giải quyết việc làm , tăng thu nhập cho ngời lao động Cuộc khảo sát1000doanh nghiệp nhỏ năm 1991 ở 8 tỉnh trên cả hai miền đất nớc đã kếtluận :có tới 49%số doanh nghiệp đợc điều tra đã tồn tại từ trớc năm 1986 ,trong đó phần lớn là doanh nghiệp t nhân , nhng dới các hình thức tên gọikhác , còn 51%số doanh nghiệp ra đời trong khoảng thhời gian t 1987-1991.Thời kỳ 1992-1994 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp t nhân ,với các hình thức xí nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổphần , sự giảm sút của các hợp tác xã , tổ hợp đã chững lại

Tốc độ hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung là

t-ơng đối nhanh , giai đoạn 1990- 1994 mỗi năm tăng thêm 15-20%cơ sở mới Khu vực doanh nghiệp nhà nớc, năm 1990 là năm có số doanh nghiệp caonhất: 12.000doanh nghiệp , trong đó có trên 50%thuộc công nghiệp phía Bắc

là 225 lao động và 125 đối với phía Nam Tính đến 12/1993 cả nớc cókhoảng 17.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ chính thức đăng ký hoạt động vớicác hình thức là doanh nghiệp nhà nớc , xí nghiệp t nhân , công ty tráchnhiệm hữu hạn , công ty cổ phần , xí nghiệp liên doanh và khoảng gần500.000cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ khác

2) Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam :

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hởng lớn đến quá trìnhphát triển và việc hoạch định chính sách đối với các doanh nghiệp này Tìnhtrạng doanh nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ những

điều kiện lịch sử xa xa cũng nh do mô hình kinh tế cũ tác động rất lớn đến sự

Trang 12

phát triển của chúng Dới đây là một số đặc điểm cần tính đến trong việctrong việc hoạch định chính sách:

Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trải qua nhiềubiến động , thăng trầm :trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung , bao cấp trớc

đây, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh cha đợc khuyến khích phát triển Nhà nớc lập nên một hệ thống cácdoanh nghiệp nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng Nhng phần lớn các doanhnghiệp nhà nớc cáp tỉnh và cấp huyện (chiếm hơn một nửa số doanh nghiệpnhà nớc )hoạt động không hiệu quả Tính đến năm 1993, cả nớc có hơn 12nghìn doanh nghiệp nhà nớc , trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ Sau khi chuyển đổi cơ chế, nhiều doanh nghiệp nhà nớc phải giải thểhoặc chuyênt quyền sở hữu Thay vào đó, số doanh nghiệp và công ty tnhân , trớc đây không đợc khuyến khích thì nay đợc thừa nhận và phát triểnmạnh

Việt Nam là một nớc nông nghiệp , có nền kinh tế kém phát triển nênnền sản xuất nhỏ , mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu , bởi vậy các doanhnghiệp phần lớn có quy mô nhỏ

Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực ngoài quốc doanhmới thành lập , thiếu kiến thức kinh doanh , cha quen với thị trờng Trong cảnớc , chỉ có 5,7% số doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập trớc năm

1990 Số liệu thống kê 12 tỉnh thành cho thấy: 42,7% chủ doanh nghiệpngoài quốc doanh xuất thân là cán bộ , bộ đội nghỉ hu , chỉ có 5,3%số chủdoanh nghiệp ngoài quốc doanh hành nghề trớc năm 1990 Nhiều doanhnghiệp nhà nớc tuy thành lập từ lâu , nhng quá quen với cơ chế cũ , nên hoạt

động rất khó khăn trong cơ chế thị trờng Số doanh nghệp nhà nớc quy môvừa và nhỏ chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế cũ: máy móc , thiết bị, côngnghệ lạc hậu , bế tắc về thị trờng tiêu thụ

Về sở hữu , bao gồm sở hữu nhà nớc (có trên 4000 doanh nghiệp quy môvừa và nhỏ ) và sở hữu t nhân ( với trên 17 nghìn doanh nghiệp và công ty tnhân )

Về hình thức tổ chức , bao gồm các loại hình : doanh nghiệp nhà nớc ,doanh nghiệp t nhân , công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần , hỗkinh tế cá thể Trong đó , khoảng 75% doanh nghiệp nhà nớc , 60% doanhnghiệp có vốn nớc ngoài thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ , còn các loại hình

tổ chức khác gần nh 100% là doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang thiết bị và công nghệ rất lạc hậu làm cho giá thành cao , chất l ợng

và năng suất thấp , hạn chế lớn tới khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Trình độ quản lí hạn chế , thiếu kiến thức quản trị kinh doanh và phápluật , thiếu kinh nghiệm

Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp , vẫn còn hiện tợng làm ăn chụpgiật , trốn lậu thuế , vi phạm pháp luật

Phân bố không đồng đều , tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn

Xu hớng tập trung vào các ngành cần ịt vốn , thu hôì vốn nhanh , lãi suấtcao nh thơng nghiệp , dich vụ , du lịch Chỉ có 30% vốn đầu t vốn đầu vàosản xuất công nghiệp và cũng chỉ tập trung vào chế biến lơng thực , thựcphẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích doanh nghiệp vừa

và nhỏ , cơ chế và chính sách thiếu đồng bộ , nguồn lực tài chính của Nhà

Trang 13

n-ớc có hạn nên chủ yếu mới chỉ tập trung cho những công trình lớn , doanhnghiệp lớn , cha có điều kiện đầu t cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Phầnlớn các doanh nghiệp này tự lo liệu là chính

Thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng nhất là vai trò của các hội nghề nghiệp ,các trung tâm t vấn và các doanh nghiệp lớn

II Thực trạng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ở nã hội chủ nghĩa ở n ớc

ta hiện nay:

Hiện nay ở nớc ta các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyển dụng gần 1 triệulao động , chiếm gần một nửa (49%) lực lợng lao động trong tất các loạihình doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 65,9% so với tổng sốdoanh nghiệp nhà nớc , chiếm 33,6% so với doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài

Sản phẩm của khu vực kinh tế t nhân (hầu hết là doanh nghiệp vừa vànhỏ) khoảng 25-29%GDP Nộp ngân sách , chỉ tính riêng khoản thu thuếcông thơng nghiệp ngoài quốc doanh hàng năm bằng 30% thu thuế từ kinh tếquốc doanh (khoảng 8000 tỷ đồng –năm 1999) Doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm khoảng 31% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp hàng năm .Chiếm 78%tổng mức bán lẻ của ngành thơng nghiệp và 64% tổng lợng vậnchuyển hành khách và hàng hóa Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tănghiệu quả kinh tế , tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất

đó , hiện nay cha có đủ các quy định pháp lý đảm bảo cho các doanh nghiệpcủa ta có thể tiếp cận thờng xuyên , nhằm tiến tới khả năng vay vốn từ các tổchức tài chính bên ngoài một cách rộng rãi và ổn định

2 Quy mô doanh nghiệp

Trang 14

Nhìn chung , quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất nhỏ , nhất là tạikhu vực nông thôn , các tỉnh miền núi , số vốn và số lao động sử dụng trongdoanh nghiệp còn ít

Hiện nay có trên 5900 doanh nghiệp nhà nớc , trong đó 72,5% doanhnghiệp có vốn dới 5 tỷ đồng Riêng trong thơng mại , hiện nay có 74,5%doanh nghiệp nhà nớc có số lao động từ 30-500 ngời ; 68,3% có tài sản cố

định từ 0,1 đến 5 tỷ đồng ; gần 35%có số vốn kinh doanh dới 1 tỷ đồng Quimô doanh nghiệp nhà nớc địa phơng còn nhỏ hơn nhiều so với doanh nghiệptrung ơng : số doanh nghiệp gấp 2,6 lần doanh nghiệp Trung ơng nhng chỉchiếm 1/3 về vốn và doanh thu chỉ chiếm 41%trong tổng doanh thu cácdoanh nghiệp thơng nghiệp , dịch vụ quốc doanh

Đối với các công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn và doanhnghiệp t nhân qui mô lại càng nhỏ Năm 1998 , trong 26.021doanh nghiệpthuộc khu vực ngoài quốc doanh , ớc tính có hơn 25.000 doanh nghiệp(chiếm 97,5% có dới 100 lao động , có 432 doanh nghiệp (chiếm 1,7%) có sốlao động từ 100-300 ngời Tình hình vốn đầu t cũng hết sức eo hẹp so vớikhu vực nhà nớc

3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong các ngành có khảnăng thu lợi nhuận và thu hồi vốn nhanh , lãi suất cao , đó là các ngành côngnghiệp nhẹ , sản xuất hàng tiêu dùng , thơng mại , dịch vụ Một thực trạngthờng bắt gặp ở đây là : có quá nhiều doanh nghiệp đầu t vào một số nhómngành cụ thể và hoạt động trên một số địa bàn cụ thể

Phân bố các doanh nghiệp phi nông nghiệp , 1997-1998

Trang 15

Chỉ xét riêng khu vực t nhân , thì đã có tới một nửa số doanh nghiệphoạt động trên lĩnh vực thơng mại Tiếp đến là sản xuất với 5.620 doanhnghiệp t nhân , thì có 55% là chế biến thực phẩm và đồ uống Số doanhnghiệp còn lại đầu t vào lĩnh vực chế biến gỗ , sành sứ và dệt may

Nếu phân theo địa điểm, thì các thành phố ,các khu đô thị là nơi tậptrung phần lớn mọi doanh nghiệp , trong đó dẫn đầu là thành phố Hồ ChíMinh , rồi đến Hà Nội Riêng khu vực t nhân , một phần t số doanh nghiệptập trung tại thành phố Hồ Chí Minh có mặt ở miền Trung Tơng tự , miềnnúi , trung dù hay những địa bàn xa xôi ở Việt Nam số doanh nghiệp lại quá

ít ỏi , chẳng hạn tỉnh Nghệ An chỉ có 154 doanh nghiệp t nhân và doanhnghệp hợp tác xã , hộ gia đình, Lai Châu chỉ có 13 doanh nghiệp Ngaytrong một tỉnh cũng có tình trạng các doanh nghiệp tập trung lớn ở thị xã ,thị trấn

4 Tình hình thiết bị công nghệ

Trình độ thiết bị công nghệ trong các doanh nghiệp Việt Nam , đặc biệt

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ , lạc hậu so với thế giới từ 2-3 thế hệ trở lên.Cha kể tình hình máy móc thiết bị trong khu vực t nhân , thì đã có hơn 50%doanh nghiệp Nhà nớc ở trình độ thủ công Hậu quả tất yếu là việc hàng hoáchất lợng kém , giá thành cao và khó tiêu thụ Trên thực tế cũng có nhiêu ttr-ờng hợp doanh nghiệp đã cố gắng đầu t hiện đại hoá công nghệ sản xuất , nh-

ng do phải kéo dài giai đoạn chuyển giao công nghệ , khi đa dây chuyền vàohoạt động và có sản phẩm chào hàng thì thị trờng đã gần nh bão hoà Gần

đây , do kịp thời cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, nhiềudoanh nghiệp đã đợc ngời tiêu dung bình chọn “hàng tiêu dùng Việt Namchất lợng cao”và một số sản phẩm may mặc , thuỷ sản đã có chỗ đứng trên th-

ơng trờng quốc tế , nhng về tổng thể số lợng còn rất nhỏ

Trình độ công nghệ , máy móc thiết bị của doanh nghiệp

thành phố Hồ Chí Minh so với cùng loại trên thế giới (%)

Loại hình doanh nghiệp Trình độ công nghệ , máy móc thiết bị

Hiện đại Trung bình Lạc hậu

kỹ thuật ở Việt Nam chủ yếu ở các trờng công lập , vừa hạn chế vừa không đisát thực tế Một cuộc đều tra MPDF về các cở sở dệt may cho thấy nhữnghọc viên tốt nghiệp các trờng hớng nghiệp chuyên về dệt may lại thiếu kỹnăng cơ bản để vận hành máy móc hiện đại

Ngày đăng: 16/04/2013, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w