KDTH Duy Xuyên : Hợp tác xã dịch vụ vận tải và kinh doanh tổng hợp Duy Xuyên SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Số Km đường nội thị ( không tính Huyện Hoà Vang).........................................20 Bảng 2.2. Các tuyến quốc lộ qua thành phố Đà Nẵng..........................................................21 Bảng 2.3. Số lượng xe có động cơ đốt trong ở Đà Nẵng....................................................23 Bảng 2.4 Các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. 25 Bảng 2.5 . Bảng số lượng xe buýt qua các năm...................................................................28 Bảng2.6. Niên hạn sử dụng xe buýt trên các tuyến đến ngày 10 tháng 1 năm 2011...........29 Bảng2.7. Tổng hợp điểm dừng tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng trên các tuyến................32 Bảng 2.8 Giá vé xe buýt các tuyến......................................................................................34 Bảng 2.9. Số lượng hành khách tham gia dịch vụ xe buýt qua các năm.............................36 Bảng 2.10. Khối lượng sửa chữa, lắp đặt bổ sung trụ, biển báo xe buýt.............................41 SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thì đô thị hoá là 1 xu hướng tất yếu khách quan. Một trong những đặc trưng và thách thức lớn nhất của đô thị hoá là giải quyết vấn đề giao thông đô thị, vấn đề này luôn được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Thực tế cho thấy đến nay không phải quốc gia nào cũng thành công. Hiện nay ở các đô thị lớn cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế là quá trinh gia tăng nhanh dân số, nhu cầu đi lại dẫn đến sự gia tăng không ngừng phương tiện cá nhân cả về số lượng và chủng loại, bên cạnh sự yếu kém của hạ tầng giao thông, gây ra những hậu quả nghiêm trọng mang tính toàn cầu như: tình trạng ách tắc và tai nạn giao thông, sự khó khăn trong đi lại, ô nhiễm môi trường. Do đó nhiều thành phố hiện nay phải trả giá và gánh chịu những tổn thất lớn do khủng hoảng về giao thông đô thị. Nếu giải quyết tốt vấn đề giao thông đô thị thì nó trở thành tiền đề và là động lực to lớn cho quá trình phát triển. Ngược lại nó sẽ trở thành lực cản lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị đó nói riêng và toàn quốc nói chung. Giao thông vận tải hành khách công cộng là một trong những giải pháp hữu hiệu giải quyết tốt vấn đề trên nếu như nó thực sự đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng về mặt chất lượng dịch vụ, tiện nghi, tốc độ và thuận tiện . Và đối với Việt Nam nguồn vốn đầu tư hạn hẹp thì Giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tiền đề để phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại, đó là những bước đi đầu tiên trên con đường xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững. Thành phố Đà nẵng là 1 trung tâm kinh tế chính trị của khu vực miền trung Tây Nguyên. Hăng năm, dân số ở Đà Nẵng không ngừng tăng lên cùng với quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế của đất nước nên nó cũng không tránh khỏi những khó khăn về giao thông vận tải. Việc lựa chọn loại hình giao thông công cộng bằng xe buýt đang là giải pháp trước mắt và lâu dài của đô thị. Thực tế Đà nẵng nói riêng và cả nước nói chung vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt vẫn chưa được quan tâm đúng mức và thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của người đân. Do vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay là cần có 1 sự quan tâm đúng mức và chú trọng của các cơ quan có chức năng trong thành phố để có một chiến lược SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 1 5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga tổng thể phát triển giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đó là lý do mà em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” để góp phần nào đó vào phát triển giao thông ở Thành phố Đà Nẵng . Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng . Đưa ra những giải pháp để góp phần cải thiện và nâng cao công tác quản lý nhà nước về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Về thời gian, các giải pháp đề xuất trong đề tài được thực hiện trong giai đoạn hiện nay đến 2020 Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các tài liệu sẵn có (sách tham khảo, báo, tạp chí, các Văn bản quy phạm pháp luật). Thu thập thực tế tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng . Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê. Kết cấu đề tài Gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về v Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe bus tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe bus tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ( VTHKCC bằng xe buýt) 3
1.1.1 Khái niệm về VTHKCC 3
1.1.2 Khái niệm về VTHKCC bằng xe buýt 3
1.1.3 Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt 3
1.1.4 Các yếu tố cấu thành một hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 5
1.1.5 Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt 6
1.2 Quản lý nhà nước về kinh tế 7
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 7
1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về kinh tế 8
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế 9
1.2.4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế 9
1.2.4.1 Pháp luật 10
1.2.4.2 Kế hoạch 10
1.2.4.3 Chính sách 10
1.2.4.4 Tài sản quốc gia 11
1.3 Quản lí Nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt 11
1.3.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với VTHKCC bằng xe buýt 11
1.3.2 Nội dung của quản lý nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt 12
1.3.2.1 Xây dựng hành lang pháp lý 12
1.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTKHCC bằng xe buýt 13
1.3.2.3 Tổ chức hoạt động khai thác và kinh doanh vận VTHKCC bằng xe buýt 13
1.3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra 14
1.3.2.5 Công tác giáo dục, tuyên truyền 14
1.3.3 Công cụ nhà nước sử dụng để quản lý nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt 14
1.3.3.1 Chính sách và công cụ pháp lý 14
1.3.3.2 Quản lý thông qua giáo dục, tuyên truyền 15
1.3.3.3 Công cụ kinh tế 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 17
Trang 22.1 Tổng quan về Thành phố Đà nẵng 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 18
2.1.2.1 Kinh tế 18
2.1.2.2 Xã hội 19
2.1.3 Hệ thống giao thông 20
2.1.3.1 Hệ thống giao thông 20
2.1.3.2 Phương tiện vận tải 23
2.2 Thực trạng về VTKHCC bằng xe buýt tại Thành Phố Đà Nẵng 24
2.2.1 Doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt 24
2.2.2 Mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt 26
2.2.3 Hệ thống phương tiện và nhân lực tham gia VTHKCC bằng xe buýt 28
2.2.3.2 Hệ thống nhân lực 31
2.2.4 Hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ VTKHCC bằng xe buýt 31
2.2.5 Giá vé và chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt 33
2.2.5.1 Giá vé 33
2.2.5.2 Chất lượng dich vụ 35
2.2.6 Số lượng hành khách tham gia dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt 36
2.3 Thực trạng công tác quản lí Nhà nước về VTKHCC bằng xe buýt tại Đà Nẵng 37
2.3.1 Cơ quan quản lí Nhà nước về vận tải HKCC bằng xe buýt tại Đà Nẵng
37
2.3.2 Các nội dung quản lí Nhà nước về VTKHCC bằng xe buýt tại Đà Nẵng .37
2.3.2.1 Xây dựng hành lang pháp lý 37
2.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt 39
2.3.2.3 Tổ chức hoạt động khai thác và kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt.42 2.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra 47
2.3.2.5 Công tác giáo dục, tuyên truyền 48
2.3.3 Đánh giá chung hoạt động quản lý nhà nước đối với sự phát triển vận VTHKCC bằng xe buýt 49
2.3.3.1 Mặt đạt được 49
2.3.3.2 Hạn chế 50
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 52
Trang 33.1 Dự báo về nhu cầu về VTKHCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng trong
thời gian sắp tới 52
3.2 Mục tiêu phát triển VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 53
3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 53
3.2.2 Mục tiêu phát triển hệ thống giao thông vận tải đô thị Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 54
3.2.3 Mục tiêu phát triển VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 55
3.3 Định hướng phát triển VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 57
3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 58
3.4.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước nhằm phát triển VTKHCC bằng xe buýt 58
3.4.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt 61
3.4.2.1 Tăng quĩ đất giành cho giao thông đô thị 61
3.4.2.2 Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp các tuyến đường trên cơ sở đó tổ chức phân luồng giao thông 1 chiều 61
3.4.2.3 Xây dựng làng đường giao thông giành cho xe buýt 62
3.4.2.4 Xây dựng hệ thống điểm dừng 63
3.4.3 Hoàn thiện Tổ chức hoạt động khai thác và kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt 64
3.4.3.1 Thành lập cơ quan quản lý nhà nước về VTHKCC tại thành phố Đà Nẵng 64
3.4.3.2 Giải pháp khác song hành cùng với Thành lập cơ quan quản lý nhà nước về VTKHCC tại thành phố Đà Nẵng 66
3.4.3.2.1 Chấp thuận khai thác tuyến 66
3.4.3.2.2 Giải pháp về tài chính 66
3.4.3.2.3 Đào tạo nhân lực 68
3.4.4 Giải pháp đối với thanh tra, kiểm tra 69
3.4.5 Giải pháp giáo dục tuyên truyền 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VTHKCC : Vận tải hành khách công cộng
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
GTVT : Giao thông vận tải
Cty TNHH DVVT và KDTH Đại Lộc :Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ
Vân tải và kinh doanh tổng hợp Đại LộcHTX vận tải và KDTH Tam Kỳ : Hợp tác xã vận tải và kinh doanh tổng hợp Tam Kỳ
Cty CP Xe khách và DVTM ĐN : Công ty cổ phần Xe khách và dịch vụ Thương mại Đà Nẵng
HTX DVVT & KDTH Duy Xuyên : Hợp tác xã dịch vụ vận tải và kinh
doanh tổng hợp Duy Xuyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 SỐ KM ĐƯỜNG NỘI THỊ ( KHÔNG TÍNH HUYỆN HOÀ VANG) 20
BẢNG 2.2 CÁC TUYẾN QUỐC LỘ QUA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 21
BẢNG 2.3 SỐ LƯỢNG XE CÓ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ở ĐÀ NẴNG 23
BẢNG 2.4 CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VTHKCC BẰNG XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 25
BẢNG 2.5 BẢNG SỐ LƯỢNG XE BUÝT QUA CÁC NĂM 28
BẢNG2.6 NIÊN HẠN SỬ DỤNG XE BUÝT TRÊN CÁC TUYẾN ĐẾN NGÀY 10 THÁNG 1 NĂM 2011 30
BẢNG2.7 TỔNG HỢP ĐIỂM DỪNG TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRÊN CÁC TUYẾN 32
BẢNG 2.8 GIÁ VÉ XE BUÝT CÁC TUYẾN 34
BẢNG 2.9 SỐ LƯỢNG HÀNH KHÁCH THAM GIA DỊCH VỤ XE BUÝT QUA CÁC NĂM 36
BẢNG 2.10 KHỐI LƯỢNG SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT BỔ SUNG TRỤ, BIỂN BÁO XE BUÝT 41
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thì đô thị hoá là 1 xuhướng tất yếu khách quan Một trong những đặc trưng và thách thức lớn nhất của đôthị hoá là giải quyết vấn đề giao thông đô thị, vấn đề này luôn được các quốc giatrên thế giới đặc biệt quan tâm Thực tế cho thấy đến nay không phải quốc gia nàocũng thành công Hiện nay ở các đô thị lớn cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế làquá trinh gia tăng nhanh dân số, nhu cầu đi lại dẫn đến sự gia tăng không ngừngphương tiện cá nhân cả về số lượng và chủng loại, bên cạnh sự yếu kém của hạ tầnggiao thông, gây ra những hậu quả nghiêm trọng mang tính toàn cầu như: tình trạngách tắc và tai nạn giao thông, sự khó khăn trong đi lại, ô nhiễm môi trường Do đónhiều thành phố hiện nay phải trả giá và gánh chịu những tổn thất lớn do khủnghoảng về giao thông đô thị Nếu giải quyết tốt vấn đề giao thông đô thị thì nó trởthành tiền đề và là động lực to lớn cho quá trình phát triển Ngược lại nó sẽ trởthành lực cản lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị đó nói riêng vàtoàn quốc nói chung Giao thông vận tải hành khách công cộng là một trong nhữnggiải pháp hữu hiệu giải quyết tốt vấn đề trên nếu như nó thực sự đáp ứng được nhucầu của người sử dụng về mặt chất lượng dịch vụ, tiện nghi, tốc độ và thuận tiện
Và đối với Việt Nam nguồn vốn đầu tư hạn hẹp thì Giao thông vận tải hành kháchcông cộng bằng xe buýt tiền đề để phát triển hệ thống giao thông vận tải hành kháchcông cộng hiện đại, đó là những bước đi đầu tiên trên con đường xây dựng một đôthị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững
Thành phố Đà nẵng là 1 trung tâm kinh tế chính trị của khu vực miền trungTây Nguyên Hăng năm, dân số ở Đà Nẵng không ngừng tăng lên cùng với quátrình đô thị hoá và phát triển kinh tế của đất nước nên nó cũng không tránh khỏinhững khó khăn về giao thông vận tải Việc lựa chọn loại hình giao thông côngcộng bằng xe buýt đang là giải pháp trước mắt và lâu dài của đô thị Thực tế Đànẵng nói riêng và cả nước nói chung vận tải hành khách công cộng bằng xe buýtvẫn chưa được quan tâm đúng mức và thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại củangười đân Do vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay là cần có 1 sự quan tâm đúng mức
và chú trọng của các cơ quan có chức năng trong thành phố để có một chiến lược
Trang 7tổng thể phát triển giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đó là lý
do mà em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” để góp
phần nào đó vào phát triển giao thông ở Thành phố Đà Nẵng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vềVận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Về thời gian, các giải pháp đề xuất trong đề tài được thực hiện trong giaiđoạn hiện nay đến 2020
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu sẵn có (sách tham khảo, báo, tạp chí, các Văn bảnquy phạm pháp luật)
- Thu thập thực tế tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê
Kết cấu đề tài
Gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộngbằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ( VTHKCC bằng xe buýt) 1.1.1 Khái niệm về VTHKCC
VTHKCC là một hoạt động dịch vụ công ích được cung cấp bởi Nhà nướchoặc tư nhân nhưng không nhằm mục đích kinh doanh thuần tuý tìm kiếm lợinhuận, mà chủ yếu là phục vụ nhu cầu đi lại của đại bộ phận dân cư nhằm thực hiệnmục tiêu hiệu quả xã hội
Đối tượng của VTHKCC chính là con người và mọi người đều có quyền tiếpcận dịch vụ này, do đó nó luôn mang tính xã hội hoá cao Chất lượng sản phẩmVTHKCC là đảm bảo phục vụ hành khách mà chủ yếu là tầng lớp nhân dân laođộng đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, rẻ tiền
1.1.2 Khái niệm về VTHKCC bằng xe buýt
VTHKCC bằng xe buýt là một loại hình VTHKCC có thu tiền cước theo quiđịnh, hoạt động theo một biểu đồ vận hành và hành trình qui định để phục vụ nhucầu đi lại hàng ngày của nhân dân trong nội đô thị
1.1.3 Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt
- Về phạm vi hoạt động: ( theo không gian và thời gian)
Theo không gian: các tuyến VTHKCC bằng xe buýt thường có cự ly trungbình và ngắn trong phạm vi thành phố hoặc giữa các tỉnh liền kề nhau, cần bố trínhiều điểm dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp với nhu cầu hành khách lên xuốngthường xuyên
Thời gian hoạt động: giới hạn thời gian hoạt động của VTHKCC bằng xebuýt chủ yếu vào ban ngày để phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên như đi học, đilàm là chính Đây là một thuận lợi, tuy nhiên khó khăn ở đây là nhu cầu đi lại củangười dân trong thành phố lại biến động theo giờ trong ngày
- Về mặt phương tiện
+ Xe có sức chứa và kích thước lớn
Để đáp ứng được nhu cầu đi lại và cải thiện phương tiện tham gia giao thôngnên đòi hòi xe phải có thể chứa được nhiều người nên phương tiện VTKHCC bằng
Trang 9xe buýt có kích thước thường lớn như với các vận tải đường dài nhưng không đòihỏi tính năng việt dã cao như phương tiện vận tải hành khách liên tỉnh.
+ Tính năng động lực và tính năng gia tốc cao
VTHKCC bằng xe buýt yêu cầu dừng đón trả khách trả khách thường xuyêntrong đường xá chật hẹp, chạy trên tuyến đường ngắn, qua nhiều điểm giao cắt dọctuyến có mật độ phương tiện cao nên đòi hỏi phải cơ động không phụ thuộc vàomạng dây dẫn hoặc đường ray, không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giaothông, đường bộ trong thành phố
+ Xe phải thoả mãn yêu cầu về tính thuận tiện
Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoản cách ngắn cho nênphương tiện thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng Thông thường, số chỗ ngồikhông quá 40% sức chứa phương tiện, chỗ ngồi phải thuận tiện cho việc đi lại trênphương tiện
+ Do hoạt động trong đô thị và thường xuyên phục vụ một khối lượng lớnhành khách cho nên phương tiện thường đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môitrường (thông gió, tiếng ồn, độ ô nhiễm của khí xả…)
- Về tổ chức vận hành
Để quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC bằng xe buýt đòi hỏi phải có hệthống trang thiết bị đồng bộ và hiện đại do yêu cầu hoạt động cao, phương tiện phảichạy với tần suất lớn nhằm đảm bảo độ chính xác về thời gian và không gian, mộtmặt đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, mặt khác nhằm giữ gìn trật tự, an toàngiao thông đô thị
Hoạt động của lái xe và phương tiện mang tính độc lập cao nên yêu cầu lái
xe phải có sức khỏe, trình độ tay nghề, bản lĩnh nghề nghiệp, am hiểu thành phố, địadanh, đường phố
- Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành
Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải
có chi phí đầu tư các công trình và trang thiết bị phục vụ VTKHCC bằng xe buýtkhá lớn (nhà chờ, điểm đỗ, hệ thống thông tin, bến bãi…)
Chi phí vận hành lớn, đặc biệt là về chi phí nhiên liệu và các chi phí cố địnhkhác Điều đó là do xe phải chạy với tốc độ thấp lại phải qua nhiều điểm giao cắt,
Trang 10phải dừng nhiều lần đón trả khách, thời gian dừng rất ngắn, do đó tiêu hao rất nhiềunhiên liệu, tỷ trọng thời gian phương tiện phải ngừng hoạt động vào giờ thấp điểmkhá cao Từ đó dẫn tới giá thành vận chuyển thường cao hơn vận chuyển hànhkhách liên tỉnh nhưng tương đối rẻ phù hợp với nhu cầu đi lại người dân.
- Về hiệu quả tài chính
Giá vé do Nhà nước quy định thường thấp hơn giá thành để có thể cạnhtranh với loại phương tiện cơ giới cá nhân, đồng thời phù hợp với thu nhập bìnhquân của người dân Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhà đầu
tư vào VTHKCC bằng xe buýt thấp, không hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân Bởi vậyNhà nước thường có chính sách ưu đãi đầu tư và trợ giá cho VTHKCC bằng xe buýt
ở các thành phố lớn
1.1.4 Các yếu tố cấu thành một hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải
- Doanh nghiệp được thành lập theo đúng qui trình pháp luật : lập hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ôtô theo nghị định số 91/ 2009/ NĐ-CP
ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển đi lại của hành khách có thu tiền
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng điều chỉnh biểu đồ xe chạy, tậphuấn luyện nghiệp vụ vận tải cho nhân viên trên xe, đầu tư mới phương tiện, quản
lý điều hành tốt tại bến xe và hai đầu trạm của tuyến xe buýt
+ Bến xe buýt thực hiện chức năng đón, trả khách và các dịch vụ hỗ trợ vậntải hàng hoá
+ Bãi đỗ xe buýt thực hiện chức năng trông giữ xe buýt
Trang 11+ Hệ thống biển báo báo gồm biển báo giao thông đường bộ và các biển báogiành riêng cho hệ thống xe buýt như: báo nhà chờ, trạm dừng…
+ Trạm cung cấp nhiên liệu xe buýt
Phương tiện vận tải hành khách
- Xe buýt là một loại xe có bánh lớn, chạy bằng động cơ và được chế tạo đểchở nhiều người ngoài lái xe Thông thường xe buýt chạy trên quãng đường ngắnhơn so với những loại xe vận chuyển hành khách khác và tuyến xe buýt thường liên
hệ giữa các điểm đô thị với nhau
- Xe buýt phải được đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
và phải đảm bảo về số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng Xe buýt phải có sứcchứa từ 17 chỗ ngồi trở lên, có diện tích sàn xe dành cho xe khách đứng và đượcthiết theo quy chuẩn do bộ giao thông vận tải quy định Niên hạn sử dụng khôngquá 20 năm
Hành khách:
Hành khách đi xe buýt chủ yếu là sinh viên, học sinh, công nhân viên chức…
vì giá xe buýt phù hợp với thu nhập của họ
Đội ngũ nhân viên:
Là những người tham gia phục vụ trên xe buýt Nhân viên phục vụ trên xebuýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trêntuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách tại các điểm dừng đểhành khách lên, xuống xe an toàn; giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ em, phụ
nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe buýt
1.1.5 Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt
- VTHKCC bằng xe buýt tạo điều kiện cho sự phát triển chung của đô thịVTHKCC bằng xe buýt đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của nhân dân trongthành phố: Do quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, dân số ngày càng tăng lên, đời sống xãhội được nâng cao kéo theo sự tăng lên nhanh chóng nhu cầu đi lại đồng thời thànhphố ngày càng mởi rộng đã làm tăng khoảng cách đi lại Trên các đường phố côngsuất luồng hành khách rất lớn, cho nên nếu sử dụng phương tiện cá nhân thì sẽkhông đáp ứng nổi Khi đó chỉ có thể sử dụng phương tiện VTHKCC bằng xe buýtbởi vì các phương tiện vận tải HKCC thường có công suất vận chuyển lớn
Trang 12VTHKCC bằng xe vuýt là một biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu mật độphương tiện giao thông trên đường: Trong thành phố việc mở rộng lòng đường làrất khó, thực tế đó là điều khó có thể làm được, trong khi đó nhu cầu đi lại ngàycàng tăng, mật độ phương tiện tham gia giao thông ngày càng tăng, điều này làmcho tốc độ lưu thông thấp và kéo theo sự ùn tắc giao thông.
VTHKCC bằng xe buýt là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: Trong giao thông vận tải, ngoài hệ thống cầu,đường, bến bãi, gara cho phương tiện dừng, đỗ (hệ thống giao thông tĩnh) Diện tíchchiếm dụng giao thông tĩnh của phương tiện cá nhân cũng cao hơn nhiều so vớiphương tiện VTHKCC bằng xe buýt
- VTHKCC bằng xe buýt đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khỏe cho người sửdụng; góp phần bảo vệ môi trường đô thị
Sử dụng rộng rãi VTHKCC bằng xe buýt đã góp phần giảm mật độ phươngtiện lưu thông trên đường cả về số lượng và chủng loại do đó đã góp phần hạn chế
số vụ tai nạn giao thông Mặc khác khi số lượng phương tiện tham gia giao thônggiảm thì lượng khí thải sẽ giảm nên sẽ hạn chế được sự ô nhiễm môi trường
- VTHKCC bằng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hộiChi phí để mua sắm phương tiện cá nhân, tiết kiệm quỹ đất của thành phố,tiết kiệm chi phí xây dựng mở rộng, cải tạo mạng lưới đường sá trong thành phố vàtiết kiệm được lượng xăng dầu tiêu thụ
- VTHKCC bằng xe buýt còn là nhân tố đảm bảo trật tự an toàn và ổn định
xã hội
Một người dân thành phố bình quân đi lại từ 2-3 lượt mỗi ngày , thậm chícao hơn Vì vậy , nếu xảy ra ách tắc , thì ngoài tác hại về kinh tế ,còn ảnh hưởngtiêu cực đến tâm lý chính trị , trật tự an toàn và ổn định xã hội Hiệu quả của hệthống VTHKCC bằng xe buýt trong lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng và nhiềukhi không thể tính
1.2 Quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyềncủa Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
Trang 13lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu pháttriển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả
ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản
lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quanhành pháp (Chính phủ)
1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về kinh tế
- Khắc phục những hạn chế, khuyết tật của kinh tế thị trường, bảo đảm thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đề ra
- Bằng quyền lực, chính sách và sức mạnh kinh tế của mình, nhà nước phảigiải quyết những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phổ biến, thường xuyên và cơ bản trongnền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thì trường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau:
+ Mâu thuẫn giữa các doanh nhân với nhau trên thương trường
+ Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các doanh nghiệp
+ Mâu thuẫn giữa giới sản xuất kinh doanh với toàn thể cộng đồng trong việc
sử dụng tài nguyên và môi trường
Những mâu thuẫn trên có tính phổ biến, thường xuyên, căn bản liên quan đến
sự ổn định kinh tế, xã hội, chỉ có nhà nước mới giải quyết được
- Tính khó khăn, phức tạp của sự nghiệp kinh tế
Làm kinh tế, nhất là làm giàu phải có ít nhất các điều kiện: ý chí làm giàu,phương tiện sản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh Không phải công dânnào cũng có đủ các điều kiện trên để làm kinh tế, làm giàu Sự can thiệp của nhànước là rất cần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những điều kiện càn thiết thựchiện sự nghiệp kinh tế
- Tính giai cấp trong kinh tế và bản chất giai cấp của nhà nước
Nhà nước hình thành khi xã hội phân chia giai cấp Nhà nước đại diện cholợi ích của giai cấp thống trị, trong đó có lợi ích kinh tế Nhà nước CHXH Việt Namđại diện cho lợi ích của dân tộc, của nhân dân Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộilàm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tuy vậy, trong
Trang 14nền kinh tế nhiều thành phần, mở cưae với nước ngoài xuất hiện xu hướng vừa hợptác, vừa đấu tranh trong quá trình hoạt động kinh tế trên ácc mặt quan hệ sỡ hữu,quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.
Trong cuộc đấu tranh trên các mặt trận kinh tế, nhà nước ta phải thể hiện bảnchất giai cấp của mình để bảo vệ lợi ích của nhà nước và của nhân dân
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế
- Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước:
+ Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước
+ Xây dựng các dự án đầu tư nhằm cụ thể hóa các chương trình, mục tiêu,chiến lược
+ Xây dựng hệ thống chính sách, tư tưởng chiến lược để chỉ đạo việc thựchiện các mục tiêu đó
- Xây dựng pháp luật kinh tế
- Tổ chức hệ thống các doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động kinh tế của đấtnước
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, pháp luật lao động, pháp luật
về tài nguyên, môi trường, về tài chính, kế toán, thống kê
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Thực hiện bảo vệ lợi ích của xã hội của công dân
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao: phát triểnnguồn nhân lực nói chung và trong đó đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng chiếm tỷtrọng đáng kể, là nhân tố quan trọng đối với việc phát triển kinh tế
1.2.4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế
Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình
và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong xã hộinhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân
Trang 151.2.4.1 Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhànước đặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theocác đặc trưng đã định
- Hình thức biểu hiện
+ Văn bản quy phạm pháp luật
+ Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
- Vai trò
+ Xác lập trật tự kỷ cương xã hội cho các hoạt động kinh tế
+ Tạo cơ sở pháp lý thực hiện quyền bình đẳng trong kinh tế
+ Tạo cơ sở pháp lý cho việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường vàđộc lập chủ quyền lãnh thổ quốc gia
1.2.4.2 Kế hoạch
- Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu phải làm và các phương tiện, nguồn lực,phương thức tiến hành để đạt tới các mục tiêu đã định
- Kế hoạch được phân chia thành các loại:
+ Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
+ Quy hoạch phát triển
+ Các kế hoạch cụ thể ( dài hạn, ngắn hạn, trung hạn )
Trang 16+ Chính sách cơ cấu kinh tế
1.2.4.4 Tài sản quốc gia
- Tài sản quốc gia là tổng thể các nguồn lực mà nhà nước làm chủ, có thể đưa
ra khai thác phục vụ mục tiêu phát triển đất nước
- Các loại tài sản quốc gia
+ Ngân sách nhà nước: là toàn thể các khoản thu chi hằng năm của nhà nướcđược quốc hội thông qua
+ Tài nguyên nhiên nhiên: đất đai, biển cả, bầu trời…
+ Công khố: là kho bạc nhà nước và các nguồn dự trữ có giá trị ( ngoại tệ,vàng, đá quí, di sản có giá trị thương mại )
+ Kết cấu hạ tầng: là tập hợp các trang bị, các công trình văn hoá nhằm tạomôi trường chuyển dịch cho sản xuất và đời sống con người
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Các chuyên gia đầu ngành khoa học
- Vai trò
Là các đầu vào quan trọng của sự phát triển kinh tế
1.3 Quản lí Nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt
1.3.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với VTHKCC bằng xe buýt
Quản lý Nhà nước là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền lực mangtính quyền lực của Nhà nước đối với các quá trình kinh tế - xã hội Khi nói đến quản
lý Nhà nước là nói đến quản lý hành chính, tức là nói đến tổng thể các hoạt độngcủa cơ quan Nhà nước không thuộc bộ phận lập pháp và tư pháp nhằm giữ gìn trật
tự xã hội và thỏa mãn những nhu cầu xã hội
Trang 17Như vậy quản lý nhà nước đối với VTHKCC bằng xe buýt là sự tác động vàđiều chỉnh mang tính quyền lực của nhà nước đối với toàn bộ hoạt động của hệthống VTHKCC bằng xe buýt nhằm quản lý mọi hoạt động khai thác và kinh doanhvận VTHKCC bằng xe buýt theo đúng yêu cầu pháp luật và định hướng chung vềkinh tế, chính trị của đất nuớc.
Quá trình hình thành và phát triển hệ thống VTHKCC bằng xe buýt cần phảiquản lý nhà nước đối với hệ thống VTHKCC bằng xe buýt vì:
- Định hướng chiến lược phát triển lực lượng vận tải xe buýt phù hợp vớihướng phát triển VTHKCC nói chung Định hướng phát triển vận tải xe buýt là một
bộ phận trong chiến lược phát triển hệ thống VTHKCC trong đô thị, góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC trong đô thị
- Đảm bảo tính hợp lý và thống nhất chung trong hệ thống giao thông đô thị:
để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cần phải có nhà nước để sắp sếp lịch trình hệthống xe buýt cho phù hợp Quản lý theo đúng lịch trình đó và đồng thời trong đôthị có có nhiều loại hình vận tải khác nên nhà nước phải đảm bảo tính thống nhất
- Nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng: Môi trường kinh doanh ở đấyđược hiểu là cơ chế chính sách của Nhà nước Luật pháp của Nhà nước phải hợp lý
để khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, đảm bảo cho tất cảcác doanh nghiệp điều kinh doanh điều được đối xử như nhau
Điều tiết, giám sát xử lý vi phạm trong hoạt động VTHKCC bằng xebuýt Quản lý Nhà nước phải giám sát được hoạt động kinh doanh VTHKCC bằng
xe buýt trên một số lĩnh vực quan trọng: chất lượng phục vụ hành khách, tình hìnhkinh doanh của các doanh nghiệp, sự tuân thủ các quy định chung của pháp luật.Đồng thời Nhà nước còn có nhiệm vụ xử lý các vi phạm trong quá trình kinh doanhVTHKCC bằng xe buýt của các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật
1.3.2 Nội dung của quản lý nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt
Trang 18liên quan đến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các văn bản hướng dẫnthực hiện.
Xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản về tổ chức hệ thống biển báo giaothông và chỉ dẫn phục vụ cho ngành VTHKCC bằng xe buýt
Chỉ đạo và hướng dẫn bằng văn bản kể cả bản vẽ để minh hoạ cho ngườithực hiện khi công cụ quản lý hệ thống giao thông VTHKCC đúng với các quy định
mà quốc tế đưa ra như : tin hiệu giao thông, vạch sơn riêng biệt…
Xây dựng các chính sách, các cơ chế bù lỗ cho ngành, cũng như các văn bản
về thuế, lệ phí và bảo hiểm cho người và phương tiện …
1.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTKHCC bằng xe buýt
Có chương trình và kế hoạch ổn định trong việc đầu tư xây dựng mới, sửachữa, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống công trình giao thông để phục vụ VTHKCCbằng xe buýt
Trên cơ sở chương trình, kế hoạch đi tiến hành quản lý về nguồn vốn đầu tưxây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng, quản lý hệ thống điểm đầu, điểm cuối, diểm dừng,biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xâydựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về VTHKCC bằng xe buýt
1.3.2.3 Tổ chức hoạt động khai thác và kinh doanh vận VTHKCC bằng
xe buýt
- Quyết định giao các dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt cho các doanh nghiệp
tư nhân hoặc hợp tác xã khai thác các tuyến xe buýt theo hình thức chỉ định, giaokhoán tuyến hoặc thông qua đấu thầu
- Quản lý, điều phối, hướng dẫn đơn vị khai thác tuyến xe buýt, tần suất xechạy, lộ trình tuyến xe buýt, số điểm dừng, đón trả hành khách trên tuyến, thời gianmột lượt xe, thời gian hoạt động của tuyến trong ngày Thời gian hoạt động trongngày của tuyến xe buýt được xác định trên cơ sở bảo đảm nhu cầu đi lại của ngườidân nơi tuyến xe buýt đi qua nhưng không dưới 12 (mười hai) giờ/ngày; Điều độngđột xuất các xe buýt để giải tỏa ách tắc, thiếu xe đột biến trên trong mạng lưới tuyếnbuýt và là đầu mối tổ chức các tuyến xe buýt có trợ giá
Trang 19- Tổ chức khảo sát, đo đếm, thống kê kết quả và dự báo nhu cầu đi lại củahành khách trên mạng lưới xe buýt Tổ chức tư vấn nghiên cứu và đề xuất điềuchỉnh luồng tuyến khi có yêu cầu.
- In, cấp và kiểm tra sổ nhật trình chạy xe của các doanh nghiệp tham giakhai thác tuyến xe buýt
- Đào tạo và đào tạo lại các nhà chức trách của chính quyền hằng ngày thựcthi công vụ nắm vững luật lệ để xử lý đúng
- Lập và thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái xe, nhânviên bán vé
- Nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi của Nhà nước như : miễn giảmthuế, trợ giá, bù lỗ, miễn giảm các loại phí,
1.3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra
- Thanh tra, kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp khi tham giaVTHKCC bằng xe buýt
- Kiểm tra tiêu chuẩn xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe buýt
- Kiểm tra hoạt động khai thác các tuyến xe buýt để đảm bảo mạng lưới xebuýt hoạt động theo đúng tiêu chuẩn
- Quyết định xử lý khi có có vi phạm
1.3.2.5 Công tác giáo dục, tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục qua các kênh thông tin đối với từng đốitượng cụ thể
- Tổ chức hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và trả lời các ý kiến của của các đốitượng
1.3.3 Công cụ nhà nước sử dụng để quản lý nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt
1.3.3.1 Chính sách và công cụ pháp lý
- Nhà nước định ra luật và các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đếnquản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
+ Luật giao thông đường bộ
+ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh
và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô
Trang 20+ Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
+ Thông tư số 14/2010/TT- BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 quy định về
tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ôtô Mục II Thông tư này quy định vềkinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
+ Thông tư số: 24/2010/ TT-BGTVT Ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định vềbến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
+ Thông tư liên tịch số 129/ 2010/ TTLT-BTC-BGTVT Ngày 27 tháng 8năm 2010 hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vậntải đường bộ
- Các tiêu chuẩn về khí thải
- Các tiêu chuẩn chất lượng phương tiện
- Các loại giấy phép:
+ Giấy phép kinh doanh doanh nghiệp
+ Giấy phép lái xe
+ Giấy phép vận tải cho phương tiện
+ Giấy phép thi công công trình giao thông
1.3.3.2 Quản lý thông qua giáo dục, tuyên truyền
Bản chất của phương pháp tuyên truyền giáo dục là nó tác động vào nhậnthức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của
họ đối với kinh doanh và sử dụng VTHKCC bằng xe buýt
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý Từ
đó nâng cao tính tự giác của doanh nghiệp và người dân về ý thức chấp hành đúngcác quy định mà nhà nước đưa ra
Sử dụng phương này sẽ góp phần làm cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn vềquy định của pháp luật từ đó giảm bớt các vi phạm, đồng thời tăng cường văn hoákhi tham gia xe buýt của người dân trong quá trình tham gia hệ thống vận tải HKCCbằng xe buýt bằng cách : sử dụng phương tiện thông tin đại chúng (Sách, báo, đài,phát thanh, truyền hình,…), thông qua các đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội,đoàn thanh niên, …
Trang 211.3.3.3 Công cụ kinh tế
- Thuế
- Lệ phí giao thông đường bộ
- Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ
- Phí vi phạm giao thông đường bộ
- Trợ giá cho xe buýt
Trợ giá xe buýt là khoản mà nhà nước phải trả cho Công ty vận tải và dịch
vụ công cộng để bù lỗ cho công ty này với mục đích ổn định mức giá ở một giá nhấtđịnh nhằm khuyến khích người dân đi xe buýt nhiều hơn và hạn chế ùn tắc giaothông
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về Thành phố Đà nẵng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương - trung tâm kinh tế, văn hoá,giáo dục, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, nằm ởvùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam Thành phố Đà Nẵng hiện là một trongbốn đô thị loại 1 của Việt Nam
- Diện tích
Thành phố có diện tích 1.256,53 km² trong đó các quận nội thành chiếm213,05 km², các huyện ngoại thành chiếm 1.042,48 km² Một phần huyện Hòa Vangđược tách ra và thành lập nên quận mới là quận Cẩm Lệ, nên Đà Nẵng hiện tại cótất cả là 6 quận, và 2 huyện là Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa
- Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh QuảngNam, phía đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km
về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách thủ đô thờicận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc
+ Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễmmặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất
ở và các khu chức năng của thành phố
Trang 23- Khí hậu
+ Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12
và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưngkhông đậm và không kéo dài
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; độ ẩm không khí trung bình
là 83,4%; lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; Số giờ nắng bình quântrong năm là 2.156,2 giờ
Tính đến năm 2010 tình hình kinh tế Đà Nẵng phát triển và đạt được nhữngkết quả đáng nể:
+ Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước đạt 10.400 tỷ đồng, tăng 12,6% so vớinăm 2009 (Nghị quyết HĐND: 12-13%)
+ Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước đạt 9.630 tỷ đồng, ước tăng 15% sovới năm 2009 (Nghị quyết: 15-16%)
+ Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 16.715 tỷ đồng, tăng 19,6%
so với năm 2009 (Nghị quyết: 15-16%), trong đó công nghiệp ước đạt 13.035 tỷ đồng,tăng 16,6% so với năm 2009
+ Giá trị sản xuất thủy sản - nông - lâm ước đạt 611,5 tỷ đồng, tăng 8,1% sovới năm 2009 (Nghị quyết: 4-4,5%)
Trang 24+ Kim ngạch xuất khẩu hành hoá và dịch vụ ước đạt 1.219 triệu USD, tăng35,2% so vơí năm 2009 (Nghị quyết: 20-21%), trong đó xuất khẩu hàng hóa ước đạt
679 triệu USD, tăng 42,5% so với 2009
+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 10.317,2 tỷ đồng,bằng 128,2% dự toán HĐND giao; tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện11.839,2 tỷ đồng, bằng 119,7% dự toán HĐND giao
+ Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 17.000 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm
2009 (Nghị quyết: 17.000 tỷ đồng)
2.1.2.2 Xã hội
Trong năm 2010 tình hình xã hội của cũng đã đạt được những bước đáng nể:
- Về khoa học và công nghệ: Đã triển khai thực hiện 55 đề tài, dự án, trong
đó: 01 đề tài cấp nhà nước (chuyển tiếp); 05 dự án thuộc Chương trình Nông thônmiền núi; 32 đề tài, dự án cấp thành phố (27 đề tài chuyển tiếp, 05 đề tài mới năm2010); 17 đề tài cấp cơ sở (09 đề tài chuyển tiếp, 08 đề tài mới)
- Về giáo dục - đào tạo: Hoàn thành việc thí điểm xây dựng Quy hoạch phát
triển nhân lực thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 theo chỉ đạo của Chính phủ.Năm học 2009-2010 toàn ngành có 437 đơn vị, trường học, tăng thêm 24 đơn vị sovới năm học trước
- Về y tế : Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhândân Đến nay thành phố có 05 bệnh viện ngoài công lập đang hoạt động, với quy mô
326 giường bệnh
- Về lĩnh vực lao động - thương binh - xã hội: Các thành phần kinh tế trênđịa bàn ước tạo việc làm mới cho 32,2 nghìn lao động, đạt 100,6% kế hoạch
- Về văn hóa - thể thao: Tổ chức thành công các sự kiện lớn như: Lễ mít tinh
kỷ niệm 35 năm giải phóng thành phố, Đại lễ 1.000 Thăng Long - Hà Nội, 65 nămCách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9, Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế 2010, Lễhội Quán Thế Âm, v.v
- Ngoài ra để thực hiện mục tiêu “có việc làm”, thành phố đã tổ chức 17
phiên chợ việc làm định kỳ với 868 đơn vị tuyển dụng và trên 13.866 lao động tìmviệc làm tham gia, kết quả đã giới thiệu việc làm cho 7.623 lao động Tiếp tục thực
hiện chương trình “có nhà ở” và Đề án “7000 căn hộ dành cho người thu nhập thấp”,
Trang 25triển khai xây dựng 36 nhà chung cư với tổng số 3.863 căn hộ, kinh phí đầu tưkhoảng 1.004 tỷ đồng.
- Hệ thống sông và vận tải sông
Ngoài sông Hàn (gần như chia thành phố ra làm hai phần) còn có các sông
Cu Đê, Túy Loan và Cẩm Lệ Ngoài việc vận tải khách du lịch dọc theo sông Hànthì việc vận tải hành khách bằng đường sông trong đô thị hầu như không phát triển
Hệ thống giao thông đối ngoại
- Đường bộ
Mạng lưới đường bộ của thành phố Đà Nẵng bao gồm các đường quốc lộ,đường tỉnh và đường đô thị với tổng chiều dài khoảng 480 km Đường quốc lộ 1A
Trang 26và 14B được xây dựng như là đường bộ liên tỉnh đi qua địa phận thành phố ĐàNẵng Đường tỉnh chủ yếu nối các quận trong đô thị với khu vực miền núi ở huyệnHòa Vang và tỉnh Quảng Nam Đường bộ đối ngoại thành phố Đà Nẵng được tổnghợp theo bảng sau:
Bảng 2.2 Các tuyến quốc lộ qua thành phố Đà Nẵng
Tên quốc lộ Điểm đầu – cuối Chiều dài Quy mô / Tình trạng
Phước
36,2 km Cấp III hai làn xe/
qua thành phố cấp IITránh TP Đà Nẵng Hầm Hải Vân – Túy Loan 18,2 km Cấp III hai làn xe14B Tiên Sa – Túy Loan –
Ranh giới ĐN – QN
~30 km Cấp I/II/III
(Nguồn: Nghiên cứu khả thi Cải thiện VTCC TP Đà Nẵng 2008-2015)
Ngoài ra còn đường Hồ Chí Minh (nhánh phía đông) 45 km trong địa phận
Đà Nẵng từ đeo Đê Bay qua đèo Mũi Trâu, cắt quốc lộ 14B tại Hòa Khương đangchuẩn bị xây dựng Tương tự là đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (tính đếnranh giới Đà Nẵng – Quảng Nam 5 km) đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư để xâydựng với quy mô 4 – 6 làn xe
Đường quốc lộ do Cục Đường bộ Việt Nam xây dựng và quản lý Tuy nhiênmột số đoạn gần thành phố do các cơ quan ở địa phương quản lý Trong trường hợpcủa Đà Nẵng, quốc lộ 14B được Bộ Giao thông vận tải/ Cục Đường bộ Việt Nam
ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng quản lý Công ty quản lý và bảodưỡng sửa chữa đường bộ được Sở Giao thông vận tải giao trực tiếp quản lý và sửachữa thường xuyên đường bộ và đường sông
- Đường sắt
Đoạn đường sắt quốc gia (đường đơn, khổ 1 m) đi qua địa phận Đà Nẵng dàigần 30 km Ga đường sắt Đà Nẵng hiện nằm ở khu vực trung tâm thành phố (trênphố Hải Phòng) Hàng ngày có 16 đoàn tàu, trong đó có 8 đoàn tàu thống nhất (HàNội- TP Hồ Chí Minh) và 8 đoàn tàu khu vực chạy giữa Đông Hà – Nha Trang.Ngoài ra còn có 8 đoàn tàu hàng chạy giữa Giáp Bát và Sài Gòn Khối lượng hành
Trang 27khách lên xuống ga Đà Nẵng hàng ngày khoảng hơn 2.000 hành khách và hơn1.000 tấn hàng hóa Vì ga đường sắt nằm ở ngay trung tâm thành phố nên Đà Nẵng
đã đề nghị tổng công ty đường sắt Việt Nam chuyển ga đường sắt ra vị trí mới tạiHòa Minh (phường Liên Chiểu) nhưng cho đến nay vẫn chưa thực hiện được donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Với lượng hành khách hơn 2.000người/ngày, đây cũng là tiềm năng khách cho vận tải hành khách công cộng
- Đường hàng không
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng nằm ngay sát trung tâm thành phố, thuộcquận Thanh Khê và một phần thuộc quận Hải Châu Sân bay có hai đường băngsong song gần nhau đều dài 3047 m, rộng 45 m Có hai đường lăn song song với 14đường lăn vuông góc, chiều rộng của đường lăn là 25m Nhà ga hành khách nằm ởphía đông bắc của sân bay Hiện cảng hàng không quốc tế có công suất từ 4 – 6triệu hành khách/năm Hiện cổng chính của ga hàng không là ở đường Nguyễn VănLinh Trong bãi đỗ xe có khoảng 100 chỗ đỗ với bề mặt đã được trải nhựa
Hàng ngày có một số chuyến bay quốc tế, gần 30 chuyến bay nội địa đi vàđến Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nha Trang,… Số hành khách thông qua cảng hàngkhông quốc tế năm 2007 là 1.442.501 hành khách, trong đó có 26.970 hành kháchnước ngoài Bình quân hàng ngày có khoảng hơn 3.900 hành khách đi và đến sânbay Đà Nẵng và đây là tiềm năng cho vận tải hành khách công cộng
- Đường thuỷ
Hiện Đà Nẵng có 2 khu thương cảng chính là cảng Tiên Sa (nằm ở bán đảo
Sơn Trà) và cảng sông Hàn
+ Cảng Tiên Sa: là cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam Diện
tích cảng rộng 12 km2, độ sâu tự nhiên 10 – 12 m Tổng chiều dài cầu bến là 956 mgồm 2 cầu nhô (4 bến, mỗi bến 185 m) và một cầu liên bờ 225 m Cảng có thể tiếpnhận tàu có trọng tải đến 45.000 DWT và các tàu chuyên dụng khác, tàu khách loạilớn và vừa, năng lựa thông qua 4,5 triệu
+ Cảng sông Hàn: Nằm tại hạ lưu của sông Hàn trong lòng thành phố Đà
Nẵng Tổng chiều dài cầu bến là 528 m gồm 5 bến cầu liên bờ Cảng có thể tiếpnhận các tàu đến 5.000 DWT, năng lực thông qua trên 1 triệu tấn/năm
Trang 28Ngoài hai cảng trên hiện thành phố còn có cảng xăng dầu ở Nại Hiên (MỹKhê), cảng Hải Quân (gần cảng Tiên Sa) phục vụ cho mục đích quân sự và một vàicảng có quy mô nhỏ.
2.1.3.2 Phương tiện vận tải
Trong những năm qua thì số lượng phương tiện vận tải Đà Nẵng có sự thayđổi rất lớn
Bảng 2.3 Số lượng xe có động cơ đốt trong ở Đà Nẵng
Ta thấy số lượng các phương tiện tăng đều theo các năm Trong đó, lượng
xe máy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lượng xe và chiếm tỉ lệ nhỏ nhất là sơmirơmooc Dựa vào biểu đồ dưới đây ta thấy rõ hơn sự thay đổi của phương tiệntheo các năm
Trang 290 100000
Xe chuyên dùng
Xe máy
Đà Nẵng đang từng bước thay đổi rất nhanh qua các năm, kinh tế xã hội phát
triển vượt bậc do đó số lượng phương tiện vận tải tăng lên nhiều qua các năm đặc
biệt là phương tiện xe máy dẫn đến tình trạng kẹt xe, tắt đường do đó trong những
năm tiếp theo cần phải phát triển hệ thống GTVTCC để giải quyết vấn đề trên
2.2 Thực trạng về VTKHCC bằng xe buýt tại Thành Phố Đà Nẵng
2.2.1 Doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt
Hiện tại ở Đà Nẵng có chính thức 9 doanh nghiệp kinh doanh VTKHCC
bằng xe buýt Các doanh nghiệp này tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
của mình mà không chính sách trợ giá hay miễn giảm thuế nào
Năm Xe
Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn lượng xe có động cơ đốt trong ở Đà Nẵng
Trang 30Bảng 2.4 Các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố
Đà Nẵng
xe
Số chỗ
1 Cty CP GTVT Quảng Nam Cổ phần Quảng Nam 4, 6 14 39-50
Ở đây ta không tính đến tuyến số 5 ( Siêu Thị - Kim Liên ) vì nó không đủ
tiêu chuẩn theo xe buýt: Xe buýt chỉ có 9-12 chỗ trong khi tiêu chuẩn xe buýt 17
chỗ, dừng đón trả khách không đúng chỗ, không có trạm dừng….Nên những doanh
nghiệp kinh doanh tuyến này không được tính là 1 doanh nghiệp chính thức kinh
doanh VTHKCC bằng xe buýt nên ta không đưa vào
2.2.2 Mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt
Trang 31 Mạng lưới tuyến
Hiện tại, dịch vụ xe buýt tại thành phố Đà Nẵng còn rất hạn chế, tổng cộngchính thức hoạt động là VTHKCC bằng xe buýt theo đúng tiêu chuẩn quy định tạinghị số 91/ 2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 khoản 2 điều là: “Xe buýt phải có sứcchứa từ 17 chỗ ngồi trở lên , có diện tích sàn xe dành cho khách đứng và được thiết
kế theo quy chuẩn do bộ giao thông vận tải quy định và thông tư số BGTVT ngày 24/6/2009 thì thực tế chính thức có 5 tuyến, trong đó :
14/2010/TT-+ Tuyến ( số 1, 3, 4 và 6 ) là xe buýt kế cận nối trực tiếp trung tâm thành phốvới 4 thị xã ở Quảng Nam Đối với tuyến số 1, 3 và 4 việc thành lập này là do yếu
tố lịch sử để lại từ năm 1997 khi Đà Nẵng và Quảng Nam là một tỉnh gọi là QuảngNam – Đà Nẵng Ba tuyến này được phối hợp khai thác bởi các công ty và các HTX
xe buýt đăng ký ở cả Đà Nẵng và Quảng Nam Tuyến xe buýt số 6 Đà Nẵng – MỹSơn mở ra thể hiện sự gắn bó, hỗ trợ giữa hai địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu đilại của nhân dân và du khách, góp phần giảm tải trên tuyến Quốc lộ 1 và giảm thiểutai nạn giao thông, đồng thời, đây là tuyến giao thông quan trọng kết nối thông suốttuyến du lịch Đà Nẵng - Di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn
+ 1 tuyến nội thành : tuyến số 2 ( KCN Hoà Khánh – Chợ Hàn)
Ngoài ra còn có còn có tuyến Kim Liên – Siêu Thị nhưng không được tính
do không đủ tiêu chuẩn là tuyến xe buýt
Lộ trình xe chạy của các tuyến
- Tuyến xe buýt Đà Nẵng ( Bến xe ĐN) - Hội An ( tuyến số 1)
+ Lượt đi : Bến xe Trung tâm Thành phố Đà Nẵng - Đường phía Đông bến
xe Trung tâm - Đường phía Bắc bến xe Trung tâm - Tôn Đức Thắng - Điện BiênPhủ - Lê Duẩn - Trần Phú - Trưng Nữ Vương - Duy Tân - Cầu Nguyễn Văn Trỗi -Ngũ Hành Sơn - Lê Văn Hiến - Bến xe Hội An
+ Lượt về : Bến xe đúng giờ Hội An - Lê Văn Hiến - Ngũ Hành Sơn - CầuNguyễn Văn Trỗi - Bạch Đằng - Phan Đình Phùng - Yên Bái - Lê Duẩn - Điện BiênPhủ - Tôn Đức Thắng - Đường phía Tây bến xe Trung tâm - Bến xe Trung tâmThành phố Đà Nẵng
+ Tuyến có 23 xe, Tần suất: 20 phút/ chuyến Thời gian hoạt động: 5h 00đến 18h 00
Trang 32- Tuyến KCN Hòa Khánh - chợ Hàn ( Tuyến số 2)
+ Khu Công nghiệp Hòa Khánh – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – ĐiệnBiên Phủ - Lý Thái Tổ - Hùng Vương – Trần Phú – Trần Quốc Toản – Bạch Đằng
+ Tuyến có 8 xe hoạt động với tần suất 10 phút/chuyến (giờ cao điểm) và 15phút/chuyến (giờ bình thường) Thời gian hoạt động từ 5h30-18h00
- Tuyến xe buýt Đà Nẵng ( Bến xe ĐN ) – Ái Nghĩa ( tuyến số 3)
+ Lượt đi: Bến xe Trung tâm TP Đà Nẵng - Tôn Đức Thắng- Điện Biên
Phủ-Lý Thái Tổ- Hùng Vương- Ông Ích Khiêm- Hoàng Diệu- Trưng Nữ Vương- NúiThành- Cánh Mạng tháng Tám- Hoà Câm- Quộc lộ 14B- Ngã ba Hoà Đông- Bệnhviện Bắc Quảng Nam- Ngã tư Ái Nghĩa- Bến xe Đại lộc
+ Lượt về : giống như lộ trình từ Đà Nẵng đi Đại Lộc tính ngược lại điểmcuối đến điểm đầu
+ Tuyến có 13 xe Tần suất: 30 phút/ chuyến Thời gian hoạt động 5h 30 đến18h 30
- Tuyến Đà Nẵng – Tam Kỳ ( tuyến số 4)
+ Lượt đi : Nguyễn Tất Thành - Đường 3/2- Đống Đa.- Quang Trung- TrầnCao Vân- Hà Huy Tập- Điện Biên Phủ- Nguyễn Tri Phương- Nguyễn Hữu Thọ-Cánh Mạng Tháng Tám- Ông Ích Đường- Cầu Cẩm Lệ- Quốc lộ 1A- Phan BộiChâu- Phan Chu Trinh - Hòa Hương
+ Lượt về : giống như lộ trình từ Đà Nẵng đi Tam Kỳ tính ngược lại điểmcuối đến điểm đầu
+ Tuyến có 38 xe Tần suất 20 phút/ chuyến Thời gian hoạt động 5h 20 –17h 50
- Tuyến Đà Nẵng( bến xe ĐN) – Quảng Nam ( Mỹ Sơn ) ( tuyến số 6)
+ Lượt đi:Bến xe Trung tâm TP Đà Nẵng - Điện Biên Phủ- Lê Duẩn- HoàngHoa Thám- Hàm Nghi- Lê Đình Lý- Nguyễn Tri Phương- Trưng Nữ Vương- DuyTân- Núi Thành- Cánh Mạng tháng Tám- Hoà Cầm- Quốc lộ 1A- Tỉnh lộ 610- MỹSơn
+ Lượt về : giống như lộ trình từ Đà Nẵng đi Mỹ Sơn tính ngược lại điểmcuối đến điểm đầu
+ Tần suất 30 phút 01 chuyến bắt đầu từ 05h15’ và kết thúc lúc 16h45’
Trang 33 Những hạn chế trong mạng lưới tuyến xe buýt hiện có
+ Thực trạng hiện nay thành phố thiếu các tuyến xe buýt chính và thiếu cáctuyến xe buýt vòng tròn nối các tuyến xe buýt dạng hướng tâm ( theo dạng mạng lướimạng nhện) Thiếu các tuyến nhánh tập trung và tiếp chuyển hành khách từ các điểmtập trung dân cư đến các tuyến xe bus chính, các tuyến vận chuyển trong nội bộ từngkhu vực dân cư lớn có nhu cầu đi lại thường xuyên và đặc biệt là thiếu hẳn các tuyến xebuýt đi vào các khu vực có mật độ giao thông cao nhưng đường hẹp…Mạng lưới tuyến
xe buýt vừa ít, lại mỏng, không đồng bộ và thiếu sự liên thông, phát triển không theoquy hoạch, nên chưa thuận tiện đi lại cho hành khách Các tuyến xe buýt hiện tại mớichỉ thu hút được nhu cầu đi lại của các thị dân ở hai bên trên các tuyến trục chính từBến xe đi vào trung tâm thành phố với bán kính từ 400 ÷ 500 mét, chưa thuận tiện chothị dân ở cách xa hơn hoặc có nhu cầu đến các điểm cách xa tuyến
+ Xe buýt chạy không đúng lịch trình ( bỏ chuyến, bỏ bến), đón trả khách bừabãi Tần suất xe chạy không cao ( tối đa là 10 phút / chuyến vào giờ cao điểm), thờigian hoạt động hằng ngày ngắn, phần lớn là xe chạy vào 6- 6.30 chiều Những điều nàykhông hấp dẫn hành khách đi xe buýt Bố trí tuyến chưa hợp lý còn có các đoạn trùnglặp trong các tuyến 1.2 và 3 nên không thu hút được khách từ các tuyến khác
Bảng 2.5 Bảng số lượng xe buýt qua các năm
Trang 34năm 2009 số lượng xe chỉ còn 62 nhưng sau đó tăng.
Năm 2011 vì có thêm tuyến Đà Nẵng – Mỹ Sơn nên số lượng xe tăng hơn sovới năm 2008: 6 xe (7,7% so với 2008) nhưng tăng không nhiều, do số xe các tuyếnkhác giảm
Mới đây nhất là sự ra đời của nghị định 91/2009/NĐ-CP về điều kiên kinhdoanh vận tải bằng xe ôtô và thông tư số 14/2010/TT-BGTVT, theo dó thắt chặthơn về điều kiện kinh doanh và yêu cầu cao hơn khi thành lập doanh nghiệp cũngnhư phương tiện đưa ra hoạt động nên trong thời gian sắp tới huy vọng việc kiểmsoát doanh nghiệp cũng như phương tiện chặt chẽ hơn
Chất lượng phương tiện
Tại Đà Nẵng chất lượng xe buýt đang xuống cấp, có nhiều xe đã cũ, hư hỏngnhiều nên để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong năm 2010 sở GTVT Thànhphố Đà Nẵng đã cùng với các doanh nghiệp đã hoàn tất việc đầu tư phương tiện mớicho các tuyến buýt Đà Nẵng – Ái nghĩa, Đà Nẵng – Hội An, Đà Nẵng – Tam Kỳ,thay thế những xe không đủ tiêu chuẩn thành xe đủ tiêu chuẩn xe buýt B40- 50.Tổng số xe thay mới theo tiêu chuẩn B50 năm 2010 trên tuyến Đà Nẵng – Ái Nghĩa
là 09 xe ( trong đó 07 xe buýt sản xuất năm 2010 và 02 xe sản xuất năm 2008)
Đối với từng loại phương tiện có qui định rõ ràng về niên hạn sử dụng Đối
với xe buýt : “ Không quá 20 năm đối với ô tô để sản xuất để chở khách, không quá
17 năm đối ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại
xe khác thành ôtô chở khách ’’ theo Nghị định số: 91/ 2009/NĐ-CP ngày 21 tháng
10 năm 2009
Bảng2.6 Niên hạn sử dụng xe buýt trên các tuyến đến ngày 10 tháng 1
năm 2011
Trang 35Đơn vị Tuyến Năm
và KDTH Đại Lộc Bến xe ĐN – Ái Nghĩa 2010 3
Trang 36Mỗi xe buýt thì thường có 1 lái xe chính và 1 nhân viên chiu trách nhiệmbán vé và giúp đỡ hành khách khi có việc cần
Hiệp hội ô tô Vận tải Đà Nẵng cũng đã tổ chức kiểm tra cấp chứng chỉ hànhnghề cho lái xe và nhân viên trên xe, nhưng thực tế nhiều nhân viên phục vụ trên xekhông có chứng chỉ do đó thái độ phục vụ và phong cách còn hạn chế thiếu chuyênnghiệp: nhiều nhân viên không đeo đồng phục, bảng tên, không có giấy tờ hợp lệ do
đó không thể phân biệt được đâu là nhân viên phục vụ, thu giá vé không đúng cựu
ly đã quy định Lái xe buýt ở Đà Nẵng có tay nghề cao nên thực tế ở Thành phố ĐàNẵng chưa có trường hợp nào đáng tiết xảy ra nhưng có hiện tượng dừng đón trảkhách không đúng chỗ, nhận chở hàng hoá cồng kềnh, hàng hôi tanh, động vật sống
là hàng hoá trong khoanh hành khách xe buýt, có đoạn đường thì chạy quá nhanh cóđoạn chạy qúa chậm
2.2.4 Hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ VTKHCC bằng xe buýt
Đường bộ
Hầu hết tất cả các các tuyến xe buýt ở Thành phố Đà Nẵng tham gia vậnhành trên những tuyến đường chật hẹp tham gia cùng với nhiều phương tiện giaothông khác nên rất bất tiện, đường phố nhiều chỗ còn hư hỏng chưa được sữa chữanhư: Đoạn ngã ba huế có nhiều ỗ gà, …
Hiện tại ở Thành phố Đà Nẵng chưa có làn đường giao thông giành riêng cho
xe buýt do đó xe buýt vận hành cùng với phương tiện khác nên tốc độ chậm vì thếkhông thu hút được nhiều người tham gia
Trang 37 Điểm dừng đỗ
Bảng2.7 Tổng hợp điểm dừng tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng trên các tuyến
Qua bảng thống kê đó ta thấy tuyến đường thì dài nhưng thực tế thì điểmđừng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng vẫn còn ít như: tuyến Đà Nẵng – Mỹ sơntrung bình 2 km có 1 điểm dừng như vậy là quá xa, nên xảy ra hiện tượng lái xedừng đón không đúng vị trí quy định để đón khách là điều tất yếu hay số nhà chờtrên các tuyến quá ít như tuyến Đà Nẵng – Tam Kỳ tính trên địa bàn Thành phố ĐàNẵng cả đi và về chỉ có 3 nhà chờ
Thực tế thì việc bố trí các điểm dừng đỗ đó cũng chưa hợp lý, có nơi thì babốn trạm gần nhau, có nơi thì cả 1 quãng đường dài không có 1 lấy 1 trạm xe buýt( tuyến KCN Hoà Khánh – Chợ Hàn : từ KCN đi xuống tới bến xe có nhiều biểnbáo gần nhau nhưng từ Bến xe đi đến Ngã Ba Huế thì không có lấy 1 biển báonào) Nhiều biển báo, nhà chờ xuống cấp nghiêm trọng cần sửa chữa Như vậy thực
sự cần có sự quan tâm của cơ quan chức năng để chấn chỉnh tình trạng trên
Tình trạng các điểm dừng đang xuống cấp Có nhiều biển báo bị cây cối bênđường che khuất, cũ không còn nhìn thấy rõ cần sửa chữa như : tuyến 1: Lê Duẩn(SN 445), tuyên số 2 : 335 Ng Lương Bằng - Điểm đầu, Cổng khu CN; 141
Trang 38Nguyễn Lương Bằng (Trường Kế hoạch); 751-753 Tôn Đức Thắng; 412 Điện BiênPhủ (Lắp trên nhà Chờ); 902-904 Tôn Đức Thắng (Lắp trên trụ điện)…, tuyến 4:Nguyễn Tri Phương ( Café Thủy Trúc), 79 Nguyễn Hữu Thọ - Bviện C17 (Đối diện
SN 02)…) Nhiều nhà chờ nằm chắn ngang lối đi
Bãi đỗ nhiều nơi chỉ là 1 mảnh đất trống, nhỏ không đủ đáp ứng hết lưulượng xe, như: bãi đỗ Hội An
Trạm dưỡng, sữa chữa xe
Chưa có trạm dưỡng, sữa chữa xe riêng cho xe buýt mà các doanh nghiệp tựchịu trách nhiệm bảo quản xe mình
2.2.5 Giá vé và chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt
2.2.5.1 Giá vé
Hiện tại Đà Nẵng có 5 tuyến xe buýt và tuỳ theo chiều dài của mỗi tuyến mà
Sở GTVT Thành phố Đà Nẵng qui đinh giá vé phù hợp
Trang 39Bảng 2.8 Giá vé xe buýt các tuyến
Tuyến Mã số
tuyến
Cự ly ( Km)
Thời gian hoạt động trong ngày
Tần suất ( cao/thấp điểm)
Giá vé năm 2007 ( đồng / lượt)
Giá vé hiện nay ( đồng / lượt)
5.000/10.000( trong/ ngoàiĐN)15.000 ( cảtuyến)KCN Hoà
5.000/10.000( trong/ ngoàiĐN)16.000 ( cảtuyến)
5.000/12.000( trong/ ngoàiĐN)24.000 ( cảtuyến)Bến xe ĐN
– Mỹ Sơn
6 55 5h 15
– 18h 15
30 phút/ 30phút
- 5.000/12.000
( trong/ ngoài ĐN)
20.000 ( cảtuyến)