1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu hỗn hợp VI SINH vật kị KHÍ THƯ NHẬN từ DỊCH rỉ ĐƯỜNG SAU lên MEN (CMS) có KHẢ NĂNG SINH HYDROGEN

3 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 286,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y HỌC THỰC HÀNH 864 - SỐ 3/2013 45 NGHI£N CøU HçN HîP VI SINH VËT KÞ KHÝ THU NHËN Tõ DÞCH RØ §¦êNG SAU L£N MEN CMS Cã KH¶ N¡NG SINH HYDROGEN NguyÔn Ph¸t Léc, NguyÔn D−¬ng T©m Anh Trường

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 45

NGHI£N CøU HçN HîP VI SINH VËT KÞ KHÝ THU NHËN Tõ DÞCH RØ §¦êNG SAU L£N MEN (CMS) Cã KH¶ N¡NG SINH HYDROGEN

NguyÔn Ph¸t Léc, NguyÔn D−¬ng T©m Anh

Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên

TÓM TẮT

Dịch rỉ đường sau lên men cô đặc (CMS –

condensed molasses soluble) là sản phẩm phụ của

quá trình lên men tạo axít glutamic Trong CMS có

một hệ vi sinh vật (VSV) đa dạng có khả năng lên

men tối tạo hydrogen như các chủng Clostridium

khác nhau (Clostridium acetobutylicum, C

pasteurianum, C saccharobutylicum, và C

sporosphaeroides) và chủng Acidaminococcus có

khả năng tiêu thụ glutamate trong CMS nâng cao quá

trình tạo hydrogen Dùng các tác nhân nhiệt, axít HCl

và bazơ NaOH tiền xử lý để thu được hỗn hợp VSV

có khả năng sinh hydrogen Kết quả: Trong đó, tác

nhân axít HCl nồng độ 2N xử lý CMS trong 60 phút

đạt kết quả lên men cao: hàm lượng hydrogen là

585,93 ml/l và hiệu suất là 1,53 mol H2/mol glucose,

tăng 2 lần so với mẫu CMS không xử lý Tối ưu hóa

môi trường nuôi cấy hỗn hợp VSV thu được trong

CMS ở các điều kiện tối ưu: giá trị pH 6,5; nhiệt độ

nuôi 37oC; nồng độ đường ban đầu 5g/l với hàm

lượng hydrogen là 476,57 ml/l và hiệu suất sinh

hydrogen cao 1,60 mol/mol glucose

Từ khóa: vi sinh vật kị khí, hydrogen, dịch rỉ

đường sau lên men (CMS)

CAPPABLE OF GENERATING HYDROGEN

SUMMARY

CMS (condensed molasses solubles) is a

byproduct from molasses microbial fermentation

CMS contains many kinds of micro-organisms such

as Clostridium sp (Clostridium acetobutylicum, C

pasteurianum, C saccharobutylicum, and C

sporosphaeroides) and Acidaminococcus sp., that

could give higher hydrogen product from using

glutamate in CMS Pretreatment CMS with

heat-shock, HCl and NaOH to have a mix of hydrogen

producing bacteria Results: In there, CMS

pretreated with 2N HCl in 60 minutes is better with

585.93 ml/l hydrogen content and 1.53 H2/mol

hydrogen yield, increase twofold than

non-preatreated CMS After that, mix of hydrogen

producing bacteria fermentation is conducted in

optimal conditions: 6.5 of initial pH; room temperature

and 5g/l initial glucose concentration for 48h

fermentation The results obtain are 476.57 ml/l of

hydrogen content with hydrogen production efficiency

is 1.60 mol hydrogen/mol glucose

Keywords: anaerobic microorganism; hydrogen;

condensed molasses soluble (CMS)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có nguồn chất thải dồi dào và đa dạng, các chất thải có thành phần hữu cơ cao là một lợi thế cho quá trình xử lý chất thải kết hợp sản xuất nhiên liệu sinh học Dung dịch rỉ đường sau lên men (CMS – Condensed Molasses Fermentation Soluble) là một vấn đề khó khăn trong việc xử lý của các nhà máy sản xuất mì chính [1] Tuy nhiên, CMS chứa hàm lượng carbonhydrate và chất dinh dưỡng cao, cùng với lượng vi sinh vật kị khí đa dạng chính là nguồn cung cấp chủng giống và nguyên liệu tiềm năng cho các quá trình sản xuất hydrogen sinh học [1]

Từ những nhận định, đánh giá về tình hình năng lượng trên thế giới, điều kiện về nguyên liệu tại Việt Nam, để tận dụng nguồn CMS hiệu quả cần có một chủng giống tốt Đó là lý do chúng tôi thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu hỗn hợp vi sinh vật kị khí thu nhận từ

dịch rỉ đường sau lên men (CMS – condensed molasses soluble) có khả năng sinh hydrogen” với

mục đích:

- Tìm ra điều kiện tiền xử lý CMS cho hỗn hợp vi sinh vật có khả năng lên men tạo hydrogen cao nhất

- Khảo sát điều kiện nhiệt độ, pH, nồng độ glucose để hỗn hợp vi sinh vật thu nhận từ CMS có khả năng sinh hydrogen cao nhất

PHƯƠNG PHÁP

1 Rỉ đường sau lên men (CMS): được thu nhận

từ Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Mẫu CMS có dạng lỏng, màu nâu sậm, mùi đặc trưng Mẫu được giữ trong thùng 5 lít và trữ ở 4oC

2 Nuôi cấy VSV kị khí: Bình nuôi cấy kỵ khí là

bình serum 120 ml được đậy kín bằng nút cao su và đóng nắp nhôm, mỗi bình chứa 40 ml môi trường nuôi cấy kỵ khí [1] Pha lỏng được khử oxy bằng Na2S với chất chỉ thị là resazurin, khi môi trường bị nhiễm O2 dịch môi trường sẽ hóa hồng Pha khí phía trên được sục khí N2 tinh khiết khoảng 5 phút để loại

bỏ O2 Dòng khí N2 đi vào bên trong bình serum bằng một kim tiêm, một kim tiêm khác dùng làm nơi dòng khí N2 đẩy khí O2 ra tạo môi trường kỵ khí Sau

đó môi trường được hấp khử trùng 121oC trong 15 phút Hỗn hợp VSV được cấy vào môi trường bằng kim tiêm, trong điều kiện có dòng khí N2 tinh khiết để đảm bảo môi trường kỵ khí [3]

3 Phương pháp xử lý CMS: Dựa trên các

nghiên cứu về phương pháp tiền xử lý bùn thải kỵ khí, trong nghiên cứu này sử dụng sốc nhiệt, axít và bazơ là ba tác nhân xử lý CMS Mục đích là để loại

bỏ các mầm VSV không mong muốn, chỉ còn lại VK sinh H2 thông qua lượng H2 sinh ra cao nhất [2]

4 Phương pháp phân tích: sắc kí khí (GC); định

lượng đường khử bằng axít dinitrosalicylic (DNS); định lượng protein nội bào của hỗn hợp VSV có trong

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 46

CMS bằng phương pháp Bradfort

KẾT QUẢ

1 Tiền xử lý mẫu CMS

Biểu đồ 1: Hàm lượng hydrogen khi xử lý bằng

NaOH 1N ở các thời gian khác nhau

Hàm lượng hydrogen ở mẻ 2 tăng khi thời gian xử

lý kéo dài từ 20 phút đến 60 phút thì bắt đầu giảm

Lượng hydrogen đạt giá trị lớn nhất tại mẫu CMS xử lý

ở 60 phút là 516,88 ml/l Có thể giải thích rằng, kéo dài

thời gian xử lý bằng bazơ làm cho VSV không sinh H2

và cả VSV sinh H2 bị loại bỏ

Biểu đồ 2: Hiệu suất sinh hydrogen khi xử lý

bằng NaOH 1N ở các thời gian khác nhau

Ở cả mẻ 1 và mẻ 2, mẫu CMS xử lý bằng NaOH 1N

trong thời gian 60 phút đạt hiệu suất lên men không

chênh lệch là 1,50 mol H2/mol glucose và 1,53 mol

H2/mol glucose, cao hơn hẳn với mẫu không xử lý

2 Tối ưu hóa môi trường nuôi cấy

Biểu đồ 3 Hàm lượng hydrogen và hàm lượng

protein VSV nuôi cấy ở pH ban đầu khác nhau Như vậy hệ VSV trong dịch rỉ đường sau lên men này phát triển tốt ở pH trung tính Giá trị pH cao (>7,0) hoặc thấp (<5,0) có thể đã ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hydrogenase cũng như con đường biến dưỡng của VSV, từ đó làm giảm hiệu suất tạo H2 Với nghiên cứu của Lê Thục Hằng [4] khi tối ưu hóa môi trường nuôi cấy hỗn hợp VSV từ bùn thải kỵ khí đã chọn pH 6,5 là giá trị pH nuôi ban đầu đạt hiệu suất 0,68 mol H2/mol glucose sau 36 giờ lên men

Biểu đồ 4: Hàm lượng hydrogen và hàm lượng

protein VSV nuôi cấy ở nồng độ glucose ban đầu khác nhau

KẾT LUẬN

Hỗn hợp VSV từ dịch rỉ đường sau lên men (CMS) có khả năng tạo hydrogen đã được thu nhận thành công

Hiệu suất sinh

 Điều kiện lên men tối ưu đối với hỗn hợp VSV

trong CMS: giá trị pH 6,5; nhiệt độ nuôi 37oC; nồng

độ đường ban đầu 5g/l với hàm lượng hydrogen là

476,57 ml/l và hiệu suất sinh hydrogen cao 1,60

mol/mol glucose

KIẾN NGHỊ

 Phân lập để tìm ra chủng VSV có khả năng

sinh H2 với hiệu suất cao có trong CMS

 Cần tận dụng hiệu quả thêm những nguồn thải

thực phẩm khác mà ở đây là dịch rỉ đường sau lên

men (CMS), tìm kiếm thêm những nguồn VSV thu nhận từ chất thải công nghiệp thực phẩm bên cạnh những nguồn giống VSV đã được nghiên cứu trước

đó như bùn thải sinh hoạt, phân động vật

 Nghiên cứu khả năng lên men trên các nguồn

cơ chất khác như sucrose, xylose, anicotate…

 Ứng dụng nghiên cứu lên men ở các hệ thống lên men liên tục, bioreactor

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (864) - SỐ 3/2013 47

THAM KHẢO

1 Chyi-How Lay, Jou-Hsien Wu, Chin-Lang Hsiao,

Jui-Jen Chang, Chin-Chao Chen, Chiu-Yue Lin (2010),

Biohydrogen production from soluble condensed

molasses fermentation using anaerobic fermentation,

Department of Environmental Engineering and Science,

Feng Chia University, Taiwan

fermentation hydrogen production: various approaches”

Appl Microbiol Biotechnol, 65: 520-529

3 Nguyen TAD, Dark Fermentative Biohydrogen

Production Using Hyperthermophilic Eubacterium Thermotoga nepolitana, Sukyungkwan University, Korea

4 Lê Thục Hằng (2011), Khảo sát khả năng lên

men tạo hydrogen của hỗn hợp vi sinh vật thu nhận từ bùn thải kị khí, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại

học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 21/08/2015, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w