ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI VĂN QUYẾN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ CỦ GIỐNG VÀ MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ, CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG ĐẾN GIỐNG HOA LILY LAKE CAREY
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN QUYẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ CỦ GIỐNG VÀ MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ, CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG ĐẾN GIỐNG HOA
LILY LAKE CAREY TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Hoa Viên cây cảnh
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN QUYẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ CỦ GIỐNG VÀ MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ, CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG ĐẾN GIỐNG HOA
LILY LAKE CAREY TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Hoa Viên cây cảnh
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: GS Đào Thanh Vân
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một luận văn nào Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn, PSG TS Đào Thanh Vân-Phó Trưởng Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình triển khai thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những giúp đỡ quý báu đó
TÁC GIẢ BÙI VĂN QUYẾN
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Lake Carey 26
Bảng: 4.2 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến biến động tăng trưởng chiều cao cây của hoa Lily Lake Carey 27
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của xử lí củ giống đến động thái ra lá của hoa Lily Lake carey 29
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến các giai đoạn sinh trưởng 31
Bảng 4.5 : Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến các giai đoạn sinh trưởng phát triển của hoa Lily Lake Carey 32
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến năng suất hoa 34
Bảng 4.7 : Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến chỉ tiêu chất lượng hoa 35
Bảng 4.8 Thành phần tỷ lệ sâu bệnh hại trên hoa 37
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến độ bền hoa 38
Bảng 4.10 Hạch toán kinh tế 39
Bảng 4.11 : Ảnh hưởng của phân bón lá, chât kích thích sinh trưởng tăng trưởng chiều cao của hoa Lily Lake carey 40
Bảng 4.12 : Ảnh hưởng của phân bón lá và chât kích thích sinh trưởng đến động thái ra lá của hoa Lily Lake carey 42
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến các giai đoạn sinh trưởng 44
Bảng 4.14 : Ảnh hưởng của 1số loại phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng phát triến của hoa Lily Lake Carey 45
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến năng suất hoa Lily Lake Carey 47
Bảng 4.16 : Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến chỉ tiêu chất lượng hoa 48
Trang 6Bảng 4.17 Thành phần tỷ lệ sâu bệnh hại 49 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá,chất kích thích sinh trưởng
đến độ bền hoa 50 Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm khi sử dụng các chất kích
thích sinh trưởng và phân bón lá khác nhau 51
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.2.1 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở khoa học của việc xử lí lạnh 3
2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất điều tiết sinh trưởng 3
2.1.3 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá 7
2.1.4 Những nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá 12
2.1.5 Đặc điểm của một số chất kích sinh trưởng và phân bón lá 13
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Lily trên thế giới 13
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới 13
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất hoa Lily ở một số nước trên thế giới (ha) 14
2.3 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam 15
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam 15
2.3.2 Một số đặc điểm chung của nghề trồng Lily ở Việt Nam 16
2.3.3 Triển vọng của nghề trồng Lily ở nước ta 17
2.4 Kỹ thuật trồng hoa lily 17
2.4.1 Làm đất và lên luống 17
2.4.3 Thời vụ 18
2.4.4 Mật độ và khoảng cách 18
Trang 82.4.5 Cách trồng 18
2.6.6 Che sáng 18
2.4.7 Chế độ bón phân thúc, tưới nước cho cây 19
2.4.8 Làm cỏ, xới xáo, làm giàn đỡ cây 19
2.4.9 Công tác phòng trừ sâu bệnh hại 19
2.4.10 Thu hoạch và bảo quản 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 23
3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 23
3.4.2 Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng 24
3.4.3 Theo dõi tình hình sâu bệnh hại 24
3.4.4 Hiệu quả kinh tế 25
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
3.6 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1.Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý củ giống đến giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên 26
4.1.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Lake Carey 26
4.1.2 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Lake Carey 27
4.1.3 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến động thái ra lá của giống hoa lily Lake Carey 29
Trang 94.1.4 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến các giai đoạn sinh trưởng và phát
triến của hoa Lily Lake Carey 31
4.1.5 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến năng suất hoa Lily Lake Carey 34
4.1.6 Ảnh hưởng của xử lý củ giống đến chỉ tiêu chất lượng hoa 35
4.1.7 Thành phần tỷ lệ sâu bệnh hại trên hoa 36
4.1.8 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất thích sinh trưởng đến độ bền hoa Lily của các công thức thí nghiệm 37
4.1.9 Hiệu quả kinh tế 39
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa lily 40
4.2.1 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Lake Carey 40
4.2.2 Ảnh hưởng 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triến của hoa Lily Lake Carey 43
4.2.3 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá,chất kích thích sinh trưởng đến năng suất hoa Lily Lake Carey 47
4.2.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng đến chỉ tiêu chất lượng hoa 48
4.2.5 Thành phần tỷ lệ sâu bệnh hại trên hoa 49
4.2.6 Ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến độ bền hoa Lily của các công thức thí nghiệm 50
4.2.7 Hiệu quả kinh tế 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 10vẻ đẹp của chúng mà cònlà sản phẩm thiết yếu được dùng trong các dịp lễ tết, hội nghị… Chính vì vậy mà hoa không chỉ mang lại giá trị tinh thần cho con người mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất hoa Lily là loại hoa đẹp, có hình dáng, màu sắc và hương thơm quyến rũ Lily là cây trồng ôn đới được nhập khẩu từ Hà Lan và phần lớn được trồng trong vụ đông đặc biệt
là vụ đông ở các vùng núi cao phía bắc như: Mộc Châu (Sơn La),Cao Bằng, Lạng Sơn
Nước ta hiện nay có nhiều vùng trồng hoa quy mô lớn, nhiều kinh nghiệm như:Đà Lạt (Lâm Đồng), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Tây Tựu, Vĩnh Tuy (Hà nội), Sa Pa (Lào Cai)… ở những vùng trông hoa này đã có nhiều hộ gia đình trồng hoa cho thu nhập 10 –15 triệu/1 sào bắc bộ/ năm Các loại hoa được trồng phổ biến như : Hoa hồng, hoa Cúc, hoa Lay ơn, Đồngtiền, Phong Lan, Lily là loại hoa đẹp, có hình dáng, màu sắc và hương thơm quyến rũmới được du nhập
và trồng tại nước ta
Hoa lily là một loài hoa có giá trị kinh tế, thẩm mĩ cao Hoa lily Lake Carey nói riêng là một giống hoa mới trên thị trường hiện nay được rất nhiều người ưu chuộng đặc biệt là thị trường Thái Nguyên vì hoa có màu sắc đẹp, hương thơm dịu, hoa to
Trang 11Vì là một giống hoa lily mới nên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về hoa lily Lake Carey, bên cạnh đó việc tìm hiểu ảnh hưởng của phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng phát triển năng suất hoa Lily Lake Carey cũng chưa được quan tâm nghiên cứu
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, đồng thời được sự nhất trí của
nhà trường tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý củ
giống và một số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến giống hoa lily
Lake Carey tại Thái Nguyên”
1.2.1 Yêu cầu của đề tài
Đạt được các mục tiêu đề ra của đề tài, tuân thủ các quy định chung khi
thực hiện một đề tài
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Chúng ta thu thập được những những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố lý thuyết đã học, biết cách xây dựng một đề tài khoa học
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Tìm ra được một biện pháp kỹ thuật trồng trọt đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất hoa lily tại Thái Nguyên
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học của việc xử lí lạnh
Là cơ quan dự trữ, củ lily có rất nhiều chất dinh dưỡng, trong đó tinh bột chiếm phần lớn Hàm lượng tinh bột nhiều hay ít có quan hệ mật thiết tới
sự nảy mầm của củ, đồng thời nó có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng nhu cầu hydrocarbon (Zhou etal.,2001)
Xử lý lạnh củ giống làm biến đổi các chất dự trữ trong củ, kích thích sự phân giải tinh bột và tăng hàm lượng đường hòa tan, giúp cho quá trình nảy mầm thuận lợi
2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất điều tiết sinh trưởng
2.1.2.1 Sự cân bằng hoocmon trong cây
Ở thực vật bất cứ mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển nào, đặc biệt
là các quá trình hình thành cơ quan ( rễ, thân, lá, hoa, quả ) cũng như sự chuyển qua các giai đoạn sinh trưởng của cây đều được điều chỉnh đồng thời bởi qua nhiều loại hoocmon trong chúng Chính vì vậy mà sự cân bằng giữa các hoocmon có một ý nghĩa quyết định Nhìn chung có thể phân thành hai loại cân bằng là sự cân bằng chung và sự cân bằng riêng giữa các hoocmon + Sự cân bằng chung
Sự cân bằng chung được thiết lập dựa trên cơ sở hai nhóm phytohoocmon có hoạt tính sinh lý trái ngược nhau: Nhóm chất kích thích sinh trưởng (KTST) và nhóm ức chế sinh trưởng Sự cân bằng này xá định trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây
Trong quá trình phát triển cá thể từ khi cây sinh ra cho đến khi cây chết thì sự cân bằng trong chúng diễn ra theo quy luật ảnh hưởng các kích thích giảm dần và ảnh hưởng các ức chế tăng dần
Trang 13+ Sự cân bằng riêng
Trong cây có vô số các quá trình phát sinh hình thái và hình thành cơ quan khác nhau như rễ, thân, lá, hoa, quả, sự nảy mầm, sự chín… đều được điều chỉnh bởi sự cân bằng của hai hay một vài hoocmon đặc hiệu
- Tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỷ lệ giữa Auxin và Xytokinin trong mô Nếu tỷ lệ này nghiêng về Auxin thì rễ được hình thành nhanh hơn và ngược lại
- Hiện tượng thế ngọn cũng được điều chỉnh bằng tỷ lệ Auxin/Xytokinin Auxin làm tăng ưu thế ngọn còn Xytokinin lại làm giảm ưu thế ngọn…
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác định được một sự cân bằng đặc hiệu giữa các hoocmon đó Con người có thể điều
chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo hướng có lợi cho con người ( Hoàng
Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, 1994)[4]
2.1.2.2 Vai trò sinh lý của các chất điều tiết sinh trưởng
* Vai trò sinh lý của Auxin:
Auxin là một chất kích thích sinh trưởng, kích thích sự giãn nở của tế bào theo chiều ngang, điều chỉnh tính hướng của cây: Với lá – hướng quang, với rễ - hướng địa Auxin điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn, ngoài ra còn kích thích sự hình thành rễ đặc biệt là rễ bất định trên cành chiết, giâm và mô
nuôi cấy, đồng thời kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả ( Hoàng Minh Tuấn-
Nguyễn quang Thạch, 1993)[3]
Trang 14
+ Vai trò của Gibberellin (GA3):
Gibberellin có tác dụng phá bỏ sự ngủ nghỉ của hạt, củ, xúc tiến nảy mầm
Nó kích thích sự trưởng thành kéo dài thân đối với cây thân gỗ và sự vươn dài của lóng đối với cây hòa thảo, hiệu quả này có được là do GA3 kích thích lên sự giãn của tế bào theo chiều dọc GA3 ảnh hưởng rã rệt đến sự ra hoa của một số thực vật, đến các quá trình trao đổi chât, các quá trình sinh lý
xảy ra ở trong cây và có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây (
Hoàng Minh Tuấn- Nguyễn quang Thạch, 1993)[3]
+ Vai trò của Xytokinin:
Xytokinin kích thích sự phân chia tế bào mạnh mẽ, sự nảy mầm của hạt, cuả chồi ngủ, ảnh hưởng rõ rệt lên sự hình thành và phân hóa cơ quan, đặc biệt là sự phân hóa chồi Xytokinin tương tác với Auxin điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn của cây Nó kìm hãm sự già hóa của các cơ qua và toàn cây, ảnh hưởng lên quá trình trao đổi chất, đặc biệt là quá trình tổng hợp axit nucleic, protein, diệp lục do đó mà ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của cây (
Hoàng Minh Tuấn- Nguyễn quang Thạch, 1993)[3]
2.1.2.3 Ưu điểm của việc sử dụng chất điều tiết sinh trưởng trong sản xuất hoa
Chất điều tiết sinh trưởng ngày càng được sử dụng rộng rãi troang sản xuất nông ngà nghiệp và nghề trồng hoa nói riêng…
Với nghề trồng hoa sử dụng chất điều tiết sinh trưởng có nhiều thuận lợi là:
- Hoa không phải là thực phẩm cho người và vật nuôi, do đó các ảnh hưởng độc hại (nếu có) của chất điều tiết sinh trưởng không ảnh hưởng đến con người và vật nuôi
Trang 15- Ở nồng độ rất thấp các chất điều tiết sinh trưởng đã phát huy tác dụng đối với cây trồng nói chung và với hoa nói riêng nên dư lượng của nó trong đất, nước là không đáng kể
- Tác dụng cảu chất điều tiết sinh trưởng đối với hoa nhanh, rỗ rệt
- Các chất điều tiết sinh trưởng có thể làm thay đổi một số đặc điểm thực vật học của hoa như: Thay đổi chiều cao cây, mùa sắc lá, thời gian sinh trưởng, sự ra hoa, chất lượng và tuổi thọ của hoa Những chất có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây gọi là chất kích thích sinh trưởng như: Auxin, Gibberellin, Xytokinin Những chất có tác dụng kìm hãm các quá trình sinh trưởng của cây gọi là chất kìm hãm sinh trưởng như: Axit abxixic, Etylen…
2.1.2.4 Nguyên tắc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng
- Việc sử dụng các chât điều tiết sinh trưởng thực vật trong nghề trồng hoa cũng tuân theo các nguyên tắc chung như khi sử dụng chúng với các cây trồng khác trong nông nghiệp là:
+ Nồng độ của các chất điều tiết sinh trưởng: Thông thường, ở nhiệt độ thấp chúng có tác dụng như kích thích xúc tiến nảy mầm, tăng chiều cao, kích thích nảy mầm, tăng khôi lượng… Ở nồng độ cao (hàng ngàn ppm) chúng ức chế sinh trưởng ngọn hay toàn cây, gây rụng lá, xúc tiến ra hoa…
+ Chất điều tiết sinh trưởng thực vật không phải là chất dinh dưỡng nên không thể thay thế cho phân bón Vì vậy muốn đạt hiệu quả cao khi sử dụng chất điều tiết sinh trưởng phải phối hợp với phân bón, đặc biệt các trường hợp mốn làm tăng chiều cao và sinh khối của hoa
+ Mặc dù việc sử dụng chất điều tiết sinh trưởng, thực vật với nghề trồng hoa có nhiều lợi nhuận nhưng ảnh hưởng tiêu cực của chúng đối với đất đai, nước và sức khỏe con người không phải là không có, nhất là khi sử dụng nhiều và thường xuyên các chất điều tiết sinh trưởng Do đó phải sử dụng đúng nồng độ, thời điểm và phương pháp ( Nguyễn Xuân Linh, 2002)[2]
Trang 162.1.3 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá
Cơ quan trên mặt đắt của cây đều có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng dưới dạng khí: CO2, O2, SO2… đặc biệt là lá cây – các chất này hấp thu rất nhiều qua khí khổng, di vậy sự hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion
từ dung dịch qua cơ quan trên mặt đất hoàn toàn có thể thực hiện được, tuy nhiên khả năng hấp thụ sẽ khó khăn hơn Tầng cutin bên ngoài cùng của lá có thể thay đổi theo loài thực vật và tuổi thọ của cây, ở trên tầng này có nhiều lỗ siêu nhỏ, mật độ của các lỗ trên tầng cutin rất cao ( 1010
lỗ/cm2 ) Các lỗ này đường kính 1 nm do đó dễ dàng cho các chất hòa tan có kích cỡ lớn nhất là Ure (đường kính 0.04nm) đi qua nhưng nó lại không cho các phân có đường
kính lớn hơn (phân tử hữu cơ) đi qua (Horst, 1992)[7]
Thuật ngữ “ Foliar application” đã rất nổi tiếng ở các nươc phát triển Châu Âu và Châu Mỹ, đó là phương pháp dùng phân khoáng dạng dung dịch
để phun lên lá cung cho cây, một phương pháp đặc biệt có hiệu quả nhanh và nhiều ưu điểm nổi bật
Phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt quan trọng trong các trường hợp sau :
- Tầng đất nghèo dinh dưỡng, khả năng dinh dưỡng của cây bị hạn chế
- Đất bị khô hạn không thể dinh dưỡng vào đất
- Dinh dưỡng qua l á là phương pháp rất phổ biến với các nguyên tố trung lượng như: Mg, S và vi lượng được yêu cầu với lượng nhỏ, phương pháp dinh dưỡng qua lá hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cây khi được sử dụng 2 – 3 lần vào những thời điểm thích hợp
- Hiệu lực nhanh chỉ sau vài phát cây có thể hấp thụ ngay do vậy rất có hiệu quả để điều chỉnh sự mất cân bằng dinh dưỡng( ngay cả đối với nguyên
tố đa lượng như: Đạm, Kali) của cây khi chuyển từ gia đoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực Lúc này các chất dinh dưỡng được tập
Trang 17chung vàohình thành cơ quan sinh sản làm giảm sinh trưởng của bộ rễ, giảm hút khoáng dẫn đến mất cân bằng, nên việc bổ sung qua lá sẽ khắc phục được tình trạng trên
- Lúc này các chất dinh dưỡng được tập trung vào hình thành cơ quan sinh sản làm giảm sinh trưởng của bộ rễ, giảm hút khoáng dẫn đến mất cân bằng nước, nên việc bổ sung qua lá sẽ khắc phục được tình trạng trên
- Cây sử dụng phân phun lên lá nhanh chóng nên hiệu lục sử dụng cao,
có thể sử dụng 90% (Tlustos 2001)[8], so với 40– 50% với đạm khi bón vào
2.1.3.1 Tình hình nghiên cứu về chất kích thích sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá trong sản xuất hoa
Thực vật không những cần các chất Protein, Gluxit, Lipit, Axit Nucleic… để cấu trúc tế bào, mô và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
mà còn rất nhiều các chất có hoạt tính sinh lý như Vitamin, enzym và hoocmon Trong đó các hoocmon có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển và các hoạt động sinh lý của chúng Hoocmon thực vật là các chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau được tổng hợp với một lượng rất nhở trong cơ quan, bộ phận nhất định của cây và từ đấy vận chuyển đến cơ quan, bộ phận khác của cây để điều hòa các
Trang 18hoạt động sinh lý, các quá trình sinh trưởng phát của cây và duy trì mối quan
hệ hài hòa giữa các cơ quan, các bộ phận trong cơ thể
Song song với các Phytohoocmon được tổng hợp trong cơ thể thực vật, ngày này bằng con đường hóa học, con người đã tổng hợ nên hàng loạt các chất khác nhau, nhưng có hoạt tính sinh học tương tự với hoocmon thực vật
để làm phương tiện điều chỉnh về mặt hóa học sự sinh trưởng phát triển của cây trồng nhằm tăng năng suất và cải thiện chất lượng nông sản Các chất này gọi là chất điều tiết sinh trưởng tổng hợp Các chất điều chỉnh sinh trưởng này ngày càng phong phú và được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất
Các hoocmon thực vật cùng với các chất điều tiết sinh tiết sinh trưởng tổng hợp tạo nên một nhóm các chất điều hoa sinh trưởng thực vật Chúng có tác dụng điều hòa quá trình sinh trưởng phát triển của cây từ tế ào trứng thụ tinh và phát triển thành phôi cho đến cây ra hoa kết quả, hình thành cơ quan sinh sản và kết thúc chu kỳ sống của mình
Về đại cương các chất điều hòa sinh trưởng thực vật được chia thành hai nhóm có tác dụng đối kháng về sinh lý: Các chất kích thích sinh trưởng và các chất ức chế sinh trưởng
Các chất điểu chỉnh sinh trưởng ở nồng độ sinh lý có tác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng của cây gọi là các chất kích thích sinh trưởng Thuộc các chất kích thích sinh trưởng bao gồm Auxin, Xytokinin, Gibberellin
Các chất điều chỉnh sinh trưởng gây tác dụng ức chế lên quá trình sinh trưởng của cây gọi là chất ức chế sinh trưởng Chúng bao gồm các chất Axit abxixic, Etylen, các chất Phenol, các chất làm chậm sinh trưởng, các chất diệt cỏ…
Trang 192.1.3.2 Một số ứng dụng chất kích thích sinh trưởng trong sản xuất hoa
* Xúc tiến sự nảy mầm của hạt giống và củ giống :
Sự ngủ nghỉ của hạt và của giống được quyết định cân bằng ABA/GA3
Do đó, có thể thay đổi cân bằng đó có lợi cho sự này mầm bằng các giảm nhẹ ABA hoặc tăng GA3 Với nhiều hạt giống và củ giống hoa việc sử lý GA3 2 –
5 ppm có tác dụng xúc tiến nảy mầm tốt ( cẩm chướng, Violet, lay ơn Lily…)
* Xúc tiến hình thành rễ bất định của cành chiết, cành giâm trong nhân giống vô tính:
Có rất nhiều loại hoa được nhân giống theo con đường vô tính: Cúc, Thược dược, Cẩm chướng, Hồng, Đào… Hàm lượng auxin trong cành chiết, cành giâm khá thấp không đủ để gây ra sự phân hóa rễ bất định Do
đó người ta phải xử lý auxin ngoại sinh cho cành chiết, cành giâm để làm nhanh sự ra rễ
Nồng độ auxin ( IBA hoặc NAA) cụ thể với một số hoa như sau (ppm) Cúc 1.000 Thược dược 500 Đào 3.000
Hồng 2.000 Hoa giấy 2.000
* Điều khiển sự ra hoa
Sự ra hoa của cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, tương quan sinh trưởng, phát triển, hàm lượng các chât điều tiết sinh trưởng… Xét cho cùng thì các ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như : ánh sáng, ẩm độ và nhiệt độ không khí đều ảnh hưởng đến các vật chất xúc tiến ra hoa ở trong cây, trong đó các Phytohoocmon đóng vai trò quan trọng
GA3 và chất đối kháng với GA3 CCC được sử dụng rộng rãi để xúc tiến
sự ra hoa
Trang 20Cây Cúc ra hoa mùa hè nhưng có thể ra hoa vụ đông khi được xử lýGA3 20 – 25 ppm (Cúc trắng Nhật, Cúc tím lá nhọn, Cúc hống hè) Cúc Nhật thường mẫn cảm với quang chu kỳ và nhiệt độ thấp, nên ở Nhật người ta thường xử lý GA3 5 – 10 pp, vào đỉnh sinh trưởng để làm cho nhanh ra hoa
Hoa Trà nếu được xử lý CCC có thể ra hoa sau 1 năm giâm cành Trong khi đó hoa Trà không được xử lý phải 3 – 4 năm sau mới có hoa
Hoa Nhài có thể ra hoa sớm hơn nếu được xử lý CCC 1000 ppm
Xử lý hoa Lay ơn với GA3 100 ppm trước khi trồng, sau đó định kỳ 30 ngày một lần phun GA3 100 ppm cho hoa nở sớm hơn, bông dài, nhiều mỏ và bền hơn Lay ơn là một trong rất ít cây mà chiều cao của cây được kích thích khi sử dụng CCC Phun CCC nồng độ 8000 ppm ba lần Lần thứ nhất xử lý ngay sau khi mọc, lần thứ 2 sau 4 Tuần, lần thứ 3 cách 3 tuần sau lần thứ 2, tức khoảng 25 ngày trước khi ra hoa Kết quả là hoa tự kéo dài, số lượng hoa trên một ngồng hoa nhiều hơn
+ Điều khiển sinh trưởng của cây
Làm tăng chiều cao và sinh khối của toàn cây
GA3 10 – 15 ppm làm tăng chiều dài cành hoa, do đó nâng cao được chất lượng hoa cắt ở hầu hết các loài hoa
Ví dụ: NAA 500 ppm thúc đẩy sự phân nhánh của Nhài, Thược dược
NAA 200 ppm làm tắng năng suất hoa Nhài 20%
NAA 50 ppm làm nụ hoa láy ơn to, bông dài, nhiều bông hơn …
- Làm ngắn thân của một số loài hoa đặc biệt là hoa chậu CCC 0.25 – 1% có tác dụng ức chế chiều cao của một số hoa châu ( Hồng, Cẩm chướng, Cúc, Lily )
- Ức chế sự hình thành chồi bên ở hoa Cúc, hoa Cẩm chướng
Để hoa nở lúc cần thiết, người ta sử dụng GA3 và IBA (1 loại Xytokinin) Nồng
độ sử dụng dao động trong khoảng 2 – 50 ppm với GA3 và 5 – 10 ppm với IBA
Trang 212.1.4 Những nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá
2.1.4.1 Nghiên cứu về dinh dưỡng đạm qua lá
Đạm là nguyên tố cấu thành tất cả các bộ phận của cây, đạm có mặt trong hàng loạt các chất hữu cơ quan trong như aminoaxit, axitnucleic, diệp lục, protein, Phytohoocmon và các hợp chất thứ cấp Đạm là một nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất quyết định năngsuất, phẩm chất cây trồng
Những nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng đạm trong lá đến hàm lượng đạm tổng số trong cơ qua của thực vật cho thấy việc bón Uree qua lá ở các giai đoạn khác vào chắc chắn làm tăng hàm lượng đạm ở cả hạt và các bộ phận của cây
Một vấn đề cấp bách phải khắc phục là sự mất đạm do hiện thưởng rửa trôi, xói mòn ở các nước nhiệt đới và những vùng đất có kém làm cho nguyên
tố đạm luôn là nhân tố hạn chế trong đất đang là vấn đề được các nhà khoa học về nông nghiệp hiện đại tìm cách khắc phục Việc bón phân qua lá một lượng đạm nhỏ hiện đang là phương pháp có ý nghĩa để hạn chế sự mất đạm, giảm ô nhiễm tăng năng suất cây trồng và cải thiện nâng cao hàm lượng đạm trong nông sản, từ đó thỏa mãn những mong đợi và nhu cầu của con người
2.1.4.2 Dinh dưỡng Mg qua lá của cây trồng
Hiện nay hiện tượng thiếu Mg đang trở thành phổ biến đối với các vùng đất ở Trung Âu, Bắc Âu Ở Việt Nam đặc biệt là vùng núi phía bắc với đa phần là đất dóc nghèo dinh dưỡng do thường xuyên bị lũ lụt, xói mòn, rửa trôi, nên đất kém kết cấu dẫn đến hàm lượng N và Mg bị rửa trôi lớn hơn so với nơi khác Hiên tượng thiếu Mg còn ảnh hưởng lớn đến các nguyên tố khác cũng như sự hấp thu nước dẫn đến giảm hiệu lục của phân bón, giảm năng suất, phẩm chất cây trồng Việc cung cấp Mg bằng con đường phân bón lá là cần thiết
Trang 222.1.5 Đặc điểm của một số chất kích sinh trưởng và phân bón lá
- Atonik: Hợp chất nitr thơm… 1.8g/l là chất kích sinh trưởng, có thể dùng ngâm, tưới, phun
- Phân bón lá Đầu trâu: 15%N, 30% P2O5, 15%K2O, 0,05% Ca, 0,05%
Mg, 0,05% Zn, 0,025% Fe, 0,05% Cu, 0,25% Mn, 0,03%B, 50GA3 ppm, 5oNAA ppm
( Trích thành phần lấy trên bao bì)
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Lily trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới
Lily là loài hoa cắt được trồng rộng rãi trên thế giới (Beers.C.M, 2005)[28] Hoa có hình dáng đẹp, màu sắc phong phú, quyến rũ, sang trọng, nhất là nhóm Lily thơm (L.longiflorum Thumb) được coi là biểu tượng của sự thanh khiết và lộng lẫy (Lê Quang Long và CS, 2006)[14] Hiện nay, Lily đang là một trong sáu loài hoa cắt phổ biến, quan trọng nhất trên thế giới (De Hertogh & Le Nard, 1993)[34] Mặc dù Lily mới được phát triển trong những năm gần đây, nhưng đã có thị trường tiêu thụ rộng lớn do đa dạng về chủng loại và số lượng các giống lai thương mại (De Hertogh, 1996)[35] Lily có thể trồng làm hoa cắt, hoa trong chậu và hoa ngoài vườn (De Hertogh, 1996; Grassotti, 1996 ; Mynett, 1996) [35], [37], [41] Tuy nhiên, hoa Lily được trồng nhiều ở một số nước, như : Hà Lan, Pháp, New Zealand, Mỹ, Chi Lê, Italia, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc
Trang 23Bảng 2.1 Tình hình sản xuất hoa Lily ở một số nước trên thế giới (ha)
(Nguồn: Đặng Văn Đông, 2005)
Hà Lan là nước đứng đầu trong các nước sản xuất hoa Lily về cả củ giống và hoa Lily thương phẩm Lily là cây đứng thứ 5 trong các loài hoa cắt quan trọng của Hà Lan (Van Tuyl J.M, 1996)[49] Trong những năm gần đây diện tích trồng Lily của Hà Lan tăng nhanh chóng: từ 100 ha năm 1970 lên 4800ha năm 2000 (Van Tuyl J.M, 2005)[48]
Phần lớn Lily được lai giống và sản xuất ở Hà Lan (Chi.H.S, 1999)[32] Thông qua các chương trình nghiên cứu, tạo giống tiên tiến: nuôi cấy mô tế bào trong ống nghiệm (In vitro), tạo giống đa bội thể, chuyển gen
đã tạo ra nhiều giống mới có khả năng thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, hoa đẹp, năng suất cao (Van Tuyl.J.M, 1996)[49] Hàng năm, Hà Lan sản xuất được 11,8 tỷ cành hoa cắt, trong đó Lily chiếm 3,5% (Beers.C.M, Barba-Gonzalez.R, Van Silfhout.A.A, Ramanna.M.S, and Van Tuyl.J.M, 2005)[48] Mỗi năm sản xuất 2,21 tỷ củ Lily giống, thì 2,11 tỷ củ (95,5%) được sử dụng làm hoa cắt, trong đó khoảng 0,41 tỷ củ (19,4%) được trồng ở trong nước, xuất khẩu sang các nước châu Âu 1 tỷ củ và các nước ngoài châu Âu 0,7tỷ củ (Buschman, 2005)[30] Công nghệ sản xuất hoa Lily của Hà Lan tiên tiến, đầu
Trang 24tư cơ sở vật chất lớn, như nhà kính năm 2003 có tới 266ha (Jo Wijnands, 2005)[38] Do đó, Hà Lan có thể sản xuất hoa Lily quanh năm, nên giá thành sản xuất thấp, hiệu quả kinh tế cao
Trung Quốc là nước trồng hoa Lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy rằng từ đời Đường người ta đã trồng Lily để lấy củ ăn như một món ăn sang trọng có lợi cho sức khoẻ (http://en.wikipedia.org)[56] Hiện nay Trung Quốc
có 46 loài 18 biến chủng Lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới (Zhao.X, 1996)[51]
Từ đầu thập niên 1990 nghiên cứu sản xuất giống lai khác loài Lily đã được tiến hành ở Hàn Quốc (Rhee, 2002)[42] Hiện nay Hàn Quốc đang tập trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh vi rút, nghiên cứu sản xuất kết hợp quản lý dịch hại, khắc phục bệnh sinh lý để đưa vào trồng trọt
Đài Loan là nước có công nghệ sản xuất hoa Lily cắt cành tiên tiến, trình độ canh tác cao, diện tích trồng hoa Lily khá lớn: năm 2001 có 490ha trồng Lily, giá trị xuất khẩu Lily cắt cành đạt 7,4 triệu USD
Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước khác trên thế giới trồng Lily, như: Mỹ, Đức, Pháp, Canada, Israel, Úc, Chi Lê, Mêhicô, Côlômbia, NewZeland, Thái Lan, Singapore…
2.3 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam
a Tình hình sản xuất hoa Lily trong nước
So sánh với chủng loại hoa khác thì sản xuất hoa Lily ở nước ta chiếm một tỷ lệ thấp về cả diện tích và số lượng
Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng hoa Lily nhiều nhất so với các địa phương khác trong cả nước, chiếm khoảng 8% trong tổng diện tích trồng hoa Tình hình phát triển hoa Lily ở Đà Lạt khá thuận lợi, do có điều kiện ngoại cảnh phù hợp cho sự phát triển của các giống hoa Hơn nữa Đà Lạt
Trang 25có kỹ thuật trồng hoa Lily cao hơn những vùng khác, nên hoa sinh trưởng phát triển tốt, chất lượng hoa đồng đều Lily là một trong những loại hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao cho một số công ty hoa ở Đà Lạt Ở đây có một công
ty nước ngoài đầu tư sản xuất hoa Lily từ năm 1994, diện tích trồng hoa Lily khoảng 4 ha, mỗi năm cung cấp cho thị trường 3 triệu cành
Hiện nay, một số tỉnh miền núi phía Bắc, như: Lạng Sơn, Sơn La, Bắc Kạn, Hoà Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Thái Nguyên đã tiến hành sản xuất một số giống Lily thương mại: Tiber, Sorbonne, Siberia, Acapulco, Stargazer, Yelloween, Starfighter nhưng mới ở quy mô thử nghiệm nhỏ, chưa đưa ra sản xuất đại trà
Nhìn chung, việc sản xuất hoa Lily của nước ta còn nhiều hạn chế về diện tích, năng suất và sản lượng, dẫn tới giá thành hoa cắt còn khá cao, trung bình 20.000 - 30.000 đồng/cành Lily ; dịp lễ, tết có thể lên tới 50.000 đồng/cành thậm chí 80.000đồng/cành
2.3.2 Một số đặc điểm chung của nghề trồng Lily ở Việt Nam
Ngành sản xuất hoa nói chung, sản xuất Lily nói riêng ở nước ta còn nhiều tồn tại :
- Về quy mô : các cơ sở sản xuất hoa cắt cành ở nước ta ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, manh mún, đơn lẻ
- Về kỹ thuật: Kỹ thuật sản xuất lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính, nhân giống bằng phương pháp cổ truyền: gieo hạt, trồng bằng củ, mầm nên giống dễ bị thoái hoá, chất lượng hoa kém Đầu tư khoa học kỹ thuật còn thấp
so với các nước trong khu vực và thế giới; chủ yếu là sản xuất ngoài tự nhiên; tính đến năm 2005, tỉ lệ diện tích hoa cây cảnh áp dụng biện pháp tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới chỉ đạt khoảng 35%, diện tích trồng hoa cây cảnh trong nhà có mái che chiếm 5% (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)[11], trong đó tập trung chính ở Lâm Đồng với 650ha diện tích trồng hoa trong nhà màng
Trang 26(Nguyễn Văn Tới, 2007)[20] Chính vì vậy mà nghề sản xuất hoa dù có thu nhập cao, nhưng cũng gặp khá nhiều rủi ro và phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên
- Các giống hoa chủ yếu nhập nội từ nước ngoài, bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng chủ yếu lại bằng con đường không chính thức nên rất khó khăn cho việc quản lý chất lượng giống, bị động sản xuất, giá thành sản phẩm cao
- Chưa có sự chỉ đạo thống nhất, sản xuất thiếu tính đồng bộ
- Diện tích ít, sản lượng thấp, chất lượng hoa chưa cao
2.3.3 Triển vọng của nghề trồng Lily ở nước ta
Hoa Lily mới phát triển mấy năm gần đây ở nước ta nhưng đã được nhiều người yêu thích, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng
Hiện nay, ở Việt Nam, Lily được xếp vào loại hoa cao cấp, thường đắt hơn 10-15 lần so với các loại hoa thông thường như: cúc, hồng, cẩm chướng, chỉ đắt sau phong lan và địa lan (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2004)[9]
Với nhu cầu tiêu thụ hoa của thị trường như trên, Việt Nam có nhiều cơ hội
để sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ hoa ở trong nước và trên thế giới
2.4 Kỹ thuật trồng hoa lily
Kỹ thuật trồng hoa Lily được tóm tắt theo quy trình sau:
2.4.1 Làm đất và lên luống
- chọn đất trồng tơi xốp và thoát nước tốt
- Kiểm tra độ chua của đất để điều chỉnh pH cho thích hợp
- Xử lý đất bằng Foocmaline với tỷ lệ 1/80 – 1/100, ủ nilon 3 – 5 ngyaf sau đó mới mở ra cho đất hả hơi 3 – 5 ngày nữa mới tiến hành trồng
- Có thể ngâm ruộng, tốt nhất là đất luân canh với các cây trồng nước, không dùng đất đã trồng các cây dạng củ : Layơn, Lily…
- Cách làm đất : Cày lật đất, bừa nhỏ phẳng, nhặt sạch cỏ rác
Trang 27- Lên luống : Độ cao thấp của luống tùy thuộc vào điều kiện khí hậu địa thế đất mà lên luống đảm bảo thoát hơi nước tốt nhất tránh ngập úng, chân luống rộng 1,6 m mặt luống rộng 1 – 1,2 m, độ cao của luống 30 -35cm
- Là cây trồng có nguồn gốc ôn đới nên khi trồng ở Việt Nam thích hợp
là vụ Đông, với khí hậu ở Đà Lạt và Sa Pa thì có thể trồng được quanh năm
- Tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng, phát triển của giống mà xác định thời vụ cho thích hợp để thu hoạch hoa vào ngày tết, lễ, hội hè…
- Rạch rãnh sâu 10 cm theo chiều ngang của luống
- Đặt củ xuống theo khoảng cách đã định
- Lấp lớp đất bột lên trên củ, độ dày lớp đất này tùy thuộc vào kích thước củ giống: Củ có chu vi 18 – 20 cm, củ có chu vi 16 – 18 cm lấp sâu 7 –
Trang 28- Khi cây cao 25 – 30 cm thì tiến hành tháo 1 lớp lưới đi và tháo nốt lớp còn lại khi cây bắt đầu chớm nụ
2.4.7 Chế độ bón phân thúc, tưới nước cho cây
- Bón thúc cho Lily vào hai thời kỳ:
+ Giai đoạn siinh trưởng lá: Sau khi cây mọc 2 -3 tuần cho đến trước khi cây có nụ bón 50g Urê + 50g K2SO4 cho 10 m2, chia làm 2 – 3 lần
+ Giai đoạn ra nụ: Bón đạm với nồng độ thấp có thể dùng KNO3
50 – 200g/m2
- Lily rất cần Kali để tăng sức chống chịu và cho hoa đẹp Cần bón đủ dinh dưỡng cho cây
- Cần duy trì độ ẩm ở giai đoạn đầu cho cây (80 -85%)
- Có thể áp dụng tưới phun, tưới ngấm, tưới nhỏ giọt
2.4.8 Làm cỏ, xới xáo, làm giàn đỡ cây
- Thường xuyên nhổ sạch cỏ, mặt luống luôn tơ xốp Xới nhẹ khi cây còn nhỏ đến khi cây cao được 60 cm thì không cần xới nữa
- Khi cây cao 20 cm có thể dùng lưới căng để đỡ cây, nâng lưới dần theo chiều cao của cây, cũng có thể dùng cọc để đỡ cây
2.4.9 Công tác phòng trừ sâu bệnh hại
* Bệnh hại:
- Bệnh khô lá: làm lá có vết bệnh màu nâu dài 6 cm, giữa đốm nâu có đốm vàng dùng Boocdo hoặc Daconil
- Bệnh thối rễ, củ: Dùng Vicacben hoặc Rhidomil
- Bệnh do virut: Gây héo, bạc lá Chỉ phòng là chính
* Sâu hại:
- Rệp bông: Chích hút hại thân lá.phun Supraside, Shepa, Selectron…
- Bọ nhảy: Truyền bệnh virut Phun Shepa, Ofatoc, Selectron
Trang 292.4.10 Thu hoạch và bảo quản
- Cắt hoa khi nụ đầu tiên trên cành chuyển mùa, chừa lại gốc 5 – 6 lá
- Phân loại cành hoa theo chiều cao và số hoa trên cành
- Tuốt bớt lá ở gốc buộc 10 cành thành một bó, bọc trong túi nilon
- Nhúng ngay chân cành hoa vào nước sạch để nơi mát 15 – 200C
- Bảo quản trong kho lạnh chờ đưa đến nơi tiêu thụ
Trang 30PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Giống hoa lily Lake Carey được nhập khẩu từ Hà Lan
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Tại thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Vụ Đông Xuân 2014 - 2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử lý lạnh đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Lake
Carey tại Thái Nguyên
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý củ giống đến giống
hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên
Thí nghiệm đồng ruộng bố trí trong nhà có mái che tại TP Thái Nguyên theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 7 công thức 3 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại:
30 củ Tổng số củ trong thí nghiệm 630 củ Mật độ: 30 củ/m2
Các công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Không xử lý lạnh, trồng ngày 1/9/2014 (âm lịch)
Công thức 2: Không xử lý lạnh, để củ trong điều kiện bình thường 5 ngày
Công thức 3: Không xử lý lạnh, để củ trong điều kiện bình thường
10 ngày
Trang 31Công thức 4: Không xử lý lạnh, để củ trong điều kiện bình thường 15 ngày
Công thức 5: Xử lý ở 150
C trong 5 ngày Công thức 6: Xử lý ở 150
C trong 10 ngày Công thức 7: Xử lý ở 150
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 số loại phân bón lá, chất
kích thích sinh trưởng đến giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên
Thí nghiệm 2, bố trí thí nghiệm trong nhà có mái che tại TP Thái Nguyên theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 9 công thức 3 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại:
30 củ Tổng số củ trong thí nghiệm 810 củ Mật độ: 30 củ/m2
Thời vụ trồng ngày 10/9/2014 (âm lịch)
Các công thức thí nghiệm:
* Công thức 1: Không phun (đ/c)
* Công thức 2: Phân bón lá NPK Trung Quốc 20:10:10, 1g/100 lít nước
* Công thức 3: Phân bón lá Đầu trâu 501, 1 gói cho bình 18 lít nước
* Công thức 4: Atonik 1.8SL, 10ml/bình 8 lít nước
* Công thức 5: GA3 100 ppm 1g/16 lít nưước
* Công thức 6: Phân bón lá NPK Trung Quốc + Atonik
* Công thức 7: Phân bón lá Đầu trâu + Atonic
* Công thức 8: Phân bón lá NPK Trung Quốc + GA3 100 ppm
* Công thức 9: Phân bón lá Đầu trâu + GA3 100 ppm
Phun vào thời điểm sau trồng 3 tuần
Trang 32- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
NL I CT1 CT4 CT2 CT4 CT6 CT9 CT3 CT2 CT8
NL II CT3 CT5 CT7 CT1 CT6 CT1 CT9 CT7 CT5
NL III CT9 CT7 CT5 CT8 CT2 CT6 CT8 CT3 CT4
3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
Định cây theo dõi, 10 ngày theo dõi 1 lần, mỗi lần nhắc lại 5 cây, theo dõi các chỉ tiêu sau :
3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây hoa lily được tính từ khi trồng đến khi mọc mầm, xòe lá thứ nhất, phân hoá mầm hoa, ra nụ, nở hoa(ngày) Theo dõi số cây đạt được các chỉ tiêu 10%, 50% và 80%
3.4.1.2 Sinh trưởng và phát triển
- Theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây: chiều cao được đo từ mặt đất lên ngọn lá cao nhất
- Theo dõi động thái ra lá (lá/cây): đếm toàn bộ số lá trên cây
- Đường kính thân (cm): đo cách gốc 20 cm, đo bằng thước palme
- Lá: đo chiều dài và chiều rộng lá: mỗi cây đo 3 lá hoàn thiện, tính trung bình (cm)
-Theo dõi thời gian ra nụ của cây: số ngày từ trồng đến 10%, 50% và 80% số cây ra nụ
Trang 33- Thời gian từ trồng đến xòe lá thứ nhất (ngày)
- Thời gian từ trồng đến thu hoạch ( ngày)
- Theo dõi thời gian nụ thứ nhất chuyển màu: số ngày từ trồng đến 10%, 50% và 80% số cây có nụ thứ nhất chuyển màu
- Theo dõi thời gian hoa thứ nhất nở: số ngày từ trồng đến 10%, 50%
và 80% số cây có hoa thứ nhất nở hoàn toàn
3.4.2 Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng
- Số nụ và số hoa nở trên cây: Đếm toàn bộ số nụ và số hoa trên cây theo dõi
- Cách đánh giá phân loại hoa: hoa loại 1,2,3
- Đường kính hoa (cm)
- Độ bền tự nhiên (ngày): Mỗi công thức lấy 5 cành, tính từ khi nụ hoa đầu tiên chuyển màu cho đến khi hoa đó tàn và tàn cả cành trên các cây theo dõi Đơn vị tính là ngày
- Độ bền hoa cắt (ngày): Mỗi công thức lấy 5 cành, cắt cành hoa sau khi
nụ thứ nhất chuyển màu cắm vào bình nước sạch, mỗi ngày thay nước một lần, theo dõi độ bền của cành thứ nhất và của cả cành Đơn vị tính là ngày
- Năng suất thực thu: Số cành hoa thu được trên ô thí nghiệm
- Tỷ lệ cây hoa nở hữu hiệu = Số cây nở hoa
x 100 Tổng số cây theo dõi
3.4.3 Theo dõi tình hình sâu bệnh hại
Trang 34lá, thân) Kí hiệu ****
- Tỷ lệ bệnh hại = Số cây bị bệnh x 100
Tổng số cây theo dõi
3.4.4 Hiệu quả kinh tế
Tính toán thu chi của từng công thức
Lãi thuần = tổng thu - tổng chi
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý củ giống đến giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên
4.1.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Lake Carey
Sự mọc mầm của củ giống phụ thuộc vào các yếu tố: sự phá ngủ, nhiệt
độ, ẩm độ, không khí đất… Để tỷ lệ mọc mầm cao chúng ta cần tạo điều kiện tốt về nhiệt độ, ẩm độ, không khí trong đất cho củ mọc mầm
Bảng 4.1 Tỷ lệ mọc mầm của hoa lily Lake Carey
Đơn vị: Ngày
Công thức
Sau 3 ngày
Sau
6 ngày
Sau 9 ngày
Sau
12 ngày
Số củ trồng
Số củ mọc mầm
Sau 12 ngày tỷ lệ mọc mầm của công thức xử lý ở 150
C trong 15 ngày cao nhất 100%, công thức xử lý ở 150C trong 10 ngày có tỷ lệ mọc mầm 98%