1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HIỆU QUẢ nắn CHỈNH vẹo cột SỐNG TIÊN PHÁT ở TRẺ EM của áo nẹp CAEN

3 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: áo nẹp CAEN thích hợp điều trị cho những vẹo cột sống nhẹ và trung bình.. Việc điều trị cho các bệnh nhân vẹo cột sống nhất là đối với các bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát, loạ

Trang 1

Y học thực hành (864) - số 3/2013 171

HIệU QUả NắN CHỉNH VẹO CộT SốNG TIÊN PHáT ở TRẻ EM CủA áO NẹP CAEN

Đỗ Trọng ánh Tóm tắt

Mục tiêu: đánh giá hiệu quả của áo nẹp CAEN

trong điều trị vẹo cột sống tiên phát ở trẻ em

Đối tượng: Bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát đến

khám và điều trị tại phòng khám bệnh viện chỉnh hình

và phục hồi chức năng từ 1/2000 đến 4/2004

Kết quả: áo nẹp CAEN có khả năng nắn chỉnh vẹo

cột sống tốt (63.3%), khá 13.9%, trung bình (6.3%),

kém (16.5%) Góc vẹo càng lớn thỉ khả năng nắn

chỉnh càng thấp Thời gian mang áo nẹp trong ngày

càng dài thì tỉ lệ nắn chỉnh tốt càng cao Sự xoay của

đốt đỉnh càng nhiều thì tỉ lệ nắn chỉnh càng kém

Kết luận: áo nẹp CAEN thích hợp điều trị cho

những vẹo cột sống nhẹ và trung bình

Từ khóa: vẹo cốt sốngtiên phát, áo nẹp CEAN

summary

Objectives: Evaluate the corrective effect of CAEN

brace in the treatment of Idiopathic Scoliosis in

children

Methods: Idiopathic scoliosis patients is

diagnosed and treat at the Orthopedic And

Rehabilitation Hospital from 1/2000 to 4/2004

Results: - Good result is 77.2% fair:13.9%,

average: 6.3%, poor is 16.5%

- The higher angle of curves, the lower the result

of correction

- The wearing time in a day is as long as the

higher the rate of good result

- The greater of vertebrae rotation, the worse

result

Conclusions: CAEN brace is effective in treatment

for children with mild and average Idiopatic scoliosis

Keywords: Idiopathic scoliosis, CAEN brace

Mở ĐầU

Vẹo cột sống là một tật của cột sống mà chủ yếu

là vẹo sang bên của cột sống theo mặt phẳng trán

Đây là một trong những biến dạng phổ biến nhất

trong các biến dạng ở cột sống ở trẻ em Trong đó

vẹo cột sống tiên phát lại là loại chiếm đa số trong

biến dạng vẹo cột sống [1]

Việc điều trị cho các bệnh nhân vẹo cột sống nhất

là đối với các bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát, loại

có thể tiến triển nhanh chóng lúc tuổi dậy thì là một

vấn đề cấp thiết Đối với những vẹo cột sống vừa và

nhẹ điều trị bảo tồn luôn là phương pháp điều trị được

đề cập đầu tiên vì tính an toàn, chi phí thấp và hiệu

quả góp phần giảm đáng kể số bệnh nhân phải tiến

hành phẫu thuật để nắn chỉnh cột sống Điều trị bảo

tồn vẹo cột sống bằng áo nẹp đã được thực hiện từ

lâu trên thế giới ở nước ta nẹp Milwaukee và một số

loại áo nẹp bằng nhựa dẻo khác như áo nẹp Boston,

Cheneau đã được sử dụng để điều trị vẹo cột sống ở

một số nơi Cho tới nay chưa có nghiên cứu nào về

điều trị bảo tồn vẹo cột sống được thực hiện ở nước ta nhưng cũng có thể nhận thấy các loại áo nẹp trên còn một số hạn chế do ảnh hưởng đến thẩm mỹ (áo nẹp Milwaukee) và thời gian mang nẹp còn nhiều Vấn đề

là làm sao có một phương pháp điều trị bảo tồn mà bệnh nhân dễ chấp nhận nhất, thời gian mang nẹp giảm đi mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả trong điều trị

Ao nẹp CAEN ra đời tại vùng Caen nước Pháp từ năm

1994 được coi là loại áo nẹp có khả năng bội chỉnh và chỉ cần mang vào ban đêm

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của áo nẹp CAEN trong

điều trị vẹo cột sống tiên phát ở trẻ em

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát đến khám và

điều trị tại phòng khám bệnh viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng từ 1/2000 đến 4/2004

2 Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu, mô tả, cắt ngang

Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS 13.0

KếT QUả:

1 Tuổi và giới tính + Có 158 bệnh nhân được điều trị vẹo cốt sống tiên phát bằng áo nẹp CAEN và theo dõi trung bình 2 năm 3 tháng (ít nhất 10 tháng đến 3 năm)

+ Tuổi từ 1 đến 17 tuổi

+ Nam chiếm 29 (18.3%), nữ chiếm 129 (81.7%) 18.3

81.7

Biểu đồ 1: Phân bố giới tính

Bảng 1: Kết quả điều trị chung

Trang 2

Y học thực hành (864) - số 3/2013 172

Nhận xét: Kết quả điều trị thu được chia làm 4 loại,

loại tốt: đường cong có góc Cobb giảm đi, có 100

bệnh nhân chiếm (63,3%)

Loại khá: đường cong có góc Cobb tăng từ 50 đến

100, có 22 bệnh nhân (13,9%)

Loại trung bình: đường cong tăng 100 nhưng chưa

phải phẫu thuật, có 10 bệnh nhân (6,3%)

Loại kém: có chỉ định phẫu thuật, có 26 bệnh

nhân (16,5%)

Bảng 2: Kết quả nắn chỉnh liên quan với tuổi

Nhóm

tuổi 0-4 tuổi 5-10 tuổi ≥ 11 tuổi

Kết quả Bệnh nhân Tỉ lệ % Bệnh nhân Tỉ lệ % Bệnh nhân Tỉ lệ %

Trung

Nhận xét: Mối liên quan giữa tuổi và kết quả điều

trị rất yếu và không có ý nghĩa thống kê, (P>0.05)

Bảng 3: Liên quan kết quả nắn chỉnh và loại

đường cong

Loại đường cong Tốt Khá

Trung

Ngực 38 66.7 7 12.3 4 7 8 14

Ngực-thắt lưng 22 59.5 6 16.3 3 8.1 6 16.2

Thắt lưng 9 81.8 1 9.1 1 9.1 0 0

Ngực và

ngực-thắt lưng 6 50 2 16.7 1 8.3 3 25

Ngực

và thắt lưng 25 61 6 14.6 1 2.4 9 22

Nhận xét: Không có mối quan hệ giữa loại của

đường cong và kết quả điều trị, (P>0.05)

Bảng 4: Liên quan kết quả nắn chỉnh và hướng

đường cong

Hướng

đường cong

Tốt khá Trung bình Kém

Cong sang phải 73 68.2 11 10.3 7 6.5 16 15

Cong sang trái 17 53.1 8 25 2 6.3 5 15.6

Nhận xét: Không có mối quan hệ giữa hướng của

đường cong và kết quả điều trị, (P>0.05)

Bảng 5: Liên quan kết quả nắn chỉnh và góc vẹo

Góc vẹo 200-290 300-390 400-450

Kết quả

Tỉ lệ %

theo

hàng

Tỉ lệ % theo cột

Tỉ lệ % theo hàng

Tỉ lệ % theo cột

Tỉ lệ % theo hàng

Tỉ lệ % theo cột

Trung

83.9%

8.9%7.1%

0%

58.8%

20%

5.9%

15.3%

17.6%

0%

5.9%

76.5

0 20 40 60 80 100

Nhận xét:

Kết quả tốt giảm từ 83,9% xuống 58% và 17% tương ứng với nhóm bệnh nhân có góc vẹo từ 200

-290, 300-390 và nhóm 400-450 Ngược lại kết quả xấu phải phẫu thuật tăng từ 0

đến 15,3% và 76,5% tương ứng với các bệnh nhân có góc vẹo thuộc các nhóm 200- 290, 300- 390 và 400-450, khác nhau có ý nghĩa thống kê (phép kiểm Cramer’s

V với P<0,005) Bảng 6: Liên quan kết quả nắn chỉnh và số giờ mang nẹp trong ngày

Giờ 7-9 giờ >9 giờ-12 giờ >12 giờ-16 giờ

Trung

Nhận xét: Kết quả tốt tăng lên từ 28,8% đến 83,7% và 85,7% tương ứng với các nhóm bệnh nhân

có thời gian mang áo nẹp trong ngày tăng ln từ 7-9 giờ, 9-12 giờ ln 12-16 giờ, khác nhau có ý nghĩa thống

kê (phép kiểm Cramer’s V với P<0,005) Bảng 7: Liên quan kết quả nắn chỉnh và sự xoay của đốt đỉnh

Nhận xét: Đốt đỉnh càng xoay nhiều thì kết quả

điều trị càng kém, (P<0.005) Chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào có biến dạng lồng ngực do áo nẹp, không phát hiện trường hợp nào bị teo cơ dựng sống hoặc suy giảm hô hấp

do teo cơ hô hấp Cĩ 24 bệnh nhân (15%) bị đau, tím vùng tỳ nắn phải chỉnh sửa áo nẹp hoặc giảm thời gian mang nẹp trong ngày cho quen dần

Trang 3

Y học thực hành (864) - số 3/2013 173

BàN LUậN

Chúng tôi dùng cách đánh giá kết quả điều trị của

J.F Mallet, chia kết quả làm 4 loại tốt, khá, trung bình,

kém để dễ dàng so sánh kết quả điều trị với các công

trình nghiên cứu về các loại áo nẹp khác cũng như so

sánh kết quả với sự phát triển tự nhiên của vẹo cột

sống Cách đánh giá này cũng giúp chúng tôi dễ

dàng so sánh kết quả điều trị của mình với kết quả

điều trị bằng áo nẹp CAEN của Pierrard và Mallet [4]

Chúng tôi cho rằng việc đánh giá bằng 4 loại kết quả

điều trị như trên có ý nghĩa về mặt lâm sàng nhưng

không phản ánh hoàn toàn đầy đủ hiệu quả điều trị

của áo nẹp Đồng thời chúng tôi đưa thêm vào một

biến số để tính toán đó là hiệu số của góc vẹo khi kết

thúc điều trị và góc vẹo lúc bắt đầu điều trị

Ao nẹp Milwaukee: Lonstein và Winter [2] nghiên

cứu cho 1020 ca vẹo cột sống tiên phát cho thấy kết

quả 22% phải can thiệp phẫu thuật [2] Noonan

nghiên cứu trên 102 ca vẹo cột sống tin pht cho kết

quả 52% tốt (tăng nặng <50) và có tới 42% cần phải

can thiệp phẫu thuật [3]

Ao nẹp Cheneau: Theo Rigo và Quera-Salva,

thành công (tăng nặng <50) là 54% trong đó cải thiện

góc vẹo 27% và thất bại phải phẫu thuật là 19%[6]

So sánh với kết quả điều trị bằng các loại áo nẹp toàn

thời gian kể trên cho thấy kết quả của chúng tôi nói

chung kém hơn trừ áo nẹp Milwaukee

Lonstein thì cho thấy không có sự khác biệt về kết

quả điều trị giữa các loại đường cong với áo nẹp

Milwaukee [2] Chng tơi thấy áo nẹp CAEN cho nắn

chỉnh với kết quả tốt nhất ở đường cong thắt lưng (tốt

81%), kế đó theo thứ tự là đường cong ngực (tốt

66,7%), đường cong đôi ngực và thắt lưng (tốt 61%),

đường cong ngực- thắt lưng (tốt 59,5%) và cuối cùng

là đường cong đôi ngực và ngực- thắt lưng (tốt 50%)

Nhưng khi xem xét mối quan hệ giữa kết quả điều trị

với loại v hướng của đường cong, đều không có ý

nghĩa thống k

Ao nẹp CAEN có hiệu quả rất kém với những

bệnh nhân có góc vẹo từ 400-450 vì vậy đối với những

bệnh nhân này chỉ định phù hợp nhất là phẫu thuật

Chỉ cân nhắc điều trị bằng áo nẹp cho những bệnh

nhân có đường cong còn mềm dẻo, nắn chỉnh ban

đầu tốt và còn quá nhỏ để phẫu thuật Ao nẹp chỉ

thích hợp điều trị cho những vẹo cột sống nhẹ và

trung bình

Mức độ xoay của đốt đỉnh càng tăng thì kết quả

điều trị càng kém Tỷ lệ kết quả tốt ở nhóm bệnh

nhân đốt đỉnh xoay (+) là 81%, nhóm (++) là 49,4%

còn nhóm (+++) kết quả 100% phải phẫu thuật Do

đó mức độ xoay của đốt đỉnh cũng là một yếu tố tiên

lượng

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy

sự khác biệt về kết quả điều trị giữa các bệnh nhân mang áo nẹp với số giờ trong ngày khác nhau Kết quả tốt ở nhóm mang áo nẹp 7-9 giờ trong ngày là 29%, với nhóm mang áo nẹp 9-12 giờ l 83,7% và 85,7% với nhóm mang o nẹp 12-16 giờ Kết quả kiểm

định Cramer’sV: hệ số tương quan r = 0,38, p = 0,000

< 0,005 cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống k, tương tự nghin cứu của Rowe và một số tác giả khác [5] Do đĩ việc tăng số giờ mang áo nẹp trong ngày

đưa đến một kết quả tốt hơn trong điều trị Vì vậy nn thay từ “áo nẹp đêm” thành áo nẹp CAEN cho loại áo nẹp này, đồng thời nâng thời gian mang áo nẹp từ 10 giờ mỗi ngày như tác giả của nó đề nghị lên 16 giờ mỗi ngày, để đảm bảo kết quả điều trị do khả năng nắn chỉnh ban đầu rất cao

KếT LUậN + áo nẹp CAEN có khả năng nắn chỉnh vẹo cột sống tốt (63.3%), khá 13.9%, trung bình (6.3%), kém (16.5%)

+ Góc vẹo càng cao thỉ khả năng nắn chỉnh càng thấp

+ Thời gian mang áo nẹp trong ngày càng dài thì tỉ

lệ nắn chỉnh tốt càng cao + Sự xoay của đốt đỉnh càng nhiều thì tỉ lệ nắn chỉnh càng kém

TàI LIệU THAM KHảO

1 Lonstein J.E., Carlson J.M (1984) The prediction of the curve progression in untreated idiopathic scoliosis during growth J Bone and Joint Surg 66-A; 7: pp 1061-1071

2 Lonstein J.E., Winter R.B (1994) The Milwaukee brace for idiopathic scoliosis A review of one thousand and twenty patients J Bone Joint Surg 76-A; 8: pp 1207-1221

3 Noonan K.J., Weinstein S.L., Jacobson W.C (1996) Use of the Milwaukee brace for progressive idiopathic scoliosis J Bone and Joint Surg (Am); 78(4): pp 557-67

4 Pierrard G., Jambou S., Bronfen C., Menguy F., Mallet J F.(2003) La scoliose idiopathique traiteựe par corset a appui eựlectif nocturne (CAEN) Ann Ortho Ouest; 35: pp 201-208

5 Rowe D.E., Bernstein S.M (1997) A meta- analysis of the efficacy of non- operative treatment for idiopathic scoliosis J Bone Joint Surg 77-A; 5: pp 664-674

6.Stirling A.J., Howel D., Millner P.A (1996) Late- onset idiopathic scoliosis in children six to fourteen years old A cross- sectional prevalence study J Bone and Joint Surg 78-A; 9: pp 1330-1336

Ngày đăng: 21/08/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả nắn chỉnh liên quan với tuổi - HIỆU QUẢ nắn CHỈNH vẹo cột SỐNG TIÊN PHÁT ở TRẺ EM của áo nẹp CAEN
Bảng 2 Kết quả nắn chỉnh liên quan với tuổi (Trang 2)
Bảng  3:  Liên  quan  kết  quả  nắn  chỉnh  và  loại - HIỆU QUẢ nắn CHỈNH vẹo cột SỐNG TIÊN PHÁT ở TRẺ EM của áo nẹp CAEN
ng 3: Liên quan kết quả nắn chỉnh và loại (Trang 2)
Bảng  4:  Liên  quan  kết  quả  nắn  chỉnh  và  h−ớng - HIỆU QUẢ nắn CHỈNH vẹo cột SỐNG TIÊN PHÁT ở TRẺ EM của áo nẹp CAEN
ng 4: Liên quan kết quả nắn chỉnh và h−ớng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm