luận văn về giảm thiểu các tác động bất lợi đến chất lượng nước trong hệ thống sông Đồng Nai
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu thực tế, lấy mẫu phân tích và tham khảo những kết quả nghiên cứu trước đây về hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai liên quan đến chất lượng nước sông qua đó đưa ra các kết quả chính xác về tình hình
và những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp cho hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai
1.1.2 Nội dung của đề tài
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên của hệ thống sông
- Thu thập tài liệu về dân sinh kinh tế,xã hội và môi trường của hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai
- Thu thập và tổng hợp đánh giá chất lượng nước, đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước trên hệ thống sông
- Thông qua những nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến chất lượng nước trong hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai
1.2.1 Phương pháp luận
Hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai chiếm một vị trí quan trọng về mặt tài nguyên nước, thủy lợi và giao thông đường thủy.Lưu vực sông Đồng Nai có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, ở đây rất thích hợp cho việc trồng các loại cây: cao su, cà phê, chè…Và là nơi có diện tích trồng cao su lớn nhất nước ta Ngoài
ra còn có các trung tâm công nghiệp và khu nghỉ mát…
Với vai trò quan trọng như vậy,việc tìm hiểu về chất lượng nước mặt sẽ góp phần bảo vệ cũng như duy trì các chức năng và nhiệm vụ quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.2.2.1 Thu thập tài liệu
Trang 2- Tham khảo các kết quả nghiên cứu trước đây của các cơ quan, các nhà khoa học, các đoàn thể về công trình về sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng: vị trí địa lý,địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn,thảm thực vật…
- Các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu sẵn có liên quan đến chất lượng nước như: đặc điểm tự nhiên dân sinh kinh tế, hiện trạng sản xuất, nhu cầu dùng nước,…và mức độ ảnh hưởng đến môi trường nước trong hệ thống sông
1.2.2.2 Phân tích mẫu
- Các chỉ tiêu phân tích hóa lý: pH,TSS,Cl-,Fe,SO42-,N-NO2-,N-NO3-
,N-NH4+,DO…
- Các chỉ tiêu phân tích vi sinh và hữu cơ:COD, tổng coliform
- Phương pháp phân tích thể hiện dưới đây:
Bảng 1.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
8 Hàm lượng oxy sinh hóa (BOD5) TCVN 6001-1-2008
9 Hàm lượng amoni (NH4
+
,tính theo N) TCVN 6179-1-1996
10 Hàm lượng nitrit (NO2-,tính theo N) TCVN 6178-1996
11 Hàm lượng nitrat (NO3-,tính theo N) TCVN 6180-1996
12 Hàm lượng phosphate (PO43-, tính theo P) TCVN 6202-2008
Trang 3STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử
- Tổng hợp tài liệu sẵn có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
- Phân tích trên bản đồ và thực địa,xác định vị trí lấy mẫu và đo đạc mang tính chất đặc trưng điển hình chỗ khu vực nghiên cứu
1.2.3.2 Phương pháp tổ chức thực hiện xây dựng báo cáo
- Phương pháp hồi cứu cơ sở dữ liệu liên quan hiện có
- Phương pháp thống kê nhằm thu thập, xử lý các số liệu về khí tượng, kinh tế
xã hội trong vùng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn Việt Nam
1.3 GIỚI HẠN, PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài này chỉ được tính trên đoạn sông Đồng Nai chảy qua tỉnh Đồng Nai
Trang 4Hình 1: Hệ thống sông Đồng Nai
Trang 5CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
Việc quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qu tỉnh Đồng Nai không thể tách rời việc quản lý đảm bảo lưu lượng và số lượng nước Đặc điểm khí hậu và khí tượng trên lưu vực là những yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt, chế độ thủy văn và môi trường nước Vì vậy các thông tin liên quan cần được nghiên cứu, cập nhật và làm cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng của chúng đến nguồn nước
2.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Đồng Nai nằm trong khoảng:
- Kinh độ Đông từ 105045’ (Tân Biên – Tây Ninh) đến 109012’ (Ninh Hải- Ninh Thuận)
- Vĩ độ Bắc từ 10019’17’’ (mũi Vũng Tàu) đến 12020’ (Đak Mil – Đắk lak) Sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước mặt cho tỉnh Đồng Nai Dòng chính sông Đồng Nai tại tuyến Tài Là với diện tích lưu vực là 8.850km2.Dòng chính sông Đồng Nai tại Biên Hòa có diện tích lưu vực 22.425km2
2.1.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo
- Vùng trung du: độ cao trung bình từ vài chục đến vài trăm mét, địa hình thay đổi dần từ dạng độ cao, có hình bát úp, miệng núi lửa ở vùng Đức Linh, Định Quán, Xuân Lộc… sang vùng đồi thoải,đất cao khá bằng phẳng (Phước Hòa, Biến Cát…)
- Vùng đồng bằng: một phần nhỏ của tỉnh Đồng Nai Vùng này có độ cao trung bình từ 1-2m,địa hình khá bằng phẳng, chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ triều Biển Đông
2.1.3 Đặc điểm khí hậu – khí tượng
2.1.3.1 Chế độ nhiệt
Mặc dù nằm gần xích đạo, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt đới,song với nền địa hình phức tạp, lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng
Trang 6Nai cũng hình thành sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng một cách sâu sắc Trong một năm mặt trời đi qua thiên đỉnh 2 lần cách nhau 4 tháng, với độ cao mặt trời ít thay đổi Nhiệt độ trung bình năm khoảng 260C ở các vùng thấp Chênh lệch nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3-3,50C Tháng giêng là tháng
có nhiệt độ thấp nhất với nhiệt độ trung bình 25-260C Tháng tư là tháng nóng nhất
có nhiệt độ trung bình 30-330C Tuy nhiên thời gian duy trì nhiệt độ cao trong ngày thường ngắn, chỉ vài ba giờ vào lúc sau bữa trưa Không khí mát diu khi chiều và đêm ở những vùng thấp và ven sông Sự dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 10-120C, lớn nhất vào thời kỳ khô hạn tháng 4
2.1.3.2 Chế độ ẩm
Độ ẩm trung bình trong khu vực là 82% và biến đổi theo mùa Mùa mưa độ
ẩm trung bình 85-88%, mùa khô độ ẩm trung bình là 70-75%
2.1.3.3 Chế độ bốc hơi
Lượng bốc hơi đo bằng ống piche trong lưu vực trung bình hằng năm từ 876.6-1450 mm Mùa khô nhiệt độ không khí cao trong khi độ ẩm thấp vì vậy lượng bốc hơi rất cao, nhất là vào các tháng 2,3,4 Mùa mưa độ ẩm không khí cao, trời mát hơn nên lượng bốc hơi giảm chỉ còn 70-100 mm
2.1.3.4 Chế độ mưa
Chế độ mưa phân thành hai mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa cả năm, mưa lớn tập trung vào tháng 9,10 hàng năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau hầu như không có mưa, nếu có cũng chỉ là các trận mưa nhỏ rải rác Lượng mưa mùa khô chiếm khoảng 10-20% lượng mưa cả năm
2.1.3.5 Chế độ gió
Hướng gió thay đổi theo mùa, gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, áp suất cao , mang không khí ẩm từ vịnh Thái Lan thổi vào lưu vực sông, sinh ra mưa nhiều Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mang không khí khô và không sinh ra lượng mưa đáng kể trong lưu vực tạo ra mùa khô
Trang 72.1.3.6 Chế độ chiếu sáng
Lượng bức xạ mặt trời quanh năm khá dồi dào Trung bình có 6-7 giờ nắng mỗi ngày
2.1.4 Đặc điểm thủy văn nguồn nước
Do nằm phân bố trên một địa hình rộng gồm các hình thái bao quát của vùng đồi núi cao,vùng đồng bằng và vùng duyên hải nên chế độ thủy văn và dòng chảy của hệ thống sông Đồng Nai vừa bị chi phối bởi lượng mưa trên lưu vực vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều của biển Đông qua vịnh Gành Rái
Chế độ dòng chảy ở đây rất phức tạp, bị ảnh hưởng và chịu tác động lẫn nhau tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố sau
- Dòng chảy đầu nguồn
- Chế độ thủy triều
- Các hoạt động khai thác của con người trong lưu vực
2.1.5 Đặc điểm địa chất – thổ nhưỡng
Bảng 2.1: Các loại đất trong lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh
Đất phù sa không được bồi, chua và ít phân dị
Đất phù sa không được bồi, có tầng loang lổ
Trang 8Đất đỏ nâu trên bazan
Đất nâu vàng trên bazan
ĐẤT XÓI MÒN TRÊN SỎI ĐÁ
Đất xói mòn trơ sỏi đá
(Nguồn: Phân Viện Quy Hoạch Nông Nghiệp Miền Nam)
Trang 92.1.6 Hình thái lưu vực
Bảng 2.2: Một số đặc trưng cơ bản của các lưu vực sông chính
Thượng và trung lưu
2.1.7.2 Nguồn tài nguyên thủy sản
ü Các loài cá
Cơ cấu thành phần thuộc khu hệ cá sông với các loài cá có nguồn gốc nội địa
và nước biển di cư vào theo mùa, các loài cá thuộc bộ cá chép (Cyprinidae với 14/33 loài mới) như lòng tong sắt (Esomus metallicus), lòng tong bay (Esomus dảuica), cá
đỏ đuôi (Rasbora borapetenis), cá ngựa chấm (Hampala dispar), cá duồng (Cirrhinus microlepsis), cá da trơn (Siluriformes) và bộ cá vực (Perciformes), bộ Clupeiformes (
cá cơm,cá trích), Belonoformes (cá nhái, cá kình) và bộ Tetrodotiformes (cá nóc) Một số loài cá nước lợ như chạch rằn (Macrognathus teaniagaster), chạch lấu đỏ
Trang 10(Mastacembelus erythrotaenia), cá chiên (Bagarius), cá hường vện (Datnioides quadrifasciatus), cá bống cát (Glossogobius giuris)
Nhìn chung các loài cá xuất hiện là các loài cá có đặc trưng hệ cá nội đồng, thích sống nơi nước sạch, có dòng chảy chậm hay đứng và có nhiều thủy sinh vật
2.1.7.3 Đặc điểm thủy sinh vật
b Thực vật phù du
Đã phát hiện được 98 loài thực vật phù du thuộc 5 ngành tảo trong đó ngành tảo lục có số lượng chiếm ưu thế 48 loài (49%), tiếp đến là tảo silic 30 loài (30,6%), tảo mắt 10 loai (10,2%), tảo lam 9 loài (9,2%) và tảo giáp là một loài
So sánh thành phần loài giữa mùa mưa và mùa khô cho thấy có sự sai khác đáng kể về thành phần loài thực vật giữa mùa khô và mùa mưa Vào mùa mưa có 59 loài, mùa khô có 69 loài Tảo lục vẫn là loài chiếm ưu thế trong cả mùa khô và mùa mưa, điều này phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước ngọt
Vào mùa mưa số lượng các loài thuộc ngành tảo lục là 35 loài chiếm tỉ lệ 59,3% và tảo Silic là 10 loài chiếm tỉ lệ là 16,9%; sang mùa khô cấu trúc thành phần loài đã có sự thay đổi lớn, dù tảo lục vẫn chiếm ưu thế về thành phần loài là 32 nhưng chỉ còn tỉ lệ 47,1% trong khi đó tảo Silic đã có số loài tăng lên là 23 chiếm tỉ
lệ là 33,8%
Sự xuất hiện tới 10 ngành tảo mắt chứng tỏ môi trường nước trong vùng đã có dấu hiệu ô nhiễm bởi chất hữu cơ
Trang 11Bảng 2.3: Số lượng và thành phần loài thực vật phù du
Tỷ lệ (%)
Tuy tổng số loài đã phát hiện là 54 loài nhưng vào mỗi thời kỳ số loài vẫn thay đổi Vào mùa mưa chỉ phát hiện được 29 loài, mùa khô là 49 loài, chứng tỏ có
sự khác biệt rất lớn về thành phần loài giữa hai mùa trong năm
Bảng 2.4: Số lượng và tỷ lệ thành phần loài động vật phù du
Tỷ lệ (%)
Trang 12Tỷ lệ (%)
(Nguồn : Viện khoa học thủy lợi miền Nam)
Từ bảng trên cho thấy có sự khác biệt rõ về cấu trúc thành phần loài giữa tháng 10 và tháng 4 Tại thời điểm tháng 10 số loài thuộc nhóm Cladocera và Copepoda chếm ưu thế cùng là 11 loài chiếm tỷ lệ 37,9% , sang thời điểm tháng 4 số loài thuộc nhóm Cladocera tăng lên la 16 loài và số loài thuộc nhóm Copepode là 20 loài Sự khác biệt lớn này chứng tỏ môi trường nước đã có những biến đổi nhất định giữa 2 thời điểm, điều này cũng được giải thích thông qua kết quả chuyển hóa môi trường nước Vào mùa mưa tháng 10) hầu như mô trường tại các điểm trong khu vực
là môi trường nước ngọt, môi trường nước thường xuyên được lưu thông giữa các vùng vì vậy khu hệ động vật phù du tại thời điểm này không có nhiều thay đổi giữa các vùng Tại thời điểm mùa khô diễn biến môi trường nước đã có sự thay đổi lớn, tại các điểm đầu nguồn vẫn mang đặc tính môi trường nước ngọt, tại các vùng phía dưới do tác động của thủy triều đẩy nước mặn xâm nhập lên và đem theo các động vật phù du đặc biệt là các loài thuộc nhóm Cladocera và Copepoda làm cho khu hệ động vật phù du trong vùng tăng lên đáng kể vào mùa khô
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Dân số, nhân khẩu học và thành phần dân tộc
Những năm gần đây, với chính sách mở cửa của đất nước, hoạt động kinh tế
xã hội trên lưu vực sông đã có những bước chuyển đổi rõ rệt Tỷ trọng công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp trong khu vực ngày một gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh đó, đầu tư nước ngoài vào khu vực này cũng ngày một gia tăng và hiện đang dẫn đầu cả nước về số lượng dự án đầu tư được cấp phép.Hàng loạt các khu công nghiệp (KCN) tập trung, các khu chế xuất và các nhà máy trong khu vực đua nhau mọc lên và hiện vẫn còn đang tiếp tục Điều này dẫn đến tỷ lệ gia tăng dân
số trong khu vực này đạt đến mức cao trong những năm gần đây,nhất là tỷ lệ gia tăng
Trang 13dân số cơ học Theo dự đoán, trong những năm tới mức tăng cơ học còn tiếp tục phát triển
Bảng 2.5: Dự báo dân số vùng thuộc lưu vực quanh sông
ức chế bởi lượng chất bẩn được tải vào liên tục Kết quả là tải lượng ô nhiễm trên các sông rạch ngày càng gia tăng, nguồn nước bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu trở lại với môi trường và cộng đồng dân cư
2.2.3 Hoạt động kinh tế
2.2.3.1 Vùng lưu vực
Trang 14Hệ thống sông trong khu vực dùng để cung cấp nước tưới cho các huyện trên tỉnh Đồng Nai Là nước cấp cho công nghiệp và sinh hoạt cho các huyện
a Nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng được người dân áp dụng phụ thuộc rất lớn vào lượng nước tưới sẵn có Nếu nước được cung cấp đầy đủ vào đúng các thời điểm yêu cầu trong năm thì cơ cấu cây trồng sẽ là và 3 vụ lúa Trong điều kiện canh tác chủ yếu dựa vào mưa
có tưới bổ sung bằng nước ngầm thì mộ hoặc hai vụ lúa có thể thay thế bằng đậu, rau, lạc Còn trong điều kiện canh tác dựa hoàn toàn vào mưa thì mía và sắn là các cây trồng chính
Trang 15diện tích 335 ha cho đến nay đã hình thành được các KCN tập trung với nhiều khu công nghiệp và có diện tích rất lớn
- Biên Hòa: KCN Biên Hòa 1 (335ha), KCN Biên Hòa 2 (365ha), KCN Amata (129ha), KCN Loteco (100ha)
- Nhơn Trạch: KCN Nhơn Trạch 1 (430ha), KCN Nhơn Trạch 2 (350ha), KCN Nhơn Trạch 3 (368ha), KCN Nhơn Trạch 4, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Nhơn Trạch
6, KCN Ông Kèo
e Thủy lợi và thủy điện
Trên lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai có công trình thủy điện lớn là Trị An, đập Long An (huyện Long Thành)…
v Nhà máy thủy điện Trị An:
Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km về phía Đông Bắc
Nhà máy thủy điện Trị An có 4 tổ máy, với tổng công suất thiết kế 400 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 1,7 tỉ KWh
Hồ thủy điện Trị An là hồ chứa điều tiết hằng năm, mục đích để phát điện với mực nước dâng bình thường (HBT) 62 m, mực nước chết (HC) 50 m, mực nước gia cường 63, 9 m
Lưu lượng chạy máy ở công suất định mức là 880 m3/s, tương ứng 220m3/s cho mỗi tổ máy, cột nước tinh là 53m Nhà máy thủy điện được xây với tổng công suất lắp máy 4 tổ x 100 MW = 400 MW, sản lượng điện hằng năm 1,76 tỉ kW.h Lưu lượng nước xả lũ qua đập tràn cao nhất theo thiết kế là 18.450 m3/s
Tuyến áp lực chính gồm đập ngăn sông và đập tràn Đập ngăn sông được đắp bằng đất đá hỗn hợp, dài 420m, cao 40m, đỉnh đập rộng 10m Đập tràn xả lũ dài 150m, có 8 khoang tràn, mỗi khoang rộng 15m với 8 cửa van cung được đóng mở bằng cẩu chân dê 2x125 tấn
Đập chính và các đập phụ tạo nên hồ chứa nước rộng 323 km2 với dung tích tổng cộng 2,76 tỉ m3, dung tích hữu ích là 2,54 tỉ m3, dung tích chết 0,218.109 m3
Trang 16Công trình thủy điện Trị An còn có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với mục đích chính hòa lưới điện quốc gia cùng với các nhà máy khác cung cấp điện cho phụ tải tòan quốc Ngoài ra, là thủy điện đa mục tiêu, công trình còn đảm bảo nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, đẩy mặn và điều tiết lũ
Hình 2: Nhà máy thủy điện Trị An
f Công trình cấp nước
Hiện nay đã có một số công trình cấp nước dân sinh lớn đã được xây dựng như sau:
- Nhà máy nước Hóa An cung cấp nước cho TP.Hồ Chí Minh
- Nhà máy nước Biên Hòa cấp nước cho TP.Biên Hòa công suất 36.000 m3/ngày đêm
- Nhà máy cấp nước Thiên Tân cấp nước cho TP.Biên Hòagiai đoạn 1 công suất 100.000 m3/ngày đêm
Trang 17- Trạm cấp nước Nhơn Trạch (nước ngầm) công suất 10.000 m3/ngày đêm
- Nhà máy nước thô Hóa An thuộc Nhà máy nước Thủ Đức công suất 750.000m3/ngàyđêm
Hình 3:Trạm bơm Hóa An, điểm lấy nước thô của
nhà máy nước BOO Thủ Đức
2.2.3.2 Vùng lòng sông
a Khai thác khoáng sản
Theo thống kê thì tại khu vực có 21 loài động vật đáy thuộc các nhóm tôm, cua, trai, ốc, ấu trùng, côn trùng và 16 loài cá Với hệ động vật phong phú như vâyh nên các hoạt động khai thác thủy sản diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên, do hoạt động đánh bắt diễn biến ra không theo một kế hoạt nhất định nên trữ lượng thủy sản ngày một giảm dần
b Nuôi trồng thủy sản
Trang 18Hoạt động nuôi trồng thủy sản diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây Tuy nhiên phần lớn các hộ nuôi cá là do phong trào mà hình thành chứ không theo một chính sách, kế hoạch nào nên trong thời kỳ đầu do phát triển trong môi trường tự nhiên mà sản lượng cá thu được rất cao nhưng càng về sau thì sản lượng giảm đi bởi người nuôi không được học tập kỹ thuật nuôi
c Khai thác cát
Khu vực có lưu lượng nước lớn và độ dốc khá lớn nên lượng phù sa bồi lắng trên đoạn sông rất nhiều, do đó hoạt động khai thác cát diễn ra thường xuyên.Theo khảo sát của ngành chức năng thì diện tích khai thác cát trên địa bàn tỉnh là hơn 100 hécta với trữ lượng khoảng 2,45 triệu m3
2.2.4 Giao thông vận tải
Tất cả sông, kênh chính và kênh cấp một trong vùng được sử dụng cho giao thông thủy Có nhiều thuyền lớn được sử dụng để vận chuyển hàng hóa như cát, gỗ, các sản phẩm đầu vào và đầu ra của nông nghiệp trên các tuyến đường thủy này Trên sông Đồng Nai đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai có một số cảng lớn như:
- Cảng Đồng Nai: Tổng diện tích 7,5ha là cảng tổng hợp quy mô cho tàu 5000DWT Đã xây dựng xong giai đoạn I lượng hàng qua Cảng 500.000tấn/năm Khi hoàn thành giai đoạn 2, lượng hàng qua cảng dự kiến 1.000.000 tấn/năm
- Các cảng chuyên dùng: Gồm 2 cảng chuyên dùng hiện hữu là cảng
SCTGAS-VN và cảng VTGAS sử dụng bốc xếp hàng lỏng quy mô cho tàu 1000DWT
- Cảng tổng hợp Phú Hữu II đối diện cảng Cát Lái TP HCM chiều dài bến quy hoạch 2000m sâu vào bờ 500m quy mô cho tàu 20.000 tấn, hiện có công ty GEMADEPT, công ty Ximăng Hà Tiên đang xin được thỏa thuận địa điểm xây dựng cảng với chiều dài bờ 1.100m và cảng Bến Nghé đã có văn bản đề nghị xin được làm mới
- Cảng tại khu vực Tam Phước, Tam An là cảng phục vụ khu công nghiệp khi
có yêu cầu Quy mô tương đương cảng Đồng Nai cho tàu 5.000DWT cập bến
Trang 19CHƯƠNG 3:VAI TRÒ CỦA NGUỒN NƯỚC TRONG HỆ THỐNG LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN CHẢY QUA
TỈNH ĐỒNG NAI
Theo quy hoạch cấp nước thì mức độ đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của cư dân đô thị là 120 lít/ ngày.đêm, còn khu vực nông thôn là 80 lít/ ngày.đêm, với quy
mô dân số thành hị năm 2009 là 729.411 người thì lượng nước sạch cần cung cấp là 87.529 m3/ngày/đêm và quy mô dân số sống ở vùng nông thôn là 1.592.076 người thì cần cung cấp 127.366 m3/ngày.đêm Như vậy tổng lượng nước cần cấp là 214.895m3/ngày.đêm (chưa kể nước dùng cho các công trình công cộng,nước cho khách vãng lai, nước tưới cây, rửa đường…)
Bảng 3.1: Đánh giá nhu cầu cấp nước sinh hoạt tại đô thị và nông thôn
Số dân (người)
TC Quy hoạch cấp nước sinh hoạt (lít/người,ngđ)
Nước sinh hoạt (m 3 /ngày đêm)
3.2 CẤP NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
CHĂN NUÔI
3.2.1 Nước cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 20Hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có hơn 100 công trình thủy lợi khai thác nguồn nước mặt được xây dựng kiên cố và bán kiên cố bao gồm:
• 15 hồ chứa nước
• 47 đập dâng
• 25 trạm bơm điện
• 15 công trình ngăn lũ, kênh tạo nguồn
3.2.2 Nước cho phục vụ chăn nuôi
Theo TCVN 4454:1987 thì định mức lượng nước cho các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó trâu bò lấy trung bình 65 lít/ ngày/con, lợn thịt 15 lít/ngày/con, dê 10 lít/ ngày/con, gia cầm 1 lít/ngày/con Tổng lượng nước phải cung cấp là : 27.953 m3/ngày đêm
Bảng 3.2: Đánh giá nhu cầu cấp nước cho các trang trại chăn nuôi
Năm 2009 (con) TCVN 4454:1987 Lượng nước
Trang 21kênh rạch, sông ngòi dẫn ra biển nhanh hơn, gây ngập sâu phía hạ nguồn… Mùa khô cũng trở nên khốc liệt hơn do mực nước ngày càng giảm
Vì vậy vai trò đẩy mặn của sông Đồng Nai là rất quan trọng
Mạng lưới giao thông đường thủy ở đây trải rộng khắp địa bàn, có thể lưu thông đến các tỉnh trên tỉnh Đồng Nai, và có thể lưu thông đến TP.Hồ Chí Minh, theo sông Sài Gòn lên Thị Xã Thủ Dầu Một, hoặc sông Vàm Cỏ lên Tây Ninh… Nhờ có hệ thống sông ngòi,kênh rạch phong phú,giao thông ở đây phát triển khá đa dạng, phục vụ nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau: từ ghe thuyền, sà lan, tàu nhỏ, đến những tàu hàng hải có sức chở hàng chục nghìn tấn, kết nối nội ô, vùng lân
cận, liên tỉnh
Hình 4: Sông Đồng Nai (một đoạn ở TP Biên Hòa) và các phương tiện
hoạt động trên sông
Trang 22CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH
4.1.2 Đặc tính chung của nước
Là nguồn chủ yếu để cấp nước, nước sông có đặc điểm sau:
- Giữa các mùa có sự chênh lệch nước lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ của nước
- Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ nên rất thích hợp khi sử dụng cho công nghiệp giấy, dệt và nhiệt điện
- Độ đục cao nên việc xử lý phức tạp và tốn kém
- Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài
4.1.3 Thành phần nước
Thành phần nước bao gồm các yếu tố hóa lý và vi sinh Do đó để đánh giá chất lượng nước chúng ta có thể dựa vào các yếu tố hóa lý và vi sinh này Sau đây là một số thành phần chính của nước:
4.1.3.1 Các chỉ tiêu hóa lý
v Độ đục
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất hữu cơ
li ti và nhiều loại vi sinh vật khác Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm
v Độ màu (màu sắc)
Trang 23Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các ion có tính kim khí như sắt, mangan
v Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn mòn,hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cợn, làm mềm, khử sắt diệt khuẩn Vì thế, việc xét nghiệm pH để hôafn chỉnh chất lượng và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong kỹ thuật môi trường
v Chất rắn hòa tan
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể thích nghi ở một giới hạn Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc đi đây đó khi sử dụng nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng nhuận tràn cấp tính hoặc ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người Tuy nhiên đối với dân địa phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l
v Chloride
Chloride là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải Vị mặn của Chloride thay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước Với mẫu chứa 25mgCl/l người ta đã có thể nhận ra vị mặn nếu trong nước có chứa ion Na+ Tuy nhiên khi mẫu nước có độ cứng cao, vị mặn rất khó nhận biết dù có chứa đến 1000mgCl/l Hàm lượng Chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại Về mặt nông nghiệp Chloride gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng
v Sắt
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu
Vì thế, sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt Vượt qua giới hạn trên, sẳt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt
Trang 24- Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydrat hình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch tạo ấn tượng không tốt cho người sử dụng
- Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dung cho một số ngành công nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
- Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới phân phối nước
v Nitrogen-Nitrit (N-NO 2
-)
Nitrit là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các chất đạm hữu cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của nitrogen nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong các
hệ thống xử lý hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của vi sinh vật Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn Tuy nhiên ttrong nước uống,nitrit không được vượt quá 0,1 mg/l
v Nitrogen – Nitrat (N-NO 3
-)
Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học Ở lớp nước mặt thường gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng cao
Nếu nước uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em
Do đó trong nguồn nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6mg/l/
v Ammoniac (N-NH 4 +
)
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước Sự hiện diện của amoniac trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí Đây cũng là một chất thường dùng trong khâu khử trùng nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn chloramines nhằm tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn khi nước được lưu chuyển trong các đường ống dẫn
v Sulfate (SO4
2-)
Sulfate thường gặp trong ước thiên nhiên và nước thải với hàm lượng từ vài cho đến hàng ngàn mg/l Những vùng đất sình lầy, bãi bồi lâu năm, sulfur hữu cơ bị
Trang 25khoáng hóa dần dần sẽ biến đổi thành sulfate Nước chảy qua các vùng đất mỏ mang nhiều sulfate sẽ có hàm lượng sulfate khá cao do sự oxy hóa quặng thiếc, quặng sắt Sulfate là một trong những chỉ tiêu tiêu biểu của những vùng nước nhiễm phèn Vì natri sulfate và mangan sulfate có tính nhuận tràng nên trong nước uống, sulfate không được vượt quá 200mg/l
v Phosphate (P-PO 4
3-)
Trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân hóa, và thường gặp dưới dạng vết đối với nước thiên nhiên Khi hàm lượng phosphate phát triển mạnh mẽ sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh
v Oxy hòa tan (DO)
Giới hạn lượng hòa tan (dissolved oxygen) trong nước thiên nhiên và nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của các loại vi sinh vật Việc xác định hàm lượng oxy hòa tan là phương tiện kiểm soát sự ô nhiễm do mọi hoạt động của con người và kiểm tra hậu quả của việc xử lý nước thải
v Nhu cầu oxy hóa học
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy tương đương của các cấu trúc hữu
cơ trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh Đây là một phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng để khảo sát các thông số của dòng nước và nước thải công nghiệp, đặc biệt trong các công trình xử lý nước thải Phương pháp này không cần chất xúc tác nhưng nhược điểm là không có tính bao quát đối với các hợp chất hữu cơ (thí dụ axit axetic) mà trên phương diện sinh học thực sự có ích cho nhiều loại vi sinh trong nước Trong khi đó nó lại có khả năng oxy hóa vài loại chất hữu cơ khác nhau như celluloz mà những chất này không góp phần làm thay đổi lượng oxy trong dòng nước nhận ở thời điểm hiện tại
v Nhu cầu oxy sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) được xác định dựa trên kinh nghiệm phân tích
đã được tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệp chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ giữa nhu cầu oxy đối với hoạt động sinh học hiếu khí trong nước thải hoặc dòng chảy bị ô nhiễm
4.1.3.2 Các chỉ tiêu vi sinh
Trang 26v Fecal coliform (Coliform phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 370C với
sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h
v Escherichia Coli (E.Coli)
Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường sống trong ruột người và một số động vật E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng lớn Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm chỉ tiêu này Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu chảy, lị…
4.2.1 Huyện Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
4.2.1.1 Đoạn 1
Bảng 4.1: Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường trên đoạn 1
chảy qua huyện Tân Phú, Định Quán tỉnh Đồng Nai
Trang 27(Nguồn Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai năm 2009)
Ø Đánh giá kết quả quan trắc
a Diễn biến pH, độ đục, chất rắn lơ lửng
pH trong nước có giá trị dao
Tháng 3 Tháng 5 Tháng 8 Tháng 10
Tháng Biểu đồ 4.1:Biểu đồ biểu diễn pH tại
đoạn 1
Trang 28Kết quả mẫu thu được chỉ vào
lượng TSS đoạn 1
Trang 29b Diễn biến ô nhiễm chất hữu cơ
Hàm lượng oxy hòa tan trong
nước (DO) có giá trị dao động
lượng BOD 5 đoạn 1
Trang 30Hàm lượng COD dao động
trong khoảng từ 7-15 mg/l, cao
nhưng vẫn nằm trong giới hạn
cho phép của tiêu chuẩn loại
B(1mg/l)
0 20 40 60 80 100 120 140
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ biểu diễn hàm
lượng COD đoạn 1
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16
Trang 31Hàm lượng N-NO2- dao động
Hàm lượng nitrat nằm trong
quy chuẩn cho phép của cột A
theo tiêu chuẩn nước mặt
Biểu đồ 4.8: Biểu đồ biểu diễn hàm
lượng N-NO 2 _ đoạn 1
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5
Biểu đồ 4.9: Biểu đồ biểu diễn hàm
lượng N-NO 3 - đoạn 1
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035
Trang 32d Mức độ ô nhiễm các kim loại,các chất nguy hại (Cd,As, 2,4D ,Pb)
Hàm lượng sắt trong mẫu nước
dao động trong khoảng
2,02mg/l – 22,4 mg/l vượt
2-22,4 lần so với TCVN
5942-1995 loại A(1mg/l) và vượt
1,2-11,2 lần so với quy chuẩn loại
B(2mg/l) theo tiêu chuẩn nước
f Mức độ ô nhiễm các chủng vi khuẩn gây bệnh
- Hàm lượng coliform dao động 430-9300MPN/100ml, vượt giới hạn cho phép của TCVN 5942-1995 loại A(5000MPN/100ml) gần 2 lần
- Hàm lượng E.coli dao động 9-43MPN/100ml nằm trong giá trị cho phép TCVN theo tiêu chuẩn nước mặt (50MPN/100ml)
4.2.1.2 Đoạn 2
Bảng 4.2: Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường trên đoạn
2 chảy qua huyện Tân Phú, Định Quán tỉnh Đồng Nai
0 5 10 15 20 25
lượng Fe đoạn 1
Trang 34Ø Đánh giá kết quả quan trắc
lên hơn 10 lần và chỉ giảm
xuống ở tháng 10 vào mùa mưa
61NTU
6.4 6.6 6.8 7 7.2 7.4 7.6
đục đoạn 2
Trang 35Hàm lượng TSS tháng 3 chỉ có
19mg/l nhưng đến tháng 5,đã
tăng lên gần 13 lần 248mg/l
vào tháng 5, và chỉ giảm xuống
vào mùa mưa tháng 10
b Diễn biến ô nhiễm chất hữu cơ
Hàm lượng oxy hòa tan trong
nước (DO) có giá trị dao động
từ 5,4-6,3 mg/l, nằm trong giá
trị cho phép TCVN 5942-1995
loại A≥6mg/l
0 50 100 150 200 250 300
lượng DO đoạn 2
Trang 36Hàm lượng BOD5 dao động
vượt quy chuẩn cho phép
1,3-2,1 lần Đoạn sông bị ô nhiễm
nhẹ
0 1 2 3 4 5 6 7
Biểu đồ 4.16: Biểu đồ biểu diễn hàm
lượng BOD 5 đoạn 2
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
lượng COD đoạn 2
Trang 37c Diễn biến ô nhiễm chất dinh dưỡng
nằm trong quy chuẩn cho phép
TCVN 5942-1995 loại A
(0,01mg/l
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14
lượng N-NO 2 - đoạn 2
Trang 38Hàm lượng N-NO3
mg/l dao động trong khoảng 0,14mg/l-
0,49mg/l cao nhất là vào tháng
3(0,49mg/l) và thấp nhất là vào
tháng 10(0,17mg/l)
Hàm lượng nitrat nằm trong
quy chuẩn cho phép của cột A
Biểu đồ 4.20: Biểu đồ biểu diễn hàm
lượng N-NO 3 - đoạn 2
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04
lượng P-PO 4 3- đoạn 2
Trang 39d Mức độ ô nhiễm các kim loại,các chất nguy hại (Cd,As, 2,4D ,Pb)
Hàm lượng sắt trong mẫu nước
dao động trong khoảng
2,30mg/l – 18,7 mg/l vượt
2-18,7 lần so với TCVN
5942-1995 loại A(1mg/l) và vượt
1,15-9,3 lần so với tiêu chuẩn
loại B(2mg/l) theo tiêu chuẩn
f Mức độ ô nhiễm các chủng vi khuẩn gây bệnh
- Hàm lượng coliform dao động 930-4300MPN/100ml, nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5942-1995 loại A(5000MPN/100ml)
- Hàm lượng E.coli dao động 4-23MPN/100ml , vượt 20-46 nằm trong giá hạn cho phép TCVN về chất lượng nước mặt (50MPN/100ml)
4.2.1.3 Nhận xét chung về chất lượng nước sông đoạn chảy qua huyện Tân
lượng Fe đoạn 2
Trang 40- Độ đục ngày càng cao cho thấy quá trình lưu thông chất lượng nước ở đoạn này xảy ra thường xuyên, tốc độ dòng chảy không nhỏ nên đã kéo theo lượng phù sa, làm giảm độ trong của nước
- Hàm lượng TSS vào tháng 5 là cao nhất, bắt đầu chuyển từ mùa khô vào mùa mưa Nguyên nhân chính là do phải tiếp nhận nguồn nước thải trực tiếp từ các nhà máy,một phần do rừng phòng hộ đang bị phá hủy dẫn đến hiện tượng xói mòn mỗi khi mùa mưa lũ đến, và kết quả là một lượng lớn đất đá bị rửa trôi xuống sông
b Ô nhiễm chất hữu cơ
- DO: hàm lượng DO vào tháng 2,3,5 thể hiện sự ô nhiễm rõ rệt Nguyên nhân
là do thời kỳ này vào mùa khô mực nước giảm thấp dưới mực nước chết đã làm giảm hàm lượng DO trong nước, một phần do nước thải nông nghiệp tiêu thoát một phần vào trong nước sông, nhưng vào mùa mưa thì giá trị DO tại vị trí này lại tăng lên cao
- COD và BOD5:hàm lượng COD và BOD5 trên đoạn sông này có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhẹ, nhất vào mùa khô khoảng tháng 2, tháng 3 nguyên do là lượng nước giảm khả năng lưu thông, tiêu thoát kém làm cho quá trình phân hủy các chất thải, các thức ăn dư thừa từ các bè cá thiếu dưỡng khí dẫn đến chỉ số BOD5 tăng cao
d Các kim loại,các chất nguy hại (Cd,As, 2,4D ,Pb)
- Fe: hàm lượng sắt trên đoạn này khá cao,vượt nhiều so với TCVN 4942-1995,
do tiếp nhận nguồn nước thải từ các nhà máy
- Zn và chất thải nguy hại hầu hết là rất nhỏ luôn nằm trong giá trị cho phép TCVN