1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KỸ THUẬT NUÔI cấy và bảo QUẢN p FALCIPARUM dài NGÀY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

3 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Các loại môi trường: - Môi trường nuôi cấy RPMI 1640 gibco hoặc sigma - Môi trường RP - Môi trường đầy đủ có 10% huyết thanh RPHS - Môi trường đầy đủ RPHS - Hematocrit - Hepès Tùy the

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (856) - SỐ 1/2013

26

pituitary function after brain injury – induced

hypopiyuitarism: A prospective 12 month study” JCEM

90: 6085 – 6092

4 Bondanelli M, de Marinis L, Ambrosio MR, Monesi

M, Valle D, Zatelli MC, Fusco A, Bianchi A, Farneti M &

degli Uberti EC, (2004) “Occurrence of pituitary

dysfunction following traumatic brain injury”, Journal of

Neurotrauma 21: 685–696

5 Brooke AM, Kalingag LA, Miraki-Moud F, et al

(2006) “Dehydroepiandrosterone (DHEA) replacement

reduces growth hormone (GH) dose requirement in

female hypopituitary patients on GH replacement” Clin

Endocrinol (Oxf) 65(5):673–80

6 Bushnik T, Englander J & Katznelson L (2007).”

Fatigue after TBI: association with neuroendocrine

abnormalities” Brain Injury 21 559–566

7 F Bernard1, J Outtrim, D K Menon and B F

Matta (2006) “Incidence of adrenal insufficiency after severe traumatic brain injury varies according to

definition used: clinical implications” British Journal of Anaesthesia 96 (1): 72–6

8 Ghigo E, Masel E, Aimaretti G, et al (2005),

“Consensus guidlines on screening for hypopituitarism

following traumatic brain injury”, Brain Injury 19:711–

724

9 Herrmann BL, Rehder J (2006) “ Hypopituitarism

following severe traumatic brain injury” Experimental and Clinical Endocrinology and Diabetes 114 316–321

10 Kelly DF, Gaw Gonzalo IT, Cohan P, Berman N, Swedloff R, Wang C (2000), “Hypopituitarism following traumatic brain injury and aneurysmal subarachnoid hemorrhage: a preliminary report”, Journal of Neurosurgery 93:743–752

Kü THUËT NU¤I CÊY Vµ B¶O QU¶N P.FALCIPARUM DµI NGµY

TRONG PHßNG THÝ NGHIÖM

Lª Thµnh §ång, TrÞnh Ngäc H¶i

Vin St rét - KST - CT TP H Chí Minh

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học và

thực hiện các thử nghiệm đánh giá hiệu lực của các

thuốc điều trị sốt rét, đồng thời phục vụ cho công tác

giảng dạy Sau một thời gian dài thực hiện việc nuôi

cấy, bảo quản ký sinh trùng sốt rét Plasmodium

falciparum trong phòng thí nghiệm, Viện Sốt rét - Ký

sinh trùng - Côn trùng TP Hồ Chí Minh đã nghiên

cứu, bổ sung hoàn thiện các nội dung kỹ thuật, các

thành phần, tiêu chuẩn, điều kiện nuôi cấy, bảo quản

và tổ chức biên soạn thành tài liệu hướng dẫn kỹ

thuật nuôi và bảo quản Plasmodium falciparum ở

phòng thí nghiệm Tài liệu này đã được Hội đồng

Khoa học kỹ thuật và các chuyên gia, các nhà khoa

học góp ý và thống nhất thông qua

KỸ THUẬT NUÔI CẤY VÀ BẢO QUẢN

1 Điều kiện phòng nuôi cấy và trang thiết bị,

dụng cụ, vật tư

1.1 Điu kin phòng

Phòng nuôi cấy phải đảm bảo đủ diện tích để lắp

đặt các buồng nuôi, có lối đi, nơi đứng thao tác, có

điều hoà không khí, máy hút ẩm và đèn cực tím

a) Trang thiết bị, dụng cụ cố định:

- Box vô trùng,

- Tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh thường và tủ lạnh sâu

- Nồi cách thuỷ, nồi hấp, bình đựng nitơ lỏng

- Phích đá, cân phân tích, máy đo pH, kính hiển vi

- Máy cất nước 1 và 2 lần, bình nuôi (dessicator),

chai 20ml,100ml

- Tủ CO2, máy ly tâm lớn, nhỏ; máy sấy tóc, lọ thủy

tinh 5ml

- Điều hòa không khí, máy hút ẩm, đèn cực tím

- Pipett eppendoft 5,10,100,200,500,1000µl

- Quả bóp cao su, pipett aid

b) Vật tư, dung môi, hóa chất tiêu hao:

- Màng lọc millipore kích thước 0,22µl

- Kim bướm, bơm tiêm 1, 2, 5 và 10 ml

- Nitơ lỏng, mẫu máu, lam kính

- Dung dịch sulfocromic đậm đặc

- Ethanol và methanol

- Chất chống đông: heparin 5000 IU

- NaHCO3 5%, sorbitol 5%, RPHS, pH, bột RPMI

1640, glucoza

- Giemsa với dung dịch đệm pH 7,2

- Gentamicine

- NaOH, axit citric, natricitrat, NaCl 0,9%, glyxerol

Lưu ý: Các hoá chất phải có hạn sử dụng và bảo quản đúng theo yêu cầu

d) Các loại môi trường:

- Môi trường nuôi cấy RPMI 1640 (gibco hoặc sigma)

- Môi trường RP

- Môi trường đầy đủ có 10% huyết thanh (RPHS)

- Môi trường đầy đủ (RPHS)

- Hematocrit

- Hepès Tùy theo nhu cầu mà mua sắm các dụng cụ, vật

tư, hóa chất và môi trường đủ đáp ứng

2 Nguyên tắc vô trùng trong thu thập mẫu và nuôi cấy

2.1 Nguyên t c vô trùng trong thu th p m u

- Nơi tiến hành lấy máu phải thoáng và sạch

- Tất cả các dụng cụ dùng cho thực nghiệm phải

vô trùng Sát trùng bằng cồn ethanol 70o trước khi

mở các lọ môi trường và hoá chất

- Kiểm tra tất cả các dụng cụ trước khi tiến hành thử nghiệm, tránh dùng những dụng cụ hỏng hoặc không tốt

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (856) - SỐ 1/2013 27

- Thao tác kỹ thuật phải đảm bảo vô trùng, tránh

tạp nhiễm

- Rửa sạch tay bệnh nhân trước khi lấy máu bằng

xà phòng và sát trùng bằng cồn ethanol 70o

- Không dùng chung kim chích máu

- Để đề phòng các bệnh lây nhiễm qua đường máu

(HIV, HBV…) phải dùng găng tay khi tiếp xúc với máu

của bệnh nhân Tránh máu dính vào da hoặc qua các

niêm mạc mắt, mũi Rửa tay trước và sau khi làm việc

với xà phòng sau đó dùng ethanol 70o để sát trùng

- Khi ly tâm các mẫu máu không dùng quá tốc độ

cho phép tránh gây vỡ

- Khi vận chuyển các mẫu máu phải vặn chặt nắp

cẩn thận và đựng trong túi nilon kín

- Tất cả các dụng cụ làm xong phải được rửa lại

bằng xà phòng và sát trùng với ethanol 70o

- Những rác thải (kim, bơm tiêm, bông, các phiến

nhựa đã dùng…) phải được để vào nơi qui định về

chất thải y tế

2.2 Nguyên t c vô trùng trong nuôi cy ti

phòng thí nghim

- Các dung dịch dùng trong nuôi cấy phải được

lọc vô trùng qua màng lọc millipore 0,22µm và bảo

quản ở 4oC hoặc -20oC tuỳ theo từng loại

- Tất cả dụng cụ thuỷ tinh phải được ngâm trong

dung dịch sulfocromic đậm đặc ít nhất 3 giờ Rửa

sạch dưới vòi nước và ngâm trong nước cất (3 lần)

Để khô và sấy vô trùng ở nhiệt độ 180oC trong 30

phút Đối với những nắp nhựa hoặc cao su hấp ướt ở

120-150oC Những dụng cụ bằng nhựa khác chỉ dùng

1 lần Những dụng cụ đã được sấy, hấp phải để vào

một tủ sạch riêng biệt

- Khi rửa các dụng cụ bằng thuỷ tinh phải đeo

găng tay dày Đeo kính và găng tay khi tiếp xúc với

dung dịch sulfocromic đậm đặc

- Khi làm việc trong phòng vô trùng phải có áo

choàng Rửa tay, đeo găng và sát trùng bàn bằng

cồn ethanol 70 o trước và sau khi làm việc

- Các pipett dùng trong nuôi cấy KST phải dùng

quả bóp cao su hoặc pipett trợ giúp (pipett aid),

không dùng miệng để hút

- Tất cả các dụng cụ bẩn đều được bỏ vào thùng

đựng rác và chuyển ra khỏi phòng vô trùng sau khi

đã làm xong

- Cuối ngày phải vệ sinh lại phòng và bật đèn cực

tím qua đêm

3 Các bước thực hiện

- Lấy 10ml máu tĩnh mạch nhóm O (hoặc A) cho

vào tube, ly tâm có chứa chất chống đông: 0,25-0,3ml

ACD cho 1 ml máu hoặc heparin (20 đơn vị / ml)

- Trộn đều máu và ACD

- Ly tâm 2000 vòng/ 5 phút Hút bỏ phần nổi.

- Thêm môi trường RP (môi trường không có

huyết thanh) vào cặn hồng cầu theo tỷ lệ 5:1

- Ly tâm 2000 vòng/ 5 phút Hút bỏ phần nổi Rửa

2 lần với môi trường RP Lần thứ 3 rửa với môi

trường đầy đủ có 10% huyết thanh (RPHS)

- Trộn cặn hồng cầu với môi trường đầy đủ

(RPHS) để có dịch treo 40% (4 ml cặn + 6 ml RPHS)

- Chia vào các lọ nhỏ (2-3ml)

- Ghi ngày lấy máu

- Bảo quản ở 4oC trong vòng 30 ngày

- Kiểm tra vô trùng: Lấy 1 ít hồng cầu vừa rửa cho vào lọ có chứa 1ml môi trường RPMI, đặt vào tủ ấm

37oC trong 24h Nếu tủa trắng đục là nhiễm trùng, phải bỏ đi

- Lấy 250ml máu nhóm O (hoặc AB với các chủng mới phân lập), không chống đông cho vào chai hoặc

lọ thủy tinh vô trùng

- Để lọ nằm nghiêng (thể tích càng rộng, sự tách huyết thanh càng lớn)

- Để ở nhiệt độ phòng 1-2 giờ, sau đó để tủ lạnh

4oC qua đêm

- Dùng pipett nhẹ nhàng hút phần huyết thanh nổi ở trên chia vào các lọ nhỏ để tiện sử dụng (1,1ml/10 ml môi trường) Phần huyết thanh có lẫn hồng cầu chuyển vào tube ly tâm Ly tâm 2.000 vòng trong 5 phút Hút phần huyết thanh nổi ở trên chia vào các lọ nhỏ

- Ghi tên nhóm máu, số lượng và ngày tách trên lọ

- Kiểm tra vô trùng giống như với hồng cầu

- Tiệt trùng huyết thanh ở 56oC trong 30 phút (đặt trong nồi cách thủy, chú ý không để nước ngập tới nắp của lọ)

- Để nguội và bảo quản ở -20oC trong vòng 30 ngày

ngày

- Môi trường RP để rửa hồng cầu

- Môi trường đầy đủ RPHS

Huyết thanh O (AB) 10% 1,2 ml Bảo quản ở 4oC trong vòng 1 tuần

falciparum

a) Thu thập trực tiếp từ bệnh nhân:

- Sau khi khẳng định bệnh nhân nhiễm P.falciparum đơn thuần Đếm mật độ ký sinh trùng,

nếu trên 0,1% nuôi cấy sẽ thành công hơn Lấy 1-2

ml máu tĩnh mạch của bệnh nhân chuyển vào lọ vô trùng đã có sẵn dung dịch chống đông Lắc đều, ly tâm 2000 vòng trong 5 phút

- Hút bỏ phần nổi Rửa 3 lần với môi trường đầy

đủ RPHS

- Treo hồng cầu vào môi trường đầy đủ với hematocrit là 4%

- Chuyển hỗn dịch này vào đĩa nuôi hoặc lọ nuôi tùy theo kích thước của đĩa hoặc lọ nuôi:

+ Đĩa nuôi có đường kính 35mm cho vào 1,5ml hỗn dịch máu và môi trường

+ Đĩa 60mm cho vào 4 ml hỗn dịch máu và môi trường

+ Lọ có diện tích 25 cm2 cho 4 ml

+ Phiến nhựa 24 giếng cho 0,5 ml

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (856) - SỐ 1/2013

28

- Xoay nhẹ đĩa nuôi cho máu phủ đều đáy

- Cho đĩa vào bình nuôi (Desicator), đốt nến đợi

khi nến gần tắt khóa vòi của bình nuôi (5% O2, 5%

CO2 và 90% N2)

- Đặt bình nuôi vào tủ ấm 37oC ± 0,5oC

Chú ý:

- Trường hợp thu thập máu ở xa phòng thí

nghiệm, vận chuyển máu bằng cách: Lấy 5ml máu

bệnh nhân cho vào lọ vô trùng có sẵn 5ml RPMI 1640

và 10µl heparin (lọ 5000 đơn vị / ml) Hỗn dịch này để

ở nhiệt độ phòng trong vòng 8 giờ Hoặc giữ trong

nước đá 36 giờ nhưng chú ý không đặt tiếp xúc trực

tiếp với đá Sau đó tiến hành theo các bước như thu

thập trực tiếp từ bệnh nhân

- Giữ máu trong đông lạnh (nitơ lỏng) bằng cách ly

tâm mẫu máu 2000 vòng trong 5 phút Hút bỏ phần

nổi Thêm đồng thể tích dung dịch đông lạnh vào cặn

hồng cầu và chuyển vào tube đông lạnh Ghi tên bệnh

nhân hoặc số hiệu, ngày lấy máu rồi cho ngay vào

bình nitơ lỏng Khi có điều kiện sẽ lấy ra để nuôi cấy

b) Nuôi cấy các mẫu từ trong nitơ lỏng (phá đông)

- Lấy các mẫu từ trong nitơ lỏng ra và làm tan

đông bằng cách đặt tube máu vào nồi cách thuỷ 370C

trong 1-2 phút

- Chuyển máu đã được làm tan sang tube ly tâm

- Cho đồng thể tích dung dịch sorbitol 27% (nhỏ

từng giọt và trộn nhẹ nhàng)

- Ly tâm 2000 vòng trong 5 phút

- Hút bỏ phần nổi

- Thêm sorbitol 5% vào cặn hồng cầu theo tỉ lệ

(2:1) Trộn nhẹ nhàng sau khi nhỏ từng giọt Rửa 2

lần với sorbitol 5%

- Ly tâm 2000 vòng trong 5 phút

- Hút bỏ phần nổi

- Thêm RPHS vào cặn hồng cầu theo tỷ lệ 2:1 và

rửa 3 lần

- Ly tâm 2000 vòng trong 5 phút Hút bỏ phần nổi

- Treo hồng cầu vào môi trường đầy đủ (RPHS)

với 20% huyết thanh để có dịch treo 4%

- Chia vào các đĩa hoặc lọ nuôi theo kích thước

Pha môi trường đầy đủ (RPHS) và đặt vào tủ ấm ít

nhất 30 phút trước khi thay môi trường hàng ngày

Chú ý nếu pH của môi trường quá kiềm (chuyển thành

màu hồng cánh sen phải bỏ đi và pha môi trường

mới) Lấy bình nuôi ra khỏi tủ ấm, mở khóa bình, lấy

các đĩa nuôi đặt lên mặt bàn của box vô trùng

hàng ngày

- Nhẹ nhàng nghiêng đĩa nuôi tránh xáo trộn Dùng

pipett pasteur vô trùng, nhẹ nhàng hút bỏ phần môi

trường ở phía trên (tránh hút hồng cầu ở phía dưới)

- Dùng pipett vô trùng lấy khoảng 2-5 µl làm tiêu bản

lam giọt đàn Sau đó cho môi trường mới vào đĩa nuôi,

lắc nhẹ để trộn đều máu và môi trường Cho đĩa vào

bình nuôi, đốt nến, khóa vòi và đặt vào tủ ấm 37oC

- Khi lam khô, cố định bằng methanol tuyệt đối và

nhuộm giemsa với dung dịch đệm pH 7,2

- Để lam khô tự nhiên hoặc dùng máy sấy tóc

- Soi lam dưới vật kính dầu 100, thị kính 10

- Đếm hồng cầu nhiễm KST thể vô tính theo 2.000

- 3.000 hồng cầu (khoảng 10 vi trường)

- Tính phần trăm hồng cầu nhiễm theo công thức sau:

Số hồng cầu nhiễm KST đếm được / Tống số hồng cầu đếm được (cả nhiễm và không nhiễm) x 100

- Ghi kết quả vào sổ theo dõi hàng ngày

4 Phụ lục 1 Pha hóa chất và môi trường cho nuôi cấy KST dài ngày

- Chỉnh pH đến 6,8 bằng dung dịch NaOH 1N sao cho khi thêm 0,42ml NaHCO3 /10 ml môi trường sẽ

có pH 7,2 - 7,5

- Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và chia vào các lọ Ghi ngày pha, thử

vô trùng và bảo quản ở -20 oC trong vòng 1 tháng

- Kiểm tra vô trùng: Lấy 1ml môi trường RPMI, đặt vào tủ ấm 37oC trong 24h Nếu tủa trắng đục là nhiễm trùng, phải bỏ đi

4.2 Pha NaHCO 3 5%

Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và chia vào các lọ Ghi cẩn thận ngày pha, thử vô trùng và bảo quản ở 4oC trong vòng 1 tháng

4.3 Dung dch chng đông ACD

Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và cho vào lọ vô trùng Ghi ngày pha, thử vô trùng và bảo quản ở 4oC trong vòng 1 tháng Dùng 0,2-0,3ml/ml máu

4.4 Dung dch đông lnh

Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và chia vào các lọ nhỏ vô trùng Ghi ngày pha, thử vô trùng và bảo quản ở -200C

4.5 Dung dch phá đông

Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và chia vào các lọ nhỏ vô trùng Ghi ngày pha, thử vô trùng và bảo quản ở -200C

Lọc vô trùng qua màng lọc millipore có kích thước 0,22µm và chia vào các lọ nhỏ vô trùng Ghi ngày pha, thử vô trùng và bảo quản ở -200C

... su pipett trợ gi? ?p (pipett aid), < /p>

không dùng miệng để hút < /p>

- Tất dụng cụ bẩn bỏ vào thùng < /p>

đựng rác chuyển khỏi phịng vơ trùng sau < /p>

đã làm xong < /p>

- Cuối ngày phải... trường đầy đủ < /p>

(RPHS) để có dịch treo 40% (4 ml cặn + ml RPHS) < /p>

- Chia vào lọ nhỏ (2-3ml) < /p>

- Ghi ngày lấy máu < /p>

- Bảo quản 4oC vòng 30 ngày < /p>

- Kiểm tra vơ... 5% < /p>

- Ly tâm 2000 vòng phút < /p>

- Hút bỏ phần < /p>

- Thêm RPHS vào cặn hồng cầu theo tỷ lệ 2:1 < /p>

rửa lần < /p>

- Ly tâm 2000 vòng phút Hút bỏ phần < /p>

- Treo hồng cầu vào môi

Ngày đăng: 21/08/2015, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w