1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ỨNG DỤNG tạo PLASMID tái tổ hợp để NGHIÊN cứu các CHỦNG VI rút RHINO lưu HÀNH tại KHÁNH hòa và BÌNH ĐỊNH năm 2008 2010

3 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 132,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A B Hình 2: A Cây phả hệ phân loài của vi rút Rhino trong bài nghiên cứu.. Đặc điểm dịch tễ học của các ca bệnh nhiễm vi rút Rhino: So sánh sự phân bố theo tỉnh, năm, giới tính cho t

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 51

ứng dụng tạo plasmid tái tổ hợp để nghiên cứu các chủng vi rút Rhino

lưu hành tại Khánh Hòa và Bình Định năm 2008-2010

Huỳnh Kim Mai, Trịnh Thị Xuân Mai

Viện Pasteur Nha Trang

TểM TẮT

30 chủng vi rỳt Rhino thu thập từ những bệnh

nhõn nhiễm trựng đường hụ hấp cấp ở hai tỉnh Khỏnh

Hũa và Bỡnh Định từ năm 2008 đến năm 2010 được

ng dụng tạo plasmid tỏi tổ hợp để giải tự vựng gen

5’UTR-VP4/2 của vi rỳt Rhino Kết quả phõn tớch trỡnh

tự cho thấy, cú sự lưu hành của cả 3 loài

HRV-A, HRV-B, và HRV-C, trong đú, HRV-A chiếm ưu

thế (50,0%), tiếp đến là HRV-C (33,3%) và cuối cựng

là HRV-B (16,7%) Tỷ lệ mắc của cỏc loài cú sự khỏc

biệt rừ theo nhúm tuổi (p<0.05) Trẻ em nhỏ chủ

yếu mắc HRV-C, trong khi đú người lớn lại mắc

HRV-A Ngoài ra, kết quả phõn tớch cõy phả hệ cũn

cho thấy, cỏc chủng vi rỳt Rhino trong bài nghiờn cứu

cũng cú sự biến đổi đa dạng trong trỡnh tự nucleotit

và phõn thành nhiều kiểu huyết thanh khỏc nhau

Cỏc chủng HRV-A trong bài nghiờn cứu cú liờn quan

đến cỏc kiểu huyết thanh HRV56, HRV47,

HRV81, HRV67, HRV24, HRV20, HRV49, HRV12,

cũn HRV-B lại cú kiểu huyết thanh HRV92, HRV35,

HRV87, HRV-C thỡ cú tương quan gần với cỏc chủng

NAT001_CA (Mỹ), C025-Hongkong, NAT 045_CA

(Mỹ); N4, N10 (Thượng Hải), và HRVC-35 Sự biến

đổi đa dạng cú thể là nguyờn nhõn khiến cho Rhino là

tỏc nhõn hàng đầu trong cỏc ca nhiễm vi rỳt hụ hấp ở

miền Trung Việt Nam

Từ khoỏ: Vi rỳt Rhino, HRV-A, HRV-B, HRV-C

SUMMARY

Rhinovirus from ARI patients in Khanh Hoa and Binh

Dinh province collected during 2008 to 2010

were cloned for sequencing Sequencing analysis

results indicated that all HRV-A, HRV-B, and HRV-C

were detected with the highest proportion of HRV-A

(50%), followed by HRV-C (33.3%) and HRV-B

(16.7%) Distribution of each species was

significantly different by age groups HRV-C

was predominant in children while HRV-A in adult In

addition, phylogenetic tree analysis showed that the

Rhino strains in this study were diverse in nucleotide

sequence and distributed into several different

serotypes such as HRV56, HRV47, HRV81,

HRV67, HRV24, HRV20, HRV49, HRV12 (for

HRV-A), HRV92, HRV35, HRV87 (for HRV-B)

HRV-C related to NAT001_CA (USD),

C025-Hongkong, NAT 045_CA (USD); N4, N10

(Shanghai), and HRVC-35 The genetic diversity may

induced the turnover of rhinovirus which was a

leading cause of respiratory virus infections in Central

Vietnam

Keyword: Rhinovirus, HRV-A, HRV-B, HRV-C

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng viờm đường hụ hấp cấp là bệnh rất phổ biến và dễ bị mắc phải ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em Bệnh do tỏc nhõn vi rỳt hụ hấp gõy ra như vi rỳt Rhino (HRV), vi rỳt hụ hấp hợp bào (RSV), vi rỳt cỳm, vi rỳt ỏ cỳm (parainfluenza), v.v , trong số

đú, Rhino là vi rỳt chiếm ưu thế nhất [1,4] Cú hơn 100 kiểu huyết thanh (serotype) của vi rỳt Rhino đó được xỏc định và phõn thành ba loài chớnh HRV-A, B, C [10] Tỷ lệ mắc vi rỳt Rhino cũng rất phổ biến ở miền Trung Việt Nam [8], tuy nhiờn, việc xỏc định sự phõn loài cũng như trỡnh tự gen của vi rỳt Rhino vẫn chưa cú nghiờn cứu nào cụng bố Do vậy,

đề tài này đó ứng dụng kỹ thuật tạo dũng để giải trỡnh

tự vựng gen 5’UTR-VP4/2 của vi rỳt Rhino và so sỏnh với cỏc chủng đó cụng bố trờn thế giới nhằm xỏc định loài, sự liờn quan đến cỏc kiểu huyết thanh và đặc điểm dịch tễ học của một số chủng vi rỳt Rhino lưu hành tại hai tỉnh Khỏnh Hoà và Bỡnh Định từ năm 2008-2009

MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Mẫu nghiờn cứu: Bao gồm 30 mẫu dịch ngoỏy

họng của bệnh nhõn cú triệu chứng viờm đường hụ hấp cấp thu thập tại hai tỉnh Khỏnh Hũa, và Bỡnh Định

từ năm 2008- 2010, cú kết quả xột nghiệm dương tớnh với vi rỳt Rhino và khụng đồng nhiễm với cỏc vi rỳt hụ hấp khỏc

2 Phương phỏp nghiờn cứu: Đoạn gen

5’UTR-VP4/2 của vi rỳt Rhino được khuyếch đại bằng phản ứng RT-PCR, sau đú được tinh sạch và gắn chốn vào plasmid pGEMđ -T (Promega) để tạo plasmid tỏi tổ hợp Plasmid tỏi tổ hợp tiếp tục được

sử dụng làm khuụn cho phản ứng giải trỡnh tự đoạn chốn của vi rỳt Rhino với 4 cặp mồi M13-F, M13-R, 5UTR-F và VP4/2-R Kết quả giải trỡnh tự được xử lý bằng cỏc phần mềm CLC viewer 6.5.3, FinchTV và Mega 5.0

KẾT QUẢ

1 Kết quả tạo plasmid tỏi tổ hợp: Đó tạo được

thành cụng 30 mẫu plasmid tỏi tổ hợp chứa đoạn 5’UTR-VP4/2 (dài khoảng 923 bp) của vi rỳt Rhino nằm chốn giữa hai vị trớ enzyme cắt giới hạn

EcoRI cú trỡnh tự (5’-GAATTC-3’) của vector

pGEM-T (Hỡnh 1)

2 Kết quả xỏc định sự phõn loài của vi rỳt Rhino: Với 30 mẫu phõn tớch, đó xỏc định vi rỳt

Rhino cú 3 loài HRV-A, HRV-B, và HRV-C ứng với 3 nhỏnh của cõy phả hệ (hỡnh 2A), trong đú cú 15 mẫu thuộc loài HRV-A (chiếm tỷ lệ 50,0 %), 5 mẫu thuộc loài HRV-B (chiếm tỷ lệ 16,7%), và 10 mẫu thuộc loài HRV-C (chiếm tỷ lệ 33,3%) (hỡnh 2B)

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 52

Đoạn chèn

Vi rút Rhino (~923bp)

Hình 1: Cấu trúc của plasmid tái tổ hợp thu được

A

B

Hình 2: (A) Cây phả hệ phân loài của vi rút Rhino trong bài nghiên cứu (B) Tỷ lệ phân bố của các loài

3 Đặc điểm dịch tễ học của các ca bệnh nhiễm

vi rút Rhino: So sánh sự phân bố theo tỉnh, năm, giới

tính cho thấy tỷ lệ phân bố của 3 loài HRV-A, B, và C có

sự khác nhau, tuy nhiên sự khác nhau chưa có ý nghĩa

thống kê (p>0.05) Riêng đối với phân bố theo nhóm tuổi, sự khác biệt lại rõ rệt và có ý nghĩa (p<0.05) Theo

đó, nhóm tuổi trẻ em chủ yếu mắc HRV-C trong khi ở người lớn lại chủ yếu mắc HRV-A (hình 3)

4 Kết quả phân tích các kiểu huyết thanh của

vi rút Rhino: Phân tích cây phả hệ cho thấy, các

chủng HRV-A trong bài nghiên cứu có liên quan đến các kiểu huyết thanh HRV56, HRV47, HRV81, HRV67, HRV24, HRV20, HRV49, HRV12, còn các chủng HRV-B lại có kiểu huyết thanh HRV92, HRV35, HRV87 trong khi đó HRV-C có tương quan gần với các chủng NAT001_CA (Mỹ), C025-Hongkong, NAT 045_CA (Mỹ); N4, N10 (Thượng Hải), và HRVC-35

HÌNH 1 TRANG

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 53

BÀN LUẬN

Cả 3 loài HRV-A, B, C đều được xác định có lưu

hành tại Khánh Hoà và Bình Định, hai tỉnh thuộc khu

vực miền Trung Việt Nam Trong đó, HRV-A và C

chiếm ưu thế Kết quả này tương đồng với nhiều

công bố của các tác giả khác trên thế giới như tác

giả Wisdom A và cs, 2009, nghiên cứu tỷ lệ

nhiễm HRV trên bệnh nhân viêm đường hô hấp ở

Anh cho kết quả tỷ lệ HRV-A chiếm cao nhất với

63%, HRV-C chiếm 30%, HRV-B chiếm tỷ lệ thấp với

7% [7] Tác giả Huang T và cs, 2009, tác giả Heidi E

Smut và cs, 2011, công bố tỷ lệ HRV-C chiếm ưu thế

ở trẻ em bị viêm đường hô hấp cấp ở Thượng Hải

(Trung Quốc) và Châu Phi [5,3] Cả hai loài A, và C

đều có liên quan đến tính chất gây bệnh nặng của vi

rút Rhino [2,6] Như vậy, kết quả lưu hành chiếm ưu

thế của chủng HRV-A, và HRV-C giúp cảnh báo việc

nhiễm vi rút Rhino ở miền Trung Việt Nam rất cần

được sự quan tâm của ngành Y tế Về mặt dịch tễ

học, tuy nghiên cứu trên cỡ mẫu nhỏ nhưng cũng

cho thấy rõ sự khác nhau giữa tỷ lệ nhiễm vi rút

Rhino ở nhóm lứa tuổi trẻ em và người lớn Kết quả

này tương tự với kết quả của tác giả Wisdom và cs

HRV-C chiếm tỷ lệ cao ở lứa tuổi 1-2, không thấy

HRV-C ở lứa tuổi 37-65 và trên 65 [7] Nghiên cứu

của tác giả Huang T và cs cũng kết luận tỷ lệ HRV-C

ở trẻ em là chiếm ưu thế [5] Bài nghiên cứu còn cho

thấy sự đa dạng về di truyền trong các chủng HRV ở

miền Trung Việt Nam thể hiện ở mối liên quan đến 17

kiểu huyết thanh khác nhau (trung bình cứ khoảng

1,7 chủng được phát hiện là thuộc một kiểu huyết

thanh) Nhận định này phù hợp với công trình nghiên

cứu của tác giả Mardis và cs, 2007 , vi rút Rhino có

trình tự di truyền rất đa dạng điều này lý giải tỷ lệ

nhiễm vi rút Rhino thường cao ở các bệnh nhân viêm

đường hô hấp [9]

KẾT LUẬN

Bài nghiên cứu đã giúp xác định được loài, và sự

liên quan đến các kiểu huyết thanh của một số chủng

vi rút Rhino lưu hành tại Khánh Hoà và Bình Định

năm 2008-2010 Kết quả cho thấy cả 3 loài HRV-A,

B, C đều phát hiện lưu hành ở miền Trung Việt Nam,

trong đó HRV- A chiếm tỷ lệ cao nhất (50,0%), tiếp

đến là HRV-C (33,3%), và HRV-B chỉ chiếm một tỷ lệ

thấp (16,7%) Tỷ lệ mắc giữa các loài cũng có sự

khác biệt rõ theo nhóm tuổi, HRV-C chủ yếu mắc ở

trẻ nhỏ, HRV-A lại chủ yếu ở nhóm tuổi lớn hơn Các

chủng có sự biến đổi đa dạng trong trình tự nucleotit

và tương ứng với nhiều kiểu huyết thanh khác nhau

Sự biến đổi đa dạng có thể là nguyên nhân khiến cho

Rhino là tác nhân hàng đầu của các ca nhiễm vi rút

hô hấp ở miền Trung Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 De Almeida MB, Zerbinati RM, Tateno AF, Oliveira CM, Romão RM, Rodrigues JC, Pannuti

CS, da Silva Filho LV, (2010), “Rhinovirus C and respiratory exacerbations in children with cystic

fibrosis”, Emerg Infect Dis, 16(6): 996-9

2 Fuji N, Suzuki A, Lupisan S, Sombrero L, Galang H, Kamigaki T, Tamaki R, Saito M, Aniceto R, Olveda R, Oshitani H, (2011),

“Detection of human Rhinovirus C viral genome in blood among children with severe respiratory infections in the Philippines” PLoS One,

6(11):E27247

3 Heidi E Smuts, Lesley J Workman, Heather J Zar, (2011), “Human Rhinovirus infection in young

African children with acute wheezing”, BMC

Infectious Diseases, 11:65

4 Heikkinen T, Jarvinen A, (2003), “The

common cold” Lancet, 361:51–59

5 Huang T, Wang W, Bessaud M, Ren P, Sheng

J, Yan HJ, Zhang J, Lin X, Wang YJ, Delpeyroux F, and Deubel V, (2009), “Evidence of recombination and genetic diversity in human Rhinoviruses in

children with acute respiratory infection”, PLoS

ONE, 4 (7), E6355

6 Longtin J, Marchand-Austin A, Winter AL, Patel S, Eshaghi A, Jamieson F, Low DE, Gubbay

JB, (2010), “Rhinovirus outbreaks in long-term care facilities, Ontario, Canada”, Emerg Infect Dis,

16(9):1463-5

7 Wisdom A, Leitch EC, Gaunt E, Harvala

H, Simmonds P, (2009), “Screening respiratory samples for detection of human Rhinoviruses (HRVs) and enteroviruses: comprehensive VP4-VP2 typing reveals high incidence and genetic diversity of

HRV species C” J Clin Microbiol., 47(12):3958-67

8 Yoshida LM, Suzuki M, Yamamoto T, Nguyen HA, Nguyen CD, Nguyen AT, Oishi K, Vu

TD, Le TH, Le MQ, Yanai H, Kilgore PE, Dang DA, Ariyoshi K, (2010), “Viral pathogens associated with acute respiratory infections in central Vietnamese children”, Thepediatric Infectious Disease Journal, Vol 29, 75-77

9 Mardis ER, Li H, DeRisi JL, (2007),

“Genome-wide diversity and selective pressure in

the human Rhinovirus” Virol J, 3;4:40

10 Palmenberg AC, Spiro D, Kuzmickas R, Wang

S, Djikeng A, Rathe JA, Fraser- Liggett CM, and Liggett SB, (2009), “Sequencing and analyses of all known human Rhinovirus genomes reveal

structure and evolution”, Science, 324 (5923), 55-59

Ngày đăng: 21/08/2015, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc của plasmid tái tổ hợp thu được. - ỨNG DỤNG tạo PLASMID tái tổ hợp để NGHIÊN cứu các CHỦNG VI rút RHINO lưu HÀNH tại KHÁNH hòa và BÌNH ĐỊNH năm 2008 2010
Hình 1 Cấu trúc của plasmid tái tổ hợp thu được (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w