1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chuyên đề Phân tích sự biến động xuất khẩu hàng dệt may 19962003

45 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệt đốitrong dãy số thời gian.Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thờigian đó là dãy số thời điểm hay dãy số th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá ngàycàng phát triển và lan rộng Sự thông thương dao dịch giữa các nước ngàycàng mở rộng Điều đó tạo cơ hội cho phát triển kinh tế,nhưng đồng thờicủng tạo ra nhiều kho khăn cho các nước đang phát triển Muốn phát triểnkinh tế, phải mở rông giao lưu, buôn bán với nước ngoài, nắm bắt nhửng cơhội ,phát huy lợi thế ,tìm ra hướng đi phù hợp và hạn chế được nhửng khókhăn do bối cảnh kinh tế thế giới tạo ra.Việt nam là một nước nghèo ,vớiđiểm xuất phát thấp, đi lên từ một nền kinh tế lạc hậu,chủ yếu là nông nghiệp(hơn 70%lao động thuộc nông nghiệp) Từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường ,nước ta đả đạt được nhiều thành tựu,đưa nền kinh tế thoát khỏi khủnghoảng,nâng cao đòi sống nhân dân ,và thoát khỏi thế cấm vận bao vây ,mởrộng quan hệ với các nước trên thế giới đã góp phần không nhỏ trong sự pháttriển nền kinh tế ,đặc biệt là xuất khẩu Xuất khẩu góp phần thúc đẩy kinh tếphát triển thu hút được nhửng máy móc thiết bị ,dây chuyền sản xuất hiệnđại ,công nghệ thông Ngoài ra xuất khẩu còn tăng thu ngân sách nhànước,đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sơ hạ tầng đồng thời tạo ra việc làm chongười lao động

Hàng dệt may là một trong nhửng mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của ViệtNam Thị trường xuất khẩu hàng dệt may ngày càng được mở rộng ở các thịtrường như :EU, Mĩ, Nhật…và nhiều nước khác trên thế giới Với nhửngthuận lợi sẵn có ngành dệt may xuất khẩu ngay càng phát triển, kim ngạchxuất khẩu ngày càng cao và chiếm một tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuấtkhẩu của cả nưóc

Trước những đóng góp của ngành dệt may đối với nền kinh tế quốc dân nên

em chọn đề tài: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của kim ngạch xuất khẩu dệt may thời ki 1996_2003 và dự báo năm 2004.

Trang 2

Đề án này đuơc hoàn thành dưới sự hướng dẩn của cô giáo Trần phươngLan Em xin chân thành cảm ơn cô.Tuy vậy do trình độ của em còn nhiều hạnchế nên không tránh khỏi những sai sót,mong thầy cô và các bạn thông cảm Sinh viên thực hiện

Phạm Minh Hạnh

Trang 3

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN

I KHÁI NIỆM VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN.

1.1 Khái niệm.

Vật chất luôn luôn vận động không ngừng theo thời gian Để nghiêncứu biến động của kinh tế xã hội, người ta thường sử dụng dãy số thời gian Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xềptheo thứ tự thời gian Dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứu đặcđiểm biến động của hiện tượng theo thời gian vạch rõ xu hướng và tính quyluật của sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tượng trongtương lai

+ Chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu là chỉ tiêu được xây dựng chodãy số thời gian Các trị số của chỉ tiêu được gọi là các mức độ của dãy sốthời gian Các trị số này có thể là tuyệt đối , tương đối hay bình quân

1.1.2 Phân loại

Có một số cách phân loại dãy số thời gian theo các mục đích nghiên cứukhác nhau.Thông thường, người ta căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô củahiện tượng theo thời gian để phân loại Theo cách này, dãy số thời gian đượcchia thành hai loại: dãy số thời điẻm và dãy số thời kì

Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tượng nghiên cứu tại nhữngthời điểm nhất định Do vậy, mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau có thểbao gồm toàn bộ hay một bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trướcđó

Dãy số thời kì biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trongtừng thời gian nhất định Do đó, chúng ta có thể cộng các mức độ liền nhau để

Trang 4

được một mức độ lớn hơn trong một khoảng thời gian dài hơn Lúc này, sốlượng các số trong dãy số giảm xuống và khoảng cách thời gian lớn hơn.1.1.3.Tác dụng.

Dãy số thời gian có hai tác dụng chính sau:

+Thứ nhất, cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc điểm và xuhướng biến động của hiện tượng theo thời gian Từ đó, chúng ta có thể đề rađịnh hướng hoặc các biện pháp xử lí thích hợp

+Thứ hai, cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu cókhả năng xảy ra trong tương lai

Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể hai tác dụng này trong các phần tiếp theo.

1.1.4 Điều kiện vận dụng

Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thờigian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãythời gian

Cụ thể là:

+ Phải thống nhất được nội dung và phương pháp tính

+ Phải thống nhất được phạm vi tổng thể nghiên cứu

+ Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trongdãy số thời kì

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyênnhân khác nhau.Vì vậy, khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp

để tiến hành phân tích đạt hiệu quả cao

1.1.5 Yêu cầu: Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phảiđảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Muốnvậy thì nội dung và phương pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thốngnhất, phạm vi hiên tượng nghiên cứu trước sau phải nhất trí, các khoảng cáchthời gian trong dãy số nên bằng nhau

1.2 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN.

Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian người tathường sử dụng 5 chỉ tiêu chính sau đây:

1.2.1.Mức độ bình quân theo thời gian

Trang 5

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệt đốitrong dãy số thời gian.Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thờigian đó là dãy số thời điểm hay dãy số thời kì.

1.2.1.1.Đối với dãy số thời kì: mức độ bình quân theo thời gian được tính theo

công thưc sau:

n

y n

yi(i=1,n) Các mức độ của dãy số thời kì

n: Số lượng các mức độ trong dãy số

1.2.1.2.Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau: chúng

y y

+ + + + + +

=

2 1 2

1 (3)

Trong đó:

yi(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời giankhông bằng nhau

ti(i=1,n):Độ dài thời gian có mức độ: yi

1.2.2.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trongdãy số giữa hai thời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượng tăng thì trị

số của chỉ tiêu mang dấu (+) và ngược lại mang dấu (-)

Trang 6

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chùng ta có các lượng tăng (giảm )tuyệt đối liên hoàn, định gốc hay bình quân.

1.2.2.1.Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn: phản ánh mức chênh lệch

tuyệt đối giữa mức độ nghiên cứu (yi )mức độ kì liền trước đó (yi-1)

Công thức : δi=yi-yi-1 (i=2,n) (4)

Trong đó: δi :Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn

n:Số lượng các mức độ trong dãy thời gian

1.2.2.2.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là mức độ chênh lệch tuyệt đối

giữa mức độ kì nghiên cứuyivà mức độ của một kì được chọn làm gốc, thôngthường mức độ của kì gốc là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1) Chỉ tiêu nàyphản ánh mức tăng (giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài

Gọi ∆ilà lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:

Công thức này cho thấy lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc bằng tổng đại sốlượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn

1.2.2.3.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân cộng của các

mức tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn

Nếu kí hiệuδ là lượng tăng (giảm)tuyệt đối bình quân, ta có công thức:

1

` 1 1

n

n n

n

δ

(8)

Trang 7

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có ý nghĩa khi các mức

độ của dãy số không có cùng xu hướng(cùng tăng hoặc cùng giảm) vì hai xuhướng trái ngược nhau sẽ triệt tiêu lẫn nhau làm sai lệch bản chất của hiệntựơng

1

− (i=2,n) (9)

ti có thể được tính theo lần hay phần trăm(%)

1.2.3.2.Tốc độ phát triển định gốc(Ti phản ánh sự phát triển của hiện tượngtrong những khoảng thời gian dài Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấymức độ của kì nghiên cứu ( yi )chia cho mức độ của một kì được chon làmgốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số ( yi )

+Thứ hai,thương của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc

độ phát triển liên hoàn giữa hai thơì gian liền đó:

i

t T T

i i

=

− 1 (i=2,n) (12)

Trang 8

Tốc độ phát triển định gốc cũng được tính theo số lần hay%.

1.2.3.3.Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân nhân của các tốc độ phát

triển liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triểnliên hoàn trong một thời kì nào đó

Gọi t là tốc độ phát triển bình quân, ta có:

t n t t tn t

i i

n n

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thờigian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tương ứngvới mỗi tốc độ phát triển, chúng ta có các tốc độ tăng giảm sau:

1.2.4.1.Tốc độ tăng giảm liên hoàn phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa

hai thời gian liền nhau, là tỉ số giữa lượng tăng(giảm) liên hoàn kì nghiên cứu() với mức độ kì liền trước trong dãy số thời gian (yi-1)

Gọi ai là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, ta có:

Ai=y

i i

i

i i

Hay: ai =ti -1 (nếu tính theo đơn vị lần) (16)

ai =ti -100 (nếu tính theo đơn vị %) (17)

1.2.4.2.Tốc độ tăng (giảm) định gốc là tỷ số giữa lượng tăng (giảm) định gốc

nghiên cứu() với mức độ kì gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy(yi)

y i i i

δ (18)

Trang 9

Trong đó : Ai:Tốc độ tăng (giảm ) định gốc có thể tính được theo lần hay

%

1.2.4.3.Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tương đối phản ánh tốc độ tăng

(giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kì nghiencứu

Nếu kí hiệu a là tốc độ tăng (giảm) bình quân , ta có:

1.2.5.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng(giảm) liên hoànthì tương ứng với một tỷ số tuyệt đối là bao nhiêu

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) được xác định theo công thức :

a

i i

gi=δ (i=2,n) (22).

Trong đó: gi :Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

ai:Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theođ đơn vị %

còn được tính theo công thức sau:

100y i1

gi= − (i=2,n) (23)

*Chú ý:Chỉ tiêu náy chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, đối với tốc

độ tăng (giảm ) định gốc thì không tính vì kết quả luôn là một số không đổi vàbăng yi /100

Trang 10

2.1.1.Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian gầnnhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn với mức độ lớn hơn.Trước khighép, các mưc độ trong dãy số chưa phản ánh được mức biến động cơ bản củahiện tượng hoặc biểu hiện chưa rõ rệt Sau khi ghép, ảnh hưởng của các nhân

tố ngẫu nhiên triệt tiêu lẫn nhau do ảnh hưởng của các chiều hướng trái ngượcnhau và các mức độ mới bộc lộ rõ xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng Tuy nhiên, phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một sốnhược điểm nhất định

+Thứ nhất, phương pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kì vì nếu

áp dụng cho dãy số thời điểm, các mức độ mới trở lên vô nghĩa

+Thứ hai, chỉ nên áp dụng cho dãy số tương đối dài và chưa bộc lộ rõ

xu hường biến động của hiện tượng vì sau khi mở rộng khoảng cách thờigian,số lượng các mức độ trong dãy số giảm đi nhiều

2.1.2Phương pháp bình quân trượt :

Số bình quân trượt (còn gọi là số bình quân di động) là số bình quâncộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lầnlượt loại dần các mức độ đầu và thêm dần các mức độ tiếp theo sao cho tổng

số lượng các mức độ tham gia tính số lần bình quân không đổi

Có hai phương pháp số bình quân trượt cơ bản

2.1.2.1.Số bình quân trươt đơn giản

Phương pháp này coi vai trò của các mức độ tham gia tính số bình quântrượt là như nhau.Thông thường,số mức độ tham gia trượt là lẻ (VD:3,5,7,

…,2n+1) để giá trị bình quân nằm giữ khoảng trượt

t t i

p t p t

i

y

y m y (24)

Trong đó : yt :Số bình quân trượt tại thời gian t

yi :Mức độ tại thời gian i

m:Số mức độ tham gia trượt

t:Thời gian có mức độ tính bình quân trượt

Giả sử có dãy số thời gian: y1 , y2 , , yn-1 , yn (gồm m mức độ)

Trang 11

Nếu tính bình quân trượt cho nhóm ba mức độ, chúng ta triển khai công thứcnhư sau:

3

3 2 1

2

y y y

y y y

n

+ +

= − −

− (27)

2.1.2.2.Số bình quân trượt gia quyền

Cơ sở của phương pháp là gắn hệ số vai trò cho các mức độ tham giatính bình quân trượt Các mức độ này càng gần mức độ tính thì hệ số càng cao

và càng xa thì hệ số càng nhỏ Các hệ số vai trò được lấy từ các hệ số của tamgiác Pascal

1

1 1

1 2 1

1 3 3 1

Tuỳ theo mức độ tham gia tính bình quân trượt, chúng ta chọn dòng hê

số tương ứng Chẳng hạn, số mức độ tham gia là 3, công thức là:

1 24 2 3

2

y y y

y y y

y = + + (29).

2 24 1

1

y y

yn− = −+ −+ (30)

Phương pháp này cho chúng ta hiệu quả cao hơn phương pháp trên.Tuynhiên cách tính phức tạp hơn nên ít được sử dụng

Trang 12

2.1.3.Phương pháp hồi quy.

Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê đểbiểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian Nhữngbiến động này có nhiều giao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thấtthường

Hàm xu thế tổng quát có dạng: yt = f(t,a0,a1, ,an)

Trong đó: yt: Hàm xu thế lí thuyết

t: Thứ tự thời gian tương ứng với một mức độ trong dãy số

a0,a1, ,an :Các tham số của hàm xu thế ,các tham số này thường đượcxác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất

y =n a0+a1.∑ t

ty =at +at2

1 0

Từ đó, chúng ta tíng được a0 ,a1

Ngoài ra, tham số có thể tính trực tiếp theo công thức :

) ( 2 2

t t

y t y

t a

t

y t y t

Trang 13

+ +

=

+ +

=

t a t a t a y t

t a t a t a y t

t a t a a n y

4 2

3 1

2 0 2

3 2

2 1 0

2 2 1

0

.

.

.

.

.

a y

t

t a a

n y

2 1 0

1 0

.

.

lg lg

lg

lg lg

lg

Hàm xu thế dạng y a at

t = 0. 1 được vận dụng khi dãy số thời gian có các tốc

độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Trang 14

a a n

2 1 0

1 0

1 1

1

Trên đây là một số hàm xu hướng thường gặp Sau khi xây dựng xonghàm xu thế, chúng ta cần thiết phải đánh giá xem mức độ phù hợp của dạnghàm có chấp nhận được hay không, hay mối liên hệ tương quan có chặt chẽhay không

Đói với hàm xu thế dạng tuyến tính, người ta sử dụng hệ số tương quan r :

σ σ σ

t y

) (

2 2

2 2

y y

t t

Khi /r/ càng gần 1 thì mối liên hệ tương quan càng chặt chẽ r mangdấu (-) khi y và t có mối liên hệ tương quan nghịch, còn r mang dấu (+) khi y

và t có mối liên hệ tương quan thuận Thông thường /r/ > 0.9 thì chúng ta cóthể chấp nhận được

Ngoài ra, để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan giữa y và ttrong các hàm xu thế phi tuyến người ta sử dụng tỉ số tương quan η

y

y t

η

Nếu η càng gần 1 thì mối liên hệ tương quan càng chặt chẽ

2.1.4.Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Để xác định được tính chất và mức độ của biến động thời vụ, chúng taphải sử dụng số liệu trong nhiều năm theo nhiều phương pháp khác nhau.Phương pháp thông dụng nhất là sử dụng chỉ số thời vụ

Có 2 loại chỉ số thời vụ:

+Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mật độ tương đối ổnđịnh

Trang 15

+Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng biến động rõ rệt.

* Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mật độ tương đối ổn địnhnghĩa là trong cùng một kì, năm này qua năm khác không có sự thay đổi rõrệt, các mức độ xấp xỉ nhau, khi đó chỉ số thời vụ được tính theo công thứcsau:

100 %

0 ) y

y0 :Số bình quân cộng của tất cả các mức độ trong dãy số

*.Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng biến động rõ rệt

Trong trường hợp này, chúng ta phả đIều chỉnh bằng phương trìnhhồi quy để tính các mức độ lí thuyết.Sau đó dùng các mức độ này để làm căn

cứ so sánh:

% 100

.

1 )

m y

y I

m j ij ij

i TV

=

= (i=1,n).

Trong đó: yij : Mức độ thực tế của kì thứ i năm j

yij : Mức độ lí thuyết của kì thứ i năm j

2.2 Một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn.

2.2.1.Một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn thường dùng:

2.2.1.1 Ngoại suy bằng các mức độ bình quân.

Phương pháp này được sử dụng khi dãy số thời gian không dài vàkhông phải xây với các dự đoán khoảng Vì vậy, độ chính xác theo phươngpháp này không cao Tuy nhiên, phương pháp đơn giản và tính nhanh nên vẫnhay được dùng

Có các loại ngoại suy theo các mức độ bình quân sau:

Trang 16

a Ngoại suy bằng mức độ bình quân theo thời gian:

Phương pháp này được sử dụng khi các mức độ trong dãy số thời giankhông có xu hướng biến động rõ rệt (biến động không đáng kể)

yn L+ :Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)

b.Ngoại suy bằng lượng tăng (giảm ) tuyệt đối bình quân.

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp dãy số thời gian cócác lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau Nghĩa là, các mức độtrong dãy số tăng cấp số cộng theo thời gian

Mô hình dự đoán:

yn L+ = yn+ L

σ với:

σ = ∑= σ = − =

i i

Trang 17

δi (i=1,n): Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.

c.Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân.

Đây là phương pháp được áp dụng khi dãy số thời gian có các tốc độphát triển liên hoàn xấp xỉ nhau Nghỉa là các mức độ tăng cấp số nhân theothời gian

Với t là tốc độ phát triển bình quân, ta có mô hình dự đoán theo năm:

2.2.1.2. Ngoại suy bằng số bình quân trượt.

Gọi M là dãy số bình quân trượt

M=Mi (i=k,n)

với k là khoảng san bằng

Đối với phương pháp này, người ta có thể tiến hành dự đoán điểm hay dựđoán khoảng

+Thứ nhất, đối với dự đoán điểm, mô hình dự đoán có dạng:

Trang 18

yn L+ = f t L ( + )

f(n+L) là giá trị hàm xu thế tại thời điểm (n+L)

Mô hình dự đoán khoảng:

yn L+ − t Sα. pyn L+ ≤ yn L+ + t Sα. p

Trong đó: Sp :Sai số dự đoán:

Trang 19

p: số các tham số trong mô hình

Các dạng hàm xu thế dùng để dự đoán là các hàm xu thế có chất lượng caokhi sai số mô hình nhỏ nhất và hệ số tương quan cao nhất (xấp xỉ 1)

Nhờ việc phân tích các thành phần của dãy số thời gian, chúng ta xâydựng được mô hình khá chuẩn.Từ mô hình này chúng ta có thể dự đoán cácmức độ cho tương lai

yn L+ = + a b n L C ( + + + ) i εt L+

Tuy nhiên,thành phần ảnh hưởng của nhân tố ngẫu nhiênε khó xác

định Hơn nữa ,ảnh hưởng này thường không lớn nên việc loại bỏ nhân tốnày, mô hình sẽ trở nen đơn giản hơn

yn L+ = + a b n L C ( + + ) i

Kết quả dự đoán phản ánh khá chính xác cả quy luật biến độngchunglẫn biến động mùa vụ.Tuy nhiên ,mô hình dự đoán này có hạn chế là chỉ vậndụng dự đoán khi các mùa vụ có chung xu hướng biến động Nghĩa là cácmùa vụ phải cùng tăng (giảm) và cùng tốc độ phát triển

Trang 20

Nhờ vậy, mô hình dự đoán có khả năng thích nghi với những sự biến độngmới nhất của hiện tượng trong dãy số thời gian.

Gọi yt là mức độ thực tế tại thời điểm t

yt :mức độ lí thuyết tại thời điểm t.

Ta có mức độ lí thuyết dự đoán tại thời điểm tiếp theo(t+1) là:

yt+1= α y + − ( 1 α ) yt

Đặt:β = − 1 α , ta có:

yt+1= α β y + yt

α β , là các hệ số san bằng nằm trong khoảng [0,1].

Như vậy mức độ dự đoán yt+1 là trung bình cộng gia quyền của các mức độ

Trong đó: y0 : Mức độ được chọn làm điều kiện ban đầu

Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ chịu ảnh hưởng mạnh nhấtcủa mức độ mới nhất và giảm dần đối với các mức độ ở cáng đầu dãy số Do

có sự tự diều chỉnh khi không có thông tin mới nhất nên mức độ dự đoán luônluôn sát thấy

Trang 21

CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÀNH DỆT MAY

1 Thực trạng chung

11 Thời cơ và thách thứcvới ngành may mặc Viêt Nam hiện nay

Trong quá trình hội nhập thị trường khu vưc và thế giới con đường phát triểnbền vững của các doanh nghiệp Việt nam là phải đầu tư đổi mới thiết bị côngnghệ và hoàn thiện quản lý để nâng cao năng lực cạnh tranh Đối thủ cạnhtranh giờ đây không chỉ là các doanh nghiệp trên cùng lãnh thổ mà đả mởrộng ra khắp thế giới Biên giới quốc gia chỉ còn ý nghĩa về mặt địa lý

Với ưu điểm ít vốn công nghệ đơn giản thời gian thu hồi vốn nhanh ít rủi

ro, ngành may mặc là một ngành kinh tế quan trọng.Ngành may mặc là mộtngành kinh tế quan trọng ngành may mặc việt nam thực sự khởi sắc từ đầuthập niên chín mươi, và có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.trên thị trường quốc

tế, hàng may xuất xứ Việt nam được đánh giá cao về chất lượng, nhờ lươnggiờ thấp,hàng may mặc việt nam có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Nhửng năm gần đây, sản phẩm dệt may việt nam đã xâm nhập vào nhiềuthị trường khó tính và thị phần tăng nhanh ,nhờ những thế mạnh và cơ hội củamình đó là nguồn nhân công dồi dào , có trình độ , phương tiện gửi hành vàvận chuyển quốc tế thuận lợi và có chi phí thấp miển thuế nhập khẩu đối vớicác chủ doanh nghiệp mặt khác đội ngủ công nhân lành nghề có khả năngkinh doanh và đang chuyển sang hình thức tiếp cận trực tiéep với khách hàng.Ngoài ra ,cơ hội nâng cao hiệu quả và kỉ năng tiếp thị trong gia công đêchuyển sang xuất FOB Tỉ giá hối đoái thực tế của vnđ trên một số thị trườngđang yếu đi làm tăng khả năng xuất khẩu hàng vào các thị trường đó một sốcông ty đả thành công trong phát triển các sản phẩm đặc biệt tạI thị trườngngách trên cơ sở xuất FOB

Bên cạnh nhửng thuận lợi ngành dệt may đã gặp phải không ít khó khănbởi nhửng điểm yếu của mình Giá trị gia tăng trong nước thấp do duy trì quálâu hình thức gia công.chưa chủ động tạo được nguồn nguyên liệu trong nướcphù hợp với nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu Sự liên kết với khách hàng kémphát triển ,quá phụ thuộc vào các đối tác nước ngoài, ít mối quan hệ với khachhàng cuối cùng Bí quyết tiếp thị hạn chế, đặc biêt trong việc đột phá thịtrường mới Và hàu như chhưa có thương hiệu riêng và chủng loại sản phảmhạn chế Dó đó ngành dệt may của Việt Nam đã gặp phải thách thức cạnh ởtát cả các thị trường.đồng thời AFTA sẽ giảm các hàng rào thương mại ở châuÁvà khuyến khích cạnh tranh khu vực nhân công trong một số nước trongkhu vực rẻ hơn như Bangladet.và chi phí cho các dịch vụ thuộc kết cấu hạtầngcao, cước phí địên thoại ,dịch vụ viển thông,giá đIửn giá nuớc… Cạnh

Trang 22

tranh khốc liệt từ phía trung quốc do ở đó công nghiệp dệt và phụ liệu đã pháttriển ,có nguồn nhân công rẻ hơn,năng suất lao động cao hơn,thêm vào đó làhiệp định dệt may Việt nam –Mỷ quy định việc khống ché hạn ngạnh nhậphàng dệt may từ Việt nam vào mỷ.

Tuy nhiên ,với những khó khăn trên ngành dệt may luôn tìm cách khắcphục ,hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu đặt ra

1.2 Xu thế biến động

có thể nói hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp hàng tiêu dùng xuấtkhẩu việt nam bắt đầu tăng trưởng từ sau năm 1985 Những ngành mủi nhọnxuất khẩu như dệt may , da dày hảI sản là những ngành đạt kim ngạch xuấtkhẩu cao

Sau năm 1985 ngành dệt may mới bắt đầu có các sản phẩm tiêu dùngxuất khẩu như: quần áo bảo hộ lao động, mủ vảI ,áo sơ mi,xuất khẩu sang cácthị trường balan,liên xô, tiệp khắc thị trường dệt may sau sự biến động củathị trường liên xô, và một số nước đông âu đến nay đã phát triển mạnh mẻtrong khu vực và quốc tế hàng dẹt may việt nam được xuất khâura hai khuvực thị trường có hạn ngạch và không có hạn ngạch thị trường có hạnngạchdo các nước EU (đức, hà lan,anh , ý.)áp đặt

Từ năm 1993kim ngạch xuầt khẩu hàng dệt may vào EU tăng lên 25%so vớinăm 1985 trong nữa đầu năm 1997,kim ngạch xuât khẩu vào Eucủa ngànhdệt may tăng 42%so với cùng kỳ năm 1996 Các doanh nghiệp địa phương cómức xuất khẩu ổn định(chiếm tỷ trọng từ 37,9% - 38% tổng kim ngạch xuấtkhẩu vàoEU Các doanh nghiệp phía n am luôn dẩn đầu về tốc độ tăng tỷtrọng xuất khẩu hàng may mặcvào EU (chiếm tỷ trọng70%tổng kim ngạchxuất khẩuvào EU)Năm2001 giá trị may mặcđạt mức 1,9754 tỷ USD,tăng11,6% Kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may cả nướcnăm 2003 đạt 3,63 tỷUSD, tăng gần 31,2% sovới năm 2002và là mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩulớn thứ hai, chỉ đứng sau dầu thô Dự báo năm 2004mở ra triển vọng sẽ đạtkim ngạch xuất khẩu từ 4,2 đến 4,5 tỷ USD tănghơn năm ngoái trên 31% Tuy nhiên kể từ khi mỷ áp đặt kim ngạch, nhất là vào những tháng cuốinăm thì xuất khẩu hàng dệt may sang mỷ đă giảm khá mạnh Song nghanh dệtmay việt nam được đánh giá là nghành xuất khẩu có nhiêù triển vọng vì thếmuốn phát huy sự tăng trướng và phát triển ,nghành dệt may phảI tang cườngthế mạnh và đón lấy cơ hội của mình

2 Xuất khẩu dệt may vào các thị trường trên thế giới

2.1 2003một năm thành công của xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường MỹMặc dù trong nhửng tháng đầu năm có bị ảnh hưởng của đạI dịchSARS,chiến tranh IRAC ,nhưng xuất khẩu hàng dệt may của nước ta năm

2003 vẩn đạt đươc mức tăng trưởng cao Theo số liệu thống kê sơ bộ ,kimnghạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước năm 2003 ươc đạt 3,6 tỉUSD,tăng 31% so với năm 2002 ,và là mặt hàng đạt kim nghạch xuất khẩulớn thứ hai đáng chú ý về xuất khẩu hàng dệt may trong năm 2003 đó là việcxuất khẩu hàng dệt may sang mỷ bắt đầu bị áp đặt hạn ngạch Trong những

Ngày đăng: 21/08/2015, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w