1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ thái bảo

62 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty còn gặp nhiều khó khăn như: công tác thu mua hàng và chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu, chiến lược Marketing, chất lượng sản phẩm, và một

Trang 1

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG

ĐÁ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁI BẢO

GVHD : Th.S Trần Thị Trang SVTH : Nguyễn Hoàng Mai Phương MSSV : 08B4010056

TP.HCM Tháng 10/2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 21tháng 10 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Hoàng Mai Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Suốt thời gian học tập tại trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ được sự giảng dạy tận tình của quí thầy, cô Em đã tích lũy được nhiều kiến thức vô cùng quí báu Nhưng để hiểu một cách thấu đáo những kiến thức đó, đòi hỏi phải trải qua quá trình đi vào thực

tế Cho nên, đợt thực tập này thật sự là một cơ hội cần thiết để kiểm tra những gì em đã học và hiểu sâu hơn về các vấn đề

Qua bài “ khóa luận tốt nghiệp” này, em xin được gửi lời chân thành cảm ơn đến toàn thể quí thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ sở rất bổ ích ngay từ ngày đầu bước vào giảng đường Đặc biệt là Cô Trần Thị Trang, Người đã tận tình hướng dẫn

em suốt thời gian qua

Em cũng xin chân thành cảm ơn công ty TNHH SX-TM-DV-Thái Bảo đã nhận em vào thực tập tại công ty suốt 2 tháng qua Cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị nhân viên thuộc phòng XNK, Phòng Kinh Doanh và các phòng ban khác thuộc công ty

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em đi sâu vào các qui trình công việc thực tế để hoàn chỉnh khóa luận này và học được nhiều kinh nghiệm làm hành trang cho em trong công việc sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các anh, chị nhân viên cùa công ty và kính chúc quí thầy cô cùng các anh chị trong công ty một lời chúc sức khỏe

Trang 5

CNH: Công nghiệp hóa

HĐH: Hiện đại hóa

Trang 6

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của công ty

Bảng 2.2: Bảng kim ngạch xuất khẩu Đá trong những năm 2007-2008

Bảng 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Trang 7

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình kinh doanh của công ty

Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu 2007-2008

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Thái Bảo

Hình ảnh 2.1: Hình ảnh đóng gói mặt hàng Đá tại công ty

Hình ảnh 2.2: Hình ảnh vận chuyển hàng ra cảng

Trang 8

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY TNHH SX – TM – DV THÁI BẢO

BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN

KHO HÀNG

ĐỘI THI CÔNG (KHOÁN PHÍ)

PHÒNG KINH DOANH TIẾP THỊ

PHÒNG KẾ TOÁN

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TỔNG HỢP

BỘ PHẬN VẬT TƯ MÁY MÓC KHAI THÁC

BỘ PHẬN ĐÁ ỐP LÁT GRANITE

BỘ PHẬN NHÔM ỐP

ĐỘI THI CÔNG (KHOÁN PHÍ)

TỔ 3 TỔ 2

TỔ 1

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN ĐÁ SLATE TRANG TRÍ

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG THIẾT KẾ

ĐỘI THI CÔNG

ĐỘI

CÔNG NHÂN

KHO

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính, học tập kinh nghiệm quản lý, công nghệ, tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng và phát huy nội lực là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng doanh thu cho đất nước Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế của mình trong phân công lao động quốc

tế, tạo nguồn thu lợi nhuận quan trọng của đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tạo công ăn việc làm cho người dân

Hơn nữa, năm 2007 Việt Nam gia nhập vào WTO đã tạo lợi thế cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam, các mặt hàng xuất khẩu trở nên đa dạng hơn góp phần thu về lượng ngoại tệ cao cho đất nước trong đó phải kể đến mặt hàng Đá

ốp lát Đá ốp lát không chỉ lưu thông trên thị trường nội địa mà còn XK ra nước ngoài được thị trường thế giới ưa chuộng và đã có mặt trên thị trường của 85 nước

và vùng lãnh thổ Kim nghạch xuất khẩu năm 2007 đạt 99.317.547 USD

Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu mặt hàng Đá sẽ mang lại lợi ích to lớn về kinh tế Mặt hàng Đá có thể đem lại lợi nhuận tương đối sau khi xuất khẩu Bên cạnh đó, phát triển xuất khẩu Đá ốp lát sẽ tạo việc làm cho rất nhiều lao động góp phần ổn định kinh tế và làm giảm tệ nạn xã hội

Công ty TNHH SX-TM- DV Thái Bảo được hình thành và thực hiện nhiệm vụ xuất nhập khẩu Đá trước hết cho ngành xây dựng Công ty rất chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, công ty đã tìm

ra một hướng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu đặc biệt trong tình hình kinh tế trong nước và thế giới hiện nay có nhiều biến động lớn và công ty đã thu được những thành công nhất định

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty còn gặp nhiều khó khăn như: công tác thu mua hàng và chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu, chiến lược Marketing, chất lượng sản phẩm, và một số khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh đặc biệt là xuất khẩu trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu

Lý do chọn đề tài:

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn trên và quá trình thực tập tại công ty TNHH SX-TM-

DV Thái Bảo nên e đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động

xuất khẩu mặt hàng Đá tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo” cho khóa luận

tốt nghiệp của mình

Mục đích của khóa luận:

Là tiến hành nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty và thực trạng hoạt động xuất khẩu Đá từ đó đưa ra một số phương hướng và giải pháp cụ thể để nâng cao hoạt động xuất khẩu Đá giúp công ty tăng doanh thu, tăng lợi nhuận tăng và tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên

Mục tiêu nghiên cứu:

- Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo

- Công tác thu mua hàng và kiểm tra chất lượng nguồn hàng

- Phương thức thanh toán tại công ty

Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu

Đối tượng nghiên cứu:

- Khóa luận tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu Đá và

nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng Đá

Phạm vi nghiên cứu:

- Hoạt động xuất khẩu Đá tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo qua các

năm 2007-2008

Phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, kết hợp với khảo sát thực tiễn hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM- DV Thái Bảo Dựa vào những kiến thức đã học ở trường và sự hướng dẫn tận tình của Cô cùng với những kinh nghiệm thực tế khi tham gia thực tập tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo Đồng thời sử dụng nguồn số liệu của công ty để phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao xuất khẩu mặt hàng Đá

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng Đá tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo

Trang 11

Do trình độ có hạn chế nên trong bài làm của em còn có nhiều sai sót không thể tránh khỏi Em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp và hướng dẫn thêm của cô giáo và các anh chị của công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo để từng bước hoàn thiện khóa luận này tốt hơn

Trang 12

XUẤT KHẨU

Trang 13

1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động XK đối với nền kinh tế thị trường:

1.1.1 Khái niệm

Hoạt động XK là việc bán hàng hoá, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ

sở dùng tiền tệ để thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất nhập khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Và khi trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia là có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, nó được hình thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiện nay Hoạt động xuất khẩu sơ khai chỉ là hàng đổi hàng và sau đó phát hiện ra nhiều hình thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu, xuất khẩu uỷ thác

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài hàng năm; nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nước tham gia

1.1.2 Vai trò của hoạt động Xuất khẩu:

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới:

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của TMQT, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như của toàn thế giới Do những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác,

vì vậy để có thể khai thác được lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất

và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế

so sánh của David Ricacđo, ông nói rằng: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn

so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào TMQT để tạo ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vào TMQT thì “quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hoá sẽ tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất

ra chúng là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng có bất lợi lớn hơn” Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn

có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc

Trang 14

gia tập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốt nhất giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực trong quá trình sản xuất hàng hoá Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ được gia tăng

1.1.2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia:

Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có 4 điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật Song không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện đó và để giải quyết tình trạng này buộc họ phải nhập từ bên ngoài những yếu tố mà trong nước chưa có đủ khả năng đáp ứng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có đủ ngoại tệ cho việc nhập khẩu này

Thực tiễn cho thấy, để có đủ nguồn vốn nhập khẩu, một nước và đặc biệt

là các nước đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn chính như: đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ và thu từ hoạt động xuất khẩu

Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ thì không ai có thể phủ nhận được Nhưng khi sử dụng những nguồn vốn này thì những nước đi vay phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác cũng phải hoàn lại vốn cho nước ngoài Bởi vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu được từ hoạt động xuất khẩu Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến quy mô

và tăng trưởng của nhập khẩu

Ở các nước kém phát triển, vật cản trở sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực và vốn Ngoài vốn huy động từ nước ngoài được coi là cơ sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ đầu tư và người cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nước đó, vì đây là nguồn chính đảm bảo nước đó có thể trả nợ được Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển cuả nền kinh tế thế giới

1.1.2.3 Đối với một doanh nghiệp:

Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng sản phẩm – những

Trang 15

yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất không những về chiều rộng mà cả về chiều sâu

Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định cho người lao động tạo ra ngoại tệ để chấp nhận máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem lại lợi nhuận cao

1.1.3 Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu:

Hoạt động xuất khẩu phải tạo ra được nguồn vốn nước ngoài cần thiết để nhập khẩu vật tư kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoá, phải phát huy và sử dụng tốt hơn lao động và tài nguyên của đất nước, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân

Xuất khẩu phải phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế nâng cao vật chất và tinh thần cho người lao động

Hoạt động xuất khẩu phải nhằm mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao

uy tín của nước ta trên thị trường quốc tế, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Nhà nước

Tất cả các nhiệm vụ trên đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế trong giai đoạn hiện nay là góp phần tích cực nhất vào việc thắng lợi đường lối đổi mới và xây dựng kinh tế của nước ta

1.2 Các hình thức xuất khẩu chính thức trong thương mại quốc tế:

Đây là hình thức xuất khẩu các hàng hoá - dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc đặt mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu các sản phẩm này ra thị trường nước ngoài Người bán và người mua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạc, thoả thuận một cách

tự nguyện Nội dung thoả thuận không có sự ràng buộc với lần giao dịch trước việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán

Hoạt động xuất khẩu theo phương thức này chỉ khác với hoạt động nội thương ở chỗ: bên mua và bên bán có quốc tịch khác nhau, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên, hàng hoá được di chuyển qua biên giới Trong giao dịch, người ta làm một loạt các công việc như: nghiên cứu tiếp cận thị

Trang 16

trường, người mua hỏi giá và đặt hàng, người bán chào giá Sau đó 2 bên hoàn giá

và chấp nhận giá, cuối cùng là ký kết hợp đồng Trong thương mại quốc tế ngày nay thì hình thức này có xu hướng tăng lên vì nó đảm bảo được các điều kiện an toàn chung hơn cho bên mua và bên bán

Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất hàng

và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất đã được thoả thuận

1.3 XK hàng hoá của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu:

Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và thuận lợi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau của quy trình xuất khẩu chung

Trong quy trình gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ với nhau bước trước

là cơ sở, tiền đề để thực hiện tốt bước sau Tranh chấp thường xảy ra trong tổ chức thực hiện hợp đồng là do lỗi yếu kém ở một khâu nào đó Để quy trình xuất khẩu được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết Thông thường một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số bước sau:

1.3.1 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác:

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đâu có sản xuất và lưu thông thì ở đó có thị trường Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra

1.3.1.1 Nắm vững thị trường:

Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung: những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước Bên cạnh

đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt

Trang 17

hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và sự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó

1.3.1.2 Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh:

Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trường thế giới Về khía cạnh thương phẩm phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã… Vấn đề khá quan trọng trong giai đoạn này là xác định sản lượng hàng hoá xuất khẩu và thời điểm xuất khẩu để bán được giá cao nhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần tham gia kinh tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩm thô sản xuất bằng phương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy móc tinh vi hiện đại Tuyến sản phẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu có được nguồn hàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanh khác nhau

1.3.1.3 Tìm kiếm thương nhân giao dịch:

Để có thể xuất khẩu được hàng hoá trong quá trình nghiên cứu thị trường nước ngoài, các đơn vị kinh doanh phải tìm đựơc khách hàng Lựa chọn thương nhân giao dịch cần dựa trên một số đặc điểm sau: uy tín của khách hàng trên thị trường, thời gian hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm…được như vậy, đơn vị kinh doanh xuất khẩu mới xuất khẩu được hàng và tránh được rủi ro trong kinh doanh quốc tế

1.3.2 Lập phương án kinh doanh:

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh Phương

án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:

Bước 1: đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đơn vị kinh doanh phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường Đồng thời cũng phải đưa ra những nhận định cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh

Trang 18

Bước 2: lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh

Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thích hợp: khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu …và tuỳ thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp

Bước 3: đề ra mục tiêu

Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau

Giai đoạn1: bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần

Giai đoạn 2: nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu này ngoài nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công

ty phấn đấu hình thành và có thể vượt mức

Bước 4: đề ra biện pháp thực hiện

Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công ty kinh doanh

Bước 5: đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh

Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh đồng thời đánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và làm tốt, những khâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu

1.3.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng:

1.3.3.1 Đàm phán:

Chúng ta đã biết rằng đàm phám thực chất là việc trao đổi, học thuật vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật để sử dụng các kỹ năng, kỹ sảo trong giao dịch để nhằm thuyết phục đi đến việc chấp nhận những nội dung mà đôi bên đưa ra Muốn đàm phán thành công thì khâu chuẩn bị đàm phán đóng góp một vai trò quan trọng như: chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu, chuẩn bị dữ liệu thông tin, chuẩn bị nhân sự đàm phán chuẩn bị chương trình đàm phán

Chúng ta đã biết rằng chuẩn bị chi tiết đầy đủ các nội dung cần đàm phán

là việc rất quan trọng để cho cuộc đàm phán đạt hiệu quả cao hơn và giảm được rủi

ro trong quá trình thực hiện hợp đồng sau này Ngoài ra, việc chuẩn bị số liệu thông tin chẳng hạn như: thông tin về hàng hoá để biết được tính thương phẩm học của

Trang 19

hàng hoá, do các yêu cầu của thị trường về tính thẩm mỹ, chất lượng, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế

Để đàm phán tốt cần phải chuẩn bị những thông tin về thị trường, kinh

tế, văn hoá, chính trị, pháp luật của các nước, hay như thông tin về đối tác như sự phát triển ,danh tiếng, cũng như khả năng tài chính của đối phương Đòi hỏi các cán

bộ nghiệp vụ cần phải là những người nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trường, khách hàng, chính trị, xã hội…chính xác và nhanh nhất sẽ giúp cho cuộc đàm phán

ký kết hợp đồng đạt hiệu quả tốt

Hiện nay trong đàm phán thương mại thường sử dụng ba hình thức đàm phán cơ bản là: đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp Nhưng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là đàm phán qua thư tín và đàm phán qua điện thoại là được sử dụng phổ biến nhất

1.3.3.2 Kí kết hợp đồng:

Việc ký kết hợp đồng là hết sức quan trọng Hợp đồng có được tiến hành hay không là phụ thuộc vào các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng Khi ký kết một hợp đồng kinh tế phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:

 Các định hướng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

 Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, chào hàng của khách hàng

 Hợp đồng hàng hoá bao gồm những nội dung sau:

-Số hợp đồng

-Ngày, tháng, năm và nơi ký kết hợp đồng

-Tên và địa chỉ các bên ký kết

-Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng

Điều khoản 1: tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, kí mã hiệu

Điều khoản 2: giá cả

Điều khoản 3: thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải

Điều khoản 4: điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá

Điều khoản 5: điều kiện thanh toán trả tiền

Điều khoản 6: điều kiện khiếu nại

Điều khoản 7: điều kiện bất khả kháng

Điều khoản 8: điều khoản trọng tài

1.3.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Sau khi đã ký kết hợp đồng xuất khẩu, công việc quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã ký kết Căn cứ vào

Trang 20

điều khoản đã ghi trong hợp đồng doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc mà mình phải làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi từ phía đối tác

Qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm:

1.3.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá:

Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối với tất

cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài Nhưng theo quyết định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh trong nước của mình không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại Qui định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụ thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quí, tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ)

Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại thương một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế được giao nhận ở cửa khẩu, cơ quan hải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi

1.3.4.2 Chuẩn bị hàng hoá:

Để thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng

đã ký

1.3.4.2.1 Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu:

Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn

Vì thế chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng Cơ

sở pháp lí để làm việc đó là ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng

Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng,…Nhằm thực hiện theo đúng thời hạn hợp đồng xuất khẩu hàng hoá đã ký kết

1.3.4.2.2 Đóng gói bao bì hàng Xuất khẩu và kẽ ký mã hiệu hàng hoá:

Việc tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị hàng hoá, vì hàng hoá đóng gói trong quá trình vận chuyển và bảo quản Muốn làm tốt công việc đóng gói bao bì thì cần phải nắm vững được yêu

Trang 21

cầu loại bao bì đóng gói cho phù hợp và theo đúng qui định trong hợp đồng, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao

-Loại bao bì: thường dùng làm hòm, bao, kiện hay bì, thùng…

-Kẻ ký mã hiệu: ký mã hiệu bằng số hoặc chữ hay hình vẽ được ghi ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ

và bảo quản hàng Đồng thời kẻ mã hiệu cần phải sáng sủa, rõ ràng, dễ nhận biết

1.3.4.3 Kiểm tra chất lượng hàng hoá

Trước khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất, trọng lượng, bao bì…vì đây là công việc cần thiết quan trọng nhờ có công tác này mà quyền lợi khách hàng được đảm bảo, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân định trách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng như tạo nguồn hàng đảm bảo uy tín cho nhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành sau khi hàng chuẩn bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở hàng kiểm tra tại cửa khẩu do khách hàng trực tiếp kiểm tra hoặc

cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên

1.3.4.4 Mua bảo hiểm hàng hoá

Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất

vì vậy việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo

an toàn cho hàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu của mình tại các Công ty bảo hiểm

Có thể mua bảo hiểm bao :

+ Ký hợp đồng bảo hiểm bao

Doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch của mình để ký hợp đồng bảo hiểm từ đầu năm sẽ bảo hiểm cho toàn bộ kế hoạch năm đó Khi có hàng xuất khẩu doanh nghiệp gửi thông báo đến công ty bảo hiểm, Công ty bảo hiểm sẽ cấp hoá đơn bảo hiểm

+ Ký hợp đồng bảo hiểm chuyến:

Chủ hàng xuất khẩu gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở này chủ hàng xuất khẩu và công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm sau:

-Bảo hiểm điều kiện A: bảo hiểm rủi ro

-Bảo hiểm điều kiện B: bảo hiểm tổn thất riêng

-Bảo hiểm điều kiện C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng

Trang 22

Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm dựa vào các căn cứ sau:

Điều khoản ghi trong hợp đồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tàu chuyên chở

1.3.4.5 Thuê phương tiện vận tải:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê phương tiện vận tải dựa vào căn cứ sau đây:

-Dựa vào những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá: điều kiện

cơ sở giao hàng số lượng nhiều hay ít

-Dựa vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu: là loại hàng gì, hàng nhẹ cân hay hàng nặng cân, hàng dài ngày hay hàng ngắn ngày, điều kiện bảo quản đơn giản hay phức tạp…

* Điều kiện vận tải:

Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay tuyến hàng đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục…để có thuê phương tiện đường bộ, đường biển, hay đường hàng không, đường sắt

-Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật

tự thuận tiện cho việc kiểm soát

-Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là công việc cuối cùng trong quá trình hoàn thành thủ tục hải quan

1.3.4.7 Giao hàng lên tàu:

Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian giao hàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn hàng hoá xuất khẩu của chúng ta vận chuyển bằng đường biển và đường sắt

Trang 23

 Nếu hàng xuất khẩu được giao bằng đường biển chủ hàng làm công việc

- Chứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn là vận đơn sạch có khả năng chuyển nhượng được

- Ngoài ra còn có thể gồm vận đơn sạch con: chứng nhận hàng đầy đủ, hiện trạng bao bì, chất lượng, số lượng hàng hoá hoàn hảo, giúp cho hàng hoá có thể có thể chuyển nhượng

 Nếu hàng hoá được giao bằng Container, khi chiếm đủ một Container (FCI) chủ hàng hoá ký thuê Container, đóng hàng vào Container, lập bảng kê hàng trong Container, khi hàng không chiếm hết một Container (LCL) chủ cửa hàng phải lập một bản “Đăng ký chuyên chở” Sau khi đăng ký được chấp nhận chủ hàng giao hàng đến ga Container cho người vận tải

 Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá…Sau khi bốc xếp hàng, chủ hàng niêm phong kẹp chì và làm các chứng

- Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại, rồi ta mới giao hàng

Trang 24

- Sau khi giao hàng phải nhanh chóng thu thập bộ chứng từ, chính xác phù hợp với L/C về nội dung và hình thức

+ Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

- Hợp đồng XK yêu cầu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì sau khi giao hàng đơn vị doanh nghiệp phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho

ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền của đối tác

- Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác phù hợp với hợp đồng mà hai bên đã lập, nhanh chóng chuyển cho ngân hàng, nhằm chóng thu hồi vốn

1.3.4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại( nếu có):

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khác hàng có sự

vi phạm thì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong trường hợp cần thiết có thể kiện ra toà án, việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành thận trọng, tỉ mỉ, kịp thời…dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo

Trong trường hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết khẩn trương kịp thời và có tình có lý

Khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:

- Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau

- Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi phí doanh nghiệp phải chịu

- Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá được giao vào thời gian sau đó

Kết luận : Chương 1 là những lý thuyết cơ bản về hoạt động XK, qua chương này

sẽ giúp chúng ta hiểu được phần nào về hoạt động Xuất khẩu, biết được vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế nước ta Nắm được các nghiệp vụ khi thực hiện một hợp đồng XK Tuy nhiên trên thực tế không bắt buộc phải thực hiện tất cả các công đoạn trên cho một đơn hàng Tùy từng đợt hàng, loại hàng và giá trị lô hàng mà trình tự các thủ tục này có thể có hoặc không, đơn giản hay phức tạp Chương 1 là

cơ sở để hiểu rõ hơn về chương 2

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐÁ TẠI CÔNG TY TNHH SX-

TM-DV THÁI BẢO

Trang 26

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo:

Tên Công ty : Công ty TNHH SX-TM-DV THÁI BẢO

Tên giao dịch : THAI BAO PRODUCE-TRADING -SERVICE CO.,LTD

Địa chỉ :4-6 Nguyễn Oanh, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP.HCM

định số:4102036418, ngày 24 tháng 04 năm 2001 do Sở Kế hoạch và đầu tư

Tp.HCM cấp là công ty TNHH nhiều thành viên Vốn điều lệ của công ty là 40.000.000.000

Công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối Đá Granite, Marble, Đá slate trang trí nội ngoại thất, tấm nhôm cao cấp, khóa từ, đèn chùm và các nguyên liệu khác phục vụ cho việc sản xuất, chế biến và gia công Đá các loại

Với nhu cầu xây dựng ngày càng nhiều công ty đã xây dựng các chủng loại sản phẩm đa dạng như: Đá lát sàn, Đá ốp tường, Đá trang trí, mặt bàn, mặt bếp, bàn ghế với chất lượng cao và giá cả hợp lý

Thái Bảo luôn hoạt động theo tiêu chí:”Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu của chúng tôi” vì chúng tôi hiểu rằng sự phát triển của Thái Bảo gắn liền với sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ mà chúng tôi cung cấp Công ty Thái Bảo đã có kế hoạch phát triễn vững chắc, hoạt động kinh doanh ngày một mở rộng Từng bước khẳng định mình thông qua những hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho thị trường, đáp ứng được nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng

Công ty thực hiện chế độ hạch toán đầy đủ, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu theo Nhà nước quy định, phạm vi kinh

tỉnh miền Trung

Hiện nay, công ty đang hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ

các chỉ tiêu của Nhà nước quy định, trụ sở đặt tại 4 - 6 Nguyễn Oanh, Phường 7,

Trang 27

Quận Gò Vấp, TP.HCM

Đăng ký kinh doanh của công ty: Mua bán hoá chất, vật liệu xây dựng,

nhựa đường, linh kiện –thiết bị mạng máy tính, máy móc thiết bị ngành công- nông nghiệp, nguyên liệu thức ăn gia súc Sản xuất, mua bán phôi thép ( không tái chế phế thải, xi mạ điện, luyện kim đức và gia công cơ khí tại trụ sở) Xây dựng dân dụng Sửa chữa nhà Trang trí nội-ngoại thất Bổ sung: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình Thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp, dân dụng Thiết kế nội ngoại thất công trình

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty:

Chức năng và mục đích hoạt động kinh doanh của công ty là hoạt động kinh doanh XNK, sản xuất, liên kết kinh tế, đầu tư vốn nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có Từng bước nâng cao vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh

tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên công ty

Nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước, để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Mở rộng sản xuất trong nước, tìm đối tác và khách hàng xuất khẩu

Tìm và lựa chọn các nhà cung ứng nước ngoài, nâng cao chất lượng hàng hoá nhập khẩu

Quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tăng vòng quay của vốn mang lại hiệu quả cao thấp

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh Thực hiện quản lý cán bộ nhân viên công ty theo đúng chế độ, chính sách Nhà nước

 Phạm vi hoạt động kinh doanh

- Xuất khẩu: Đá Granite, Marble, Sỏi tự nhiên và gạch

- Nhập khẩu: Đá Slate tự nhiên, Tile, máy móc thiết bị trong nghành Đá, các dao cắt, khung cửa

- Kinh doanh nội địa: Bán các khung cửa nhựa etavina

- Sản xuất: Gạch xây dựng, cửa nhựa

- Dịch vụ: cung cấp và lắp đặt Đá Slate trang trí nội ngoại nhập, Đá Granite, Marble, tấm nhôm cao cấp Tư vấn thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp

Trang 28

2.1.2.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của công ty:

Bộ máy tổ chức của công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo được tổ chức phân cấp theo mô hình trực tuyến chức năng, phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và lớn Mô hình này hỗ trợ cho việc phân cấp, phân quyền, giảm tình trạng tất

cả các vấn đề đều tập trung vào ban giám đốc Mỗi phòng ban đóng vai trò như một công ty con, tự giải quyết và tổ chức công việc nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ theo yêu cầu của ban giám đốc

Chức năng của mỗi phòng:

 P Có chức năng tham ưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của các phòng kinh doanh, quản

lý tài chính kế toán, bảo toàn và phát triển vốn của công ty, quyết toán các đơn hàng xuất nhập khẩu

 Phòng nhân sự : có chức năng điều hành toàn bộ hoạt động chung của

công ty, các hoạt động công đoàn và đoàn thể, quản lý về văn thư lưu trữ, điện thoại, fax, telex, văn phòng phẩm…

 là bộ phận năng động nhất của công ty, thực hiện việc kinh doanh các mặt hàng phục vụ xuất nhập khẩu Tổ chức và thực hiện các hợp đồng liên quan đến xuất nhập khẩu

Sơ đồ tổ chức công ty TNHH SX – TM – DV Thái Bảo (đính kèm)

Trang 30

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo trong những năm gần đây:

Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng với công ty Thực chất nó là hoạt động bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu và lợi nhuận từ hoạt động này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Lợi nhuận là nguồn bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của công ty, lợi nhuận cao cho phép công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, tăng nguồn vốn lưu động để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, giúp công ty ngày càng mở rộng và phát triển Kể từ khi thành lập năm 2001 đến nay, nhìn chung hoạt động của công ty đang diễn tiến theo chiều hướng thuận lợi và đang trên đà phát triển Tình hình kinh doanh của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của công ty:

Đơn vị:triệu đồng;%

Năm 2007 2008 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008 Chỉ tiêu Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Doanh thu 18260.00 20086.00 23082.00 1826.00 10.00 2996.00 14.92

Chi phí 15936.20 17455.48 20974.76 1519.28 9.53 3519.28 20.16

Lợi nhuận 2322.80 2630.52 2107.24 307.72 13.25 -523.28 -19.89

( Nguồn phòng kế toán công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo năm 2009)

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình kinh doanh của công ty:

18260

15936.2

2322.8

20086 17455.48

2630.52

23082 20974.76

Trang 31

Qua bảng 2.1 ta thấy:

+ Về Doanh thu: tăng qua các năm chứng tỏ công ty đã có được một lượng khách hàng ổn định, công ty đã có những phương án kinh doanh hợp lý Chiến lược Marketing được thực hiện tốt thu hút được nhiều khách hàng

So với năm 2007 thì năm 2008 doanh thu tăng 1826tr đồng( tăng tương ứng là 10%) nguyên nhân là do Công ty đã có những cố gắng trong việc mở rộng thị trường và tăng thị phần ở các thị trường truyền thống

So với năm 2008 thì doanh thu năm 2009 cũng tăng 2996tr đồng (tăng tương ứng 14.92%) nguyên nhân tăng là do gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu cộng với dịch vụ khách hàng tốt nên lôi kéo được nhiều khách hàng và giữ được lượng khách hàng ổn định

Năm 2009 chi phí tăng hơn năm 2008 là 3519.28tr đồng, năm này chi phí tăng cao hơn nữa là do chi vào chi phí nhân viên công ty cố gắng nâng cao thu nhập nhân viên đúng bằng với năng lực của họ tạo cho họ sự hưng phấn trong công việc Năm này mở rộng thêm hoạt động kinh doanh để phục vụ nhu cầu trong nước và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng ngoài nước

+ Về lợi nhuận:

So sánh năm 2007 và năm 2008 ta thấy lợi nhuận năm 2008 tăng 13.25% cụ thể tăng 307.72tr đồng là do doanh thu tăng cao hơn so với tốc độ cao hơn cả chi phí Điều này cho thấy công ty đang phát triển thuận lợi, sau 4 năm thành lập công ty đã bắt đầu có lãi Đây là dấu hiệu rất đáng mừng

Tuy nhiên năm 2009 thì lợi nhuận giảm 533.28tr đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 19.89% Nguyên nhân là do năm này tình hình kinh tế thế giới khủng hoảng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp ở Việt Nam và công ty Thái Bảo cũng không tránh khỏi Để vượt qua khó khăn, công ty phải chi nhiều hơn là thu vào để nâng cao thế mạnh của mình mà nguồn vốn công ty lại ít do vậy các chi phí cũng phát sinh nhiều hơn dẫn đến lợi nhuận năm này giảm Mặt khác do nguồn hàng năm này không ổn định, lượng hàng bán ra giảm nên doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận giảm

Ngày đăng: 21/08/2015, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY TNHH SX – TM – DV THÁI BẢO - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY TNHH SX – TM – DV THÁI BẢO (Trang 8)
Bảng 2.1:  Tình hình kinh doanh của công ty: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty: (Trang 30)
Bảng 2.2: Bảng kim ngạch xuất khẩu Đá trong những năm 2007-2008: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
Bảng 2.2 Bảng kim ngạch xuất khẩu Đá trong những năm 2007-2008: (Trang 32)
Bảng 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
Bảng 2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (Trang 33)
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
Bảng 2.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu (Trang 36)
Hình ảnh 2.1: đóng gói mặt hàng Đá tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
nh ảnh 2.1: đóng gói mặt hàng Đá tại công ty TNHH SX-TM-DV Thái Bảo (Trang 40)
Hình ảnh 2.2: Hình ảnh vận chuyển hàng ra cảng. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá tại công ty TNHH sản xuất thương mại   dịch vụ thái bảo
nh ảnh 2.2: Hình ảnh vận chuyển hàng ra cảng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w