1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thuyết trình văn hóa và sự phát triển văn hóa Việt Nam ngày nay

33 2,4K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài thuyết trình môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin. Chủ đề là Văn hóa và sự phát triển văn hóa Việt Nam ngày nay. Trong slide gồm 2 phần. Phần một là những khái niệm cơ bản về văn hóa, Phần hai là sự phát triển văn hóa Việt nam ngày nay, có liên hệ với vấn đề thực tiễn.

Trang 1

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Trang 2

VẤN ĐỀ VĂN HÓA VÀ

SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Trang 3

I KHÁI NIỆM VĂN HÓA VÀ NỀN VĂN HÓA

Trang 4

II PHÂN LOẠI VĂN HÓA

Trang 5

Văn hóa vật chất là năng lực sáng tạo của con người được thể hiện và kết tinh trong

sản phẩm vật chất.

Trang 6

Văn hóa tinh thần là tổng thể các tư tưởng, lý luận và giá trị được sáng tạo ra trong

đời sống tinh thần và hoạt động tinh thần của con người.

Đờn ca tài tử Nam Bộ (Việt Nam)

Nho giáo

Trang 7

III TÍNH CHẤT CỦA VĂN HÓA

VĂN HÓA

Sự phát triển của văn hóa bao giờ

cũng chịu sự quy định của cơ sở kinh tế,

chính trị của mỗi chế độ xã hội nhất định

Tách rời khỏi cơ sở kinh tế và chính trị ấy

sẽ không thể hiểu được nội dung, bản

chất của văn hóa.

Văn hóa trong xã hội có giai cấp bao

giờ cũng mang tính giai cấp.

Nền văn hóa của bất cứ thời kỳ nào của lịch sử cũng có sự kế thừa, sử dụng những di sản của quá khứ và sáng tạo ra những giá trị văn hóa mới trên cơ sở hệ tư tưởng của giai cấp cầm quyền.

Văn hóa mang tính kế thừa.

Trang 8

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM

1 Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh.

 Những phong tục tập quán, tín ngưỡng đúng đắn, tốt đẹp từ lâu đời.

 Những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng.

 Sự đa dạng về tôn giáo.

 Văn học, nghệ thuật từ truyền thống đến hiện đại,…

Tục thờ cúng Hùng Vương Lễ hội chùa Hương Phật giáo Gói bánh chưng, bánh tét ngày lễ, Tết Nghệ thuật múa rối nước Thiên chúa giáo Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên Tục lệ ăn trầu

Trang 9

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM

2 Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân tộc, dân cư đã tạo ra

những vùng văn hoá có những nét đặc trưng riêng tại Việt Nam

Múa sạp (Tây Bắc)

Tháp Chăm (Nam Trung Bộ)

Nhà rông (Tây Nguyên)

Chợ nổi (Nam Bộ)

Trang 10

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 11

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

① Về tư tưởng, đạo đức, lối sống

Thành tựu

o Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh được vận dụng và phát triển sáng tạo ngày càng

tỏ rõ giá trị vững bền, làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách

mạng nước ta.

o Ý thức về độc lập, chủ quyền dân tộc và chủ nghĩa xã hội của nhân dân được nâng cao.

o Lối sống của người dân ngày càng hiện đại, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật và các chuẩn mực

xã hội.

o Thế hệ trẻ ngày càng trưởng thành, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội.

Trang 12

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

① Về tư tưởng, đạo đức, lối sống

Những mặt còn hạn chế

o Một bộ phận người dân còn mơ hồ, mất cảnh giác trước những luận điệu bôi nhọ, xuyên tạc chế

độ ta.

o Nhiều hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan còn lan tràn, tệ nạn xã hội gia tăng.

o Lối sống ích kỷ, thực dụng, tham lam vẫn còn tồn tại, ý thức về pháp luật của người dân còn kém.

o Giới trẻ còn thờ ơ với những vấn đề xã hội, kỹ năng mềm còn hạn chế,…

Trang 13

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

② Về giáo dục, khoa học

Thành tựu

o Tỉ lệ người biết chữ là 94% (năm 2013), từng bước đẩy lùi nạn mù chữ.

o Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao.

o Khoa học được đầu tư phát tiển mạnh, nhiều công trình khoa học được đánh giá cao trong và ngoài nước.

Trang 14

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

② Về giáo dục, khoa học

Những mặt còn hạn chế

o Sự suy thoái trong đạo lý quan hệ thầy trò, bạn bè; môi trường sư phạm xuống cấp.

o Lối sống ăn chơi, thiếu lý tưởng, hoài bão,…ở một bộ phận học sinh, sinh viên.

o Việc coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, các môn chính trị, tư tưởng, các môn khoa học xã hội và nhân văn.

o Hiện tượng chảy máu chất xám.

Trang 15

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

③ Về thông tin đại chúng

Thành tựu

o Phát triển nhanh về số lượng, quy mô, nội dung, hình thức, ngày càng phát huy vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần của xã hội.

o Đặc biệt, hệ thống Internet được thiết lập và không ngừng phát triển.

o Đội ngũ phóng viên, nhà báo ngày càng trưởng thành về chính trị, tư tưởng, góp phần đưa tin, truyền tải kịp thời những chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước, những vấn đề thời sự đến nhân dân.

Trang 16

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

③ Về thông tin đại chúng

o Khuynh hướng “thương mại hóa”, lạm dụng quảng cáo để thu lợi còn khá phổ biến.

o Một số nhà báo vi phạm đạo đức nghế nghiệp, thông tin thiếu trung thực, gây tác động xấu đến

dư luận xã hội nhưng chưa được xử lý kịp thời.

Trang 17

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

④ Về văn học – nghệ thuật

Thành tựu

o Nhiều bộ môn nghệ thuật truyền thống được giữ gìn.

o Nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật được sáng tác ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, thể hiện lòng tự hào dân tộc.

o Số đông văn nghệ sĩ trước những biến động của thời cuộc, những khó khăn của cuộc sống vẫn giữ gìn được phẩm chất, kiên định quan điểm sáng tác phục vụ nhân dân, làm nghệ thuật chân chính.

o Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số có bước tiến đáng kể.

Trang 18

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

④ Về văn học – nghệ thuật

Những mặt còn hạn chế

o Còn ít tác phẩm văn học – nghệ thuật đạt đỉnh cao về chất lượng.

o Xu hướng “thương mại hóa” làm cho chức năng giáo dục tư tưởng, thẩm mỹ của văn học bị suy giảm.

o Giới trẻ còn quay lưng với văn học, nghệ thuật dân tộc.

o Vấn đề quản lý trong xuất bản văn học – nghệ thuật còn nhiều sơ hở, dẫn đến nhiều tác phẩm kém về chất lượng hay mang nội dung sai lệch.

Trang 19

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

⑤ Giao lưu văn hóa với nước ngoài

Thành tựu

o Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng Chúng ta tiếp xúc rộng rãi với những thành tựu vă hóa nhân loại, đồng thời giới thiệu với nhân dân các nước những giá tri tốt đẹp, độc đáo của văn hóa Việt Nam.

Trang 20

II THỰC TRẠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

⑤ Giao lưu văn hóa với nước ngoài

Những mặt còn hạn chế

o Giao lưu văn hóa với nước ngoài chưa tích cực và chủ động, còn nhiều sơ hở.

o Số văn hóa phẩm độc hại và phản động xâm nhập vào nước ta còn quá lớn trong khi số tác phẩm

có giá trị của ta đưa ra bên ngoài còn quá ít.

o Xu hướng “sùng ngoại, bài ngoại” đều ảnh hưởng đến sự phát triển của nền văn hóa nước nhà

và quá trình hội nhập vào nền văn hóa thế giới.

Trang 21

NGÔN NGỮ TUỔI “TEEN”

Trang 22

++ Xu hướng sử dụng ngôn ngữ tuổi “teen” của giớ trẻ:

Xu hướng đơn giản hóa

Một số diễn đạt của giới trẻ:

• quá wá ; quen  wen ; yêu  iu ; buồn  bùn ; biết không  bitk ; mấy  mí ; được  dc ;

không  k,ko ; bạn  u ; không  hem ; biết chết liền  bít chít lìn ; em  m ; anh  n ,…

• Chèn tiếng Anh vào: nếu  if ; bạn  you  u ; chúc ngủ ngon  good night  g9 ; chào  hi 

2 ,…

Đây là xu hướng phổ biến nhất

Trang 23

++ Xu hướng sử dụng ngôn ngữ tuổi “teen” của giới trẻ:

Xu hướng phức tạp hóa

Một số diễn đạt của giới trẻ:

• vui  dzui ; thôi  thoai ; về  dzìa ; xin lỗi  ><in lô0~iin lô0~i ; rồi  roài ,…

• Biểu đạt tình cảm đi kèm: :(  buồn ; T_T  khóc ; =.=  mệt mỏi ; ^^  vui ,…

• Cách trình bày cầu kỳ: “Thiếu vắng anh em không thể sống thêm một phút giây nào nữa” 

“ThiẾu zẮng a e hUmz thỂ shỐng thÊm 1 fÚt jÂy nÀo nỮa”.

• Một số diễn đạt đã trở thành câu ‘’cửa miệng’’: ‘’vãi’’ (xinh vãi, buồn ngủ vãi, kinh vãi,…) ;

‘’á đù’’ ; ‘’đậu xanh rau má’’ ,…

Đây là xu hướng mang nặng tính cá nhân của giới trẻ

Trang 24

Tác động của xu hướng sử dụng ngôn ngữ tuổi “teen”:

Xu hướng này thể hiện sự sáng tạo của giới trẻ, trước mắt có thể giúp các bạn cảm thấy vui

vẻ, thích thú hơn khi trò chuyện với nhau, thể hiện cá tính của các bạn Tuy nhiên, về lâu dài, xu hướng này có thể dẫn đến những ảnh hưởng xấu:

o Sử dụng lâu dài có thể trở thành thói quen Các bạn có thể quen tay sử dụng ngay cả khi giao tiếp với người lớn, gây khó hiểu cho họ hay thậm chí sử dụng trong bài kiểm tra,…

o Đặc biệt, chính thói quen này đã dẫn đến tình trạng viết sai chính tả nhiều vô kể của các bạn học sinh, sinh viên.

o Từ những sáng tạo đơn giản đó, nhiều bạn trẻ lợi dụng để nói tục, chửi thề, phát ngôn thiếu văn hóa,…

Đó là những tác động xấu mà ta dễ dàng thấy được, nhưng về sâu xa, xu hướng này đã và đang làm mất đi sự trong sáng, chuẩn hóa, lành mạnh của tiếng Việt.

Trang 25

NGUYÊN NHÂN:

NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN

 Do đặc điểm của tiếng Việt là nhiều chữ cái có thể cùng biểu thị một âm, ví dụ: c ,k dùng để biểu thị âm /cờ/: con cá, cái kéo; b, p dùng để biểu thị âm /bờ/: bánh bò, pa-tê,…

 Bắt nguồn từ việc viết tắt

 Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet cùng với các ứng dụng trò chuyện trực tuyến tạo điều kiện cho giới trẻ có thể thoải mái giao lưu, trò chuyện với nhau

NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN

 Do thói quen chạy theo trào lưu của giới trẻ Họ cho rằng không theo xu hướng là lỗi thời, là

‘’quê mùa, lúa’’

 Sự quan tâm chưa đúng mức của gia đình, nhà trường, xã hội

 Các diễn đàn, trang mạng muốn ‘’hút khách’’ nên lôi kéo giới trẻ chạy theo xu hướng ấy

Trang 26

BIỆN PHÁP GÓP PHẦN GIẢM THIỂU SỰ BẤT HƠP LÝ TRONG VIỆC SỬ

DỤNG NGÔN NGỮ CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

Các bạn trẻ nên tham gia trao đổi trong những môi trường tích cự như Đoàn, hội, trường học,…,trau dồi vốn hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc, không chạy theo những trào lưu,xu hướng mà ngay cả bản thân cũng chưa hiểu rõ.

Các diễn đàn cần xây dựng nội quy, quy chế rõ ràng, có cơ chế quản lý phù hợp, hướng diễn đàn đến những nội dung giao tiếp lành mạnh.

Phụ huynh nên xem con em mình là ‘’những người bạn’’ để hiểu được tâm tư, nguyện vọng của giới trẻ để đưa ra những lời khuyên thiết thực nhất.

Nhà trường cần định hướng cho giới trẻ những giá trị tốt đẹp của tiếng Việt, tư đó nâng cao ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, đồng thời có những biện pháp chấn chỉnh những trường hợp đi theo những xu thế không lành mạnh.

Trang 27

1 Xây dựng con người, lối sống văn hóa.

Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính sau:

+ Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và tụt hậu.

+ Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, tuân thủ pháp luật, chăm lo xây dựng cộng đồng + Không ngừng nâng cao tri thức, học tập suốt đời; nỗ lực tiếp cận và vận dụng những kiến thức tiên tiến nhất của khoa học, công nghệ thế giới phục vụ phát triển đất nước; rèn luyện thể lực, nâng cao thể trạng.

+ Xây dựng gia đình đoàn kết, hoà thuận, bình đẳng, hạnh phúc, kỷ cương, nền nếp; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, bảo vệ môi trường sinh thái.

Trang 28

• Tạo điều kiện cho người dân được tổ chức và tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng.

• Tập trung thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

2 Xây dựng đời sống văn hóa và môi trường vân hóa.

Trang 29

3 Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.

• Điều tra toàn diện, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và văn hoá phi vật thể; các loại hình nghệ thuật cổ truyền đặc sắc, văn hoá dân gian của từng địa phương, từng vùng văn hoá, từng vùng dân tộc; nghề thủ công truyền thống, lễ hội tiêu biểu, kho tàng Hán Nôm

• Kết hợp hài hoà việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền vững

Trang 30

4 Phát triển sự nghiệp văn học – nghệ thuật.

• Lấy tác phẩm tốt để cổ vũ, giáo dục con người và xã hội, giải trí lành mạnh; lên án, phê phán những tiêu cực đang cản trở sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam; ngăn ngừa những tác phẩm văn học, nghệ thuật phi đạo lý, lạc hậu, xa rời bản sắc văn hoá dân tộc

• Bảo tồn, bảo vệ những tinh hoa nghệ thuật truyền thống, văn hoá dân gian và phát huy

có hiệu quả trong đời sống xã hội hiện đại

• Xử lý các hoạt động sáng tác, truyền bá những sản phẩm văn học, nghệ thuật có nội dung, tư tưởng nghệ thuật thấp, ảnh hưởng xấu tới xã hội

• Chọn lọc và tạo điều kiện công bố những tác phẩm trong và ngoài nước có giá trị tư tưởng và nghệ thuật Nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc đưa các tác phẩm văn nghệ Việt Nam ra nước ngoài

Trang 31

5 Phát huy những giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo, tín ngưỡng.

• Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật Đồng bào các tôn giáo là bộ phận quan trọng của khối đoàn kết dân tộc

• Phát huy các nhân tố tích cực trong đạo đức, văn hoá tôn giáo; khuyến khích những giá trị lành mạnh, hướng thiện, nhân đạo, có ý nghĩa tiến bộ Tạo điều kiện cho những hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng phù hợp với văn hoá và lợi ích chung của dân tộc; xây dựng môi trường văn hoá, thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với Tổ quốc; đấu tranh chống việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện ý đồ chính trị xấu

• Xếp hạng di tích và hỗ trợ việc bảo tồn đối với những công trình kiến trúc tôn giáo có giá trị tiêu biểu được xếp hạng

Trang 32

6 Tăng cường, chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hoá.

• Trao đổi, giới thiệu những tác phẩm văn học, nghệ thuật mang đậm bản sắc, tâm hồn của người Việt Nam với các nước

• Quan tâm, tạo điều kiện để cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài được tiếp nhận thông tin và sản phẩm văn hoá lành mạnh từ trong nước; đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá Việt Nam trong gia đình, trong sinh hoạt cộng đồng người Việt Nam xa Tổ quốc

• Thành lập một số trung tâm văn hoá và các cơ sở văn hoá ở một số khu vực trọng điểm trên thế giới để mở rộng việc trao đổi, hợp tác trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật

Ngày đăng: 21/08/2015, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w