GIá TRị CủA Tỉ Số TIểU CầU TRÊN KíCH THƯớC LáCH Và KíCH THƯớC GAN PHảI TRÊN ALBUMIN TRONG Dự ĐOáN GIãN TĩNH MạCH THựC QUảN ở BệNH NHÂN XƠ GAN Đỗ Sen Hồng TóM TắT Mục tiêu: Xác định giá
Trang 1KếT LUậN
Phẫu thuật nội soi một lỗ xuyên thành bụng đặt
lưới prolen ngoài phúc mạc áp dụng điều trị TVB là
phương pháp an toàn, hiệu quả Không có tử vong,
biến chứng sớm sau mổ là 18,7%
Thời gian phẫu thuật ngắn (54,22 ± 18,93 phút), ít
đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn (5,38 ± 2,5
ngày) (3 - 8 ngày) tính thẩm mỹ cao
TàI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Văn Liễu (2004), Nghiên cứu ứng dụng
phẫu thuật Shouldice trong điều trị thoát vị bẹn, Luận án
tiến sỹ y học, Hà Nội 2004
2 Trịnh Văn Thảo (2010) “Nghiên cứu ứng dụng
phẫu thuật nội soi đặt mảnh ghép hoàn toàn ngoài phúc
mạc trong điều trị thoát vị bẹn” Luận án tiến sỹ y khoa,
Hà Nội 2010
3 Phạm Hữu Thông, Đỗ Đình Công (2004), “Kết quả
phẫu thuật đặt mảnh ghép qua ngả nội soi ngoài phúc
mạc trong điều trị thoát vị bẹn”, Tập san Hội nghị nội soi
và PTNS- TP HCM (10); tr.204- 09
4 Cheah W K., So J B., Lomanto D
(2004)“Endoscopic extraperitoneal inguinal hernia repair
”, Singapore Med J, Vol 45 (6), pp 267-270
5 Ger R., Monroe K., Duvivier R (1990),
“Management of indirect inguinal hernias by
laparoscopic closure of the neck of the sac”, Am J Sur,
159, pp 370- 3
6 Huai – Ching Tai, MD et al (2011)
“Laparoendoscopic Single – site: Adult Herinia Mesh Repair With Homemade Single Port” Surg lapaosc Endosc percutan Tech
7 Koch C., Grinberg G., Farley D (2006), “Incidence and risk factors for urinary retention after endoscopic hernia repair”, The American Journal of Surgery, Volume 191, Issue 3, pp 381-385
8 Lau H., Lee F., Patil N G.(2002), “Two hundred endoscopic extraperitoneal inguinal hernioplasties: cost containment by reusable instruments”,115(6), pp
888-891
9 Palanivelu C (2004), “Totally extraperitoneal hernioplasty”- Operative manual of laparoscopic hernia surgery, vol 1, pp 99- 117
10 Ramshaw B J, Tucker J, Heithold D (1996),
“The effect of previous lower abdominal surgery on performing the total extraperitoneal approach to laparoscopic Herniorrhaphy” Am Surg, 62(4), pp 292- 4
11 Roy P, De A “Single – incision laparoscopic TAPP mesh hernioplasty using conventional instrument:
An envolving technique” Langenbecks Arch Surg 2010; 395: 1157 – 1160
GIá TRị CủA Tỉ Số TIểU CầU TRÊN KíCH THƯớC LáCH Và KíCH THƯớC GAN PHảI TRÊN ALBUMIN TRONG Dự ĐOáN GIãN TĩNH MạCH THựC QUảN ở BệNH NHÂN XƠ GAN
Đỗ Sen Hồng TóM TắT
Mục tiêu: Xác định giá của tỉ số của tiểu cầu trên
kích thước lách (TC/KTL) và kích thước gan
phải/albumin (KTGP/AlB) trong dự đoán giãn tĩnh
mạch thực quản (TMTQ) ở bệnh nhân xơ gan
Phương pháp: 69 bệnh nhân xơ gan được làm các
xét nghiệm sinh hóa, nội soi tiêu hóa trên, siêu âm
bụng Tính các tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB Tìm mối
tương quan giữa sự hiện diện giãn TMTQ với 2 tỉ số
này và tính các giá trị dự đoán
Kết quả: Tỉ lệ giãn TMTQ là 72,5% Tại giá trị cắt
960: tỉ số TC/KTL dự đóan giãn TMTQ có độ nhạy
89,53%, độ chuyên 78,13%, giá trị tiên đoán dương
(GTTĐD) 82,46%, giá trị tiên đoán âm (GTTĐA)
76,25% Tại giá trị cắt 3,9: tỉ số KTGP/ALB dự đoán
giãn TMTQ có độ nhạy có độ nhạy 80,35%; độ
chuyên 76,09%; GTTĐD 78.09%; GTTDA 79,26%
Kết luận: Tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB là những
cách khảo sát không xâm lấn hữu ích trong dự đoán
giãn TMTQ ở bệnh nhân xơ gan
Từ khóa: xơ gan (XG), giãn tĩnh mạch thực quản
(TMTQ), tỉ số tiểu cầu trên kích thước lách (TC/KTL),
tỉ số kích thước gan phải trên albumin (KTGP/ALB)
summary
Objective: To evaluate the platelet count/spleen
diameter/albumin (RLLD/ALB) ratio in prediction of
the presence of esophageal varices (EV) in cirrhotic patients
Methods: A total of 69 cirrhotic patients underwent biochemical tests, upper digestive endoscopy and abdominal ultrasonography The PC/SD and RLLD/ALB ratio were calculated To define the correlation between calculated ratios and the presence of EV and calculate the predictive values Results: Prevalence of EV was 72,5% At the cut-off value of 960: PC/SD ratio had predicting the presence of EV 89,53% sensitivity (sens), 78,13% specificity (spec), 82,46% positive predictive value (PPV), 76,25% negative predictive value (NPV) At the cut-off value of 3,9: RLLD/ALB ratio had predicting the presence of EV 80,35% sensitivity (sens), 70,06% specificity (spec), 78,09% positive predictive value (PPV), 79,26% negative predictive value (NPV)
Conclution: The PC/SD and RLLD/ALB ratio were the useful non - invasive measures in prediction of the presence of EV in cirrhotic patients
Keywords: cirrhosis, esophageal varices (EV), the platelet count/spleen diameter (PC/SD) ratio, right liver lobe diameter/albumin (RLLD/ALB) ratio
ĐặT VấN Đề Xơ gan (XG) là một bệnh thường gặp ở Việt Nam
Trang 2và trên thế giới, bệnh gây ra do nhiều nguyên nhân
khác nhau Theo thống kê ở khoa nội bệnh viện Bạch
Mai, xơ gan chiếm 3,4% các bệnh nội khoa và có tỷ lệ
khá lớn trong các bệnh gan mật, nam gặp nhiều hơn
nữ Tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đồng
Tháp năm 2010, số lượng bệnh nhân xơ gan nhập
viện 127 ca/ năm
Xơ gan biểu hiện với 2 hội chứng là suy tế bào
gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở giai đoạn mất
bù, XG có nhiều biến chứng đặc biệt là xuất huyết
tiêu hóa (XHTH) do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
(TMTQ) Giãn TMTQ hiện diện khoảng 40% ở bệnh
nhân XG còn bù và 60% ở bệnh nhân XG mất bù Nếu
chưa bị giãn TMTQ, có khoảng 5% bệnh nhân mỗi
năm bắt đầu xuất hiện giãn TMTQ [1] Một số nghiên
cứu ở Bắc Mỹ cho thấy tỉ lệ vỡ búi giãn TMTQ là 30 -
50% số bệnh nhân Mặc dù y học đã có nhiếu tiến bộ
trong điều trị nhưng tỉ lệ tử vong do XHTH do vỡ giãn
TMTQ vẫn còn cao (17 - 57%) Hiện nay, người ta
khuyến cáo nên nội soi tầm soát giãn TMTQ ở bệnh
nhân XG để điều trị dự phòng XHTH [1] Những
khuyến cáo này rất hữu ích nhưng đã gây quá tải cho
khoa nội soi, tăng gánh nặng chi phí và làm cho bệnh
nhân rất khó chịu khi nội soi Hơn nữa do tỉ lệ TMTQ bị
giãn lớn chỉ chiếm 9 - 36% ở những bệnh nhân chưa có
tiền căn XHTH, còn đa số các trường hợp khác có kết
quả nội soi âm tính, vì vậy cần có những biện pháp
không xâm lấn để dự đoán sự hiện diện của giãn
TMTQ Do vậy chúng tôi tiến hành khảo sát giá trị của
tỉ số tiểu cầu trên kích thước lách (TC/KTL) và kích
thước gan phải trên albumin (KTGP/ALB) trong dự
đoán giãn TMTQ ở bệnh nhân xơ gan
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang - Tiến cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Tất cả bệnh nhân ≥15
tuổi đến khám tại phòng khám nội và điều trị tại khoa
nội tổng hợp – bệnh viện đa khoa Đồng Tháp, được
chẩn đoán xơ gan nhưng chưa được nội soi tầm soát
giãn TMTQ và chưa có tiền căn XHTH
Tiêu chuẩn loại trừ: bênh nhân từ chối nội soi,
đang XHTH hoặc mới vừa XHTH, đang được điều trị
phòng ngừa XHTH do vỡ giãn TMTQ bằng thuốc ức
chế beta có hoặc không kết hợp với nhóm nitrate,
chích xơ hoặc thắt TMTQ Tất cả bệnh nhân được xét
nghiệm sinh hóa và công thức máu để đánh giá mức
độ suy tế bào gan theo phân độ Child –Pugh Tiến
hành siêu âm bụng khảo sát gan, lách, tính tỉ số
TC/KTL và KTGP/ALB, nội soi dạ dày để tìm giãn
TMTQ và phân độ theo hiệp hội Nội soi Nhật Bản
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm
SPSS 15.0 chạy trên hệ điều hành Windows
KếT QUả NGHIÊN CứU
Từ tháng 3/2012 đến tháng 9/2012 có 69 bệnh
nhân được chọn với tuổi từ 35 -88, tuổi trung bình là
57,75±12,25 Trong đó, 50 nam (72,5%) và 19 nữ
(27,5%), tỉ lệ nam/nữ = 2,6 Nhóm tuổi thường gặp là
50-59 (29%), kế đến nhóm tuổi 40-49 (20,3%) và ít
gặp nhóm tuổi <30 tuổi
NHểM TUỔI
5,8%
26,1%
29% 20,3%
18,8%
30-39 40-49 50-59 60-69
≥70
Biểu đồ 1: Phân bố nhóm tuổi trong mẫu nghiên cứu
59,4% 42%
15,9%
13%
5,7%
4,4%
RƯƠU SVB& RƯƠU SVC SVC& RƯƠU SVB KHễNG Rế
NGUYấN NHÂN
Biểu đồ 2: Phân bố nguyên nhân trong mẫu nghiên cứu Nhận xét: Nguyên nhân xơ gan thường gặp là do rượu (59,4%), kến đến là siêu vi B và rượu (42%), siêu vi C (15,9%), ít gặp nhất là nhiễm siêu vi B đơn
độc Bảng 1: Triệu chứng lâm sàng trong mẫu nghiên
Nhận xét: Rối loạn tiêu hóa là trệu chứng thường gặp nhất (100%), kế đến vàng da (97,1%), dấu sao mạch (71%), THBH (69,5%) và báng bụng, trong đó báng bụng độ II chiếm tỉ lệ cao nhất (40.65%) Bảng 2 Đặc điểm cận lâm sàng trong mẫu nghiên cứu
Số lượng tiểu cầu (mm3) 104889.1 ± 34.35 (53000-213000)
Trang 3PHÂN Đễ XƠ GAN THEO CHILD- PUGH
49,3%
13%
37,7%
Child A Child B Child C
Biểu đồ 3 Phân bố mức độ xơ gan theo Chid –Pugh
Nhận xét: Điểm Chid - Pugh trung bình 9.14
±1.96, xơ gan child B chiếm tỉ lệ cao nhất (49,3%) kế
đến child C (37,7%), ít nhất là chid A (27%) Số bệnh
nhân giãn TMTQ là 50 (72.5%), không giãn TMTQ là
19 (27.5%) Trong đó giãn TMTQ độ I là 18 (26.15),
giãn TMTQ độ II là 23 (33.3%) và giãn TMTQ độ III là
10 (14.5%)
Độ I
Độ II
Độ III
S1
24,6%
33,4%
14,5%
0
5
10
15
20
25
30
35
PHÂN ĐỘ GIÃN TMTQ
Biểu đồ 4 Phân bố mức độ giãn TMTQ
Bảng 3 Giãn TMTQ theo phân độ Chid – Pugh:
8%
47,7%
42%
26,3%
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
GIÃN TMTQ THEO PHÂN ĐỘ CHILD-PUGH
Khụng Gión
Biểu đồ 5: Phân bố giãn TMTQ theo phân độ Child – Pugh
Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu bệnh nhân xơ
gan chid B và chid C chiếm tỉ lệ cao (50% và 42%) ở
nhóm giãn TMTQ so nhóm không giãn TMTQ Sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0.05)
Bảng 4 Phân bố giãn TMTQ theo mức độ báng bụng
0.089
Nhận xét: không có sự khác biệt giữa mức độ báng bụng với giãn TMTQ
Bảng 5 Phân bố các yếu tố dự đoán giãn TMTQ (p, CI: 95%)
Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa về điểm Child - Pugh, tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB ở bệnh nhân giãn TMTQ và không giãn TMTQ
ROC Curve
Diagonal segments are produced by ties.
1 - Specificity
1.00 75 50 25 0.00
1.00
.75
.50
.25
0.00
Biểu đồ 6 Đường cong ROC thể hiện độ nhạy và tỉ lệ dương tính giả của tỉ số TC/KTL trong dự đoán giãn TMTQ ở bệnh nhân xơ
gan
ROC Curve
Diagonal segments are produced by ties.
1 - Specificity
1.00 75 50 25 0.00
1.00
.75
.50
.25
0.00
Biểu đồ 7: Đường cong ROC thể hiện độ nhạy và tỉ lệ dương tính giả của tỉ số KTGP/ALB trong dự đoán giãn TMTQ ở bệnh nhân
xơ gan
p=0.05
p<0.05 p<0.05
AUROC=0.849
AUROC=0.8145
Trang 4Bảng 6 Bảng giá trị các yếu tố dự đoán giãn
TMTQ trong mẫu nghiên cứu
Các yếu tố nhạy Độ
(%)
Độ chuyên (%)
GTTĐD (%)
GTTDA (%)
Giá trị cắt
Báng bụng
Báng bụng
Hệ số tương quan Spearman giữa tỉ số TC/KTL và
giãn TMTQ là -0,16176 Hệ số tương quan Spearman
giữa tỉ số KTGP/ALB và giãn TMTQ là 0,5281
Nhận xét:
Với giá trị cắt của tỉ số TC/KTL là 960 thì độ nhạy:
89%; độ đặc hiệu: 78%; PPV: 82%; NPV: 76%, tương
ứng AUROC = 0,8490 (95% CI: 0,761 – 0,936) cho dự
đoán giãn TMTQ ở bệnh nhân xơ gan [Biểu đồ 6]
Với giá trị cắt của tỉ số KTGP/ALB là3,9 thì độ nhạy:
80%; độ đặc hiệu: 88%; PPV: 78%; NPV: 79%, tương
ứng AUROC = 0,8145 (95% CI: 0,728 – 0,916) cho dự
đoán giãn TMTQ ở bệnh nhân xơ gan [Biểu đồ 7]
BàN LUậN
Qua nghiên cứu 69 bệnh nhân XG, chúng tôi nhận
thấy nguyên nhân hàng đầu của xơ gan tại Đồng tháp
là rượu và rượu kèm theo nhiễm vi rút viêm gan B Tỉ
lệ giãn TMTQ gia tăng theo độ nặng của phân loại
Child – Pugh Bệnh nhân xơ gan Chid B và C có tỉ lệ
giãn TMTQ tăng gấp 5 lần so với nhóm XG Chid A
Khoảng >70% BN XG có giãn TMTQ khi nội soi
1 Tỉ số tiểu cầu /kích thước lách:
Số lượng tiểu cầu và kích thước lách là những
thông số không xâm lấn được khảo sát nhiều nhất
trong những nghiên cứu gần đây Zaman ghi nhận
cơ giãn TMTQ cao gấp 5 lần so với nhóm BN có số
lượng tiểu cầu cao hơn Ng FH xác định mối tương
quan của báng bụng, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin
máu và TMTQ giãn lớn trong dân số Trung Quốc
Tương tự, Chalasani [3] cho rằng TMTQ giãn lớn có
thể dự đoán ở những BN có giảm tiểu cầu lách to,
cơ cao bị vỡ giãn TMTQ Lách to và cường lách
thường gặp ở những BN xơ gan có tăng áp TM cửa
Giảm tiểu cầu là một biểu hiện có giá trị đặc hiệu cao
và thường gặp ở cường lách, nhưng có độ nhạy thấp
trong việc đánh giá sự hiện diện của tăng áp TM cửa
Điều gợi ý đến cơ chế chính của giảm tiểu cầu là do
bị bắt giữ ở lách Madthora và cs đã báo cáo 32% BN
có số lượng tiểu cầu<68.000mm3 không có lách to,
có thể do giảm tổng hợp Thromboplastin Số lượng
TC và nồng độ Thromboplastin sẽ hồi phục sau khi ghép gan Những cơ chế khác như sự hiện diện của kháng thể kháng tiểu cầu và miễn dịch liên quan đến tiểu cầu Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng kích thước lách tương quan với độ lớn giãn TMTQ Watanabe đã tính toán được chỉ số lách (chiều dài x chiều rộng x chiều cao của lách trên CT-Scan)
nữa có thể dự đoán xuất huyết do vỡ giãn TMTQ ở
BN xơ gan
Nghiên cứu của Gianinni [7] kết hợp 2 chỉ số không xâm lấn là số lượng tiểu cầu và kích thước lách dùng để dự đoán giãn TMTQ Tỉ số TC/KTL dễ tính toán và có thể áp dụng trong thực hành lâm sàng Gianinni và cs đã kết luận rằng tỉ lệ này nhạy cho việc chẩn đoán sự hiện diện và độ lớn của giãn TMTQ Tại giá trị cắt 909: tỉ số TC/KTL dự đoán giãn TMTQ có
độ nhạy là 91,5%, độ chuyên là 67%
ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu dùng những chỉ số không xâm lấn để dự đoán giãn TMTQ trên BN XG Trần ánh Tuyết cho rằng nhóm BN có số
>13mm nguy cơ giãn TMTQ cao gấp 14 lần so với BN
<13mm Mã phước Nguyên [11] đề nghị nội soi tầm soát giãn TMTQ cho tất cả BN XG có tỉ số TC/KTL<1.025 và nếu tỉ số này >1.025 sẽ đánh giá lại tỉ số này sau 6 tháng Nghiên cứu của Bùi Hữu Hoàng và CS [2] đề nghị nếu tỉ số TC/ĐKL > 975 thì không nên nội soi và đánh giá lại tỉ số này sau 6 tháng; nếu tỉ số TC/ĐKL < 975 thì nên nội soi để phát hiện giãn TMTQ Kết quả của chúng tôi cho thấy tại giá trị cắt của tỉ số TC/KTL: 960 dự đoán giãn TMTQ
có độ nhạy 89,53% và độ chuyên là 78,13% và diện tích vùng dưới đường cong ROC (AUROC) là 0,8490
So với kết quả của Bùi Hữu Hoàng và Mã Phước Nguyên, giá trị cắt trong nghiên cứu chúng tôi thấp hơn có lẽ do có sự khác biệt về cỡ mẫu (166 và 96 so với 69) nhưng so sới nghiên cứu của Giannini, giá trị cắt của chúng tôi cao hơn (909 và 960) Giá trị trung bình của kích thước lách ở nhóm giãn và không giãn TMTQ, trong nghiên cứu của Giannini lần lượt là 153mm và 123mm, của Bùi Hữu Hoàng lần lượt là 107mm và 134mm và của chúng tôi là 127mm và 114mm Khi phân tích sự tương quan của tỉ số TC/KTL với giãn TMTQ, chúng tôi thấy có sự tương quan chặt chẽ và là tương quan nghịch Hệ số tương quan Spearman có gía trị là -0,6176
2 Tỉ số kích thước gan phải/albumin
Gan là nơi duy nhất sản xuất albumin, vì vậy nồng
độ albumin trong máu phản ánh trực tiếp tình trạng chức năng gan Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa albumin với giãn TMTQ trên BN XG Fagundes [6] nghiên cứu trên 111BN tăng áp TMC trong đó có 85 BN XG, tác giả đề ngị chỉ định nội soi tầm soát giãn TMTQ ở BN có lách to và nống độ albumin thấp Yeh JH [19] cho rằng lách to, tiểu cầu
Trang 5(<35g/l) là những yếu tố dự đoán giãn TMTQ lớn ở BN
ung thư gan nguyên phát Sarwar S [15] nghiên cứu
trên 101 BN XG để dự đoán nguy cơ giãn TMTQ, tác
giả kết luận những bệnh nhân có nồng độ albumin
huyết thanh <29,5g/l, số lượng tiểu cầu <88000/mm3
và đường kính tĩnh mạch cửa >11mm nguy cơ cao
giãn TNTQ lớn Torres E [17] cũng cho rằng ở những
BN XG báng bụng, sự hiện diện giãn TMTQ có liên
quan đến độ chênh của albumin huyết thanh và
albumin dịch báng Khi dộ chênh này lớn hơn hoặc
bằng 1,435±0,015g/dl có giá trị tiên đoán giãn TMTQ
ở BN XG có báng bụng Bressler B [8] nghiên cứu
trên 235 BN bệnh gan mạn đã kết luận rằng nhửng
BN XG ứ mật nguyên phát viêm xơ đường mật
albumin<40g/l và bilirubin >1,7mg% nên được nội soi
tầm soát giãn TMTQ[19] Tương tự Giannini [7] và
Tamara A [16] dùng một chỉ số kết hợp giữa xét
nghiệm chức năng gan và chẩn đoán hình ảnh là tỉ số
KTGP/ALB để dự đoán giãn TMTQ ở BN XG Theo
kết quả của Tamara có sự tương quan thuận giữa tỉ
số KTGP/ALB và giãn TMTQ với hệ số tương quan là
Spearman là 0,481 Tại giá trị cắt 4,425: tỉ số
KTGP/ALB trong dự đoán giãn TMTQ có độ nhạy là
83,1%, độ chuyên là 73,9% Nghiên cứu của Bùi Hữu
Hoàng trong nước, ghi nhận giá trị trị cắt 4,0: tỉ số
KTGP/ALB có độ nhạy 73% và độ đặc hiệu là 94%,
tác giả đề nghị nếu tỉ số KTGP/ALB > 4 nên nội soi
để phát hiện giãn vỡ TMTQ Trong nghiên cứu của
chúng tôi tại giá trị cắt 3,91: tỉ số KTGP/ALB có độ
nhạy 80.35% và độ chuyên là 76,09% trong dự đoán
giãn TMTQ và AUROC là 0.8145 So với Tamara và
Bùi Hữu Hoàng, ngưỡng cắt chúng tôi thấp hơn, điều
này có thể giải thích là do sự khác biệt về cỡ mẫu,
kích thước gan phải và nồng độ albumin của các mẫu
nghiên cứu Theo Tamara, giá trị trung bình của
KTGP là 157,71mm, của Bùi hữu Hoàng là
121,12mm và của chúng tôi là 101,60mm Cỡ mẫu
của chúng tôi nhỏ hơn so với Tamara và Bùi Hữu
Hoàng (n=69 so n=94 và n=166) và nguyên nhân XG
hàng đầu là do rượu kèm với VGVR B, trong nghiên
cứu của Tamara là do nghiện rượu, của Bùi Hữu
Hoàng là do VGVR B Có lẽ do sự khác biệt về
nguyên nhân nên sẽ có sự khác biệt vê cơ chế bệnh
sinh và ảnh hưởng đến nồng độ albumin trong mẫu
nghiên cứu và hơn nữa ở BN XG do rượu thường kèm
theo tình trạng suy dinh dưỡng Mặc khác, ở Việt Nam
đa số những BN XG thường đến bệnh viện khi đã ở
giai đoạn mất bù nên nồng độ albmin thường giảm
thấp, điều này lý giải cho nồng độ albumin và giá trị
cắt của tỉ số KTGP/ALB trong nghiên cứu chúng tôi
xấp xỉ nghiên cứu của Bùi Hữu Hoàng trong nước Khi
phân tích sự tương quan của tỉ số KTGP/ALB với giãn
TMTQ, chúng tôi thấy có sự tương quan chặt chẽ và
là tương quan thuận Hệ số tương quan Spearman có
giá trị là 0,5281
KếT LUậN
Tỉ số TC/KTL tương quan nghịch với giãn TMTQ,
tại giá trị cắt 960: tỉ số TC/KTL dự đoán giãn TMTQ
có độ nhạy: 89,53% và độ chuyên: 78,13%, GTTĐD: 82,46%, GTTĐA:76,25%
Tỉ số KTGP/ALB tương quan thuận với giãn TMTQ, tại giá trị cắt 3,91: tỉ số KTGP/ALB dự đoán giãn TMTQ có độ nhạy: 80,35% và độ chuyên: 76,09%, GTTĐD: 78.09%, GTTĐA:79,26%
Như vậy, tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB là những phương pháp không xâm hữu ích trong dự đoán giãn TMTQ
KIếN NGHị
Tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB là những thông số hữu ích để đánh giá nguy cơ giãn TMTQ, nên cần thực hiện cho các bệnh nhân xơ gan
Nếu tỉ số TC/KTL > 960: không nên nội soi và
đánh lại tỉ số này sau 6 tháng
Nếu tỉ số TC/KTL < 960 và KTGP/ALB > 3,9 thì nên nội soi để phát hiện giãn TMTQ
TàI LIệU THAM KHảO
1 Bressler B, Pinto R & EL-Ashry D (2005).Which patients with primary biliary cirrhosis or primary sclrosing cholangitis should undergo endoscopic screening for esophageal varices detection? Gut, 54(3), 407-410
2 Bùi Hữu Hoàng và CS (2010): So sánh giá trị tỉ số TC/KTL và KTGP/ALB trong dự đoán giãn TMTQ trên
BN xơ gan – BV Chợ Rẫy Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam Tập V (19), 1287-1293
(1999) Predictors of large esophageal varices in patients with cirrhosis Gastroentrology, 10.1111/J.1572-0241.1999.1539
4 Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2009): Bệnh học nội khoa Nhà xuất bản Y Học Thành Phố, 166- 175
5 Fagundes ED, Ferreira AR & Roquete ML (2008 Feb) Clinical and laboratory predictors of esophageal varices in children and adolescents with portal hypertension syndrom J Pediatr Gastroenterol Nutr., 46(2), 178-183
6 Fagundes ED, Ferreia AR & Roquete ML (2008 Feb) Clinical and laboratory predictors of esophageal varices in children and adolescants with portal hepertension syndrom J Pediatr Gastroenterol Nutr., 46(2), 178-183
7 Gianni E., Zaman A., Kreil A & Floerani A (2006) Platelet count/pleen diameter ratio for the noninvasive diagnosis of esophageal varices: results of
a multicenter, prospective, validation study American Journal of Gastroenterology (101), 2511-2519
8 Gudalup Garcia –Tsao et al (2010) “Manangement
of varices and variceal hemorrhage in Cirrhosis” Review article The new England Journal of Medicine 362:9, pp: 823-832
9 Hướng dẫn thực hành: Siêu âm bụng tồng quát (1998), khoa Nội Tiêu hóa- khoa Chẩn Đoán hình ảnh Bệnh viện Chợ Rẫy, JICA- CRH Technical Cooperation
10 Lê Quang Nghĩa – Lê Quang Nhân (2005)
“Điều trị xơ gan và các biến chứng xơ gan” NXB Y học Chi nhánh TP Hồ Chí Minh