báo cáo về các kết quả nghiên cứu thí nghiệm jartest
Trang 15.1 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM JARTEST
5.1.1 CÁC THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN VÀ PH TỐI ƯU
Thí nghiệm 1 : XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH TỐI ƯU LẦN THỨ NHẤT
0 500
Trang 2Đồ thị 5.3 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo pH khi cố
định hàm lượng phèn bằng 2.000 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD đạt cao nhất
ở giá trị pH = 5,5 ứng với hiệu quả xử lý độ màu là 90,59% và hiệu quả xử lý COD là76,53% Như vậy, giá trị pH tối ưu nằm gần trị số 5,5
Thí nghiệm 2 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN TỐI ƯU LẦN THỨ NHẤT
Trang 3 Coá ñònh pH = 5,5
0500
Trang 4Đồ thị 5.6 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độmàu và hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng phèn khi cố định pH bằng 5,5
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàmlượng phèn tăng dần Khi hàm lượng phèn đạt đến giá trị 2.000 mg/L, hiệu quả xử lý độmàu và COD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 90,49% và hiệu quả xử lýCOD là 76,64%) Như vậy, hàm lượng phèn tối ưu khoảng 2.000 mg/L
Thí nghiệm 3 : XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH TỐI ƯU LẦN THỨ HAI
Trang 5 Cố định hàm lượng phèn 2.000 mg/L
0100
Trang 6Đồ thị 5.9 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo pH khi cố
định hàm lượng phèn bằng 2.000 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD đạt cao nhất
ở giá trị pH = 4,5 ứng với hiệu quả xử lý độ màu là 96,38% và hiệu quả xử lý COD là80,45% Như vậy, giá trị pH tối ưu khoảng 4,5
Thí nghiệm 4 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN TỐI ƯU LẦN THỨ HAI
Trang 7 Hàm lượng phèn biến thiên từ 1.500 đến 2.500 mg/L
0100
Trang 8Đồ thị 5.12 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng phèn khi cố định pH bằng 4,5
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàmlượng phèn tăng dần Khi hàm lượng phèn đạt đến giá trị 1.900 mg/L, hiệu quả xử lý độmàu và COD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 96,97% và hiệu quả xử lýCOD là 79,67%) Như vậy, hàm lượng phèn tối ưu khoảng 1.900 mg/L
Qua 04 thí nghiệm trên chúng ta có thể kết luận, quá trình keo tụ sử dụng phèn sắt để xửlý nước thải công đoạn sản xuất bột giấy CTMP tại nhà máy giấy Tân Mai đạt hiệu quảcao khi :
Khi đó, nước thải sau xử lý có độ màu khoảng 92 (Pt – Co) và COD khoảng 757 mg/L
Trang 95.1.2 CÁC THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PAC, HÀM
LƯỢNG PHÈN VÀ pH TỐI ƯU
Thí nghiệm 5 : XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH TỐI ƯU LẦN THỨ NHẤT KHI CÓ PAC
Cố định hàm lượng phèn 1.900 mg/L
Cố định hàm lượng PAC 45 mg/L
pH biến thiên từ 4,0 đến 6,5 mg/L
0100
Đồ thị 5.13 : Sự biến thiên độ màu theo pH khi cố định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L
và hàm lượng PAC bằng 45 mg/L
0200
Đồ thị 5.14 : Sự biến thiên COD theo pH khi cố định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L và
hàm lượng PAC bằng 45 mg/L
Trang 10Đồ thị 6.15 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo pH khi cố
định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L và hàm lượng PAC bằng 45 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD đạt cao nhất
ở giá trị pH = 5,0 ứng với hiệu quả xử lý độ màu là 97,50% và hiệu quả xử lý COD là81,74% Như vậy, giá trị pH tối ưu nằm gần trị số 5,0
Thí nghiệm 6 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN TỐI ƯU LẦN THỨ NHẤT
Trang 11KHI CÓ PAC
020
Trang 12Đồ thị 5.18 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng phèn khi cố định pH bằng 5,5 và hàm lượng PAC bằng 45 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàmlượng phèn tăng dần Khi hàm lượng phèn đạt đến giá trị khoảng 1.900 mg/L, hiệu quảxử lý độ màu và COD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 97,73% và hiệuquả xử lý COD là 82,55%) Như vậy, hàm lượng phèn tối ưu khoảng 1.900 mg/L
Thí nghiệm 7 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PAC TỐI ƯU LẦN THỨ NHẤT
Trang 13 Cố định hàm lượng phèn 1.900 mg/L
Trang 14Đồ thị 5.21 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng PAC khi cố định pH bằng 5,0 và hàm lượng PAC bằng 45mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàmlượng PAC tăng dần Khi hàm lượng PAC đạt đến giá trị khoảng 40 mg/L, hiệu quả xử lýđộ màu và COD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 97,73% và hiệu quả xửlý COD là 82,55%) Như vậy, hàm lượng PAC tối ưu khoảng 40 mg/L
Thí nghiệm 8 : XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH TỐI ƯU LẦN THỨ HAI
Trang 15KHI CÓ PAC
050
Đồ thị 5.22 : Sự biến thiên độ màu theo pH khi cố định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L
và hàm lượng PAC bằng 40 mg/L
Đồ thị 5.23 : Sự biến thiên COD theo pH khi cố định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L và
hàm lượng PAC bằng 40 mg/L
Trang 16Đồ thị 5.24 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo pH khi cố
định hàm lượng phèn bằng 1.900 mg/L và hàm lượng PAC bằng 40 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD đạt cao nhất
ở giá trị pH = 4,7 ứng với hiệu quả xử lý độ màu là 97,66% và hiệu quả xử lý COD là82,55% Như vậy, giá trị pH tối ưu nằm gần trị số 4,7
Thí nghiệm 9 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN TỐI ƯU LẦN THỨ HAI
Trang 17KHI CÓ PAC
Trang 18Đồ thị 5.27 : Sự biến thiên hiệu quả xử lý độ màu và hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng phèn khi cố định pH bằng 4,7 và hàm lượng PAC bằng 40 mg/L
Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàmlượng phèn tăng dần Khi hàm lượng phèn đạt đến giá trị khoảng 1.800 mg/L, hiệu quảxử lý độ màu và COD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 97,76% và hiệuquả xử lý COD là 82,55%) Như vậy, hàm lượng phèn tối ưu khoảng 1.800 mg/L
Thí nghiệm 10 : XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PAC TỐI ƯU LẦN THỨ HAI
Trang 19 Cố định giá trị pH = 4,7
0 20
Trang 20Nhận xét : Từ các đồ thị trên chúng ta thấy hiệu quả xử lý độ màu và COD tăng khi hàm lượng
PAC tăng dần Khi hàm lượng PAC đạt đến giá trị khoảng 35 mg/L, hiệu quả xử lý độ màu vàCOD hầu như không tăng (hiệu quả xử lý độ màu là 97,43% và hiệu quả xử lý COD là 82,55%).Như vậy, hàm lượng PAC tối ưu khoảng 35 mg/L
Qua 06 thí nghiệm tiếp theo (từ thí nghiệm 05 đến thí nghiệm 10) chúng ta có thể kết luận, quátrình keo tụ sử dụng phèn sắt và PAC để xử lý nước thải công đoạn sản xuất bột giấy CTMP tạinhà máy giấy Tân Mai đạt hiệu quả cao khi :
Hàm lượng phèn khoảng 1.800 mg/L
Hàm lượng PAC khoảng 35 mg/L
pH khoảng 4,7
Khi đó, nước thải sau xử lý có độ màu khoảng 71 (Pt – Co) và COD khoảng 650 mg/L
5.2 KẾT LUẬN VỀ CÁC THÍ NGHIỆM JARTEST
5.2.1 KẾT LUẬN VỀ CÁC THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHÈN VÀ pH TỐI
ƯU (TỪ THÍ NGHIỆM 01 ĐẾN THÍ NGHIỆM 04)
Hàm lượng phèn tối ưu khoảng 1.900 mg/L
pH tối ưu khoảng 4,5
Độ màu nước thải sau xử lý khoảng 92 (Pt – Co), ứng với hiệu quả xử lý khoảng96,97%
Trang 21 Hàm lượng COD nước thải sau xử lý khoảng 757 (mg/L), ứng với hiệu quả xử lýkhoảng 79,67%.
5.2.2 KẾT LUẬN VỀ CÁC THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PAC, HÀM LƯỢNG PHÈN VÀ pH TỐI ƯU (TỪ THÍ NGHIỆM 05 ĐẾN THÍ NGHIỆM 10)
Hàm lượng PAC tối ưu khoảng 35 mg/L
Hàm lượng phèn tối ưu khoảng 1.800 mg/L
pH tối ưu khoảng 4,7
Độ màu nước thải sau xử lý khoảng 71 (Pt – Co), ứng với hiệu quả xử lý khoảng97,66%
Hàm lượng COD nước thải sau xử lý khoảng 650 (mg/L), ứng với hiệu quả xử lýkhoảng 82,55%
So sánh các kết quả thí nghiệm ta thấy, quá trình keo tụ sử dụng phèn sắt (III) kết hợp với chất trợ keo tụ PAC có hiệu quả xử lý độ màu và COD cao hơn, đồng thời hàm lượng phèn sử dụng thấp hơn so với quá trình keo tụ chỉ sử dụng phèn sắt (III)
Vậy, đối với nước thải công đoạn sản xuất bột giấy CTMP tại Công ty giấy Tân Mai,chúng ta nên xử lý bằng phương pháp keo tụ sử dụng phèn sắt (III) kết hợp chất trợ keo tụ PAC
ở pH khoảng gần 4,7 với liều lượng các chất như sau :
Hàm lượng PAC khoảng 35 mg/L
Hàm lượng phèn khoảng 1.800 mg/L
Tiến hành thí nghiệm xác định dư lượng sắt (III) còn lại trong nước thải sau xử lý trongtrường hợp sử dụng phèn sắt (III) với hàm lượng 1.800 mg/L và PAC với hàm lượng 35 mg/L ở
pH xấp xỉ 4,7 ta có kết quả hàm lượng sắt (III) trong nước thải sau xử lý khoảng 3 mg/L Nhưvậy, với lượng phèn sắt (III) sử dụng lớn (1.800 mg/L) thì dư lượng sắt (III) còn lại rất thấp,chứng tỏ phèn sắt (III) rất thích hợp cho quá trình keo tụ nước thải công đoạn sản xuất bột giấytại Công ty giấy Tân Mai Ngoài ra, kết quả này còn cho thấy hàm lượng sắt (III) trong nước thảisau xử lý hầu như ảnh hưởng rất ít đến hoạt động của vi sinh vật trong công xử lý sinh học tiếptheo, nhất là khi nước thải sau xử lý được pha trộn với một nguồn nước thải khác có lưu lượnglớn và không có sắt Thật vậy, hàm lượng sắt cho phép đối với nước thải trước khi vào công trìnhxử lý sinh học là 1.000 mg/L (theo bảng 2 – 1 trang 16, sách Tính toán thiết kế các công trình xửlý nước thải – Trịnh Xuân Lai) lớn hơn rất nhiều so với dư lượng sắt còn lại trong nước thải sauquá trình keo tụ (3 mg/L)
Như vậy, nước thải sau khi keo tụ bằng phèn sắt (III) hoàn toàn có thể tiếp tục xử lýbằng phương pháp sinh học mà không sợ dư lượng sắt ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật,tốt nhất là nên hòa trộn nước thải sau khi keo tụ với một nguồn nước thải khác không có sắttrước khi xử lý sinh học