1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tổng đài axe công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông sài gòn ( SPT )

45 903 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo tổng đài axe công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông sài gòn ( SPT )

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY

I.1 Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn ( Saigon Post and Telecommunications Service Corporation- Saigon

Postel Corp - SPT)

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn ( SPT ) thành lậptheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7093/ĐMDN ngày8/12/1995 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng Công ty chính thức được UBND TP.HồChí Minh cấp giấy phép thành lập số 2914/GP.UB ngày 27/12/1995 SPT gồm 6thành viên sáng lập là các công ty có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh ở nhiềulĩnh vực khác nhau Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách với quyết tâm cao, năm

1997 SPT chính thức cung cấp dịch vụ Internet ( ISP ) với thương hiệu SaigonNet,trở thành một trong bốn nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam Từnăm 1999, SPT vươn sang lĩnh vực sản xuất, liên doanh với Công ty Spacebel( Vương quốc Bỉ ), Phân viện CNTT tại TP.HCM thành lập Công ty TNHH Pháttriển Phần mềm Sài Gòn (SDC) để sản xuất, gia công phần mềm và cung cấp cácgiải pháp công nghệ thông tin

Với sự góp mặt của SPT, thị trường bưu chính - viễn thông Việt Nam đã trởnên đa dạng và phong phú hơn, tạo ra bước đột phá trong chủ trương xóa bỏ cơchế độc quyền công ty, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, góp phầnthúc đẩy Ngành và nền kinh tế cả nước nói chung Hiện SPT đã được cấp gần nhưđầy đủ các giấy phép chủ chốt của Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam

SPT gồm có các trung tâm:

- TT Viễn thông IP – IT

Trang 2

- TT Điện thoại - STC

- TT Dịch vụ Viễn thông -STS

- TT Tư vấn và Giới thiệu Dịch vụ

Trung tâm điện thoại SPT (SPT Telephone Center - STC):

Chúng em được nhận vào thực tập tại Trung tâm điện thoại SPT (SPTTelephone Center - STC) STC là công ty thứ hai tại Việt Nam được phép thiết lậpmạng điện thoại cố định , cung cấp số thuê bao điện thoại cố định, fax và các dịch

vụ khác…đáp ứng nhu cầu lắp đặt điện thoại tại các khu dân cư, các công ty, khucông nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại…

Trung tâm điện thoại SPT hiện nay đã cung cấp dịch vụ điện thoại cố địnhnhiều khu vực trong thành phố và đang triển khai thêm nhiều khu vực khác STCcung cấp các dịch vụ như:

 Lắp dặt mới đường dây điện thoại

 Lắp đặt Fax, trung kế tổng đài nội bộ

 Điện thoại công cộng

 Thi công xây lắp các công trình viễn thông

 Cung cấp các dịch vụ thuê bao số ISDN, ADSL,

 Cung cấp các dịch vụ công thêm: hiển thị số gọi đến, thông báo vắngnhà, đàm thoại tay ba, nhóm liên tụ,

 Cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt với nhiều tốc độ: từ64Kbps – 155Mbps

Trang 3

I.2 Lịch sử phát triển của AXE

Tổng đài AXE là một sản phẩm tổng đài chuyển mạch kỹ thuật số, được sảnxuất bởi công ty viễn thông Ericsson (Thuỵ Điển) Vào 1974, nó dược phát triểnbởi Ellemtel, một nhánh nghiên cứu và phát triển của Ericsson và Televerket Các

hệ thống đầu tiên đã được triển khai năm 1976 AXE là từ viết tắt của AutomaticCross-Connection Equipment

AXE là sản phẩm số kế thừa từ tổng đài tương tự AKE và họ ARF/ARM củachuyển mạch crossbar

I.2.1 Các giai đoạn phát triển:

Năm Các sự kiện

1975 Một hệ thống tổng đài nội hạt quản lý các máy tính, được giới

thiệu vào trong thị trường thế giới

1977 Hệ thống AXE bắt đầu đột phá trong thị trường quốc tế

1982 Tổng đài số AXE đầu tiên xuất hiện tại Phần Lan

1985 AXE được xuất 63 nước và được sử dụng trong 22 hệ thống điện

thoại di động

1986 AXE xuất hiện tại Bắc Mỹ

1988 Có tới 4 triệu AXE được lắp đặt, tương đương 10% thị trường thế

giới

1991 Ericsson lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên, dựa trên cơ sở AXE

1992 AXE được phát triễn rộng rải trên 101 nước trên thế giới

Trang 4

1993 12 triệu hàng AXE được lắp đặp.

1995 14.5 triệu hàng AXE được lắp đặt trên toàn thế giới những

mạng di động của Ericsson, dựa trên cơ sở của AXE, phục

vụ 34 triệu thuê bao trong 74 nước

1998 Số lượng hàng AXE ( nội hạt và trung kế) được lắp đặt hơn 134

triệu Những nút AXE được triển khai trong những mạng di

động hơn 125 nước

2000 Hơn 20 triệu thuê bao di động

I.2.2 Hướng phát triển của AXE trong tương lai:

AXE đang tiến triển về một hệ thống mở, nó bao gồm :

- Module ứng dụng tới sự phát triển phần mềm

- Một chương trình phát triển phần cứng tiếp túc quá trình giảm bớt dấu vết

và đảm báo tính tương thích điện tử (EMC)

- Sự phát triển Bộ xử lý bao gồm những bộ xử lý vùng lớn và một RP rấtnhỏ, và những CP có cấu hình mạnh hơn

- Sự bảo trì và điều khiển của AXE qua một chuẩn hệ thống ra-vào, là mộtUNIX, bộ xử lý phụ trợ cơ sở được chương trình hóa bên trong C ++,Windows/NT và Java

- Cung như cung cấp nền tảng ra-vào, AP sẽ được sử dụng cho những ứngdụng khác,như sự tính cước

- Một chuyển mạch nhóm được phát triển trong một nền tảng chuyển mạch

đa kết cấu có khả năng điều khiển tất cả các kiểu định dạng từ băng hẹpđến băng rộng Đồng thời, chuyển mạch nhóm được phát triển trong mộtvùng

Trang 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI AXE

AXE (Automatic Cross-Connection Equipment) là một dòng sản phẩmtổng đài của hãng Ericsson (Thuỵ Điển)

Ericsson cũng là nhà cung cấp thiết bị cho mạng lưới của Tổng công tyBưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Viễn thông Quốc tế (VTI),Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN), mạng di động MobiFone, Vinaphone, Call-Link, Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Bộ công

An, và mạng liên lạc đa phương tiện của Chính phủ Việt Nam

Các thế hệ đầu tiên của AXE đã ra đời từ những năm 70 Một đặc điểm củaAXE là các thế hệ của nó tuy khác nhau về đặc tính bên ngoài nhưng rất giốngnhau về cấu trúc bên trong Điều này dẫn đến cấu trúc bên trong của AXE hoàntoàn không phụ thuộc vào công nghệ được sử dụng Do vậy AXE được xem như

là “Chịu được tương lai”

Các mạng truyền thông ngày nay không những được hỗ trợ về thoại màcòn hỗ trợ về dữ liệu, Internet và các thông tin đa phương tiện khác Các thuê baođang đòi hỏi các dịch vụ mới, gia tăng tính linh động và băng thông cao hơn trongquá trình truy cập mạng Những người vận hành được liên kết lại với nhau để hìnhthành nên công ty toàn cầu trong việc cung cấp các dịch vụ cho khách hành trênphạm vi thế giới Công nghệ phát triển đã ra đời các hệ thống mạng truyền thôngngày càng tiên tiến về cố định lẫn di động cùng với các ứng dụng của nó, qua đónâng cao chất lương cung cấp dịch vụ cho người dùng

Bên cạnh các mạng ứng dụng truyền thông như mạng chuyển mạch côngcộng (PSTN), mạng thông tin di động mặt đất (PLMN), mạng số tích hợp đa dịch

vụ (ISDN) thì sự ra đời của mạng thông minh cung cấp nhiều tính linh động hơntrong các loại truyền thông Mạng thông minh có khả năng tạo ra và cung cấp cácdịch vụ hỗ trơ một cách thuận tiện và nhanh chóng ở cả mạng cố định và di động

Trang 6

Với các đầu cuối đường dây và các đường dây truyền thống cung cấp nền tảngcho các thông tin giao dịch Đặc trưng của mạng truyền thông kinh doanh sử dụngcho các công ty là Centex (Central Exchange) và mạng riêng ảo (VPN) VPN làmạng được mô tả như đường hầm riêng, được mã hóa qua mạng Intenet để tảithoại và dữ liệu giữa các điểm khác nhau cua một công ty.

Tổng đài AXE có khả năng hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ truyền thông chongười vận hành mạng lớn và nhỏ cả trong mạng cố định lẫn di động

Kiến trúc tổng đài AXE là kiến trúc mở, nó sẽ gia tăng chuẩn công nghiệp

về phần cứng và phần mềm AXE mở ra trợ giúp tất cả các loại thông tin viễnthông và truyền dữ liệu bao gồm internet

AXE gia tăng khả năng xử lý, khả năng lưu trữ, khả năng chuyển mạch caohơn và cải thiện chất lương dịch vụ Nó có thể được định kích thước và mở rộng

để cung cấp hiệu quả kinh tế hỗ trợ cho tất cả các kích thước của các mạng ứngdụng

Ngày nay, AXE được triển khai ở hầu hết các node mạng truyền thông trênthế giới và có thể thực thi các hệ thống sau:

 Chuyển mạch cục bộ, quốc gia, quốc tế

 Các node mạng điện thoại di động

 Các node mạng thông minh

 Các điển truyền báo hiệu (STP)

 Các mạng riêng ảo quốc tế

AXE là một kiến trúc cho sự hội tụ các dịch vụ của viễn thông , thông tin

kỹ thuật ( truyền dữ liệu và internet) và dịch vụ giải trí như intetnet, truyền hìnhcáp và truyền thông video

Các đặc trưng chính của tổng đài bao gồm:

 Cấu trúc module: giúp dễ dàng thay đổi hoặc mở rộng hệ thống

Trang 7

 Các yêu cầu giao tiếp giữa các người vận hành mạng: cung cấp các giảipháp thực thi mạng và hỗ trợ các hệ thống vận hành, bảo trì và bảo dưỡng cáctrang thiết bị giúp nâng cao chất lượng dịch vụ

 AXE như là một node của mạng viễn thông

II.1 Đặc điểm hệ thống AXE:

II.1.1.1 Đa chức năng (Multifunctionality):

Tính đa chức năng nghĩa là cùng một hệ thống AXE có thể dùng cho tất

cả các ứng dụng, từ các nút nội hạt nhỏ cho đến các trung tâm chuyển mạchquốc tế lớn Thông tin , thương mại, ISDN, di động thông minh đều được hỗtrợ các khu vực nông thôn, thành phố, ngoại ô

II.1.1 2 Mô-đun chức năng (Function modularity) :

Các phần khác nhau của AXE được định nghĩa theo chức năng mà chúngthực hiện, nghĩa là các chức năng này có thể được thêm, xóa hoặc nâng cấp màkhông ảnh hưởng đến các phần khác của hệ thống

II.1.1.3 Mô-đun ứng dụng (Application Modularity):

Tính mô-đun ứng dụng làm cho việc kết nối các ứng dụng khác nhau trongcùng một nút mạng được dễ dàng AXE dựa trên khái niệm mô-đun ứng dụng AM(Application Modularity) của Ericsson AM cho phép dùng lại các phần mềm hiện

có , trong khi vẫn cho phép thay đổi chức năng dễ dàng giữa các dòng sản phẩmAXE khác nhau

II.1.1.4 Mô-đun phần mềm (Software modularity):

Các mô-đun phần mềm được lập trình độc lập, các mô-đun khác nhau tácđộng qua các giao diện phần mềm chuẩn Các lỗi được cô lập trong mo-đun phầnmềm sẽ không ảnh hưởng đến dữ liệu của các mô-đun khác, đảm bảo tính bảo mậtphần mềm cao

Trang 8

II.1.1.5 Mô-đun kỹ thuật (Technological modularity):

AXE là một hệ thống mở, cho phép các chức năng và kỹ thuật mới đượcthêm vào nếu cần thiết Kỹ thuật mới này được đưa vào một phần mà không ảnhhưởng đến các phần khác của AXE

II.1.1.6 Mô-đun phần cứng (Hardware modularity) :

Mô-đun phần cứng nói hệ thống chứa AXE hay là cấu trúc BYB Hệ thốngchứa bao gồm phần cứng, được thiết kế thành các đơn vị mô-đun với tính linhhoạt cao trong cài đặt, mở rộng hoặc sắp xếp lại Các hệ thống chứa hiện có làBYB 202 và BYB 501

II.2 Kiến trúc hệ thống AXE:

Kiến trúc hệ thống AXE có thể được xem gồm nhiều mức khác nhau

II.2.1 Mức hệ thống 1( System Level 1) : là mức hệ thống cao

nhất, ở mức này sẽ định nghĩa các nút và cấu hình mạng

Trang 9

II.2.2 Mức hệ thống 2 ( System Level 2): dựa trên việc sử dụng cấu

trúc hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT và APZ trong hệ thốngkhông dựa trên mô-đun ứng dụng (non-AM based system) và các mô-đun ứngdụng AM, nền mô-đun tài nguyên ứng dụng (non-AM based system) và các mô-đun ứng dụng AM, nền mô-đun và các ứng dụng AM, nền mô-đun tài nguyênRMP(Resource Module Platfrom), hệ thống tài nguyên có XSS ( EXITING SoureSYSTEM), APZ trong hệ thống dực trên mô-đun ứng dụng (AM based syatem)

II.2.3 Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành

nhiều hệ thống con để hỗ trợ các mức ứng dụng và hệ thống con đơn, ví dụ cácchức năng điều khiển lưu lượng được thiết lập trong hệ thống con điều khiển lưulượng TSC

II.2.4 Mức tập hợp các phần (set of parts Level): bao gồm các

chức năng khác nhau của một hệ thống con được nhóm với nhau thành lớp gọi làtập hợp các phần( Set of Part)

II.2.5 Mức khối chứ năng (Funtion Block Level):các chức năng

trong một hệ thống con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêngbiệt Mỗi khối chức năng tạo thành các thực thể được định nghĩa bao gồm dữ liệu

và một giao tiếp tín hiệu chuần Các khối chức năng là các là các khối xây dựng

cơ bản của AXE và mỗi khối hoàn toàn được định nghĩa bởi các giao diện phầnmềm và phần cứng đến các khối chức năng khác

II.5.6 Mức đơn vị chức năng (Function Unit Level): Mỗi chức

năng được cấu tạo bởi nhiều đơn vị chức năng và có thể gồm có :

 Một đơn vị phần cứng

 Một đơn vị phần mềm, để thực hiện các hoạt động như quét cácthiết bị phần cứng và xử lí giao thức

 Một đơn vị phần mềm trung tâm hoặc một đơn vị phần mềm hỗ trợ,

Hình: Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE.

Trang 10

có nhiệm vụ thực hiện các chức năng phân tích phức tạp, như thiết lập cuộc gọitrong hệ thống.

HỆ THỐNG KHÔNG DỰA TRÊN MODULE (MÔ-ĐUN) ỨNG DỤNG:

Bài báo cáo chỉ đề cập đến tổng đài AXE có hệ thống không dựa trên mô-đun ứngdụng Trong đó, hệ thống AXE được cấu trúc phân lớp, được chia làm nhiều mức

hệ thống Tầng 1 chính là hệ thống AXE Ở tầng 2, AXE được chia làm 2 phần:APT và APZ

 APT: là phần chuyển mạch thoại chịu trách nhiệm điều khiển lưu thoại,được liên kết với vận hành bảo dưỡng, tính cước…

 APZ: là hệ thống điều khiển, chịu trách nhiệm về chức năng hoạt động của

hệ thống APZ là hệ thống máy tính chạy các chương trình phần mềm điều khiểnhoạt động của phần chuyển mạch

APT và APZ lại được chia thành nhiều hệ thống con, mỗi hệ thống con cómột chức năng riêng biệt Tên của hệ thống con phản ánh chức năng của nó, ví dụ

hệ thống con chuyển mạch nhóm GSS là phần chuyển mạch trung tâm của hệthống AXE được thực hiện bằng phần cứng và phần mềm

II.3 Cấu trúc tổng thể AXE10:

II.3.1 Cấu trúc phân lớp:

Trang 11

APT: Telephony part of AXE:

APZ: Control part of AXE:

BT : Bothway Trunk:

BTR: Regional software of block BT:

BTU: Central software of block BT:

CPS: Central processor subsystem:

CS : Code sender:

FMS: File management subsystem:

HW: Hardware:

MCS: Man - machine communication subsystem:

OMS: Operation and maintenance subsystem:

Trang 12

TSS: Trunk and signalling subsystem:

II.3.2 Mức hệ thống

Tại mức cao nhất của hệ thống là tổng đài AXE, tổng đài AXE được chia thànhhai phần là APZ và APT thuộc mức hệ thống 2

 Hệ điều khiển APZ chịu trách nhiệm về các chức năng hoạt động của

hệ thống Là hệ thống máy tính điều khiển tổng đài

 Hệ chuyển mạch thoại APT là phần chuyển mạch thoại chịu tráchnhiệm điều khiển lưu thoại, được liên kết với vận hành, bảo dưỡng,tính cước …

Nói một cách chính xác nhất, APT chính là chương trình cài trong máy tính(APZ)

Sau đây là sự mô tả hai phần APT và APZ trong tổng đài AXE

II.3.3 Mức phân hệ:

APT và APZ được chia thành các phân hệ Các phân hệ này hỗ trợ cho cácứng dụng thoại và điều khiển Bằng sự kết hợp giữa các phân hệ, AXE có thể hoạtđộng trong bất kỳ môi trường viễn thông nào

Hình: Mô tả APT và APZ trong tổng đài

Trang 13

II.3.4 Mức khối chức năng

Mỗi phân hệ được chia thành nhiều khối chức năng thích hợp.Mỗi khối làmột đối tượng được khai báo với dữ liệu và hệ thống tín hiệu chuẩn của nó

II.3.5 Mức đơn vị chức năng:

Mỗi khối chức năng được chia thành các đơn vị chức năng bao gồm:

Đơn vị phần mềm của AXE được chia thành hai loại:

 Đơn vị phần mềm vùng điều khiển trực tiếp phần cứng liên quan, xử

lý các công việc theo chức năng cụ thể theo các chu trình hoặc theo tínhiệu điều khiển của bộ xử lý trung tâm Phần mềm vùng bao gồm:

 Vùng chương trình chứa các mã lệnh để thực hiện công việc theochức năng

 Vùng dữ liệu chứa các dữ liệu của thuê bao mà chương trình sửdụng

 Đơn vị phần mềm trung tâm giữ chức năng phức tạp hơn hoặc giữchức năng quản lý Đây là phần mềm được điều khiển trực tiếp bởi bộ

xử lý trung tâm

Trang 14

 Chương trình chính chứa các lệnh cho thi hành những nhiệm vụ,ví

dụ tăng bộ đệm thống kê hoặc nạp phần mềm điều khiển đến cáckhối chức năng khác

 Vùng dữ liệu chứa những dữ liệu của tổng đài và dữ liệu thuê bao.Đây là tín hiệu chuẩn hóa được điều khiển bởi bộ xử lý trung tâm qua ba

bộ nhớ logic

Bộ lưu giữ chương trình PS (Program Store) đại diện cho vùng chương

trình của khối chức năng

Bộ lưu giữ dữ liệu DS (Data Store) đại diện cho vùng dữ liệu của khối

chức năng

Bộ chứa tham khảo RS (Reference store) có nhiệm vụ dẫn dắt PS - DS

thông tin với nhau

Phần mềm cho đài AXE trước đây đã được nâng cấp sửa đổi Phần mềmAXE10 hiện tại bổ sung phần mềm cho Engine Access Ramp, phần mềm choISDN (2B+D), phần mềm cho V5.2 kết nối với thiết bị của hãng FTC và của hãng

UT Starcom

Data Program

Data Program

Trang 15

II.3.6 Cấu trúc phần cứng:

Hiện tại đài của SPT sử dụng các thiết bị sau để hoạt động: Phần hệ thốngAXE10 và phần Engine Access Ramp để quản lý thuê bao

Phần hệ thống AXE - 10: Thiết bị được thiết kế theo dạng khối.

Khối chức năng thì được thiết kế theo từng magazine và trong mỗimagazine thì được thiết kế theo từng board chức năng Mỗi magazine ở

mỗi dãy trong một tủ (Cabinet) và liên kết với nhau bằng cáp nội Mỗi

thành phần của phần cứng được xem như là một khối (module) Những

thành phần này có thể được thêm vào, sửa đổi hoặc loại bỏ một cáchlinh động khi cần thiết mà không làm gián đoạn sự hoạt động của tổngđài Hiện nay tổng đài có cấu trúc nhỏ gọn, các cáp nối có thể chạy dướisàn nhà

Phần cơ bản của phần cứng là APT, trên thực tế APT không hẳn phải làphần cứng mà bản thân từng khối cũng có phần mềm riêng để giao tiếptập trung về bộ xử lý trung tâm CPU thuộc APZ:

Phần mềm trung tâm được lưu giữ trong CP

Phần mềm vùng được lưu giữ trong RP

Phần mềm hỗ trợ được giữ trong SP

Toàn bộ phần cứng được trang bị theo cặp để đảm bảo an toàn cho hệ thống khi có sự cốxảy ra

Phần Engine Access Ramp: Để nâng cao tốc độ và mở rộng

mạng cả hai kiểu truy nhập như đã nói ở chương II đều sử dụng loạiEAR Outdoor Cabinet Midi và Outdoor Cabinet Maxi EAR Outdoorđược thiết kế là một node truy nhập được trang bị đầy đủ, trang bị kỹthuật RSS tự vận hành, sẵn sàng cho việc cài đặt và vận hành ở nhữngnơi rất xa, chịu được thay đổi của thời tiết khắc nghiệt Được thiết kế

Trang 16

theo kiểu sử dụng không gian hiệu quả EAR Outdoor cho phép các dịch

vụ băng rộng và băng hẹp, tủ Outdoor Midi phục vụ lên tới 360 thuêbao PSTN, tủ Outdoor Maxi phục vụ tới 900 thuê bao PSTN/ 450 thuêbao ISDN

II.3.7 Khối điều khiển APZ:

Khối điều khiển của APZ 212 30 chia thành các phần như sau:

CP: Central processor : Bộ xử lý trung tâm

RP: Regional processor: Bộ xử lý vùng

DP: Device processor : Bộ xử lý thiết bị

II.3.7.1 CP-Bộ xử trung tâm:

 Thực thi chương trình và quản lý dữ liệu CP xử lý các công việc theomức nhờ việc sử dụng các bộ đếm công việc, bảng công việc

 Thay đổi chức năng,đây là công việc quan trọng trong vận hành và bảodưỡng mạng lưới,đảm bảo việc thay thế,cài đặt thêm hay loại bỏ các đơn vịphần mềm trong AXE

Trang 17

 Bộ nhớ dữ liệu DS (Data Store).

 Bộ nhớ tham chiếu RS (Reference Store)

 Hiệu chỉnh chương trình CP chứa những chức năng để hiệu chỉnhphần mềm nếu xuất hiện lỗi trong phần mềm

 Bảo dưỡng thống kê: thực hiện việc tập hợp các thông tin về trạng tháihoạt động của CP và các sự kiện xảy ra trong APZ để sử dụng cho việc vậnhành, bảo dưỡng

Cấu trúc của bộ xử lý trung tâm CP:

 Để đảm bảo độ an toàn và tin cậy cho tổng đài, CP luôn luôn có hai

CP là CPA và CPB hoạt động theo kiểu một cái làm việc, một cái dựphòng Thừơng CPA ở trạng thái làm việ, khi CPA có sự cố lập tứcCPB làm việc

điện thoại

Trang 18

 APZ có thể thực hiện việc xử lý thông tin, lệnh song song Trong

CP gồm có các phần chính sau:

SPU (Signal Processor Unit) là đơn vị xử lý tín hiệu, thực

hiện công việc quản lý ở APZ 212, đồng thời chuẩn bị cho côngviệc sẽ thực hiện ở IPU

IPU (Instruction Processor Unit) là đơn vị xử lý lệnh, SPU

báo cho IPU biết địa chỉ bắt đầu thực hiện các chương trình IPU cóđường thâm nhập tới ba khối nhớ là bộ lưu trữ dữ liệu DS (DataStore), bộ lưu trữ chương trình PS (Program Store) và bộ lưu trữtham chiếu RS (Reference Store)

RPH (Regional Processor Handler): bộ điều khiển xử lý

vùng: Điều khiển báo hiệu tới từ các bộ xử lý vùng một cách dộclập RPH có thể điều khiển cùng lúc 128 bộ xử lý vùng và có thểđấu cực đại 4 RPH RPH chứa một bộ vi xử lý mạnh 16 bit và có bộnhớ riêng

MAU (Maintenance Unit): khối bảo dưỡng: Khởi đầu quá trình

kiểm tra các bộ xử lý để phát hiện sự cố phần cứng MAU cũng sẽquyết định phía nào là phía thường trực Nó được nối tới tất cả hai mặtthông qua bus bảo dưỡng tự động AMB (Automatic Maintenance Bus)

Hình: Sơ đồ khối của APZ 212

Trang 19

Trong MAU lưu trữ phần mềm MAS hoạt động cùng với đơn vị bảodưỡng AMU

FMS (File Management Subsystem) phân hệ quản lý tập tin Một trong

những chức năng của CP được đề cập đến là sao lưu hệ thống Vì mục đíchbảo đảm an toàn, tất cả dữ liệu trong bộ lưu trữ chương trình PS, bộ lưu trữtham chiếu RS và bộ lưu trữ dữ liệu DS được sao lưu thường xuyên vào cácthiết bị bean ngoài (như đĩa cứng, băng từ, đĩa quang, …) hoặc đưa đến một

vùng nhớ được kích hoạt Việc sao lưu trong AXE được gọi là Dumping (sao chép nội dung của bộ nhớ để xử lý khi cần) Có thể thực hiện dumping nhân

công khi can hoặc thực hiện tự động theo định kỳ

Dump nhân công (Manual Dump): được thực hiện bằng

lệnh, công việc này bắt buộc thực hiện khi bộ lưu trữ chương trình(PS) bị thay đổi Dump nhân công là một nhiệm vụ thường xuyêncủa người vận hành tổng đài

Dump tự động (Automatic Dump): Dump định kỳ sau một

khoảng thời gian xác định sẵn một cách tự động, có hai loại Dump

tự động: Dump lớn thực hiện dump tất cả dữ liệu trong bộ lưu trữ dữliệu (DS), Dump nhỏ thực hiện dump tất cả những thông tin thayđổi

II.3.7.2 RP-Bộ xử lý vùng:

Các chức năng của RP: RP lưu trữ và thực thi các phần mềm vùng liên

quan đến hệ thống chuyển mạch APT và hệ thống điều khiển APZ Trực tiếp điềukhiển sự hoạt động của thiết bị thoại và mạng chuyển mạch, phát hiện sự thay đổitrạng thái của các thiết bị và thông báo tới CP, giao tiếp hệ thống vào ra các CP

Cấu trúc của RP:

 Các bộ xử lý vùng RP được nối tới CP thông qua bus xử lý vùng RPB(RP Bus) Tương tự CP, RP cũng được dự phòng để đảm bảo an toàn Tuynhiên, khác với CP, RP làm việc theo nguyên tắc chia tải: thông thường mỗi

RP điều khiển một nữa số thiết bị, khi một trong hai RP có sự cố, RP kia sẽđảm nhận toàn bộ trách nhiệm

Trang 20

 Các thiết bị do RP điều khiển nằm trong một nhóm gọi là module

 Kích thước vật lý của thiết bị

 Độ tin cậy của hệ thống

 Thời gian xử lý: Mỗi một RP thực hiện việc điều khiển các

EM trên cơ sở phân chia thời gian Nếu thiết bị trong một EM đòihỏi khả năng xử lý của RP nhiều thì số lượng thiết bị này trong EM

sẽ giảm xuống

 Do hạn chế bộ nhớ nên mỗi RP chỉ quản lý tối đa 7 loại thiết bị khácnhau

Phần cứng của RP được xây dựng xung quanh các mạch gọi là: “Gate

Array”.Mỗi mạch này chứa đựng nhiều cổng.Các cổng này kết hợp với các thanhghi và các mạch logic để tạo thành nhiều mạch chức năng khác nhau RP đượcxây dựng từ năm bảng mạch trình bày như hình vẽ sau:

Trang 21

PRO (Processor): Có chức năng kích hoạt xử lý.Có ba mạch

“Gate - Array” nằm trên bảng mạch.Các mạch chức năng được gọi

là ALU, AHC và DHC Bộ vi xử lý là các thanh ghi nằm trên bảngmạch

MEU (Memory Unit): Bộ nhớ của RP Nó là bộ nhớ RAM với

dung lượng 256 KB Nó có bộ nhớ EPROM dùng cho khởi động chươngtrình Tại đâycó các mạch chức năng BIC dùng cho trao đổi thông tin với

EM bus cũng như RP bus.BIC làm việc độc lập nhưng nó liên quan đếnnhiều khối chức năng qua bus thông tin

RPBU (Regional Processor Bus Unit): Đơn vị bus xử lý vùng.

Có hai bảng mạch loại này Một để kết nối từ RPB – A, một từ RPB – B

POW (Power): Bảng mạch này có chức năng biến đổi điện áp từ

- 48V sang +5V/20W cung cấp cho RP

Giữa các bộ xử lý CP và RP liên lạc với nhau thông qua bus gọi là RPB (RPBus) Ngoài ra phần APZ còn có bộ xử lý hỗ trợ SP (Support Processor) thực hiện các

công việc thuộc về thông tin người - máy, quản lý tập tin và truyền số liệu

II.3.8 Khối chuyển mạch:

Tổng đài được cấu trúc dạng khối để dễ dàng quản lý và dễ dàng mở rộng một khi cần thay đổi, mở rộng dung lượng Tổng đài AXE 10 được lắp đặt ở SPT-

Lê Duẩn- là tổng đài nội hạt có khả năng đảm trách nhiệm vụ tổng đài quá giang đường dài, quá giang nội hạt Các tổng đài trung tâm được kết nối vòng ring và được quản lý bằng phần mêm chuyên dụng

Trang 22

Hình: Network view ở trạm SPT-Lê Duẩn

Như đã trình bảy ở trên, AXE được chia làm hai phần: phần APT (chuyểnmạch thoại chịu trách nhiệm điều khiển lưu thoại) và phần APZ (điều khiển chịutrách nhiệm về các chức năng hoạt động hệ thống) Cả hai phần được chia thànhmột số những phân hệ hổ trợ cho các ứng dụng thoại và hệ thống điều khiển

Bằng sự kết hợp giữa các phân hệ, AXE có thể hoạt động trong bất kì môitrường viễn thông nào Mỗi hệ thống con (Subsystem) được chia ra nhiều khốichức năng (Function Block) Mỗi khối chức năng là một đối tượng được khaibáo với dữ liệu và hệ thống tín hiệu chuẩn của nó Trong đó cấu trúc khối chứcnăng có thể bao gồm phần cứng, phần mềm vùng (RS_Region Software) và phầnmềm xử lí trung tâm (RP_Region Processor) Các phần mềm vùng, trung tâm,phần mềm hổ trợ (SS_Support Software) được lưu trữ trong bộ xử lí vùng

Ngày đăng: 21/08/2015, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : SPVCM Subrack IOG 20 - báo cáo tổng đài axe công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông sài gòn ( SPT )
nh SPVCM Subrack IOG 20 (Trang 31)
Hình trên mô tả một ví dụ về RP bị lỗi được điều khiển bằng MASS, lúc đó - báo cáo tổng đài axe công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông sài gòn ( SPT )
Hình tr ên mô tả một ví dụ về RP bị lỗi được điều khiển bằng MASS, lúc đó (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w