luận văn về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005
Trang 1Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm
-Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
theo tiêu chuẩn ISO 22000: 2005
(Food Safety Management System – ISO 22000: 2005)
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm E- mail: ngocliemnd@yahoo.com/
Trang 2Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 4 9/23/2010
-Nguyên nhân của ngộ độc
- Thường thấy trong thịt, gia cầm
Những thách thức mới trong chuỗi
cung cấp thực phẩm ngày nay
Changing consumer demand
- Thực phẩm ăn ngay
- Có nhận thức tốt hơn về an toàn thực phẩm
Thay đổi về nguồn cung cấp thực phẩm
Ô nhiễm rộng khắp toàn cầu
Sử dụng ngày càng nhiều hóa chất trong
nuôi trồng và chế biến
Trang 3Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 7 9/23/2010
-An toàn thực phẩm
Food safety- FS
“Thực phẩm không gây hại cho
người tiêu dùng khi được chuẩn bị và/
hoặc ăn vào tùy theo mục đích sử
Bảo vệ người tiêu dùng
Phù hợp với các yêu cầu luật định
chuyển giao hoạt động sản xuất sang các
quốc gia khác để có được tính cạnh tranh
Hiện có rất nhiều tiêu chuẩn quốc tế về
chuỗi cung ứng thực phẩm, mỗi tổ chức/
quốc gia đưa ra yêu cầu cụ thể về từng
tiêu chuẩn áp dụng
Các nhà cung cấp thường phải đối mặt với
rất nhiều cuộc đánh giá từ các tổ chức
đánh giá khác nhau -> tốn chi phí
Trang 4Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 10 9/23/2010
-Cơ sở ra đời của ISO 22000
Do ISO 9001 không đề cập cụ thể đến khía
cạnh an toàn thực phẩm
Cần sự hài hòa giữa các tiêu chuẩn quốc
gia và tiêu chuẩn riêng trong hoạt động
quản lý an toàn thực phẩm
Các vấn đề an toàn thực phẩm có thể nảy
sinh tại bất kỳ điểm nào trong chuỗi cung
ứng (From water/ farm to table)
Nhằm hỗ trợ các quốc gia chưa có các tiêu
chuẩn về an toàn thực phẩm
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 11 9/23/2010
-3 điểm chính của ISO 22000: 2005
Có thể áp dụng tại bất cứ công đoạn nào
trong chuỗi cung ứng thực phẩm
Tập trung vào mối nguy về an toàn của sản
phẩm cuối cùng trong chuỗi cung ứng cho
đến người tiêu dùng
Tương thích với ISO 9001 để đảm bảo tính
phù hợp với hệ thống quản lý hiện tại của
các doanh nghiệp thực phẩm
Mục tiêu của ISO 22000: 2005
Kết hợp các yếu tố an toàn thực phẩm được nhận
biết trong hệ thống quản lý
Cung cấp phương thức trao đổi thông tin tương
Trang 5Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 13 9/23/2010
-Lợi ích của ISO 22000: 2005
Mang tính hệ thống hơn, việc kiểm soát các mối
nguy về an toàn thực phẩm hiệu quả và linh hoạt
hơn
Là tiêu chuẩn chung được quốc tế thừa nhận trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm dành cho các nhà sản
xuất, nông dân, các nhà máy và tất cả các tổ chức
xử lý thực phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm
Lấp đầy khoảng cách giữa ISO 9001 : 2008 và
HACCP
Là công cụ được chấp nhận bởi các tổ chức và cơ
quan có thẩm quyền theo luật định
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 14 9/23/2010
-Phạm vi của ISO 22000: 2005
From water/ farm to table
(Từ nước/ nông trại tới bàn ăn)
- Giảm thiểu tối đa ngộ độc thức ăn
- Tăng cơ hội trong thương mại quốc tế
Trang 6Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 16 9/23/2010
Mục 7: Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn
Mục 8: Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 17 9/23/2010
-Phần I Tìm hiểu và diễn giải các yêu cầu
Mục 7: Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn
Mục 8: Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Mục 1: Phạm vi áp dụng
Quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm mà tổ chức áp dụng cần phải
chứng minh khả năng kiểm soát được mối nguy
hại về an toàn thực phẩm để đảm bảo rằng thực
phẩm mà tổ chức cung cấp an toàn cho người tiêu
dùng
Áp dụng cho mọi tổ chức trong chuỗi cung ứng
thực phẩm không phân biệt lớnvà nhỏ, mức độ
phức tạp của tổ chức
Từ……quá trình nuôi trồng….đến… quá
trình tiêu dùng
Trang 7Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 19 9/23/2010
-Vậy tổ chức cần làm gì?
Hoạch định, triển khai, vận hành, duy trì, và cập
nhật FSMSnhắm đến việc cung cấp sản phẩm an toàn cho khách hàng
theo mục đich sử dụng dự kiến của sản phẩm
Thể hiện sự tuân thủ các yêu cầu luật định và chế
định về FS
Đánh giá các yêu cầu của khách hàng liên quan
đến FS và chứng tỏ sự phù hợp
Trao đổi một cách có hiệu quả các vấn đề về FS
với các nhà cung cấp, khách hàng, và các bên
liên quan trong chuỗi cung ứng thực phẩm
Đề nghị tổ chức bên ngoài chứng nhận FSMS
hoặc tự công bố phù hợp với tiêu chuẩn
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 20 9/23/2010
-Mục 2: Tài liệu viện dẫn
3.7 Biện pháp kiểm soát
3.8 Chương trình tiên quyết
3.9 Chương trình hoạt động tiên quyết
Trang 8Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 22 9/23/2010
“Khái niệm chỉ ra thực phẩm sẽ không
gây nguy hại cho người tiêu dùng khi
được chế biến và/ hoặc ăn theo đúng
mục đich sử dụng dự kiến”
3.2 Chuỗi thực phẩm
(Food chain)
“Trình tự các giai đoạn và hoạt động
liên quan đến sản xuất, chế biến,
phân phối, bảo quản, và sử dụng thực
phẩm và thành phần của thực phẩm
đó, từ khâu sơ chế đến khâu tiêu
dùng”
Trang 9Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 25 9/23/2010
-3.3 Mối nguy hại về an toàn thực phẩm
(Food safety hazards)
“Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật
lý trong thực phẩm, hoặc tình trạng
của thực phẩm, có khả năng gây ra
ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe”
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 26 9/23/2010
-3.7 Biện pháp kiểm soát
“Hành động hoặc hoạt động (an toàn
thực phẩm) có thể sử dụng để ngăn
ngừa hoặc loại trừ mối nguy hại về
an toàn thực phẩm (3.3) hoặc giảm
thiểu nó đến mức chấp nhận được”
3.8 Chương trình tiên quyết
(Prerequisite programme- PRP)
“Điều kiện và hoạt động cơ bản (an toàn thực
phẩm) cần thiết để duy trì môi trường vệ sinh
trong toàn bộ chuỗi thực phẩm (3.2) phù hợp
cho sản xuất, sử dụng và cung cấp sản phẩm
cuối (3.5) an toàn và thực phẩm an toàn cho
người tiêu dùng
- CHÚ THÍCH: Các chương trình tiên quyết cần phải phụ thuộc vào
phân đoạn của chuỗi thực phẩm mà tổ chức hoạt động và loại hình
của tổ chức Ví dụ các thuật ngữ tương đương là: Thực hành nông
nghiệp tốt (GAP), Thực hành thú y tốt (GVP), Thực hành sản xuất
tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Thực hành chế tạo tốt
(GPP), Thực hành phân phối tốt (GDP), Thực hành thương mại tốt
(GTP),
Trang 10Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 28 9/23/2010
-3.9 Chương trình hoạt động tiên quyết
(Operational Prerequisite Programme- oPRP)
“ Chương trình tiên quyết (PRP) (3.8)
được xác định bằng việc sử dụng phân tích
mối nguy hại làm yếu tố thiết yếu để kiểm
soát khả năng tạo ra mối nguy hại về an
toàn thực phẩm (3.3) cho sản phẩm và/
hoặc nhiễm bẩn hoặc sự gia tăng các mối
nguy hại về an toàn thực phẩm trong (các)
sản phẩm hoặc trong môi trường chế biến”
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 29 9/23/2010
-3.10 Điểm kiểm soát tới hạn
(Critical Control Point- CCP)
“Giai đoạn (an toàn thực phẩm) tại đó
có thể áp dụng việc kiểm soát và là
giai đoạn thiết yếu để ngăn ngừa
hoặc loại trừ mối nguy hại về an
toàn thực phẩm (3.3) hoặc giảm
thiểu nguy cơ này đến mức độ chấp
- CHÚ THÍCH 2: Giới hạn tới hạn được thiết lập để
xác định xem điểm kiểm soát tới hạn (3.10) còn
kiểm soát được hay không Nếu vượt quá hoặc vi
phạm giới hạn tới hạn thì sản phẩm liên quan được
coi là tiềm ẩn sự không an toàn”
Trang 11Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 31 9/23/2010
-Mục 4: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
(Food Safety Management System- FSMS)
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 32 9/23/2010
-4.1 Yêu cầu chung
dành cho người ăn kiêng
Sản xuất sản phẩm từ sữa tươi
Sản xuất sản phẩm từ cá, tôm, cua
Sản xuất, chế biến rau, của quả tươi
v.v
Trang 12Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 34 9/23/2010
-4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu
Tài liệu của FSMS phải bao gồm:
- Do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra, được truyền đạt, áp dụng
và duy trì ở mọi cấp độ của tổ chức
Chính sách FS:
- Thích hợp với vai trò của tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- Phù hợp với các yêu cầu luật định, chế định, yêu cầu về an toàn
thực phẩm đã thỏa thuận với kh
4.2.2 Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát tài liệu là vô cùng cần thiết nhằm:
- Phê chuẩn tính thích hợp trước khi ban hành
- Xem xét và cập nhật khi cần và phê chuẩn lại các tài liệu.
- Đảm bảo các thay đổi và tình trạng xem xét hiện tại được nhận
biết
- Đảm bảo tài liệu rõ ràng và dễ nhận biết
- Đảm bảo các tài liệu liên quan có nguồn gốc bên ngoài được
nhận biết và việc phân phối các tài liệu được kiểm soát
- Ngăn ngừa việc sử dụng ngoài dự kiến các tài liệu lỗi thời và tài
liệu được nhận biết thích hợp theo đúng mục đích lưu giữ.
Các kiểm soát phải đảm bảo những thay đổi dự kiến phải
được xem xét trước khi thực hiện nhằm xác định những ảnh
hưởng của chúng tới FS cũng như tác động tới FSMS
Trang 13Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 37 9/23/2010
-Mục 5: Trách nhiệm của lãnh đạo
5.8 Xem xét của lãnh đạo
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 38 9/23/2010
-Trách nhiệm của lãnh đạo – Tổng quan
Lãnh đạo cao nhất phải tham gia và có cam kết
Sau khi triển khai áp dụng, Lãnh đạo cao nhất phải
tiến hành xem xét hệ thống nhằm đảm bảo tính
hiệu quả của hệ thống
5.1 Cam kết của lãnh đạo
Trang 14Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 40 9/23/2010
-5.2 Chính sách an toàn thực phẩm
(Food safety policy)
Phản ánh nền tảng của FSMS trong tổ chức
Phù hợp với đường lối chính sách FS, bao gồm:
- Phù hợp với các yêu cầu luật định và chế định
- Phù hợp với các yêu cầu về FS đã thỏa thuận với khách hàng
Cần được hỗ trợ bởi những mục tiêu có thể đo
lường được
Những hoạt động có thể đo lường được bao gồm
cả những hoạt động cải tiến bất kỳ khía cạnh nào
của FSMSví dụ như giảm số lần thu hồi sản phẩm, giảm sự
nhiễm bẩn, nhiễm độc trong sản phẩm tới mức cao nhất
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 41 9/23/2010
-5.5 Trưởng nhóm an toàn thực phẩm
(Food Safety Team Leader- FSTL)
Là cán bộ CHỦ CHỐT trong FSMS
Được bổ nhiệm bởi lãnh đạo cao nhất
Nên là thành viên trong tổ chức
Hiểu rõ các vấn đề về an toàn thực phẩm
Có kiến thức cơ bản về quản lý vệ sinh và
ứng dụng các Nguyên tắc của HACCP
Trách nhiệm của FSTL
Quản lý nhóm an toàn thực phẩm
Đảm bảo công tác giáo dục và đào tạo liên
quan của các thành viên trong nhóm
Đảm bảo FSMS được thiết lập, triển khai,
duy trì và cập nhật
Báo cáo cho Lãnh đạo cao nhất về sự phù
hợp và tính hiệu quả của FSMS
Liên hệ với các tổ chức bên ngoài về những
vấn đề liên quan tới FSMS
Trang 15Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 43 9/23/2010
-5.6 Trao đổi thông tin
Mục đích:
- Đảm bảo quá trình trao đổi thông tin sẽ diễn ra khi cần
- Sẵn có đầy đủ thông tin về an toàn thực phẩm trong cả chuỗi
thực phẩm
Bao gồm trao đỏi thông tin cả nội bộ và
bên ngoài
Các thông tin liên quan cần được xem là
đầu vào cho việc cập nhật hệ thống và xem
xét của lãnh đạo
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 44 9/23/2010
-5.6.1 Trao đổi thông tin với bên ngoài
Đảm bảo việc trao đổi thông tin một cách hiệu quả với:
- Nhà cung ứng và nhà thầu
- Khách hàng/ Người tiêu dùng
- Các cơ quan luật pháp và chế đinh
- Các tổ chức khác có thể ảnh hưởng đến FSMS
Cung cấp thông tin liên quan về an toàn thực phẩm của các
sản phẩm tới các tổ chức khác trong chuỗi thực phẩm
Bao gồm cả thông tin về các mối nguy hại về an toàn thực
trong chuỗi thực phẩm
Việc đào tạo kỹ năng trao đổi thông tin cho các cán bộ
chuyên trách là một lợi thế
Hồ sơ lưu về việc trao đổi thông tin
5.6.1 Trao đổi thông tin nội bộ
Đòi hỏi sự sắp xếp có hiệu quả để đảm bảo tính sẵn có và
đầy đủ của những dữ liệu và thông tin liên quan cho các
thành viên có tác động tới FS
Thông tin trao đổi nội bộ giữa các thành viên nhóm FS cần
phải kịp thời và rõ ràng về những vần đề như:
- Phát triển và giới thiệu sản phẩm mới
- Những thay đổi về nguyên liệu thô và thành phần
- Những thay đổi trong hệ thống và quá trình sản xuất
- Những thay đổi về yêu cầu của khách hàng
- Những thay đổi về các yêu cầu luật định và chế định
- …v.v.
Trưởng nhóm FS cần đóng vai trò cầu nối trung tâm trong
việc trao đổi thông tin nội bộ
Trang 16Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 46 9/23/2010
- Công cụ làm việc lỗi
- Tai nạn giao thông
- Khủng bố sinh học và phá hoại
- Ô nhiễm mỗi trường
Cần phải quản lý những tình huống khẩn cấp này
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 47 9/23/2010
-Mục 7: Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn
(Planning and realization of safe products)
7.1 Quy định chung
7.2 Các chương trình tiên quyết (PRPs)
7.3 Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại
7.4 Phân tích mối nguy hại
7.5 Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết
7.6 Thiết lập kế hoạch HACCP
7.7 Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương
trình tiên quyết và kế hoạch HACCP
Hoạch định và xây dựng những quá trình
cần thiết cho việc tạo sản phẩm an toàn
Áp dụng, vận hành và đảm bảo hiệu quả
của các hoạt động đã được hoạch định và
những thay đổi bất kỳ của các hoạt động
đó
Bao gồm cả PRPs, oPRPs và kế hoạch
HACCP
Trang 17Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 49 9/23/2010
-7.2 Các chương trình tiên quyết
cho người tiêu dùng
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 50 9/23/2010
- Phải thiết lập, thực và duy trì PRPs để kiểm
soát các mối nguy hại về an toàn thực
phẩm
PRPs cần:
- Phù hợp với nhu cầu của tổ chức
- Được áp dụng trên toàn bộ hệ thống sản xuất
Khi thiết lập PRPs, cần chú ý xem xét:
• Những yêu cầu luật định và chế định
• Những yêu cầu của khách hàng
• Những hướng dẫn được thừa nhận
• Những quy phạm thực hành và nguyên
tắc của Ủy ban thực phẩm Codex
• Những tiêu chuẩn có liên quan –ngành/
quốc gia/ quốc tế
7.2 Các chương trình tiên quyết (tt)
(Prequisite Programmes- PRPs)
Trang 18Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 52 9/23/2010
-7.3 Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại
(Preliminary steps to enable hazard analysis)
Thành lập nhóm an toàn thực phẩm
Thu thập, lưu trữ, cập nhật và văn bản hóa
TẤT CẢ các thông tin liên quan tới:
o Các đặc điểm của sản phẩm –nguyên liệu thô/ thành
(Food safety team)
Phải có kiến thức, kinh nghiệm đa
ngành –lưu hồ sơ để làm bằng chứng
Tham gia xây dựng và áp dụng FSMS
7.3.3 Đặc tính sản phẩm – nguyên liệu thô
Mô tả tất cả các nguyên liệu thô, thành phẩm, và những vật
liệu tiếp xúc với sản phẩm
Bản mô tả bao gồm:
Các đặc tính hóa học, sinh học và vật lý
Kết cấu của các thành phần (gồm cả phụ gia và chất xúc tác)
Nguồn gốc, phương pháp sản xuất
Đóng gói và phân phối
Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng
Việc chuẩn bị và/ hoặc trước khi sử dụng/ chế biến
Những tiêu chí/ kỹ thuật được chấp nhận liên quan đến an toàn thực
phẩm của nguyên liệu và thành phẩm được mua
Phải xác định các yêu cầu luật định về FS
Tất cả các bản mô tả cần phải được thường xuyên cập nhật
Trang 19Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 55 9/23/2010
-7.3.3 Đặc tính sản phẩm – Thành phẩm
Bản mô tả bao gồm:
Tên sản phẩm/ nhận dạng tương tự
Thành phần cấu tạo
Các đặc tính sinh học, hóa học, và vật lý có liên quan đến FS
Hạn sử dụng dự kiến và điều kiện bảo quản
Bao bì đóng gói
Nhãn hiệu bao gồm cả hướng dẫn xử lý, chuẩn bị và sử dụng
(Các) phương pháp phân phối
Cần xác định các yêu cầu chế định và luật định về an toàn
thực phẩm
Các bản mô tả phải được thường xuyên cập nhật
Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 56 9/23/2010
-7.4 Phân tích mối nguy
(Hazard Analysis)
Nhóm an toàn thực phẩm sẽ tiến
hành HA
Xác định mối nguy nào cần kiểm soát
Quyết định mức độ kiểm soát yêu cầu để
đảm bảo FS
Xác định tổ hợp các biện pháp kiểm soát
cần thực hiện
Các nguyên tắc HACCP
Bảy nguyên tắc HACCP bao gồm:
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy
Nguyên tắc 2: Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)
Nguyên tắc 3: Xác định các giới hạn tới hạn
Nguyên tắc 4: Thiết lập các quy trình giám sát
Nguyên tắc 5: Thiết lập các hành động khắc phục
Nguyên tắc 6: Thiết lập các quy trình kiểm tra
Nguyên tắc 7: Thiết lập quy trình văn bản hóa và lưu hồ
sơ
Chú thích: đây không phải là cách duy nhất xác
định HA