Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và di chứng sớm ở bệnh nhân viêm màng não do S.. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (860) - SỐ 3/2013 41
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ DI CHøNG SíM
ë BÖNH NH¢N VI£M MµNG N·O DO STREPTOCOCCUS SUIS
§ç TuÊn Anh - Khoa Truyền nhiễm-Bệnh viện 103 NguyÔn Hång Qu¶ng - BV Bệnh Nhiệt đới Trung Ương
TÓM TẮT
Qua nghiên cứu 79 bệnh nhân viêm màng não
đơn thuần do Streptococcus suis điều trị tại Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương bằng phương pháp
tiến cứu trong hai năm (2010 và 2011) chúng tôi
nhận thấy :
- Thời gan ủ bệnh trung bình là 3,29 ngày Khởi
phát đột ngột gặp ở 97,5% Sốt gặp ở 100% bệnh
nhân, đau đầu (92,4%), buồn nôn (70,9%), nôn
(60,8%), gáy cứng (+) (96,2%), Kernig (+) (92,4%)
Rối loạn ý thức gặp ở 55,7% bệnh nhân, xuất huyết
dưới da (13,9%) (trong đó tử ban gặp ở 72,73% bệnh
nhân)
- Di chứng sớm gặp ở 48% bệnh nhân viêm màng
não do S suis Trong đó chủ yếu là giảm hay mất
thính lực gặp ở 41,33% bệnh nhân Không thấy mối
liên quan giữa di chứng về thính lực với các yếu tố
như giới, tuổi, kiểu sốt, nghiện rượu…
Từ khóa: viêm màng não, Streptococcus suis
Study clinical features and early sequelae on
patients with meningitis caused by Streptococcus
suis
SUMMARY
Through studying on 79 patients with meningitis
due to only Streptococcus suis at the Central Hospital
of Tropical Diseases by prospective research in two
years (2010 and 2011), we found that:
- The average incubation period was 3.29 days
Sudden onset occured on 97.5% 100% of patients
had fever, headache (92.4%), nausea (70.9%),
vomiting (60.8%), stiff neck (+) (96.2%), Kernig (+)
(92.4%) Disorder of sense in 55.7% of patients, and
13.9% of patients had haemorrhage under the skin, in
which a dark purple rash accounting for 72.73% of
patients
- 48% of patients with meningitis caused by S
suis had Early sequelae, including 41.33% of
patients had decrease or loss of hearing Did not
found the relationship between sequelae of loss of
hearing and factors such as gender, age, type of
fever, alcoholism
Keywords: meningitis, Streptococcus suis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn do S suis hiện nay đang là vấn đề
có tính thời sự, giành được nhiều sự quan tâm của
các nước trên thế giới cũng như của Việt Nam S
suis xâm nhập vào cơ thể người nếu có sự tiếp xúc
trực tiếp với lợn, thịt lợn bệnh chưa nấu chín kỹ
Bệnh lây truyền từ lợn sang người qua các vết
thương hở trên da hoặc niêm mạc mũi, miệng Cho
tới nay chưa ghi nhận trường hợp nào lây truyền từ
người sang người
Ở Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Tp HCM tiếp nhận từ 1 - 3 trường
hợp nhiễm S suis mỗi năm Nhưng từ năm 1999 số
trường hợp nhiễm bệnh ngày một tăng lên, mỗi năm Bệnh viện này tiếp nhận từ 10 – 20 trường hợp
nhiễm S suis Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung
ương, từ trường hợp nhiễm S suis đầu tiên được xác định tháng 4 năm 2006 cho đến nay đã xác định được hàng trăm ca nhiễm S suis, mà chủ yếu trong
số này là viêm màng não
Trước nguy cơ bệnh viêm màng não do S suis
đang ngày một gia tăng mạnh trên thế giới cũng như tại Việt Nam, đã đặt ra yêu cầu tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của viêm màng não do S suis để giúp cho các bác sỹ chẩn đoán sớm, điều trị thích hợp và kịp thời
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và di
chứng sớm ở bệnh nhân viêm màng não do S suis
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 79 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là viêm màng não đơn thuần do
Streptococcus suis nhập viện và điều trị tại Bệnh viện
Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong 2 năm (2010 và 2011)
1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
* Bệnh nhân được chẩn đoán VMNM dựa theo
tiêu chuẩn chẩn đoán của Bộ Môn Truyền Nhiễm, Học Viện Quân Y :
- Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc
- Hội chứng màng não
- Xét nghiệm đặc hiệu: Kết quả nuôi cấy dịch não tủy hoặc PCR dịch
não tủy dương tính với Streptococcus suis
* Tuổi bệnh nhân nghiên cứu: bao gồm mọi lứa
tuổi
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Bệnh nhân VMNM do Streptococcus suis có
kèm theo nhiễm khuẩn huyết
+ Bệnh nhân được chẩn đoán là VMNM nhưng kết quả nuôi cấy dịch não tủy hoặc PCR dịch não tủy
âm tính với Streptococcus suis
+ Bệnh nhân có tiền sử giảm hay mất thính lực từ trước khi mắc bệnh
2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tiến cứu
- Thu thập dữ liệu bằng mẫu bệnh án nghiên cứu
2.1 Nội dung nghiên cứu
* Đặc điểm chung
- Phân bố về giới và tuổi
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (860) - SỐ 3/2013 42
- Yếu tố cơ địa, bệnh lý nền: nghiện rượu, xơ
gan, đái tháo đường …
- Tiền sử dịch tễ tiếp xúc với lợn hoặc các sản
phẩm của lợn
- Thời gian từ khi có biểu hiện bệnh đến khi vào
viện
- Bệnh nhân đã được dùng kháng sinh trước khi
tới viện chưa
* Đặc điểm lâm sàng
Thời gian ủ bệnh, lý do vào viện, khởi phát đột
ngột hay từ từ, tính chất sốt, mức độ sốt, ý thức,,
biểu hiện trên da, các dấu hiệu màng não, tuần hoàn,
hô hấp, gan to, lách to, thính lực…
* Di chứng sớm (tính đến khi bệnh nhân ra
viện)
- Ù tai, chóng mặt, nghe kém 1 hoặc 2 bên tai
(giảm thính lực), điếc 1 hoặc 2 bên tai (mất thính lực),
tổn thương thần kinh khu trú gây liệt, giảm trí nhớ, sa
sút trí tuệ, rối loạn tâm thần, động kinh, di chứng
khác
- Các di chứng sẽ được thu thập lại thông tin sau
ít nhất 6 tháng, tính từ ngày ra viện qua điện thoại (số
điện thoại liên lạc lưu trong bệnh án của mỗi bệnh
nhân lúc vào viện), để đánh giá sự thay đổi về mức
độ của di chứng mà bệnh nhân đã mắc phải
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Mỗi bệnh nhân nghiên cứu sẽ có một mẫu bệnh
án thu thập số liệu
3 Xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu sẽ được xử lý theo
phương pháp thống kê y học thường quy và phần
mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Số bệnh nhân bị viêm màng não đơn thuần do
Streptococcus suis nhập viện và điều trị tại Bệnh viện
Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong hai năm 2010 và
2011 là 79 trường hợp
Biểu đồ 1 Tỷ lệ mắc bệnh theo giới
Nhận xét: Nam giới mắc bệnh nhiều hơn hẳn so
với nữ giới với 67 bệnh nhân (84,8%) là nam và 12
bệnh nhân (15,2%) là nữ Số lượng bệnh nhân nam
nhiều gấp hơn 5 lần số lượng bệnh nhân nữ
Phân bố bệnh theo nhóm tuổi
Tuổi trung bình của bệnh nhân viêm màng não do
S suis trong nghiên cứu là 49,1 tuổi. Tuổi thấp nhất
mắc bệnh là 25 và tuổi cao nhất mắc bệnh là 80 tuổi
Nhóm tuổi từ 41 đến 60 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh nhiều
nhất, chiếm 65,8% Nhóm tuổi dưới 20 không gặp
trường hợp bệnh nào
Các hình thái tiếp xúc với lợn và các sản phẩm
của lợn
Trong số 32 bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với lợn
và các sản phẩm của lợn, có 4 bệnh nhân chăn nuôi chăm sóc, buôn bán lợn (12,5%), 7 bệnh nhân giết
mổ lợn (21,87%), 21 bệnh nhân ăn tiết canh, lòng lợn (65,63%) Nhóm bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với lợn, các sản phẩm của lợn dưới hình thức ăn tiết canh, lòng lợn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với các nhóm còn lại
Các yếu tố bệnh lý nền
Trong nhóm những bệnh lý nền kể trên thì nhóm nghiện rượu chiếm chủ yếu với 25/79 trường hợp (31,64%) và chỉ có một trường hợp đã cắt lách Nhóm bệnh tiểu đường, xơ gan không gặp bệnh nhân nào
Thời gian bị bệnh trước khi vào viện
Hầu hết bệnh nhân bị viêm màng não mủ do S suis nhập viện trong vòng 7 ngày đầu của bệnh, với
68/79 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 86,1% Thời gian trung bình từ khi khởi phát bệnh cho tới khi vào viện là 4,23 ngày, thời gian ngắn nhất là 1 ngày và dài nhất là 20 ngày
Điều trị kháng sinh tuyến trước
Đa phần các bệnh nhân sau khi bị bệnh đã vào Bệnh viện tỉnh khám và được nhập viện điều trị nội trú, chiếm 75,9% số trường hợp
2 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 1 Thời gian ủ bệnh
Thời gian ủ bệnh Số bệnh nhân Tỷ lệ % Không rõ 8
≤ 3 ngày 17 70,83
> 3 ngày 7 29,17 Trung bình: 3,29 ngày 24
Nhận xét: trong 32 bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc
với lợn, các sản phẩm của lợn, 24 bệnh nhân có ngày xác định rõ ràng, 8 bệnh nhân còn lại do ngày nào cũng tiếp xúc với lợn, với các sản phẩm của lợn (như chăn nuôi, giết mổ, chế biến) nên không xác định được ngày ủ bệnh của bệnh nhân Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 3 ngày gặp ở 17/24 bệnh nhân, chiếm 70,83%
Lý do vào viện
Lý do thường khiến cho bệnh nhân vào viện là sốt kèm đau đầu, chiếm 56,96% các trường hợp Đặc điểm khởi phát
Gần như tất cả các trường hợp bệnh của viêm
màng não do S suis đều khởi phát đột ngột, chiếm
97,5% số bệnh nhân Có ớn lạnh hay những cơn rét run là những dấu hiệu thường gặp, chiếm 55,69% số bệnh nhân
Tính chất sốt và mức độ sốt
100% bệnh nhân đều có biểu hiện sốt, trong đó kiểu sốt nóng là 44,3% số bệnh nhân, kiểu sốt nóng
có kèm theo ớn lạnh và/hoặc những cơn rét run là 55,7% số bệnh nhân Sốt thường là liên tục, gặp ở 74,68% số bệnh nhân Mức độ của sốt thường gặp là sốt cao với 73,4%, còn lại là sốt vừa, không có trường hợp nào sốt nhẹ
Các triệu chứng của hội chứng màng não
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (860) - SỐ 3/2013 43
Các triệu chứng của hội chứng màng não trong
viêm màng não do S suis như đau đầu, gáy cứng
(+), Kernig (+) gặp ở hầu hết các bệnh nhân Các dấu
hiệu buồn nôn, nôn cũng thường gặp Triệu chứng
táo bón chỉ gặp ở 18 bệnh nhân (22,8%)
Bảng 2 Rối loạn ý thức
Ý thức Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Kích thích 27 34,2
Nhận xét: các biểu hiện về rối loạn ý thức gặp ở
55,7% các trường hợp bệnh, trong đó chủ yếu là biểu
hiện kích thích với 34,2%
Vị trí của ban
Vị trí xuất hiện của xuất huyết dưới da thường là
rải rác toàn thân, gặp ở 72,73% số bệnh nhân có ban
trên da Tất cả các trường hợp có xuất hiện ban trên
da thì đều thấy có ở tứ chi
Kiểu ban
Trong số các bệnh nhân có ban trên da thì số
bệnh nhân có tử ban (72,73%) cao gấp gần 3 lần số
bệnh nhân xuất huyết dưới da (27,27%)
3 Di chứng sớm
Trong số 79 trường hợp nghiên cứu có 75 trường
hợp được điều trị khỏi, 4 trường hợp nặng xin về
(bệnh nhân hôn mê sâu) nên chúng tôi chỉ nghiên
cứu được di chứng ở 75 bệnh nhân được điều trị
khỏi viêm màng não
Tỷ lệ bệnh nhân có di chứng sớm
Gần một nửa số bệnh nhân viêm màng não do S
suis có di chứng xuất hiện sớm trong quá trong quá
trình bị bệnh (tính đến thời điểm bệnh nhân được
điều trị khỏi ra viện)
Bảng 3 Các di chứng sớm
Các di chứng Số bệnh nhân (n = 75) Tỷ lệ %
Ù tai, chóng mặt 4 5,33
Nghe kém 25 33,33
Liệt mặt 1 1,34
Nhận xét: trong viêm màng não do S suis các di
chứng về tai là hay gặp nhất Trong đó dấu hiệu nghe
kém một hoặc cả hai tai chiếm tỷ lệ cao là 33,33% số
bệnh nhân nghiên cứu Biểu hiện điếc gặp 6 bệnh
nhân (8%) và gặp 1 trường hợp có liệt dây thần kinh
số VII ngoại vi (1,34%)
Bảng 4 Tìm hiểu sự liên quan của một số yếu tố
tới di chứng nghe kém và điếc
Di chứng thính lực
Các yếu tố n Có % n Không % p
Giới Nam 24 38,1 39 61,9 >0.05
Nữ 7 58,33 5 41,67
Tuổi
21 – 40 3 20 12 80
>0.05
41 – 60 24 48,98 25 51,02
>60 4 36,37 7 63,63
Kiểu sốt Ớn lạnh, rét run 14 34,15 27 65,85 >0.05
Sốt nóng 17 50 17 50 Nghiện
rượu Không Có 24 7 28 48 18 26 72 52 >0.05 Tiền sử
tiếp xúc Không Có 16 53,33 14 46,67 15 33,33 30 66,67 >0.05
Nhận xét: qua bảng trên chúng tôi thấy di chứng sớm nghe kém một hoặc hai tai hay điếc tai không liên quan với giới, tuổi, kiểu sốt, nghiện rượu và tiền
sử tiếp xúc với lợn, các sản phẩm của lợn của bệnh nhân (p > 0,05)
Bảng 5 Theo dõi di chứng sớm sau 6 tháng
Di chứng thính lực Số bệnh nhân (n = 29) Tỷ lệ % Cải thiện 8 27,59 Không cải thiện 20 68,96 Nghe bình thường 1 3,45
Nhận xét: trong số 29 bệnh nhân theo dõi được di chứng sớm, có 8 bệnh nhân dấu hiệu nghe có cải thiện (27,59%), có 20 bệnh nhân dấu hiệu nghe không cải thiện (68,96%) và 1 bệnh nhân nghe về bình thường (3,45%) Nhưng có đến 18/29 bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu chóng mặt, ù tai, đi lại không vững trong khoảng 6 tháng sau khi ra viện
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 79 bệnh nhân viêm màng não đơn thuần do Streptococcus suis điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong hai năm (2010 và 2011) chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1 Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm màng
não do Streptococcus suis
- Thời gan ủ bệnh trung bình là 3,29 ngày
- Bệnh thường khởi phát đột ngột gặp ở 97,5% bệnh nhân với sốt liên tục (74,68%), sốt cao (73,4%),
có ớn lạnh và/hoặc cơn rét run (55,69%)
- Viêm màng não do S suis có đầy đủ các đặc
trưng của một viêm màng não mủ với sốt gặp ở 100% bệnh nhân, đau đầu (92,4%), buồn nôn (70,9%), nôn (60,8%), gáy cứng (+) (96,2%), Kernig (+) (92,4%)
- Một số triệu chứng đặc trưng riêng ở bệnh nhân
viêm màng não do S suis: Rối loạn ý thức gặp ở
55,7% bệnh nhân, xuất huyết dưới da (13,9%) (trong
đó tử ban gặp ở 72,73% bệnh nhân), Herpes môi miệng gặp ở 17,7% bệnh nhân Triệu chứng về thính lực là nghe kém gặp ở 15,2% bệnh nhân
2 Di chứng sớm
- Di chứng sớm gặp ở 48% bệnh nhân viêm màng
não do S suis Trong đó chủ yếu là giảm hay mất
thính lực gặp ở 41,33% bệnh nhân
- Không thấy mối liên quan giữa di chứng về thính lực với các yếu tố như giới, tuổi, kiểu sốt, nghiện rượu, tiền sử tiếp xúc với lợn hay các sản phẩm của lợn (p > 0,05)
- Theo dõi 29 bệnh nhân giảm hay mất thính lực sau 6 tháng tính từ khi ra viện thì có 1 bệnh nhân nghe về bình thường (3,45%), 8 bệnh nhân nghe rõ hơn khi ra viện (27,59%) và 20 bệnh nhân dấu hiệu nghe không cải thiện (68,96%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Tịnh Hiền, Nguyễn Thị Hồng Lan Và CS
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (860) - SỐ 3/2013 44
(2008), “Nhiễm liờn cầu lợn S.suis một vài vấn đề hiện
nay”, Thời sự y học thỏng 1/2008, tr 13-32
2 Nguyễn nguyờn Huyền (2008), “Đặc điểm lõm
sàng, cận lõm sàng và điều trị khỏng sinh cỏc trường
hợp nhiễm khuẩn do S.suis tại viện cỏc bệnh truyền
nhiễm và Nhiệt đới quốc gia” Luận văn bỏc sĩ nội trỳ
ĐHY Hà nội
3 Nguyễn Duy Phong (2010), “Bệnh nhiễm liờn cầu
khuẩn heo (Steptococcus suis)”, Thời sự y học năm
2010, thỏng 9, tr 16-24
4 Arends JP, Zanen HC (1988), “Meningitis caused
by Streptococcus suis in humans”, Rev infect Dis, 10,
pp 131-137
5 Dinh Xuan Tung, Nguyen Thu Thuy, Tran Cong
Thang (2005), “Current status and prospects for the pig sector in Vietnam: a desk study”, PPLPI Research Report, pp 1-5
6 Donsakul K, Dejthevaporn C (2003),
“Steptococcus suis infection: Clinical featuers and diagostic pitfalls”, Suotheast asian J Trop Med Public Health, 34, pp 154-158
7 Grebe T, Bergenthal D et al (1997), “Menigitis caused by Streptococcus suis type 2 in an adult”, Dtsch Med Wochenschr,122,pp 1244-1247
8 Huang YT, Hsueh P.R et al (2005), “Streptococcus suis infection”, J Microbiol Immuno Infect, 38, pp
306-313
Đánh giá tác dụng của gây tê ngoài màng cứng bằng levobupivacain
kết hợp Fentanyl trên chuyển dạ
ở sản phụ và thai nhi đẻ qua đường tự nhiên
Trần Thị Kiệm - Bệnh viện Bạch Mai
TểM TẮT
Mục tiờu: Đỏnh giỏ ảnh hưởng của gõy tờ ngoài
màng cứng bằng Levobupivacain phối hợp với
Fentanyl trờn chuyển dạ ở sản phụ và thai nhi trong
giảm đau đẻ qua đường tự nhiờn Phương phỏp
nghiờn cứu:tiến cứu, ứng dụng lõm sàng trờn 60 sản
phụ được giảm đau đẻ bằng gõy tờ ngoài màng cứng
(NMC) tại khoa Sản, Bệnh viện Bạch Mai từ thỏng
3/2010 đến thỏng 10/2010 Kết quả và bàn luận:
Đặc điểm chung: tuổi xấp xỉ 26; chiều cao, cõn nặng,
vị trớ gõy tờ L3-4 là như nhau;trong giai đoạn II nhúm
B cú 1 ca chuyển dạ kộo dài do mẹ rặn yếu Hai
nhúm đều cú tỷ lệ đẻ thường cao (nhúm B:84,4%,
nhúm L: 93,8%), nhúm B cú 2 trường hợp phải đẻ
foccep, nhúm L: 0 Giữa hai nhúm khụng cú sự khỏc
biệt về tần số tim thai và chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh
Nhúm B cú 1 trường hợp Apgar 6 điểm do mẹ rặn
yếu và 1 trường hợp tim thai chậm <100 lần/phỳt ở
nhúm B gõy giảm tần số và cường độ cơn co nhiều
hơn nhúm L, khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ (p<0,01)
Kết luận: Gõy tờ NMC bằng Levobupivacain phối
hợp Fentanyl ớt ảnh hưởng lờn chuyển dạ và sơ sinh,
tỏc dụng tốt cho cỏc sản phụ đẻ đường tự nhiờn, ớt
tỏc dụng ngoài ý muốn
Từ khúa: Levobupivacain phối hợp với Fentanyl
SUMMARY:
Objectives: The sudy was perfomed to Epidural
anesthesie used levobupivacain combined with
fentanyl for analgesie in labours Materials and
method:prospective and apllication on 60 labours was
used epidural with levobupivacain or bupivacain
combined with fentanyl Resultal and discussion: The
olds was approximately 26 The weighs and tall were
the same in two groups The labour’s time of two
groups are the same, in phase number II, group B
has a case that the labour’s time is longer than
normal birth-rate of two groups are high: group B is 84.4%; group L is 93.8%; group B has 2 cases of foccep but group L doesn’t have any Two groups don’t have any difference between the frequency of the beat of fetus’s heart or the babies’ Apgar score
In the contraction of uterus: group B decreases the frequency and the intensity of the contraction more than group L, the difference has the significance with p<0.01 Conclusion: It’s very good to analgesie by epidural with levobupivacain combiened fentanyl in during the labours
Keywords: levobupivacain combined with fentanyl
Gõy tờ ngoài màng cứng làm giảm tỡnh trạng tăng tiết Cathcholamin do ức chế đau trong chuyển dạ nờn giảm được tỡnh trạng tăng lưu lượng tim, tăng thụng khớ của sản phụ, ngoài ra cũn làm tăng lượng mỏu tới cho thai nhi Gõy tờ NMC làm giảm cơ co tử cung do làm giảm nồng độ oxytocin, prostaglandin E2 trong huyết tương và ức chế thần kinh giao cảm chi phối tử cung Để tỡm hiểu ảnh hưởng của gõy tờ NMC giảm đau trong đẻ bằng Levobupivacain hoặc Bupivacain kết hợp với Fentanyl, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu
đề tài nhằm mục tiờu: Đỏnh giỏ ảnh hưởng và cỏc tỏc dụng khỏc khụng mong muốn của gõy tờ NMC bằng Levobupivacain hoặc bupivacain phối hợp với Fentanyl giảm đau trờn chuyển dạ và sơ sinh cho sản phụ đẻ qua đường tự nhiờn
PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
- Thử nghiệm lõm sàng ngẫu nhiờn cú đối chứng Gồm 60 sản phụ đẻ con so cú độ tuổi từ 18 – 35, đẻ đường tự nhiờn tại khoa Sản, Bệnh viện Bạch Mai từ thỏng 3/2010 đến thỏng 10/2010 Sản phụ được khỏm và đỏnh giỏ chuyển dạ giai đoạn II và chia hai nhúm: Nhúm B, giảm đau bằng Bupivacain phối hợp