1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy mô dân số dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp để giải quyết các tồn tại của vấn đề

53 760 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy mô dân số dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp để giải quyết các tồn tại của vấn đề

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ - QUY MÔ DÂN SỐ 3

I.KHÁI NIỆM 3

1.Dân số 3

2.Quy mô dân số 3

2.1.Khái niệm 3

2.2.Ý nghĩa 3

3.Tốc độ gia tăng dân số 4

II.CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH QUY MÔ DÂN SỐ 4

1 Mức sinh 4

1.1.Tỷ suất sinh thô 4

1.2.Tỷ suất sinh chung (ký hiệu GFP) 4

1.3.Tỷ suất sinh đặc trưng theo từng nhóm tuổi ( ký hiệu là ASFR) 4

1.4.Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR) 5

1.5 Mức sinh thay thế 5

2 Mức tử 6

2.1.Các tỷ suất chết thô 6

2.2.Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ký hiệu ASDS 6

2.3.Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi 6

3 Biến động dân số cơ học 7

3.1.Tỷ suất nhập cư 7

3.2.Tỷ suất xuất cư 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM 8

I QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM 8

1.Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớn 8

2 Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi qua các thời kỳ 9

2.1 Quy mô dân số Việt Nam qua các thời kì 9

2.2 Quy mô dân số Việt Nam giữa các vùng 11

Trang 2

2.Các biến số biểu hiện quy mô dân số Việt Nam 12

2.1.Mức độ sinh 12

2.2.Mức độ chết 15

2.3.Di cư 17

3 Tốc độ gia tăng dân số ngày càng nhanh 19

II SO SÁNH QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 20

1 So sánh về quy mô 20

2 So sánh về tốc độ tăng dân số 23

III TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI 24

1 Những tác động tích cực 24

1.1 Dân số với vấn đề lao động và việc làm 24

1.2.Dân số và phát triển kinh tế 25

1.3.Dân số với an ninh, quốc phòng 26

2 Những tác động tiêu cực 26

2.1.Thiếu việc làm nghiêm trọng 26

2.2.Tăng trưởng kinh tế và mức sống thấp 27

VI NGUYÊN NHÂN QUY MÔ DÂN SỐ LỚN: 32

1 Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn 33

2.Y tế phát triển (tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng) 33

3.Yếu tố tâm lý 34

4 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

5 Một số nhân tố ảnh hưởng khác 35

CHƯƠNG III: NHỮNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY, NHẬN ĐỊNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 36

I QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA 36

1.Quan niệm về chính sách dân số 36

Trang 3

1.1.Theo nghĩa rộng 36

1.2.Theo nghĩa hẹp 36

2 Mục tiêu chính sách dân số Việt Nam 36

3 Quá trình hình thành và việc thực hiện chính sách dân số Việt Nam 37

3.1.Chính sách dân số Việt Nam từ 1961 đến trước 1993 – Thời kỳ trước khi ra đời NQTƯ 4 về chính sách DS- KHHGĐ 37

3.2.Chính sách dân số Việt Nam từ 1993- 2010 38

II NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở NƯỚC TA 40

1.Những thành tựu đã đạt được 40

2.Những tồn tại cần được khắc phục 43

III GIẢI PHÁP 44

1.Các biện pháp tổ chức thông tin, giáo dục, tuyên truyền 45

2.Các biện pháp kinh tế, xã hội 46

3.Các biện pháp kỹ thuật, y tế 46

4.Các biện pháp hành chính, pháp luật 47

KẾT LUẬN 50

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã đưa các quốc gia xích lại gần nhauhơn Các quốc gia cùng hợp tác trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằmphát triển vì mục tiêu nhân loại nói chung và mục tiêu quốc gia nói riêng đã trởthành xu hướng tất yếu Và Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó, trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã cónhững thành tựu nhất định góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước vàgóp phần vào giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu Nhưng để quá trình hộinhập ngày càng phát triển hơn nữa, nước ta cần giữ gìn, tạo lập và đảm bảo cácnguồn lực, nền tảng cơ bản cho sự phát triển đó: Tài nguyên thiên nhiên, tiềmlực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn Trong đó,nguồn nhân lực luôn luôn là nguồn lực cơ bản, chủ yếu nhất cho quá trình hộinhập, phát triển; và dân số là cơ sở hình thành tự nhiên của nguồn nhân lực xãhội

Dân số vừa là lực lượng lao động vừa là người tiêu dùng trong xã hội,vấn đề dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của mộtquốc gia Do đó, điều tra dân số thường kỳ cho thấy những vận động xungquanh vấn đề dân số như: quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, biếnđộng về dân số… Từ những số liệu thực tế có được, nhà quản lí có thể thấyhiện trạng dân số của quốc gia để có những định hướng phát triển dân số phùhợp để đảm bảo vừa phát triển kinh tế bền vững và đảm bảo an sinh xã hội Kếtquả dự báo này dựa trên số liệu của các cuộc tổng điều tra dân số của các nước

và là một trong các kết quả phân tích dân số quan trọng nhất Với mỗi quốc gia,trong đó có Việt Nam các dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết địnhtới mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong việc hoạch định các chính sách, chiến lượcquốc gia

Tuy nhiên, việc dự báo dân số trong tương lai phụ thuộc rất nhiều vào sựchính xác của các số liệu biến động dân số trong quá khứ và hiện tại cũng như

Trang 5

sự thay đổi cơ cấu tuổi, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tỷ lệ di dân… Số liệu dân số đầy

đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp mỗi quốc gia đánh giá đúng tiến độ các kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, đồng thời giúp mỗi địa phương, quốc gia đưa ranhững quyết sách và chiến lược đúng đắn…

Trong các thành tố cấu thành nên vấn đề dân số thì quy mô dân số là chỉtiêu dân số học cơ bản trong từng giai đoạn cụ thể Quy mô dân số biểu thị kháiquát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khu vực khác nhau trênthế giới Vì vậy, nhóm sinh viên xin trình bày những tìm hiểu về vấn đề quy

mô dân số dưới góc độ quản lí hành chính nhà nước trên cơ sở phân tích, đánhgiá thực trạng và đưa ra một số giải pháp để giải quyết các tồn tại của vấn đề

Bố cục bài tiểu luận bao gồm:

Chương I: Khái quát một số vấn đề về dân số

Chương II: Thực trạng quy mô dân số nước ta

Chương III: Những chính sách dân số Việt nam hiện nay, nhận định và một số giải pháp

Trong quá trình nghiên cứu và trình bày vì những lí do chủ quan vàkhách quan không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm sinh viên rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô và những người quan tâm

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ - QUY MÔ DÂN SỐ

I.KHÁI NIỆM

1.Dân số

Dân số là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư

trú trong một vùng lãnh thổ (hành tinh, khu vực, châu thổ, quốc gia…) tại mộtthời điểm nhất điểm nhất định

Dân số luôn luôn biến động theo thời gian và không gian Những biếnđộng về dân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi các nhân, gia đình vàtoàn xã hội Nhằm đảm bảo sự kiểm soát nhất định đối với vấn đề dân số củamột quốc gia thì quốc gia thường có những cuộc điều tra dân số để làm cơ sởđánh giá, nhân định và đưa ra những chính sách đối với vấn đề dân số củaquốc gia mình

2.Quy mô dân số

Quy mô dân số không chỉ được xác định thông qua tổng điều tra dân số

mà còn được xác định thông qua thống kê dân số thường xuyên và dự báo dânsố

2.2.Ý nghĩa

Quy mô dân số của một vùng, lãnh thổ nhất định phản ánh số lượng dâncủa vùng, lãnh thổ tại một thời điểm nhất định

Trang 7

Quy mô dân số là cơ sở để đưa ra nhận định, đánh giá và định hướng chovấn tình hình ổn định và phát triển dân số của mỗi quốc gia.

3.Tốc độ gia tăng dân số

Tốc độ gia tăng dân số là mức gia tăng dân số của một vùng, lãnh thổquốc gia, là tổng tăng cơ học và tăng tự nhiên

Tăng cơ học = nhập cư – xuất cư

Tăng tự nhiên = Số sinh – Số chết

II.CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH QUY MÔ DÂN SỐ

Các biến số phản ánh quy mô dân số

1 Mức sinh

1.1.Tỷ suất sinh thô

-Tỷ suất sinh thô (ký hiệu là CBR), còn gọi là tỷ suất sinh

-Tỷ suất sinh là số trẻ sinh ra sống tính trên 1000 người dân trong một năm nhấtđịnh.

Tỷ suất sinh (CBR) = Số trẻ sinh ra sống trong năm X 1000

Dân số trung bình của năm

Chỉ tiêu tỷ suất sinh thô rất dễ tính toán nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của

cơ cấu tuổi sinh đẻ Do đó đôi khi tỷ suất sinh thô không phản ánh chính xácmức sinh

1.2.Tỷ suất sinh chung (ký hiệu GFP)

Tỷ suất sinh chung biểu thị mối quan hệ giữa trẻ em sinh ra còn sống trongnăm của 1000 phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ (15-49), trên một địa bànlãnh thổ nhất định

Công thức tính như sau: GFR= B/Pw 15 -49 x 1000

1.3.Tỷ suất sinh đặc trưng theo từng nhóm tuổi ( ký hiệu là ASFR)

Nhóm tuổi sinh đẻ thường được quy định từ 15 đến 49 tuổi (đối với tuổicủa phụ nữ, tuổi người vợ) Trong nghiên cứu dân số người ta thường chia

Trang 8

nhóm tuổi sinh đẻ ra các nhóm 5 tuổi là: 15-49; 20-24; 25-29; 30-34; 35-39;40-44 và 45-49.

Tỷ suất sinh theo đặc trưng theo tuổi biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ emsinh ra (còn sống) của phụ nữ trong độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong mộtnăm nào đó với số phụ nữ thuộc độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong cùng năm.Trong nhóm tuổi này mức sinh ở các nhóm tuổi rất khác nhau

Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi được xác định như sau:

Số phụ nữ trong độ tuổi X

1.4.Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR)

Tổng tỷ suất sinh (TFR) là tổng cộng các tỷ suất sinh đặc trưng theo từngnhóm tuổi và là số con trung bình của một bà mẹ tính đến hết tuổi sinh đẻ.TFR là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất mức sinh của dân số ở một địaphương, một khu vực, một nước, vì không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi

1.5 Mức sinh thay thế.

Mức sinh thay thế là mức sinh mà một thế hệ phụ nữ sinh trung bình đủ

số con gái để thay thế mình thực hiện chức năng sinh đẻ duy trì nòi giống.Điều này có nghĩa, nếu mỗi người mẹ sinh được 2 con là đạt mức sinhthay thế, vì theo quy luật tự nhiên và tính trên phạm vi rộng thì trong 2 con sẽ

có 1 con gái để thay thế mẹ mình thực hiện chức năng sinh đẻ (tái sản xuấtdân số) Tuy nhiên do ảnh hưởng bởi các yếu tố tuổi thọ của phụ nữ, tỷ suấtchết trẻ em, tỷ lệ người độc thân, vô sinh nên mức sinh thay thế thường làhơn 2 con

2 Mức tử

Trang 9

2.1.Các tỷ suất chết thô

-Tỷ suất chết thô biểu thị mối quan hệ giữa số người chết trong năm so

với tổng số dân trung bình trong cùng năm trên một địa bàn lãnh thổ nhất

định

-Tỷ suất chết thô (ký hiệu CDR) được tính theo phần nghìn và được xác định như sau:

Số dân trung bình của năm

2.2.2.Tỷ suất chết đặc trưng theo lứa tuổi

Tỷ xuất chết đặc trưng theo lứa tuổi (ký hiệu là ASDR) tính theo phầnnghìn và được xác định như sau:

ASDR = Dx/Px 1000

2.2.Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ký hiệu ASDS

-Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là chỉ số biểu thị mối quan hệ giữa sốngười chết ở độ tuổi X trong năm so với dân số trung bình ở độ tuổi X trongnăm

-Tỷ suất chết đặc trưng theo lứa tuổi được tính theo đơn vị phần nghìn vàcông thức tính như sau:

ASDR = Dx/Px 1000

2.3.Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

-Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em chếtdưới 1 tuổi trong năm so với tổng số trẻ em được sinh ra còn sống trong cùngnăm, được tính trên cùng địa bàn lãnh thổ

-Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi được tính theo đơn vị phần nghìn và tínhtheo công thức như sau: IMR = Do/Bo 1000

3 Biến động dân số cơ học

Trang 10

Biến động dân số cơ học (chuyển cư hoặc di cư) là sự thay đổi chỗ ở củadân số, nói chính xác hơn là sự di chuyển của dân số qua một biên giới xácđịnh của một vùng lãnh thổ nhằm mục đích thiết lập một nơi ở mới Cùng vớisinh, chết (biến động tự nhiên dân số), chuyển đi, chuyển đến (biến động cơhọc của dân số) cấu thành các thành phần biến động dân số

3.2.Tỷ suất xuất cư

Tỷ suất xuất cư (chuyển đi) là số người xuất cư rời khỏi một địa bàn gốctính trên 1000 người dân ở địa bàn gốc đó trong một năm nhất định

Tỷ suất xuất cư

(%o phần nghìn ) =

Số người xuất cư

X 1000 Tổng số dân ở nơi gốc

3.3.Tỷ suất tăng trưởng do di cư (di cư thuần túy)

Tỷ suất tăng trưởng do di cư (di cư thuần túy) ký hiệu NMR

Tỷ suất tăng trưởng do di cư biểu thị số chênh lệch giữa tỷ suất nhập vư

và tỷ suất xuất cư ở một lãnh thổ trong một thời gian nhất định được tính nhưsau:

( Số dân nhập cư vào – số dân chuyển đi) trong năm

NMR = x 1000

Tổng số dân trung bình trong năm

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM

Trang 11

I QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, có sự thay đổi qua các thời kỳ và

có sự khác biệt giữa các vùng miền trong phạm vi cả nước

1.Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớn

Từ năm 1975 Việt Nam được xếp vào nước có số dân đông trên ThếGiới Các nhà khoa học Liên hợp quốc đã tính toán rằng: để đảm bảo cuộcsống thuận lợi cho người dân, bình quân trên 1km2 chỉ nên có 35 đến 40người sinh sống Như vậy, với một đất nước với diện tích 330.991 km2 nhỏ

bé như Việt Nam thì dân số hợp lý nước ta trong khoảng 13 đến 15 triệungười Tính đến năm 1931, dân số nước ta là 17,7 triệu người - mức dân này

đã là lớn so với những chỉ tiêu mà các chuyên gia tính toán Nhưng quy môdân số nước ta trong thời gian qua vẫn liên tục tăng nhanh Tính từ năm 1975dân số nước ta qua các năm liên tục tăng với con số chóng mặt.Thời gian đểdân số tăng lên gấp đôi cũng ngày càng giảm dần Tính đến 0 giờ ngày 1-4-

2009, tổng quy mô dân số Việt Nam là 85.789.573 người, là nước đông dânthứ 3 ở Ðông - Nam Á và đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhấtthế giới Diện tích nước ta không lớn, tốc độ phát triển kinh tế không cao,nhưng khi xét về quy mô dân số thì Việt Nam đạt con số khá ấn tượng so vớiThế giới

Bên cạnh đó, tốc độ gia tăng dân số nước ta vẫn còn cao và tốc độ này sẽcòn duy trì trong vòng nhiều năm nữa Theo dự báo dân số nước ta sắp công bốtới đây, quy mô dân số nước ta sẽ còn tiếp tục tăng đến giữa thế kỷ 21 (tức vàonhững năm 2048-2050 dân số nước ta mới ổn định và không tiếp tục tăng) vớiquy mô dân số hơn 100 triệu người và có thể sẽ thuộc vào nhóm mười nước códân số lớn nhất thế giới

2 Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi qua các thời kỳ

2.1 Quy mô dân số Việt Nam qua các thời kì

Trang 12

Quy mô dân số Việt Nam không ngừng tăng qua các thời kỳ Biểu hiện:

Đơn vị: Triệu người

Trang 13

Qua biểu đồ và bảng số liệu chúng ta có thể đưa ra nhận xét:

- Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi – liên tục tăng qua mỗi thời

kỳ

Cụ thể như sau:

+Tính đến năm 2008 quy mô dân số Việt Nam là hơn 86,7 triệu người,

đã tăng 71,2 triệu người so với năm 1921 hay cao gấp trên 5,5 lần

- Quy mô dân số Việt Nam đang dần hướng tới ổn định

Quy mô dân số Việt Nam tăng nhanh vào giai đoạn 1960 đến 1980.Nhưng từ đầu năm 1999 đến nay, quy mô dân số nước ta đã bước đầu đi vào

ổn định Tăng dân số qua các năm trong giai đoạn từ 1999 đến 2009 không có

sự biến động lớn

+Từ năm 1995 đến 2003: dân số tăng 4,7 triệu người;

+Từ năm 2003 đến 2004: dân số tăng 1,1 triệu người;

+Từ năm 2004 đến 2006: dân số tăng 2,0 triệu người;

+Từ năm 2007 đến 2008: dân số tăng 1,55 triệu người

Theo nhận định của các chuyên gia trong và ngoài nước cho rằng: nước

ta đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, tức là số người trong độ tuổi laođộng cao hơn số người phụ thuộc Lịch sử của một dân tộc bao giờ cũng traỉqua các giai đoạn cơ cấu dân số Việt Nam đã kết thúc thời kỳ cơ cấu dân sốtrẻ vào năm 2005 Từ năm 2007 Việt Nam bước vào cơ cấu dân sô vàng Giai

Trang 14

đoạn cơ cấu dân số vàng cũng chỉ kéo dài trong khoảng 40 năm Như vậy, đó

là “ cơ hội vàng’ mà nước ta cần nắm bắt để hội nhập phát triển kinh tế tươngxứng với tốc độ phát triển kinh tế và tương xứng với quy mô dân số lớn nhưhiện nay

2.2 Quy mô dân số Việt Nam giữa các vùng

a.So sánh giữa thành thị và nông thôn.

Từ bảng số liệu trên chúng ta đưa ra nhận xét như sau:

-Dân số thành thị ngày càng tăng Theo số liệu thống kê năm 2009:+Dân số thành thị là 25.374.262 người (chiếm 29,6%);

+Dân số nông thôn là 60.415.311 người (chiếm 70,4%)

-Tỷ lệ tăng dân số thành thị - nông thôn có sự chênh lệch

+Năm 1999-2009, dân số thành thị đã tăng lên với tỷ lệ bình quân là 3,4% +Khu vực nông thôn, tỷ lệ tăng dân số chỉ có 0,4%

-Do ảnh hưởng của đô thị hóa, tỷ lệ dân số thành thị tại mỗi khu vựccũng có những khác biệt nhất định

+Nơi có tỷ lệ dân số thành thị cao nhất là khu vực Đông Nam Bộ chiếmđến 57,1% bởi lẽ đây là nơi có mức độ đô thị hóa cao nhất và tốc độ đô thị hóanhanh nhất

Trang 15

+Tại đồng bằng Sông Hồng, nơi mức độ cũng như tốc độ đô thị hóathấp hơn, dân số thành thị chiếm 29,2%

b.So sánh giữa các vùng

Quy mô dân số giữa các vùng là khác nhau nước ta

-Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009:

+Khu vực đông dân nhất: đồng bằng sông Hồng (với 19.577.944 người) +Khu vực có số dân ít nhất: Tây Nguyên (5.107.437 người)

-Đứng đầu một trong 5 tỉnh thành có số dân đông nhất cả nước,Tp.HCM đang có 7.123.340 người, tiếp đến là Hà Nội với 6.448.837, ThanhHóa 3.400.239, Nghệ An 2.913.055 và Đồng Nai là 2.483.211 người BắcKạn là tỉnh có dân số thấp nhất cả nước với 294.660 người

2.Các biến số biểu hiện quy mô dân số Việt Nam

2.1.Mức độ sinh

Trong các số đo về mức sinh, tổng tỷ suất sinh (ký hiệu là TFR) là một

chỉ số được thế giới sử dụng để đánh giá mức sinh là cao hay thấp, đồng thời

do TFR không phụ thuộc vào cơ cấu dân số theo độ tuổi nên nó còn được sửdụng làm công cụ để so sánh mức sinh giữa các tập hợp dân số khác nhauhoặc qua các thời kỳ khác nhau

a Mức sinh của Việt Nam lớn hơn với các nước trong khu vực

Biểu 1: Mức sinh (TFR) hiện thời của các nước ASEAN và Việt Nam:

Từ biểu số liệu trên có thể rút ra mấy nhận xét sau đây:

- Mức sinh của Việt Nam thấp hơn mức trung bình của khu vực;

Trang 16

- Có sự “dao động” mức sinh trong 2 năm qua.

Về độ lớn, TFR=2,23 con/phụ nữ vào năm 2003 đã xấp xỉ mức sinh thaythế, so với các nước trong khu vực và thế giới nói chung thì mức sinh củanước ta hiện thuộc loại thấp Nhận xét này phù hợp với quan điểm đánh giámới đây của các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực nhân khẩu học vàcủa Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA)

b.Sự khác biệt về mức sinh giữa thành thị và nông thôn

Từ Biểu 2 dưới đây, có thể rút ra hai nhận xét sau đây:

- TFR nông thôn cao hơn thành thị khoảng 0,5 con/phụ nữ;

- 2 nhóm tuổi 20-24 và 25-29 có vai trò quyết định đến độ lớn và tốc độgiảm mức sinh Vì vậy, có thể xếp số phụ nữ thuộc hai nhóm tuổi này vàonhóm “đối tượng” cần đặc biệt quan tâm đối với công tác dân số -KHHGĐ ởnước ta

Biểu 2: Sự khác biệt về mức sinh giữa thành thị và nông thôn,

Điều tra biến động dân số -KHHGĐ 1.4.2004

Nhóm tuổi Tỷ suất sinh đặc trưng (ASFR) (phần nghìn)

c.Sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng

Bên cạnh tổng tỷ suất sinh (TFR) và tỷ suất sinh đặc trưng (ASFR), mứcsinh còn được đo bằng tỷ suất sinh thô (ký hiệu là CBR) CBR được địnhnghĩa bằng số trẻ em mới sinh ra trong 1 năm chia cho tổng dân số trung bìnhcủa năm đó (tính bằng đơn vị phần nghìn)

Biểu 3 Sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng, ĐT BĐDS -KHHGĐ 1.4.2004

Trang 17

Đơn vị tính CBR: phần nghìn

Năm 1998

(TĐTDS 1.4.1999)

Năm 2000

(Điều tra 1.4.2001)

Năm 2001

(Điều tra 1.4.2002)

Năm 2002

(Điều tra 1.4.2003)

Năm 2003

(Điều tra 1.4.2004) CB

R

TF R

CB R

TF R

CB R

TF R

CB R

TF R

CB R

TF R

8 ĐB sông Cửu Long 20.4 2.3 18.6 2.2 17.7 2.0 17.1 1.9 18.2 2.0

Từ Biểu 4 có thể rút ra mấy nhận xét sau đây:

- Qua số liệu điều tra 1/4/2004, mặc dù CBR và TFR đã tăng vào năm

2003, song mức sinh (TFR) chỉ “nhích lên” chút ít so với năm 2002 (qua số liệu điều tra 1/4/2003), cả CBR và TFR vẫn nằm trong xu hướng giảm nếu

xét cả thời kỳ 5 năm 1998-2003

- Tây Nguyên, Tây Bắc và Bắc Trung bộ luôn là những vùng có mứcsinh cao Ngược lại, Đông Nam bộ, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long luôn luôn là những vùng có mức sinh thấp

2.2.Mức độ chết

a Mức độ chết và những sự khác biệt

Mức độ chết thường được đo bằng tỷ suất chết sơ sinh (ký hiệu là IMR) IMR được định nghĩa bằng tỷ lệ phần nghìn giữa số trẻ em chết khi

chưa đạt 12 tháng tuổi trong năm chia cho tổng số trẻ em mới sinh trong năm

đó Đây là một chỉ số không phụ thuộc vào cơ cấu dân số theo độ tuổi Nó chobiết khi IMR cao thì mức độ chết của dân số cũng cao, và ngược lại

Biểu 4. So sánh mức độ chết và xu hướng thay đổi mức độ chết của Việt Nam

Tỷ suất chết sơ sinh (IMR)- phần nghìn

Trang 18

Năm 1998

(TĐTDS 1.4.1999 )

Năm 2000

(Điều tra 1.4.2001)

Năm 2001

(Điều tra 1.4.2002)

Năm 2002

(Điều tra 1.4.2003)

Năm 2003

(Điều tra 1.4.2004)

Số liệu của Biểu 4 và 5 cho thấy:

-Mức độ chết (biểu thị qua IMR) của Việt Nam chỉ bằng khoảng một nửa

so với mức độ chết chung của khu vực Đông Nam Á

-IMR của cả nước và các vùng liên tục giảm, biểu thị sự thành công củachương trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em - nhất là từ khi triển khaichương trình tiêm chủng mở rộng những năm qua

-Cần lưu ý đến IMR năm 2002 của Tây Nguyên đã tăng khá so với năm

2002 (từ 29 lên 36 phần nghìn) Tây Bắc và Tây Nguyên là 2 vùng có mức độchết cao

-CDR của Việt nam thuộc mức trung bình thấp so với các nước trong khuvực Mặc dù mức độ chết (biểu thị qua IMR) của Tây Nguyên cao nhất cả nước,

Trang 19

song do cơ cấu dân số của Tây Nguyên thuộc loại “trẻ”, nên CDR của vùng nàykhá thấp so với các vùng khác

Biểu 5 So sánh tỷ suất chết thô (CDR) và xu hướng thay đổi CDR của Việt Nam

Tỷ suất chết thô (CDR)- phần nghìn

Năm 1998

(TĐTDS 1.4.1999)

Năm 2000

(Điều tra 1.4.2001)

Năm 2001

(Điều tra 1.4.2002)

Năm 2002

(Điều tra 1.4.2003)

Năm 2003

(Điều tra 1.4.2004)

nhất (-2,8%0), tiếp đến là vùng đồng bằng sông Cửu Long (-2,3%0), vùng có

tỷ suất xuất cư thấp nhất là vùng Tây Bắc (-0,2%0) và đồng bằng sông Hồng (-0,3%0)

Trang 20

So với các vùng khác, Tây Nguyên có xu hướng di cư khá đặc biệt.Trước năm 2002, Tây Nguyên luôn luôn là vùng nhận dân với số lượng lớn từcác vùng khác, song từ năm 2002 trở đi, vùng này lại trở thành vùng xuất cư.Đây là hậu quả của tình hình giảm giá cà phê, ca cao và một số nông sản đặcthù khác của Tây Nguyên những năm qua, cộng với tình hình an ninh chínhtrị thiếu ổn định của vùng này.

Trang 21

Biểu 6. Tỷ suất di cư thuần trong 12 tháng trước thời điểm điều tra Việt Nam, 1999-2004

TĐTDS 1/4/199 9

Điều tra 1/4/200 1

Điều tra 1/4/200 2

Điều tra 1/4/200 3

Điều tra 1/4/200 4

Vùng Đông Nam bộ tiếp tục là vùng có tốc độ đô thị hóa cao, các khucông nghiệp phát triển mạnh, nên vẫn là vùng thu hút dân nhập cư lớn nhất, tỷsuất nhập cư thuần luôn duy trì ở mức cao nhất trong cả nước Trong 3 năm từ

2002 đến 2004, tỷ suất nhập cư của vùng Đông Nam bộ đều duy trì ở mức trên10%0

Thị trường lao động đã có bước phát triển khá mạnh Nghiên cứu cácluồng di cư đến các tỉnh /thành phố cho thấy, tốc độ đô thị hóa và phát triểncác khu công nghiệp tập trung ngày càng gia tăng, đã thu hút số lao động rấtlớn từ các vùng /tỉnh khác đến: riêng năm 2004 đã có 37 vạn lao động dichuyển ngoại tỉnh vì lý do đi làm ăn Trong số đó, đáng kể là 4 tỉnh /thànhlớn: Hà Nội (nhập cư 57.000 người), Đà Nẵng (nhập cư 13.000 người), Thànhphố Hồ Chí Minh (nhập cư 91.000 người), và Bình Dương (nhập cư 23.000người)

Biểu 7: Số người nhập/xuất cư giữa các vùng trong 12 tháng trước 1/4/2004

Nhóm Tổng số dân có Số người Tỷ trọng (%) Tỷ suất nhập/xuất

Trang 22

tuổi đến 1/4/2004

nhập / xuất cư

từ các Vùngkhác

3 Tốc độ gia tăng dân số ngày càng nhanh

- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:

+Từ 1921 đến 1960 dân số tăng 15,6 triệu người lên 30,2 triệu nguời trongvòng 39 năm

+Từ năm 1960 đến 1989 dân số tăng 30,2 triệu người lên 64,4 triệungười trong vòng 29 năm

+ Trong giai đoạn hiện nay, từ năm 1989 đến 2009, dân số nước ta đãtăng từ 64,4 triệu người lên 86,025 triệu người

- Tốc độ gia tăng dân số trung bình không đồng đều giữa các kỳ:

+Thời kỳ 1921 - 1943 tăng 319,5 nghìn người/năm, tương đương mứctăng 1,71%/năm;

+ Thời kỳ 1943 - 1951 tăng 56,1 nghìn người/năm hay tăng 0,25%/năm, vớinguyên nhân chủ yếu do hơn 2 triệu người bị chết đói năm 1945 và số người bịchết trong chiến tranh

Trang 23

+Thời kỳ 1951 - 1957 tăng 753 nghìn người/năm tương đương với mứctăng 3,03%/năm;

+Thời kỳ 1957 - 1976 tăng 1.135,8 nghìn người/năm hay tăng3,08%/năm;

+Thời kỳ 1976 - 1985 tăng 1.190,2 nghìn người/năm hay tăng2,21%/năm;

+Thời kỳ 1985 - 2008 tăng 1.142,9 nghìn người/năm hay tăng1,60%/năm;

+Riêng thời kỳ 2000 - 2008 tăng 1.065,6 nghìn người/năm, tương đươngmức tăng 1,20%/năm

II SO SÁNH QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1 So sánh về quy mô

Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số đến ngày 1/4/2009 dân sốViệt Nam là 85.789.573 người, là nước đông dân thứ 03 ở ASEAN và thứ 13trên thế giới

Như vậy, so với thế giới Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớnđược thể hiện qua các bảng số liệu so sánh sau:

Trang 24

Các quốc gia có dân số lớn hơn Việt Nam năm 2007:

Thứ tự Quốc gia Dân số (triệu người)

Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét sau:

-Đúng như sự phân tích, đánh giá và nhận định của các chuyên gia vàcác nhà phân tích, Việt Nam là một quốc gia đông dân

Trước hết, so với Trung quốc – một quốc gia có diện tích đứng thư 2trên thế giới và đứng đầu về dân số Hiện nay, dân số Trung Quốc là 1318triệu người, cao hơn dân số Việt Nam là 1233 triệu người, gấp 15,48 lần.Ngoài ra, so với các quốc gia khác: như Ấn Độ là 1312 triệu ngườ,i caohơn dân số Việt Nam1227 triệu người, gấp 15,41 lần; Liên Bang Nga là 144triệu người, cao hơn dân số Việt Nam là 60 triệu người, gấp 1,69 lần; NhậtBản là 128 triệu người, cao hơn dân số Việt Nam là 43 triệu người, gấp 1,50lần…

Bên cạnh đó, nằm trong phạm vi khu vực Đông Nam Á, dân số Việt Nam

so với các quốc gia như: Philippin là 88,7 triệu người thì cao hơn dân số ViệtNam 03 triệu người, gấp 1,04 lần Và Inđônêxia là 232 triệu người, cao hơn

147 triệu người, gấp 2,72 lần

Như vậy, có thể thấy khoảng cách về quy mô dân số giữa nước đứng đầu

là Trung Quốc so với Việt Nam là nước đứng thứ 13 là khá lớn 1233 triệu

Trang 25

người, gấp 15,48 lần; Nhưng khoảng cách này ngày càng được rút ngắn đốivới nước tiếp theo và đến Philippin thì chỉ cao hơn hơn 03 triệu người, gấp1,04 lần Điều đó cho thấy khoảng cách về quy mô dân số chỉ là tương đối vàluôn luôn biến động theo thời gian Nếu không có chính sách dân số phù hợpthì sự gia tăng quy mô và vượt lên trên bảng tổng xếp về vị trí của Việt Nam

là điều sẽ xảy ra

Tuy nhiên, về mật độ dân số giữa một số nước đứng đầu này lại có sựsắp xếp thứ tự khác nhau, cụ thể:

Những nước có dân số, mật độ dân số lớn hơn Việt Nam năm 2007: Quốc gia Dân số (triệu người) Mật độ dân số

Trang 26

Những nước có dân số lớn nhưng mật độ dân số nhỏ hơn Việt Nam

2 So sánh về tốc độ tăng dân số.

Từ những số liệu trên thì ta có thể nhận định về dân số Việt Nam quaviệc so sánh về tốc độ tăng dân số với thế giới trên một số luận điểm sau:Dân số nước ta phát triển nhanh biểu hiện

Thời gian dân số phát triển gấp đôi ngày càng rút ngắn:

+ Từ 1921 đến 1960 dân số phát triển 15,6 triệu người lên 30,2 triệungười trong vòng 39 năm

+ Từ 1960 đến 1989 dân số từ 30,2 triệu người lên 64,4 triệu người trongvòng 39 năm

+ Tốc độ gia tăng dân số trung bình không đều giữa các thời kỳ:

Giai đoạn 1931- 1960: Tỷ lệ dân số trung bình 1,85%;

Giai đoạn 1965-1975: Tỷ lệ dân số trung bình 3,0%;

Ngày đăng: 21/08/2015, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chiều cao và cân nặng của thiếu niên nam 15 tuổi một số nước - quy mô dân số dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp để giải quyết các tồn tại của vấn đề
Bảng chi ều cao và cân nặng của thiếu niên nam 15 tuổi một số nước (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w