1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ

63 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, ViệtNam muốn phồn vinh, sánh vai với các cường quốc phát triển trên thế giới thì phảitạo dựng được một đội ngũ chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũ chủ DNV&N.Trong những năm gần

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo, đội ngũcác chủ DN xuất hiện và ngày càng tăng, khẳng định được vai trò to lớn của mìnhđối với sự phát triển của đất nước Họ được đánh giá là nguyên khí của quốc gia,đội ngũ tiên phong của công cuộc đổi mới Bác Hồ đã từng viết : “Việc nước, việcnhà bao giờ cũng đi đôi với nhau, nền kinh tế quốc dân thịnh vượng nghĩa là sựkinh doanh của các nhà công nghiệp, thương nghiệp thịnh vượng" Vì thế, ViệtNam muốn phồn vinh, sánh vai với các cường quốc phát triển trên thế giới thì phảitạo dựng được một đội ngũ chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũ chủ DNV&N.Trong những năm gần đây các DNV&N đã được hình thành, phát triển và đónggóp một phần đáng kể cho sự tăng trưởng của nền kinh tế ở Việt Nam trong suốtthập kỷ qua Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều nhà kinh tế, các DNV&N hiệnnay chưa phát huy được hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn Nguyênnhân một phần do bản thân các DNV&N chưa có nhiều kinh nghiệm nhất địnhtrong nền kinh tế thị trường, chưa đủ năng động và sáng tạo trong kinh doanh;mặt khác quan trọng hơn, là do chưa có một khung khổ chính sách rõ ràng củaNhà nước trong việc đưa ra những biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho cácDNV&N phát huy hết khả năng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đấtnước

Từ những cấp thiết đó, nhóm chúng tôi xin chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đối với chủ DNV&N mới thành lập”

2 Mục đích nghiên cứu.

- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chủ DNV&N mới thành lập trong khuvực kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Trang 2

- Trên cơ sở đó, đề tài hướng tới một cách nhìn đúng đắn hơn về đội ngũ chủDNV&N hiện nay Đề tài đưa ra những thành công, đóng góp và cơ hội của họ đốivới sự phát triển kinh tế đất nước, đồng thời đưa ra những khó khăn, thách thức vàvướng mắc trong kinh doanh Từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ, giúp đỡ nhằmphát huy tối đa sức mạnh tiềm năng của đội ngũ chủ DNV&N.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân ở ViệtNam, vai trò và vị trí của họ trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, làm nổi bật lênhình ảnh người chủ DNV&N mới thành lập, cũng như những cơ hội và thách thức

họ phải đương đầu; trên cơ sở đó tìm ra giải pháp giúp họ phát huy được thếmạnh

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh vàphương pháp thực chứng dựa trên số liệu thống kê từ tài liệu, báo chí, internet Trên cơ sở đó có cái nhìn khái quát hơn về đội ngũ chủ DNV&N hiện nay

5 Đóng góp của đề tài.

Đội ngũ chủ DN đặc biệt là các chủ DNV&N trong điều kiện hiện nay còn gặprất nhiều khó khăn, rất cần sự hỗ trợ của nhà nước, của xã hội, để phát huy sứcmạnh của mình

Qua nghiên cứu đề tài, phần nào đã xác định được vị trí, vai trò và những đónggóp không nhỏ của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân ở ViệtNam, góp phần xây dựng nên đội ngũ chủ DNV&N ngày càng hoàn thiện hơntrong công cuộc đổi mới

Đề tài cũng phân tích thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tế

tư nhân Việt Nam hiện nay, những cơ hội, thuận lợi cũng như những khó khăn,hạn chế mà họ đang phải đương đầu Từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu để hỗ

Trang 3

trợ các chủ DNV&N khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, trong công cuộc đổi mới đất nước.

6 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 phần:

* Phần I: Lý luận chung về DNV&N

* Phần II: Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới thành lập ở Việt Nam, cơ hội

và thách thức

* Phần III: Một số khuyến nghị chủ yếu hỗ trợ chủ DNV&N mới thành lập ViệtNam

Trang 4

PHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỦ DNV&N

1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hàng năm không quá 300 người

Tại Việt Nam hiện đang tồn tại các loại hình DNV&N bao gồm: các DNthành lập và hoạt động theo luật DN, các DN thành lập và hoạt động theo LuậtDNNN, các HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX, các hộ kinh doanh cá thểđăng ký theo NĐ 02/2000/ NĐ-CP (3/2/2000) của Chính phủ về Đăng ký kinhdoanh

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các DNV&N ngày càng khẳng định vịtrí và đóng góp của mình trong nền kinh tế DN có một số vai trò sau:

Thứ nhất, DN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm ổn

định, giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội

Thứ hai, DN huy động triệt để các nguồn lực để phát triển kinh tế bao gồm

vốn, công nghệ, tài nguyên, con người tạo điều kiện sử dụng tài nguyên sẵn có,nguồn vốn tiết kiệm trong dân cư để đầu tư tạo động lực cho sự phát triển kinh tế

Trang 5

Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước

Thứ tư, góp phần gia tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu, tăng nguồn thu cho

ngân sách nhà nước, nguồn thu ngoại tệ, tạo tiền đề cho sự phát triền của đất nước

Hệ thống các DN chẳng những có một vai trò to lớn đối với công cuộc xâydựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, mà còn giữ vị trí then chốt trongviệc thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước tronggiai đoạn hiện nay Tuy nhiên hệ thống đó có phát triển bền vững hay không cònphụ thuộc rất lớn vào đội ngũ chủ DN nói chung đội ngũ chủ DNV&N nói riêng,

họ là người quyết định hiệu quả kinh tế cũng như sự thành bại của DN

1.2 Chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Theo quan điểm truyền thống nước ta thì chỉ có Nhà nước mới có quyềnthành lập DN và những DN được thành lập ra đều là DNNN Vì vậy, khái niệmgiám đốc DN chỉ được giới hạn trong phạm vi DNNN Theo khái niệm này, giámđốc DNNN vừa là người đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện cho tập thểnhững người lao động, quản lý DN theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyếtđịnh việc điều hành mọi hoạt động của DN

Trong cơ chế thị trường, một DN dù ở quy mô nào, loại hình sở hữu nào cũngphải có người đứng đầu mà ta thường gọi là giám đốc Một định nghĩa ngắn gọn

và đơn giản nhất về giám đốc DN: là người thủ trưởng cấp cao nhất trong DN.Trong cuốn “Hệ thống quản lý của Nhật Bản, truyền thống và sự đổi mới;khái niệm giám đốc DN được hiểu như sau: giám đốc (tổng giám đốc) là ngườiđiều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trướchội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao”

Theo quan điểm của các nhà kinh tế và quản lý Trung Quốc, giám đốc DN họvừa là người đứng đầu, người quản lý việc tổ chức sản xuất, vừa là nhà kinh

Trang 6

doanh, là thương nhân giao dịch trên thị trường, chẳng những điều khiển sự vậnhành trong DN, mà còn phải chèo lái con thuyền DN trong biển cả cạnh tranh Theo Luật DN (ngày 12/6/1999) thì: Người quản lý DN là chủ sở hữu DN tưnhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên hội đồng thànhviên, chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc(tổng giám đốc ), cácchức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định đối với công tyTNHH và công ty cổ phần.

Qua các khái niệm trên, thì quan niệm chủ DNV&N thuộc phạm vi nghiêncứu của đề tài: chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân là người sở hữu DNvừa là người quản lý điều hành DN, chịu trách nhiệm trước DN, trước DN cấptrên về mọi hoạt động của DN cung như kết quả của các hoạt động đó

Theo quan điểm này, chủ DN chính là chủ sở hữu DN đồng thời là giám đốc

DN Cho nên trong đề tài này đồng hoá 3 khái niệm: chủ DN, chủ sở hữu DN,giám đốc DN

1.2.2 Đặc điểm của giám đốc DN

Thứ nhất, giám đốc là một nghề.

Mà đã là một nghề cần đòi hỏi phải được đào tạo, nhưng dù đào tạo ở hìnhthức nào thì người giám đốc cũng phải nắm cho được một nghề và hơn nữa phải

có tay nghề cao - nghệ thuật

Đặc điểm này được hiểu là: Giám đốc phải có khát vọng làm giàu- không baogiờ được thoả mãn với những gì mình đã có mà phải luôn vươn lên để giàu sanghơn; giám đốc là người có kiến thức cả ở tầm tổng quan vĩ mô và các kiến thứcchuyên môn; giám đốc là người có óc quan sát, tư duy sáng kiến và tự tin, có tầmnhìn xa trông rộng, khả năng tiên đoán, phân tích những tình huống có khả năngxảy ra trong tương lai để có thể đưa ra các giải pháp kịp thời; giám đốc là người có

ý chí nghị lực, tính kiên nhẫn và lòng quyết tâm; giám đốc phải gương mẫu có đạo

Trang 7

đức trong kinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấp trên, thuỷ chungvới bạn bè đồng nghiệp, độ lượng bao dung với cấp dưới.

Thứ hai, giám đốc là một nhà quản trị kinh doanh Biết tạo vốn và sử dụng

vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Phải xác định được số vốn cần thiếttrong kinh doanh: Chính xác là bao nhiêu, lúc nào và thời gian bao lâu, để có thể

có biện pháp giải quyết và xử lý Nếu không đủ thì phải huy động và tìm nguồn tàitrợ nhưng phải khẳng định chắc chắn rằng khi kinh doanh doanh nghiệp sẽ có lãi

Thứ ba, giám đốc là người có năng lực quản lý, biết phân quyền và giao

nhiệm vụ cho cấp dưới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiện vụ Đảm bảo thunhập cho người lao động, phát triển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho họ tiến bộ.Biết khơi dậy khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xã hội

và cá nhân theo pháp luật Giám đốc còn phải biết sống công bằng dân chủ Biếtđãi ngộ đúng mức, biết lắng nghe, quyết đoán mà không độc đoán

Thứ tư, giám đốc là nhà hoạt động xã hội, hiểu thấu đáo và tuân thủ pháp

luật, các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước Biết tham gia vào công tác xãhội

Thứ năm, sản phẩm của giám đốc là những quyết định.

Quyết định của giám đốc ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực, nhiều conngười Vì vậy trước khi ra quết định cần phải nghiên cứu một cách thấu đáo và tỷ

mỷ tất cả các vấn đề có kiên quan Chất lượng của quyết định phụ thuộc vào trình

độ nhận thức, khả năng vận dụng quy luật kinh tế xã hội khách quan và kinhnghiệm nghệ thuật của giám đốc Muốn nâng cao chất lượng quyết định thì đòi hỏingười giám đốc phải có uy tín, có khả năng sư phạm, hiểu biết khoa học quản lý

và tâm lý Cần áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc lựa chọnquyết định Phải nắm được thông tin và xử lý thông tin chính xác

1.2.3 Vai trò của chủ DN

a/ Vai trò của giám đốc trong DN.

Trang 8

Trong ba cấp quản trị DN, giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởngcấp cao nhất trong DN Mỗi quyết định của giám đốc có ảnh hưởng rất lớn trongphạm vi toàn DN, giám đốc phải là người tập hợp được trí tuệ của mọi người laođộng trong DN, đảm bảo cho quyết định đúng đắn, đem lai hiệu quả kinh tế cao.Vai trò quan trọng khác của giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về sốluợng, mạnh về chất lượng, bố trí hợp lý, cân đối lực lượng quản trị viên đảm bảoquan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốtmục tiêu đã đề ra.

Về lao động: Giám đốc quản lý hàng trăm, hàng nghìn, thậm chí hàng vạn lao

động Vai trò của giám đốc không chỉ ở chỗ chịu trách nhiệm về việc làm, thunhập, đời sống của số lượng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về đời sốngtinh thần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn của họ, tạo cho họ những cơ hội

để thăng tiến

Về tài chính: Giám đốc là người quản lý, là chủ tài khoản của hàng trăm

triệu, hàng tỷ đồng Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, giám đốc phải có tráchnhiệm về bảo toàn và phát triển vốn Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làmthiệt hại hàng tỷ đồng của doanh nghiệp

Theo quan điểm của Khoa học Quản lý, chủ DN có 3 vai trò chủ yếu trong

DN

Thứ nhất, thể hiện là người có vị trí cao nhất, là khâu trung tâm liên kết các

bộ phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thành một thể thống nhất, để thực hiện tốtmục tiêu của doanh nghiệp

Thứ hai, chủ DN một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi ích của Nhà nước,

bạn hàng, khách hàng), lợi ích của DN, mặt khác đại diện cho lợi ích của nhânviên và những người lao động do họ quản lý (tiền lương, tiền thưởng)

Trang 9

Thứ ba, chủ DN thể hiện là người đứng mũi chịu sào, trực tiếp vận dụng các

quy luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội…) để đưa ra những quyết định quản

lý, tạo ra thắng lợi cho doanh nghiệp

b/ Vai trò của chủ DN đối với nền kinh tế.

Thứ nhất, đội ngũ chủ DN là lực lượng xung kích trong công cuộc đổi mới

sách của Đảng và Nhà nước, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế" (Báo diễn đàn doanh nghiệp số 52 ngày 28/6/2001)

1.2.4 Những yêu cầu đặt ra đối với chủ doanh nghiệp.

Theo quan điểm của trường Thương Mại Harvard, chủ DN cần hội tụ ba

điểm sau:

Về kỹ năng: Chủ DN phải có năng lực suy xét vấn đề một cách sáng tạo có

khả năng xoá bỏ những tư duy cũ và khuân mẫu truyền thống để tư duy một cachsáng tạo, dám đổi mới

Về kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh thông ít nhất một

chuyên ngành Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lĩnh vực mà DNđang kinh doanh Bên cạnh đó chủ DN phải có kiến thức về kinh tế quốc tế, nắmbắt được xu thế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của DN trong thương mại quốc tế

Về đạo đức: Phải nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đạo đức, và cố gắng

thực hiện các nguyên tắc đó Có ý thức trách nhiệm đối với các cá nhân, DN và xãhội Luôn không ngừng nâng cao trình độ của bản thân Biết điểm mạnh, điểm yếu

Trang 10

của mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học từ trong sai lầm và thất bại,luôn tạo được niềm tin với mọi người.

Vậy, làm thế nào để xác định yêu cầu cần phải có của một chủ DNV&N ViệtNam? Chính là việc làm cần thiết nhất để phát huy tối đa năng lực và vai trò củachủ DNV&N đối với sự phát triển của đất nước Từ việc nghiên cứu và tham khảocác tài liệu, đề tài của chúng tôi xin đưa ra những yêu cầu cơ bản cần phải có củamột chủ DN

Thứ nhất, có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực đồng thời phải giỏi

chuyên môn đối với lĩnh vực mình đang hoạt động kinh doanh, ngoài ra phải cónhững kiến thức nhất định về luật pháp, kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ hai, phải có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh

một cách khoa học và có hiệu quả

Thứ ba, phải có tư duy đổi mới, năng động và sáng tạo, dám mạo hiểm và

chấp nhận rủi ro

Thứ tư, chủ doanh nghiệp phải có tinh thần đoàn kết, biết kết hợp hài hoà lợi

ích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động

Thứ năm, phải có tư cách đạo đức của một nhà kinh doanh chân chính, phải

làm tấm gương cho mọi người trong DN noi theo; phải luôn đặt chữ tín lên hàngđầu, tôn trọng khách hàng, bạn hàng, tôn trọng pháp luật và hoàn thành mọi nhiệm

vụ đóng góp đối với nhà nước và cộng đồng xã hội

Trang 11

PHẦN II THỰC TRẠNG CỦA ĐỘI NGŨ CHỦ DNV&N MỚI

THÀNH LẬP VIỆT NAM, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

2.1 Đội ngũ chủ DNV&N đang từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh.

2.1.1 Đội ngũ chủ doanh nghiệp ngày càng tăng

Như chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân mớiđược chính thức thừa nhận từ 1990, khi luật DN tư nhân và Luật công ty đượcthông qua Từ đó đến nay, loại hình DN ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn,với những loại hình như cá nhân và nhóm kinh doanh, DN tư nhân, công tyTNHH, công ty cổ phần

Theo kết quả điều tra kinh doanh (Dự thảo báo cáo điều tra kinh doanh tại các

DN, VIE/97/09, Hà Nội, 5/1999) có tới 284 trong số 325 (chiếm 87,4%) DNphỏng vấn được thành lập từ 1992 Cụ thể có 70 trong số 96 DNNN (72,9%); 36

Trang 12

trong số 42 HTX (85,7%); 85 trong số 90 Công ty TNHH (94,4%); 4 (100%),Công ty TNHH được thành lập trong giai đoạn 1992- 1998.

Luật DN (12/6/1999) thay thế cho Luật Công ty và DN tư nhân có hiệu lực từ1/1/2003 Khu vưc kinh tế tư nhân trong báo cáo này bao gồm các hộ kinh doanh,các DN tư nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ phần

Từ đó đến nay về mặt số lượng, chủ DN tăng chủ yếu ở khu vực ngoài quốcdoanh, sau đó là khui vực có vốn đầu tư nước ngoài, DNNN giảm do tổ chức sảnxuất lại và cổ phần hoá chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh

Số DN thức tế đang hoạt động trong các ngành kinh doanh tăng bình quân25,8%/năm (2 năm tăng 23,1 ngàn DN) Trong đó: DNNN giảm 4,8% (2 năm giảm

498 DN); DNNQD tăng 30,3% (2 năm tăng 22,85 ngàn DN); DN có vốn đầu tưnước ngoài tăng 22,8% ( 2 năm tăng 775 DN)

Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế

Số DN đang hoạt động

1-1- 2001 1-1-2002 1-1-2003

TỔNG SỐ 1- Chia theo khu vực:

+Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Trong đó: DN 100% vốn nước ngoài.

2-Chia theo các ngành kinh tế :

+Nông lâm nghiệp, thuỷ sản

3.18718.22610.4898001.529858

89110.94619.2813.9841.7892.871

51.057

5.06743.993

3.61422.55416.1891.6361.997

3.42412.95122.8495.5882.5353.710

62.892

5.03355.555

4.11224.81823.5873.0382.3041.566

3.37615.81827.6337.8143.2515.000

Trang 13

Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế 2000-2003

Số lượng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng: (i): VùngĐBSCL (24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền Đông Nam Bộ (19%);Tiếp đó là vùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hải Miền Trung (10%); miền núi vàtrung du (9%); Tây Nguyên (4%) Như vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổng

số đơn vị kinh doanh tư nhân trên địa bàn cả nước

Bảng 2: Phân bố các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo

3.7932.702.444.711.0951.274,000,48

1,9622,881,317,191,3153,5911,760,01

12,4948,078,7211,202,1412,804,580,20

9,6221,1913,2610,143,7218,4323,6398,09

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của các DNV&N.

Trang 14

Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh

tế tư nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: (i); dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa

xe động cơ, mô tô xe máy(chiếm 46%); (ii) trong công nghiệp chế biến (chiếm22%) ; (iii) hách sạn nhà hàng (chiếm 13%);

Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành

4.Công nghiệp chế biến 22,47 24,04 31,37 55,47 22,175.Sx, phân phối điện, khí đốt và nước 0,14 0,10 0,00 0,24 0,02

7.Thương nghiệp, sửa chữa xe động

cơ, môtô, xe máy

Trang 15

dịch vụ tư vấn

14.Y tế và các hoạt động cứu trợ xã

100(0,01)

100(0,20)

100(98,09)

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000

Điều đáng lưu ý là có 21% số DN tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản

và 26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tíndụng Số đơn vị kinh doanh tư nhân trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng khôngnhiều (13% cá nhân và hộ kinh doanh; 4,5% DN tư nhân; 3% công ty cổ phần và4% công ty TNHH)

2.1.3 Trình độ

Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình độ của chủ DNcòn thấp Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN Việt Nam có nền tảng học vấn tươngđối cao so với các nước khác có cùng mức thu nhập Đa số các chủ DN có trình độhọc vấn cơ sở tương đối khá thể hiện ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh, 18% cótrình độ đại học, 33% có trình độ trung cấp và sơ cấp

Tại Hà Nội, hiện nay chỉ có 25% chủ DNV&N có trình độ đại học Theothông tin từ Hiệp hội DNV&N Hà Nội, khoảng một nửa (khoảng 5.000) chủDNV&N Hà Nội hiện nay chưa qua đào tạo chính thức, hầu hết là tự đào tạo lấy.Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của các chủ

DN Hà Nội Cũng theo tin từ Hiệp hội, Hà Nội có trên 12.000 DN đang hoạt động,trong đó có khoảng 20-30% chủ DNV&N qua đào tạo đại học chính quy, còn lại

khoảng 15– 20% các chủ DN chỉ đào tạo qua các trường dạy nghề (Thời Báo kinh tế 22/2/2004)

Trang 16

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chủ DN Việt Nam không ngừngtiếp thu những tri thức mới, say mê học hỏi để nâng cao trình độ học vấn cũng nhưkinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, tìm hiểu và ứng dụng các tiến bộ củakhoa học kỷ thuật, công nghệ mới

2.1.4 Những đóng góp của đội ngũ chủ DNV&N đối với sự phát triển kinh tế

Việt Nam

a/ Về giải quyết việc làm

DNV&N thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam Hàng năm nước ta cókhoảng 1 triệu người đến tuổi lao động Hiện chiếm tới 42,7% chủ DNV&N là laođộng từ khu vực Nhà nước chuyển sang trong quá trình sắp xếp lại DNNN, gópphần giải quyết việc làm, thu nhập và ổn định tình hình kinh tế xã hội Ước tínhcủa một nghiên cứu cho thấy DNV&N giải quyết khoảng 26% lao động cả nước(không kể lao động trong hộ gia đình, một lực lượng đông đảo ở Việt Nam hiệnnay) Con số này cho thấy vai trò quan trọng của DNV&N lớn hơn 2,5 lần so vớicác DNNN về số lượng lao động (7,8 triệu so với 3 triệu) ậ Việt Nam theo ướctính có khoảng 7,8 triệu lao động được thu hút vào làm việc cho các DNV&N.Đây là một cách phát triển góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngàycàng gia tăng do dân số đông Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ đóng góp củaDNV&N thuộc các lĩnh vực khac nhau trong việc thu hút lao động

Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành.

Sản xuất, phân phối điện, nước 2,6

Trang 17

Tài chính, tín dụng 3,7

Nguồn: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, tr.23

6 tháng đầu năm 2003 khu vực kinh tế tư nhân đã gải quyết việc làm cho257.5 ngàn người (tăng 6,5% so với cùng kỳ 2002) trong đó số người có việc làm

ổn định là 77% (tăng 7,1%) Số người đăng ký xin làm việc ước tính cuối tháng 6tăng 8,4% (so với tháng 6/2002); số người đăng ký xin việc làm là bộ đội hoàn

thành nghĩa vụ quân sự tăng 2,3% và học sinh thôi học tăng 0,5% (Nguồn: Con số

(Nguồn: Kỷ yếu KH, dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N ở Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà Nội, 1996)

Trang 18

Phần lớn lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc trong 2 ngành thươngmại và dịch vụ sửa chữa, và công nghiệp chế biến Mỗi ngành chiếm khoảng 31%tổng số lao động trong khu vực kinh tế tư nhân

Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc ởcùng miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL Tiếp đó là vùng ĐBSH (19%) và Vùng khuBốn cũ (11%)

Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng

4,0323,002,546,131,0958,624,59

0,0612,150,182,960,1075,958,60

5,4334,999,4914,813,1726,355,84

7,4019,0611,8610,952,9322,5725,24

Trang 19

5,54 7,98 0,84 4,43 81,21

Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000

b/ Đóng góp cho Nhà nước:

Xét về doanh thu của các loại hình DN của khu vực kinh tế tư nhân, thì cá

nhân và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng doanh thu của khu vực kinh tế tưnhân Như vậy, về khía cạnh này, nhóm DN đăng ký chính thức, gồm DN tư nhân,công ty TNHH,công ty cổ phần chiếm phần quan trọng hơn (57%)

Điều này có thể có phần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai báođúng mức doanh thu của họ, và khai báo thấp hơn, thực tế là điều có thể xảy ra.Tuy vậy nó phản ánh một thực tế là các DN có đăng ký chính thức có quy môkinh doanh lớn hơn Vì nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc chắn phảichuyển đổi sang hình thức DN đăng ký chính thức, hoạt động theo những nguyêntắc luật lệ của cơ chế thị trường

Điều đáng lưu ý là doanh thu của khu vực Miền Đông Nam Bộ, gồm cả thànhphố Hồ Chí Minh chiếm tới 51% tổng doanh thu của khu vực tu nhân trên cảnước Tiếp đến là vùng ĐBSCL (22%) và vùng ĐBSH (12%) Như vậy, xét vềdoanh thu, thì hoạt động của khu vực tư nhân ở Việt Nam chủ yếu tập trung ởmiền Nam Việt Nam

Trang 20

Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng

1,3415,890,624,371,8568,057,8736,04

0,267,480,121,340,0586,014,733,75

4,6812,9025,399,034,5331,9811,492,43

4,9712,074,857,913,2238,9628,0240,60

3,1211,733,056,122,4351,4622,08100

Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, thì số thuế của cá nhân và nhóm

kinh doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vực kinh tế tư nhân, không kể thuếcủa khu vực nông nghiệp, tiếp đến là công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân(40%)

Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoài quốc doanh nộpđều tập trung ở 2 ngành: thương mại dịch vụ (50% tổng số thuế của khu vực tưnhân) và công nghiệp chế biến (26%)

Trang 21

Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo

10.Tài chính, tín dụng 0,03 0,00 44,16 0,80 0,00 1,3811.Hoạt động khoa học và

12.Hđộng lquan đến kdoanh

tài sản, dịch vụ tư vấn 0,22 1,48 3,25 0,05 4,51 2,9513.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,0014.Y tế và các hoạt động

c/ Góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế:

DN nghiệp phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định củanền kinh tế những năm qua Doanh thu thuần tăng bình quân 26,8% (năm 2000 đạt1.188.187 tỷ đồng), tổng nguồn vốn tăng 16,4%/năm, nộp ngân sách Nhà nướctăng 15,5%/năm Lợi ích lớn hơn mà tăng trưởng DN mang lại là tạo ra khối lượng

Trang 22

hàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, góp phần quan trọng cải thiện vànâng cao mức tiêu dùng tăng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữcho nền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua.

Bảng 8: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nước 9 tháng

năm 2003

9 tháng năm

2003 (Tỷ đồng)

Cơ cấu(%)

16,80,964,615,91,8

109,7123,8109,8123,0105,4

Phân theo ngành hoạt động

81,113,20,75,0

111,4113,688,6116,4

d/ Thông qua phát triển DN tạo ra cơ cấu kinh tế mới gồm nhiều thành phần, nhiều ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng:

Trước năm 2000, DN phát triển chủ yếu trong ngành công nghiệp với vai tròquyết định là DNNN, các ngành khác hoạt động của cá thể, hộ gia đình là chínhchiếm từ 85-95% sản lượng toàn ngành (như nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thươngmại….) Đến năm 2002, hoạt động của loại hình DN có mặt ở hầu hết các ngànhsản xuất kinh doanh; trong đó ngành công nghiệp, DN chiếm trên 90% giá trị sảnxuất toàn ngành, thương mại, khách sạn nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng,vận tải trên 60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm 95-98% Một số ngành

Trang 23

như hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, cứu trợ xã hội, hoạt độngphục vụ cá nhân và cộng đồng, cũng xuất hiện trên 700 DN với số vốn gần 7.700

tỷ đồng, nộp ngân sách 183 tỷ đồng

Các loại hình kinh tế trong DN phát triển đa dạng gồm nhiều thành phần,trong đó DNNN và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, cácloại hình DN tư nhân tuy còn nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp ở cácngành và các địa phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể đang được khôiphục và có bước phát triển mới

Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu doanh nghiệp như

sau (số liệu năm 2002)

Số doanh nghiệp

Lao động Nguồn vốn Doanh

thu

Nộp ngân sách Tổng số

6,539,537,54,93,7

100,046,138,6

3,67,520,57,015,3

100,055,919,6

0,92,59,56,724,6

100,049,431,4

1,07,817,25,519,2

100,046,112,5

0,31,77,62,841,4

Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế năm 2000-2003

đ/ Về xuất khẩu:

Trong những năm gần đây các DNV&N đã đóng góp đáng kể vào kim ngạchxuất khẩu cả nước nhất là các mặt hàng như thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản,thuỷ sản, hàng may mặc… Ví dụ công ty TNHH Đỉnh Vàng kim ngạch xuất khẩunăm 1999 là 17 triệu USD Công ty Vũng Tàu Sinhaco kim ngạch xuất nhập khẩu

là 46 triệu USD Qua đó đã góp phần làm giảm mức thâm hụt của cán cân thương

Trang 24

mại, cán cân thanh toán quốc tế cũng như giảm sức ép đối với tỷ giá đồng tiềnViệt Nam Tạo ra sự ổn định và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

(Nguồn: Vốn bài toán khó cho các DNV&N – Thương nghiệp thị trường Việt

Nam, số tân niên, phần đầu tư- phát triển, tr.32-33)

2.1.5 Một số DN và chủ DNV&N

Trong tình hình đổi mới phát triển kinh tế của đất nước, các DN và chủDNV&N đã có những thành công nổi bật trong kinh doanh và góp phần khôngnhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam

Các nhà DN trẻ Việt Nam đang điều hành trên 75% tổng số DN ngoài quốcdoanh, trên 25% số DN quốc doanh, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao độngkhắp mọi miền đất nước Sau 5 năm triển khai giải thưởng Sao Đỏ, đến nay đã cótổng cộng 53 DN trẻ Sao Đỏ, trong số đó có 46 nhà DN trẻ nam (chiếm 86,8%) và

7 nhà DN trẻ nữ (chiếm 13,2 %) Trong số 53 DN trẻ Sao Đỏ, số DNQD chiếm33,96%, DNNQD chiếm 60,38 % và DN có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,66%.Tính trung bình năm 2003, mỗi DN trẻ có doanh thu gần 400 tỷ đồng, giải quyếtviệc làm cho 2247 người và đóng góp vào ngân sách của Nhà nước với số tiền lêntới 19,24 tỷ đồng Trong số 53 đơn vị được nhận danh hiệu Sao Đỏ có 18 DNNN,

32 DNNQD và 3 DN có vốn đầu tư nước ngoài dẫn đầu về số lượng được giải là

Hà Nội (15), thành phố Hồ Chí Minh (11), Hải Phòng (3)… Tổng doanh thu 2003của khối DN này là gần 21.000 tỷ đồng, số lao động sử dụng là trên 110.000người, tổng đóng góp ngân sách Nhà nước trên 1.000 tỷ đồng Năm 2003, Hộiđồng các nhà DN trẻ Việt Nam đã chon được 10 gương mặt trẻ xuất sắc nhất trongnăm để trao tặng giải thưởng Sao Đỏ

10 DN trẻ tiêu biểu được trao tặng giải thưởng Sao Đỏ năm 2003

ST

T

Trang 25

5 Đỗ Anh Dũng,

Tổng GĐ

Cty TNHH TM&DVKhách Sạn Tân Hoàng

Cty CP xây dựng và đầu

tư Việt Nam (CAVICO

Vietnam)

Tổng Cty xâydựng Việt Nam

9 GĐ Trần Nghĩa Vinh Cty CP bảo hiểm

Một số doanh nhân trẻ tiêu biểu Việt Nam.

Mẫn Anh Ngọc, GĐ Cty TNHH Hồng Ngọc, anh là Sao Đỏ trẻ nhất năm

2003 Với mong muốn thoát nghèo, năm 1986 mới 16 tuổi, là học sinh giỏi toáncủa tỉnh Bắc Ninh, anh đã thành lập cơ sở thu đổi phế liệu Lặn lội trên thươngtrường, được tiếp xúc với nhiều nhà doanh nhân giỏi, giúp anh sớm hiểu rằng DNmuốn phát triển nhanh và vững, thì phải dựa váo khoa học công nghệ tiên tiến vàtrình độ quản lý hiện đại

Thành lập Cty TNHH Hồng Ngọc năm 1994 (tiền thân là cơ sở thu đổi phếliệu), năm 2000, anh đầu tư xây dựng nhà máy thiết bị điện Hanaka và khu trungtâm thương mại Hồng Kông trị giá 220 tỷ đồng Các sản phẩm của DN nhanhchóng chiếm lĩnh thị trường nhờ chất lượng Hiện nay, công ty đang chuẩn bịtham gia giải thưởng chất lượng Châu á- Thái Bình Dương, một giải thưởng chocác DN đạt thành tích vượt trội trong việc áp dụng và xây dựng hệ thống quản lýchất lượng Từ 9 nhân viên ban đầu, đến nay Cty Hồng Ngọc đã có trên 400 laođộng với số vốn lưu động trên 130 tỷ đồng, có quan hệ bạn hàng rộng lớn với các

cơ sở kinh doanh trong nước và các tập đoàn tài chính, thương mại công nghiệpnước ngoài

Trang 26

Nữ giám đốc Lê Thị Phương Thuỷ của Công ty Gia Phát - Toàn Mỹ ChịThuỷ vào nghề kinh doanh khi mới 31 tuổi Cho đến nay, công ty của chị đangphát triển một cách vững chắc Bộ máy hoạt động của công ty Toàn Mỹ đã baogồm 4 công ty con: Gia Phát - Toàn Mỹ thành phố Hồ Chí Minh, Toàn Mỹ BìnhDương, Toàn Mỹ - Miền Trung ở Quảng Nam, Toàn Mỹ Hà Nội, công ty nàocũng có nguồn vốn từ 7 đến 20 tỷ đồng Năm 2000 Toàn mỹ đạt doanh thu 48 tỷđồng, 250 công nhân có công việc ổn định, thu nhập bình quân là 1,3 triệuđồng/tháng Sản phẩm của Toàn Mỹ đạt huy chương vàng tại hội trợ triển lãmhàng công nghiệp quốc tế năm 1997, được bình chọn là sản phẩm hàng chất lượngcao Việt Nam năm 1999, 2000 Toàn Mỹ không ngừng vươn tới, đặt mục tiêu xuấtkhẩu sản phẩm sang thị trưòng EU và Singapore năm 2002 Chính vì thế mà kếtquả kinh doanh của Toàn Mỹ đã đưa nữ giám đốc Lê thị Phương Thuỷ thành nhàdoanh nghiệp xuất sắc, được nhận giải thưởng sao đỏ thành phố Hồ Chí Minh năm

2000

(Nguồn: Tầm cao của doanh nhân trẻ Việt Nam – Báo LĐ&XH, số 37, ngày 25/3/2004, tr 4)

2.1.5 Một số thành tựu kinh tế nổi bật năm 2003

Năm 2003 – năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, kế hoạch 5 nămđầu tiên của thế kỷ XXI, về lĩnh vực kinh tế ở nước ta có rất nhiều sự kiện diễn ra

và đã gặt hái nhiều thành tựu to lớn Cụ thể có các sự kiện sau:

1 Tăng trưởng GDP đạt 7,24 % Đây là tốc độ tăng cao nhất trong 6 năm

qua Đó cũng là tốc độ tăng cao nhất ở khu vực Đông Nam á và cao thứ 2 ở Châu

á sau Trung Quốc

2 Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản sau 3 năm tăng cao hơn mục tiêu đề ra

cho 5 năm (5,3 %/năm so với 4,8%/năm) Diện tích lúa giảm nhưng sản lượng đạt34,5 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay và về đích trước 2 năm so với mục tiêu đề

ra cho năm 2005

3 Công nghiệp tăng 15,8%, cao nhất trong 3 năm qua, vượt mức kế hoạch

năm và là năm thứ 13 liên tục tăng 2 chữ số Công nghiệp ngoài quốc doanh là

Trang 27

năm thứ 3 liên tục tăng cao hơn tôc độ chung Công nghiệp cùng với xây dựng đãchiếm 39,94% GDP.

4 Tổng vốn đầu tư phát triển tăng 18,4%, trong đó khu vực ngoài quốc doanh

tăng tới 25% - kết quả tích cực của việc thực hiện luật DN và chủ trương phát huynội lực Tỷ lệ so với GDP đạt tới 35,6%, cao nhất từ trước đến nay và thuộc loạicao so với cac nước trong khu vực

5 Kinh tế tư nhân đã vươn lên chiếm 26,7% về tổng số vốn đầu tư phát triển,

gần 27% giá trị sản xuất công nghiệp, 84,4% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanhthu dịch vụ tiêu dùng, gần một nữa kim ngạch XK (không kể dầu thô), 90% tổng

số lao động đang làm việc và tạo ra hầu hết chổ làmviệc mới

6 XK tăng 16,7% , cao gấp 1,5 lần tốc độ tăng của năm trước, gấp 2 lần tốc

độ tăng của kế hoạch đề ra cho năm 2004

7 Thu ngân sách năm 2003 là năm thứ 6liên tiếp vượt dự toán,tăng 11,3% so

với năm 2002 tổng thu sovới GDP đã đạt 22,5%, cao nhất từ trước đến nay

2.2 Những cơ hội đối với chủ DNV&N mới thành lập.

2.2.1.Các đặc điểm và lợi thế tiềm năng của các DNV&N

a/ Sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn:

Một trong những lý lẽ kinh tế nêu ra để ủng hộ các DNV&N là liên quan đếnviệc sử dụng các yếu tố đầu vào(vốn, lao động, tàI nguyên) hiệu quả hơn, có khảnăng toàn dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp khác bỏ qua Tính hiệu quả kinh

tế cao hơn này có thể do việc lựa chọn các nhân tố phù hợp hơn, tổng sức sản xuấtcủa các yếu tố hợp thành, hoặc sự kết hợp của cả hai

b/ Khả năng tạo việc làm tăng:

Các DNV&N được xem là cần tập trung sức lao động nhiều hơn các doanhnghiệp lớn Điều này có được là do việc sử dụng lao động rẻ hơn, công nghệ đòihỏi nhiều lao động, do đó làm nảy sinh vấn đề sử dụng nhiều việc làm hơn trên

Trang 28

một đơn vị vốn đầu tư Trong điều kiện hiện tại của Việt Nam, nếu Chỉnh phủ có

sự quan tâm hơn nữa đến khu vực DNV&N thì hàng năm sẽ giảI quyết đáng kểviệc làm của xã hội

c/ Tiết kiệm ngoại hối

Vì các DNV&N thường được hiểu là sử dụng nhiều công nghệ trong nướcnên đòi hỏi ít ngoại hối hơn cho việc nhập khẩu máy móc thiết bị, nhưng cókhuynh hướng sử dụng nhiều nguyên liệu Hầu hết các nghiên cứu đều có xuhướng cho rằng sự đóng góp của khu vực DNV&N đói với khối lượng hàng xuấtkhẩu là không đáng kể, nhưng sản phăm, dịch vụ xuất khẩu của nó có ý nghĩa xãhội rõ hơn, đó là việc làm và sử dụng nguyên liệu trong nước

d/ Tận dụng và làm tăng tiền tiết kiệm trong nước:

Việc quan tâm thoả đáng đến các DNV&N sẽ khuyến khích các chủ DNtrong nước sử dụng nhiều hơn khoản tiền tiết kiệm của họ, vì thế làm tăng tổngvốn đầu tư trong nền kinh tế Vì các DN nhỏ mới được thành lập có khuynh hướngphụ thuộc phần lớn vào khoản tiết kiệm cá nhân của chủ DN và gia đình họ, nên

sự thúc đẩy các DNV&N có thể huy động được các nguồn vốn này

đ/ Phân phối thu nhập và hàng hoá tiêu dùng cơ bản:

Vì có nhiều người kiếm kế sinh nhai từ các DNV&N hơn là từ việc làm việccho các DN lớn, do đó đem lại sự phân phối của cải bình đẳng hơn trong xã hội.Các DNV&N cũng được thừa nhận là những đơn vị sản xuất ra những hàng hoátiêu ding đơn giản có chi phí thấp cho những người tiêu ding có thu nhập thấp, khảnăng cung cấp nội bộ rất lớn, là chỗ dựa trong hoàn cảnh bất ổn về kinh tế quốcgia

Trang 29

f/ Thúc đẩy các mối liên kết trong nền kinh tế:

Tăng các mối liên kết và hợp đồng phụ giữa các DNV&N và DN lớn do đó

hy vọng nền kinh tế phi chính quy nhỏ sẽ hội nhập vào khu vực hiện đại mạnhhơn

g/ Sự thich nghi về mặt công nghệ:

Các DNV&N kết hợp nhiều cấp độ công nghệ đặc biệt là công nghệ truyềnthống, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

2.2.2 Môi trường pháp lý và kinh doanh

a/ Huy động vốn và tín dụng:

Trong những năm qua, Nhà nước đã có những chính sách nhằm hỗ trợ vềvốn cho các DNV&N thông qua hình thức tín dụng ngân hàng Nhà nước cũng đãxây dựng hành lang pháp lí, tạo điều kiện cho các ngân hàng nới lỏng điều kiệncho vay vốn Các ngân hàng cũng chủ động hỗ trợ các DN trong việc lập dự ánsản xuất kinh doanh Mặt khác để hỗ trợ DNV&N tiếp cận nguồn tín dụng ngânhàng, Nhà nước đã thành lập các định chế tài chính thuộc sở hữu Nhà nướcđể thựchiện chính sách bảo lãnh tín dụng cho DN Trong thời gian qua, hệ thống ngânhàng đã rất nỗ lực nhằm tạo điều kiện về vốn cho các DNV&N

Đi tiên phong trong vấn đề này là các Ngân hàng ngoại thương Việt Nam(VCB).VCB đã thành lập dự án 500 tỷ đồng cho vay DNV&N Trong quá trìnhtriển khai, chuyên gia tín dụng của VCB đã chủ động hướng dẫn các thủ tục, cáchthức đẻ hoàn tất hồ sơ vay vốn, tư vấn để phân tích hiệu quả kinh doanh và dựđoán thị trường, nâng cao kỹ năng lập dự án…cho các DNV&N.Hiện nay, có gần1.400 DNV&N đang dư nợ vốn vay của VCB là hơn 10.500 tỷ đồng

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng đã tổ chocnhiều hội thảo về cho vay với DN Việt Nam với dư nợ hiện tại hơn 10.000 tỷđồng Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triểnViệt

Trang 30

Nam cũng đã vào cuộc và triển khai nhiều hoạt động cho vay với các DNV&N làcác ngân hàng thương mại cổ phần Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần có tỷtrọng dư nợ cho vay DNV&N chiếm 70% tổng dư nợ Đó là các Ngân hàngthương mại cổ phần á Châu, Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

(Habubank), Đông Á, Phương Nam, Kỹ thương (Nguồn: Vốn Bài toán khó cho

các DNV&N, Báo Thương Nghiệp, số Tân Niên, 2004, tr.31-32)

b/ Một số chính sách của Nhà nước:

Hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô đang được bổ sung vàhoàn thiện theo hướng đảm bảo sự rõ ràng, ổn định, thông thoáng và công bằng.Nhà nước đã ban hành luật DN, nghị định hướng dẫn của chính phủ, thông tư củacác bộ liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các DN thuộc các thành phầnkinh tế được phát triển

Có thể kể đến là Luật đất đai 1993, đã sửa đổi bổ sung năm1999 tạo điều kiệnthuận lợi về mặt bằng sản xuất kinh doanh; Luật DN (12/6/1999); Nghị định02/2000/NĐ-CP (ngày 3/2/20000) về đăng kí kinh doanh; Nghị định 03/2000/NĐ-

CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DN; Quyết định của thủ tướngChính phủ số 19/2000/QĐ-TTg (3/2/2000) về việc bãi bỏ 84 loại giấy phép, giấychứng chỉ hành nghề ; Luật phá sản DN; Luật hải quan; Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam; Luật khuyến khích đầu tư trong nước…

Ngay năm 1989 Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, lần đầutiên Việt Nam đã có một khung khổ pháp lý cho các giao dịch thương mại trên thịtrường Không những thế, để tạo được tính năng động trong cạnh tranh thì Nhànước cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến các hành vi cạnhtranh trên thị trường như: Bộ luật hình sự, Pháp lệnh Bảo hộ quyến sở hữu côngnghiệp, Nghị định về quảng cáo, các Quy định về quản lý giá…

Chính sách thương mại ở Việt Nam đã có những nét đổi mới cơ bản, đặcbiệt là từ vài năm gần đây Sự đổi mới này đã góp phần quan trọng trong việc

Trang 31

nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, hổ trợ sự tăngtrưởng kinh tế về cả chất lẫn lượng Nghị định 57/NĐ-CP (1998) thực sự là khâuđột phá trong chính sách thương mại Với Nghị định này, giấy phếp kinh doanhxuất nhập khẩu đã bị bãi bỏ, tất cả các DN đều được quyền xuất nhập khẩu cácmặt hàng trong lĩnh vực kinh doanh của mình, số lượng doanh nghiệp và kimngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế tư nhân đã được tăng lên đáng kể sau khiNghị định này có hiệu lực.

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của đổi mới cộng nghệ trong tiến trình pháttriển kinh tế, Nhà nước thực hiện nhiều chính sách về chuyển giao và sở hữu côngnghệ mới đối với các DNV&N Tạo cho các DN có những cơ hội hội nhập và giaolưu với các thị trường công nghệ phát triển cao, hàng đẩu trên thế giới

Bên cạnh đó, Nhà nước đã có những chính sách đơn giãn hoá thủ tục xuấtnhập cảnh, các thủ tục Hải quan Thị thực xuất nhập cảnh cho công dân Việt Namkhi qua biên giới Việt Nam đã được bãi bỏ Gần đây, 3/3/2000 Chính Phủ banhành Nghị định 05/2000/NĐ-CP quy định về xuất nhập cảnh của công dân ViệtNam

2.2.4 Cơ hội trong hội nhập quốc tế

Việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp tiếp cận thị trường khu vực và toàn cầu rộng lớn, tăng khả năng thu hútvốn, tiếp cận và chuyển giao công nghệ và nguồn lực tri thức, tăng cường năng lựcquản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, môi trường kinhdoanh ngày càng được cải thiện Mặt khác, chính sách đối ngoại đúng đắn, cácquan hệ ngoại giao, thương mại, kinh tế với các nước không ngừng được mở rộng

để hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Hiện nay Việt Nam đã vàđang tham gia nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế như: ASEAN, AFTA,

Ngày đăng: 21/08/2015, 07:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Tuấn, Vốn bài toán khó cho các DNV&N, Báo Thương nghiệp, Số Tân Niên 2004 Khác
2. GS-TS Nguyễn Đình Hương, Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, 1/2002 Khác
4. Hỗ trợ các DNV&N, Bộ KH-ĐT, 3/2004 Khác
5. Giáo trình Quản trị DN, ĐH KTQD Hà Nội Khác
6. Kim Thành, Tầm cao của doanh nhân trẻ VN, Báo LĐ&XH số 37, 23/5/2004 Khác
7. Lê Viết Thái, Báo cáo nghiên cứu DNV&N, hiện trạng và những kiến nghị giải pháp, Hà Nội - 5/2000 Khác
8. Minh Phương, Xây dựng thương hiệu đối với Nông sản xuất khẩu, Báo Thế giới thương mại số 1, 15/1/2004 Khác
9. Trường Phước, Thương hiệu: Vấn đề lớn của toàn xã hội, Báo Doanh Nghiệp số 11, 2003 Khác
10. Phát triển DN trong các ngành kinh tế năm 2000 - 2003, Báo Diễn đàn DN, 2004 Khác
11. Quỳnh Thu, Khi Đông Hồ bị...mã hoá, Báo Doanh Nghiệp, 3/2004 Khác
12. Thanh Giang, Doanh nhân trẻ VN: Nâng tầm để hội nhập, Báo LĐ&XH số 30, 9/3/2004 Khác
13. Th.S Lương Văn Khôi, Khái niệm DNV&N: Khái niệm, đặc điểm, hạn chế và lựa chọn chính sách, Báo Kinh tế & Dự Báo, 3/2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế - Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 1 Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế (Trang 12)
Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành - Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 3 Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành (Trang 14)
Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng - Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 5 Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng (Trang 18)
Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng - Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 6 Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng (Trang 20)
Bảng 8: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nước 9 tháng - Luận văn chuyên đề doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 8 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nước 9 tháng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w