1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong

54 1,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phúc
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong

Trang 1

SVTH: NGUYỀN THỊ HỒNG PHÚC

KHẢO SÁT VÀ TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN LÀM HAO HỤT SẢN PHẨM XÚC XÍCH HEO XÔNG KHÓI TRONG

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI XÍ

NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

NAM PHONG

Trang 2

SVTH: NGUYỀN THỊ HỒNG PHÚC

MỤC LỤC

Nhận xét và cho điểm của giáo viên chấm 2 i

Nhận xét và cho điểm của GVHD ii

Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập iii

Lời cảm ơn iv

Mục lục v

Danh sách bảng viii

Danh sách các chữ viết tắt ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Nam Phong 3

2.1.1 Địa điểm xây dựng 3

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.3 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức 4

2.1.4 Các loại sản phẩm sản xuất 6

2.1.5 Hệ thống phân phối 7

2.2 Tổng quan về xúc xích 7

2.2.1 Nguồn gốc hình thành và sự phát triển 7

2.2.2 Phân loại xúc xích 8

2.2.3 Một số dạng hư hỏng thường xảy ra với sản phẩm xúc xích 10

2.2.3.1 Hư hỏng do vi sinh vật 10

2.2.3.2 Hư hỏng do kỹ thuật 12

2.2.4 Gia vị được sử dụng trong quá trình chế biến xúc xích 13

2.2.5 Phụ gia được sử dụng trong quá trình chế biến xúc xích 14

2.2.6 Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất xúc xích heo 16

2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu nhũ tương thịt 19

2.2.7.1 Quá trình cắt và xay 19

Trang 3

SVTH: NGUYỀN THỊ HỒNG PHÚC

2.2.7.2 Độ pH 19

2.2.7.3 Nhiệt độ 20

2.2.7.4 Nồng độ các ion 20

2.2.7.5 Sự xông khói 20

2.2.7.6 Sự nấu 21

2.2.7.7 Sự làm nguội 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.2 Nội dung thực hiện 23

3.3 Phương pháp tiến hành 23

3.3.1 Khảo sát hiện trạng quy trình sản xuất xúc xích heo xông khói 23

3.3.2 Khảo sát hiện trạng công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh sản xuất tại xí nghiệp 23

3.3.3 Xác định mức hao hụt bán thành phẩm, thành phẩm xúc xích ở một số công đoạn sản xuất 23

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Khảo sát quy trình chế biến sản xuất xúc xích heo xông khói 26

4.1.1 Tiếp nhận nguyên liệu 27

4.1.2 Cấp đông mỡ và nguyên liệu thịt 27

4.1.3 Xay thô 28

4.1.4 Công đoạn tạo nhũ tương xúc xích 29

4.1.5 Định hình 30

4.1.6 Xông khói thanh trùng 31

4.1.7 Làm lạnh 32

4.1.8 Đóng gói 32

4.1.9 Thành phẩm và bảo quản 32

4.1.10 Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm 32

4.2 Khảo sát hiện trạng công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh sản xuất xí nghiệp 33

Trang 4

SVTH: NGUYỀN THỊ HỒNG PHÚC

4.2.1 Kết quả khảo sát hiện trạng vệ sinh trong sản xuất 33

4.2.1.1 Vệ sinh an toàn thực phẩm 33

4.2.1.2 Vệ sinh nhà xưởng 34

4.2.1.3 Vệ sinh máy móc 34

4.2.1.4 Vệ sinh dụng cụ chế biến 34

4.2.1.5 Vệ sinh cá nhân 35

4.2.2 Tình hình xử lý chất thải 35

4.3 Xác định mức hao hụt bán thành phẩm, thành phẩm xúc xích heo xông khói tại một số công đoạn sản xuất 36

4.3.1 Trọng lượng cây xúc xích và tỷ lệ hao hụt 36

4.3.2 Trọng lượng thực tế của cây xúc xích sau khi nhồi 38

4.3.3 Trọng lượng và tỷ lệ hao hụt của các cây xúc xích heo xông khói 39

4.3.4 Chiều dài cây xúc xích sau khi làm lạnh 41

4.3.5 Ảnh hưởng của thời gian đến sự hao hụt của xúc xích trong giai đoạn làm lạnh 42

4.3.6 Trọng lượng gói xúc xích heo thành phẩm 43

4.3.7 Sự hao hụt nguyên liệu từ giai đoạn nhũ tương đến giai đoạn thành phẩm 44

4.4 Nhận xét và thu hoạch của bản thân qua thời gian thực tập 45

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

SVTH: NGUYỀN THỊ HỒNG PHÚC

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới 10

Bảng 2.2 Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm không dùng muối nitrit 22

Bảng 2.3 Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm dùng muối nitrit 22

Bảng 4.1 Thông số xử lý xúc xích bán thành phẩm 32

Bảng 4.2 Chỉ tiêu hóa sinh của sản phẩm xúc xích xông khói 33

Bảng 4.3 Chỉ tiêu vi sinh của xúc xích xông khói 33

Bảng 4.4 Chỉ tiêu nước thải loại B 36

Bảng 4.5 Kết quả theo dõi trọng lượng và tỷ lệ hao hụt của dây xúc xích heo xông khói 37

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát trọng lượng của cây xúc xích heo sau khi nhồi 39

Bảng 4.7 Kết quả theo dõi trọng lượng và tỷ lệ hao hụt của cây xúc xích heo xông khói 40

Bảng 4.8 Kết quả khảo sát chiều dài của cây xúc xích heo sau khi làm lạnh 41

Bảng 4.9 Kết quả khảo sát trọng lượng tịnh gói xúc xích heo xông khói thành phẩm 42

Bảng 4.10 Sự hao hụt của nhũ tương từ giai đoạn nhũ tương đến giai đoạn thành phẩm 44

Bảng 4.11 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian làm lạnh đến sự hao hụt của xúc xích heo 45

Trang 6

NLNT : Nguyên liệu nhũ tương

SD : Standard deviation (độ lệch chuẩn)

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TLHHSKN : Tỷ lệ hao hụt sau khi nấu

TLHHSKLL : Tỷ lệ hao hụt sau khi làm lạnh

Trang 7

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc sống xã hội ngày càng theo hướng công nghiệp đã làm cho một bộ phận người dân không có nhiều thời gian để nấu nướng các món ăn nóng cho bữa cơm truyền thống của gia đình, họ cần những thức ăn đồ uống chế biến sẵn để tiện dụng nhanh chóng khi cần thiết Đáp ứng nhu cầu cấp thiết này, ngành công nghiệp thực phẩm ngày càng phát triển và sản xuất rất nhiều sản phẩm, nhất là các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt, hiện nay đã rất đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức Trong đó xúc xích là mặt hàng đang được khá nhiều người tiêu dùng ưa thích do tính năng thuận tiện trong quá trình sử dụng, sự ngon miệng cũng như cung cấp được một số chất lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người Xúc xích có thể được sản xuất một cách thủ công theo qui mô gia đình hoặc theo qui mô công nghiệp Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại xúc xích khác nhau mà theo nguyên liệu có thể phân loại xúc xích như xúc xích gà, xúc xích bò, xúc xích heo… hoặc phân loại theo phương thức sản xuất như xúc xích tươi, xúc xích triệt trùng, xúc xích xông khói…

Công nghiệp sản xuất xúc xích hiện đại với sự đa dạng về kích cỡ, thể loại của máy móc thiết bị và đi kèm với một chuẩn mực của công nghệ và nghệ thuật phối trộn nguyên vật liệu để đạt được sản phẩm ngày càng có chất lượng cao và hiệu quả trong sản xuất

Ở Việt Nam, ngành sản xuất xúc xích được du nhập và phát triển mạnh từ năm

1998 cho đến nay và được tham gia bởi rất nhiều cơ sở gia đình nhỏ, cũng như các doanh nghiệp lớn của tư nhân, các tập đoàn lớn đầu tư của nước ngoài và các xí nghiệp sản xuất của nhà nước trong đó có Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Nam Phong

Trang 8

Xác định trọng trách của một đơn vị kinh tế quốc doanh, xí nghiệp thường xuyên cải tiến kỹ thuật, không ngừng nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh với nhiều thương hiệu khác Mặc dù vậy, trong quá trình sản xuất không tránh khỏi việc có nhiều yếu tố làm cho hao hụt sản lượng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nên việc tìm hiểu các nguyên nhân này nhằm giúp cho xí

nghiệp có hướng khắc phục và phục vụ sản xuất tốt hơn là điều cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Công Nghệ Sau Thu Hoạch, Trường Đại Học Hùng Vương Thành Phố Hồ Chí Minh và sự giúp đỡ của Xí Nghiệp, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính, chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT VÀ TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN LÀM HAO HỤT SẢN PHẨM XÚC XÍCH HEO XÔNG KHÓI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM PHONG”

- Khảo sát toàn bộ quy trình chế biến

- Cân trọng lượng nguyên liệu sử dụng, bán thành phẩm, thành phẩm xúc xích heo xông khói tại các công đoạn sản xuất để tính toán sự hao hụt

- Đo chiều dài bán thành phẩm để xác định độ chính xác của máy nhồi

Trang 9

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP NAM PHONG

Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Nam Phong là đơn vị trực thuộc Công Ty Chăn Nuôi và Chế Biến Thực Phẩm Sài Gòn (Sagrifood)

2.1.1 Địa điểm xây dựng

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong tọa lạc tại:

344 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp HCM

Tổng diện tích là 7.789m2

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trước năm 1975, xí nghiệp là một trại chăn nuôi heo tư nhân

Sau năm 1975, xí nghiệp được nhà nước tiếp quản và từ năm 1975- 1980 trở thành trại chăn nuôi heo thực nghiệm và nuôi giống của Công Ty Thức Ăn Gia Súc thuộc Sở Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Từ năm 1981- 1987, xí nghiệp tiếp tục là trại chăn nuôi heo nhưng cơ quan chủ quản là Công Ty Chăn Nuôi Heo II

Từ tháng 12/1987- 1993, xí nghiệp thuộc Liên Hiệp Chăn Nuôi Heo có chức năng giết mổ và chế biến thực phẩm

Từ 1993- 1997, xí nghiệp trực thuộc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

Từ 1997, xí nghiệp trở thành đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn Năm 2000, xí nghiệp được Tổng công ty đầu tư xây dựng xưởng chế biến theo tiêu chuẩn Châu Âu với công suất thiết kế là 3000 kg/ca

Tháng 12/2004, xí nghiệp được Tổng công ty giao tiếp nhận Trung Tâm Giết

Mổ Gia Cầm An Nhơn với diện tích khoảng 1,6ha Đây là trung tâm giết mổ gia cầm có quy mô lớn đầu tiên của thành phố với công suất toàn trung tâm là 50.000

Trang 10

con/ngày/đêm, trong đó của xí nghiệp là 2 dây chuyền bán tự động với công suất 1 dây chuyền là 5.000- 7.000 con/ca

Tháng 1/2007, theo chỉ đạo của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm sắp xếp lại các doanh nghiệp tạo thành tập đoàn kinh tế mạnh xí nghiệp và 3

xí nghiệp chăn nuôi heo, 1 xí nghiệp thức ăn gia súc được sát nhập hợp thành Công

Ty Chăn Nuôi Và Chế Biến Thực Phẩm Sài Gòn phụ thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn

2.1.3 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức

 Giám đốc

- Chịu trách nhiệm chính trong xí nghiệp, trực tiếp phụ trách tổ nghiệp vụ, tổ KCS và xưởng giết mổ

- Điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp

- Hoạch định các chiến lược phát triển của xí nghiệp

- Báo cáo, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của xí nghiệp với công ty

Tổ giao nhận

Tổ nghiệp

vụ

Tổ KCS

Trang 11

- Kiểm soát các điều kiện vệ sinh từ khâu chuẩn bị sản xuất, trong quá trình sản xuất đến việc lưu trữ sản phẩm

- Theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình chất lượng sản phẩm cho Giám Đốc

 Tổ nghiệp vụ

- Quản lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, sản xuất và xưởng chế biến

- Tham gia hoặc trực tiếp nghiên cứu chế biến sản phẩm mới, đánh giá chất lượng sản phẩm mới và làm thủ tục đăng kí chất lượng, nhãn hiệu với cơ quan quản

lý Nhà Nước có thẩm quyền

- Sửa chữa, vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về thiết bị máy móc cho công ty

- Sửa chữa nhỏ các công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Hướng dẫn về kỹ thuật đối với cá nhân đơn vị có trang bị kỹ thuật cho toàn công ty

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, vệ sinh

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính, nhân sự, kế toán

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và đầu tư

 Tổ giao nhận

- Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa, sản phẩm theo yêu cầu của xí nghiệp

- Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa về chất lượng và số lượng trong quá trình vận chuyển

 Xưởng giết mổ: thực hiện giết mổ heo và pha lóc phục vụ sản xuất và kinh doanh

 Xưởng chế biến: thực hiện sản xuất các sản phẩm chế biến theo đơn đặt hàng của công ty

Trang 12

+ Sản phẩm theo công nghệ nước ngoài: xúc xích các loại, thăn xông khói,

ba rọi xông khói, pate,…

+ Sản phẩm truyền thống: lạp xưởng các loại, chả giò các loại, các loại chả lụa

+ Sản phẩm sơ chế: thịt xay viên, nem nướng, giò sống,

Sản phẩm của xí nghiệp có 2 thương hiệu là Nam Phong và Sagrifood

Một số sản phẩm chế biến của xí nghiệp được trình bày qua các hình sau:

Trang 13

Từ “sausage” (xúc xích) được xuất phát từ tiếng Latinh là “salsus”, có nghĩa là

sự bảo quản để không bị phân huỷ hoặc nghĩa đen là sự ướp muối nguyên liệu thịt tươi sống Chính người Trung Hoa, cách đây khoảng 2.500 năm, đã tìm ra loại xúc xích “khô chẳng ra khô, ướt chẳng ra ướt” và gọi tên là lạp xưởng Những năm sau

đó sản phẩm này luôn được phát triển đa dạng về hương vị và kết cấu với những thay đổi về thành phần và quá trình sản xuất Vài trăm năm sau, người La Mã, người

Hy Lạp mới được biết đến xúc xích và phát triển rất nhiều loại loại xúc xích gần giống với xúc xích ngày nay của Châu Âu

Thoạt đầu xúc xích được nhồi tiết, nhồi gan sau đó nhồi với thịt bằm sơ hoặc cắt nhỏ Sau này nhồi với nhũ tương thịt (thịt nghiền mịn), có thể để lên men hoặc

Trang 14

xông khói để kéo dài thời gian bảo quản Chính loại xúc xích này mới được xem là

có nguồn gốc Châu Âu

Xúc xích ngày nay đa số làm từ thịt heo, bò, có khi làm từ thịt gà, cá, tôm và đặc biệt, có cả xúc xích chay làm từ đậu nành Sau khi tạo nhũ tương định hình bằng các loại vỏ bọc như: ruột động vật làm từ ruột heo, ruột cừu, hoặc loại nhân tạo làm từ cellulose, bằng các chất polymer và sau khi tạo hình được xông khói hoặc lên men để bảo quản được lâu

Việc chế biến xúc xích hiện nay được thực hiện bởi các máy móc hiện đại với khả năng về cơ khí hóa và tự động hóa rất cao, tạo điều kiện nâng cao năng suất, dễ dàng kiểm soát về mặt kỹ thuật Ngoài ra, quy trình chế biến cũng được cải thiện với quy trình như hiện nay thì người ta có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau, chế biến ra nhiều loại xúc xích khác nhau và không yêu cầu việc bảo vệ khắt khe, mà chỉ cần ở những nhiệt độ bình thường

Ngày nay, công nghiệp sản xuất xúc xích phải thực hiện đúng theo quy định của Nhà Nước về liều lượng và thành phần chất phụ gia, gia vị trong công thức chế biến Ngoài ra, nhãn sản phẩm cũng được yêu cầu ghi chính xác và đúng theo quy định pháp luật về thông tin của thành phần sản phẩm xúc xích Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp đảm bảo rằng sản xuất xúc xích duy trì chất lượng tốt và an toàn khi tiêu thụ

Trang 15

Tari…Bao bì dùng cho loại xúc xích này có thể là bao bì tự nhiên và nhân tạo hay tổng hợp

Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 40 C, thời gian sử dụng 3 ngày, có thể hấp, chiên, rán trước khi dùng

 Xúc xích qua chế biến: là loại xúc xích đã được nấu chín trong quá trình sản xuất, gồm có các loại như sau:

 Xúc xích tiệt trùng: là loại xúc xích trong quá trình chế biến có khâu tiệt trùng Trong thành phần có chứa nhiều loại gia vị, phụ gia và cả phụ liệu (như protein đậu nành)…

Bao bì được dùng là loại bao bì tự nhân tạo như nhựa PE, PVC…

Bảo quản ở nhiệt độ thường, thời gian sử dụng 3 - 6 tháng, chỉ cần bóc vỏ trước khi dùng

 Xúc xích xông khói: là loại xúc xích trong quá trình chế biến có khâu xông khói, không sử dụng phụ liệu

Bao bì sử dụng là loại bao bì tự nhiên như ruột heo, collagen…

Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 40C, thời gian sử dụng từ 2 – 3 tháng

Xúc xích dạng này có thể dùng liền hay chế biến

 Xúc xích hấp: tương tự như xúc xích xông khói nhưng không có khâu xông khói trong quá trình chế biến

Bao bì tổng hợp hay tự nhiên

Bảo quản ở nhiệt độ từ 0 – 40C, thời gian bảo quản 3 – 7 ngày

Trang 16

 Xúc xích lên men khô: bao gồm xúc xích pepperoni, hard salami, genoa salami…

Ngoài ra nhiều loại xúc xích được biết đến qua tên của các thành phần nguyên liệu sử dụng tạo nên sự đặc trưng riêng cho từng loại xúc xích, tên của các tỉnh, thành phố, người sản xuất đã tìm ra loại xúc xích này (Bảng 2.1)

2.2.3 Một số dạng hư hỏng thường xảy ra cho sản phẩm xúc xích

2.2.3.1 Hư hỏng do vi sinh vật

Vi khuẩn, nấm men và nấm mốc hiện diện trên xúc xích gây nên hư hỏng cho sản phẩm Sản phẩm hư hỏng thường giảm chất lượng cảm quan và dinh dưỡng Hầu hết các dạng hư hỏng thường xuất hiện trên bề mặt xúc xích như nhầy nhớt, chua và mốc xanh…

Sự sinh nhớt: do nấm men và vi khuẩn ví dụ như Lactobacillus, Enterococcus, Weissella, và B thermosphacta Sự sinh nhớt còn xuất hiện những sợi dài ở bên

trong xúc xích Những xúc xích này không thể bày bán được nữa

Sự chua: xảy ra ở bên dưới vỏ bọc của xúc xích Nguyên nhân là do

Lactobacillus và Enterococcus phân hủy đường tạo thành sản phẩm có tính acid

Mốc xanh: Xuất hiện tiêu biểu khi xúc xích được bảo quản không đúng cách Những nguyên nhân hư hỏng do vi khuẩn trên là do các công đoạn thao tác bằng tay không đảm bảo vệ sinh hay không tuân thủ các công tác quy định vệ sinh trong sản xuất Sự hư hỏng có thể giảm bớt và thời hạn sử dụng sản phẩm có thể tăng lên nếu công tác vệ sinh được tiến hành tốt Việc đóng gói chân không sản phẩm trong những bao bì không thấm nước, khí và sản phẩm được bảo quản trong kho ở nhiệt độ thích hợp có thể kiềm hãm sự tăng trưởng của vi khuẩn gây hư hỏng, làm tăng thời hạn sử dụng của xúc xích

Trang 17

Bảng 2.1 Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới

(Nguồn: Estes Reynolds và Schuler, 1982)

Xúc xích Ba Lan

(polish sausage)

Tươi Thịt heo, thịt bò, tỏi, húng tây hoặc

kinh giới ô, mỡ heo, tiêu

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 750C Kielbasa Tươi, xông khói

và nấu

Thịt bò, thịt heo, tỏi, mỡ bò hoặc

mỡ heo, mù tạt

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 750C Bratwurst (Đức) Tươi, xông khói

và nấu

Thịt heo hoặc thịt bò, thịt bê, bột sữa, củ hành, tỏi, rau mùi, cà rúm, nhục đậu khấu

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 750C Xúc xích Ý

(Salami)

Khô, đã xử lý Tỏi, muối, tiêu, đường Ăn liền

Sweet và Hot

Italian

Tươi Sweet: tỏi, đường, cây hồi, thì là

Hot Italian: ớt bột, tiêu chile, hành, tỏi, thì là, rau mùi tây

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 750C Cervelat hoặc

Summer Sausage

(Pháp)

Đã xử lý, xông khói, nửa khô

Thịt heo, thịt bò, tỏi, bột mù tạt, gia

vị nhẹ

Ăn liền

Andouille (Pháp) Xông khói Thịt heo, muối, gia vị đậm đà,

đường, bột ớt, tiêu đỏ, tỏi, xô thơm

Nấu sơ bộ Tiết heo, mỡ rắn, bánh mì vụn Ăn liền

Knackwurst (Đức) Nấu sơ bộ, xông

khói

Thịt bò, thịt heo, nhiều tỏi, thì là Ăn liền, chiên

Linguica (Pháp) Đã xử lý, xông

khói

Thịt heo, nhiều tỏi, thì là, quế, giấm Thường ăn liền

Pepperoni Sấy khô Thịt heo, thịt bò, nhiều tiêu đỏ và

đen

Thường ăn liền

Chorizo Rán, xông khói Thịt heo, cilantro, bột ớt, tỏi, bột ớt

khô, gia vị đậm đà

Thường ăn liền

Mortadella (Pháp) Nửa khô, xông

khói

Mỡ khối, thịt heo, thịt bò, tiêu, tỏi, cây hồi

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 750C Hot Dogs Nấu, xông khói,

xử lý 750C Bologna Xông khói nấu Thịt bò và thịt heo khối, tỏi, muối Ăn liền

Trang 18

2.2.3.2 Hư hỏng do kỹ thuật

Đây là loại hư hỏng phổ biến nhất, thường liên quan đến các yếu tố kỹ thuật như nhiệt độ, biến đổi của nhiệt độ trong quá trình chế biến, thành phần nguyên phụ liệu sử dụng, thao tác kỹ thuật…và có một số hư hỏng như sau:

 Xúc xích bị tách vỏ: phần vỏ của bề mặt xúc xích bị tách ra khỏi cây xúc xích Sai sót này là do kết cấu không ổn định của nhũ tương và do các thông số kỹ thuật không thỏa đáng trong công đoạn dồn vỏ bọc, xông khói

 Nhũ tương thịt không ổn định: Có rất nhiều yếu tố tác động có thể làm nhũ tương thịt không ổn định về kết cấu như: thành phần nguyên liệu không thích hợp,

sử dụng quá nhiều thịt có khả năng liên kết yếu (thịt PSE, thịt ở giai đoạn tê cóng…), chất lượng mỡ xấu và không thích hợp để chế biến xúc xích, công đoạn xay mịn không đúng kỹ thuật, sử dụng vỏ bọc không thích hợp, xử lý nhiệt không thỏa đáng

 Chảy mỡ bề mặt xúc xích: Mỡ không được giữ trong bột thịt, tươm chảy trên

bề mặt xúc xích Hiện tượng này có thể có những nguyên nhân như dao cắt của máy cutter quá cùn, thời gian xay lâu, các hạt mỡ kích thước quá lớn có nguy cơ gây chảy mỡ, nhiệt độ trong công đoạn xay cắt tăng cao Mỡ được sử dụng là loại mỡ có nhiều acid béo không no hoặc được ướp muối quá lâu hay không được bảo quản lạnh đúng mức cũng dẫn đến sai sót chảy mỡ bề mặt xúc xích

 Xúc xích có kết cấu bở: Nồng độ muối sử dụng không thỏa đáng có thể làm xuất hiện hiện tượng lên men, tạo kết cấu bở của xúc xích Thịt nạc không được pha lóc tinh hay còn nhiều gân khó liên kết cải thiện kết cấu của xúc xích

Ngoài ra còn có các hư hỏng do phản ứng giữa các cấu phần trong xúc xích, có thể kể đến như phản ứng giữa các sắc tố với oxy, phản ứng Maillard, loại hư hỏng này có thể làm cho xúc xích bị hóa nâu đối với sản phẩm dạng xử lý tiệt trùng hoặc làm hóa xanh đối với sản phẩm dạng muối

Trang 19

2.2.4 Một số gia vị thường được sử dụng trong chế biến xúc xích

 Muối ăn (NaCl)

Trong chế biến các sản phẩm từ thịt, muối thường được sử dụng nhằm các mục đích sau:

- Tạo vị mặn, nâng cao tính bền vững của sản phẩm khi bảo quản

- Thúc đẩy quá trình oxy hóa các thành phần trong thịt làm cho sản phẩm thay đổi màu

- Muối ăn còn là chất sát khuẩn nhẹ, ở nồng độ 4,4% nó có thể làm ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật gây bệnh, ức chế các vi sinh vật hiếu khí Tuy nhiên, cũng có một số vi khuẩn chịu được nồng độ cao hơn Một số vi khuẩn gây thối rữa chỉ chết ở nồng độ muối lớn hơn 12% (TS Trần Văn Chương, 2002)

- Tạo áp suất thẩm thấu và giảm độ ẩm của sản phẩm

- Ion Clo (Cl-) sẽ kết hợp với protein ở các dây nối peptide làm cho enzym phân hủy protein không còn khả năng phân hủy protein

- Liều lượng: 25-35 g/kg nguyên liệu

 Đường

Thông thường đường được sử dụng với lượng ít, chủ yếu để làm dịu vị mặn của muối, cung cấp dinh dưỡng cho vi khuẩn khử nitrat thành nitrit hoạt động Ngoài ra đường còn có tác dụng giảm hoạt tính của nước và ức chế sự phát triển của

vi sinh vật trong sản phẩm

Đường được bảo quản trong bao polymer, kín, sạch Không có mùi lạ, để nơi khô ráo và không để gần với gia vị khác sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đường

 Bột ngọt

Bột ngọt được sử dụng để tạo cho sản phẩm vị ngọt đặc trưng

Bột ngọt được bảo quản trong bao bì Bao bì có thể là bao cói, keo thuỷ tinh, keo nhựa Bao bì phải đảm bảo không có mùi lạ và không nhiễm màu cho sản phẩm Nơi chứa và bảo quản phải sạch, khô ráo và thoáng

Liều lượng là 10g/kg nguyên liệu

Trang 20

 Tiêu

Tiêu là là loại gia vị thường được sử dụng để tạo vị cay cho sản phẩm, thường được sử dụng ở dạng bột mịn Loại bột mịn này được xay từ tiêu đã được tách bỏ

vỏ Bột tiêu ở dạng rời, mịn, khô và có hương thơm tự nhiên

Tiêu phải được bảo quản trong thùng kín để nơi khô ráo và thoáng mát

2.2.5 Một số chất phụ gia thường được sử dụng trong sản xuất xúc xích heo

 Muối nitrit và nitrat

Theo phương pháp truyền thống, muối được sử dụng để bảo quản xúc xích Dần dần, những nhà sản xuất nhận thấy rằng muối nitrat và nitrit trong hỗn hợp muối khi sử dụng là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Muối nitrit

Ưu điểm: tạo màu nhanh, sát trùng mạnh, ngăn cản sự sinh trưởng của sinh vật

và tạo hương vị chuyên biệt cho sản phẩm

Nhược điểm: màu kém bền, thường độc Muối nitrit dư sẽ gây hiện tượng ngạt, nhức đầu và buồn nôn Mặt khác, nitrit dư cũng sẽ gây độc lâu dài cho cơ thể (có thể gây ung thư gan)

- Muối nitrat

Khi sử dụng nitrat, nó phải được chuyển thành nitrit nhờ vào các vi sinh vật khử nitrat thành nitrit hiện diện trong thịt Ngày xưa, người ta thường sử dụng muối kali nitrat (diêm tiêu), nhưng ngày nay người ta sử dụng muối natri nitrat để thay thế ( Martin Marchello, 1998)

Cần nhớ rằng, hàm lượng nitrit sử dụng quá nhiều sẽ gây độc cho con người Bởi vậy, để an toàn và chính xác hỗn hợp muối phải được trộn theo đúng liều lượng quy định Đa số hỗn hợp muối sử dụng thương mại được điều chỉnh thông thường 6% natri nitrit và 94% muối ăn để đạt được một lượng hài hòa lượng nitrit thêm vào (Martin Marchello, 1998)

Trang 21

Xúc xích nấu có thể không thêm muối nitrit nếu muốn, nhưng xúc xích sẽ bị màu nâu (đậm hơn màu hồng), dễ bị ảnh hưởng hơn đến sự thay đổi màu và dễ hư hỏng do vi sinh vật Những sản phẩm này tốt nhất nên bảo quản ở nhiệt độ thấp

 Polyphosphates

Các polyphosphates thường được sử dụng và hiệu quả nhất là các hỗn hợp của

di, tri polyphosphates

Với loại polyphosphates này cho khả năng phá vỡ các liên kết canxi giữa các protein thịt và phá vỡ cấu trúc kín của thịt ở giai đoạn tê cóng Polyphosphates tạo phức với canxi, phân tách hợp chất acto-myosin thành actin và myosin Thường trong thịt lạnh (sau khi tê cóng) dưới tác dụng của polyphosphates thì thịt lạnh được trả lại tính hòa tan và khả năng tạo nhũ Với tính năng này cũng tạo điều kiện cho các protein thịt có thể hấp thu được nhiều nước, giảm sự hao hụt trong sản xuất Theo Baracco và công tác viên (1991) polyphosphates còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân tán các hạt mixen, đồng nhất khối nhũ tương thịt, tăng khả năng tạo nhũ của khối mỡ, cải thiện cấu trúc mềm mại cho sản phẩm và ngăn cản sự tách lớp của protein- mỡ- nước Ngoài ra, polyphosphates còn kiềm hãm sự oxy hoá thịt bằng cách tạo phức với sắt và đồng là những chất xúc tác cho sự oxy hoá và tăng khả năng ổn định màu cho thịt

Cách sử dụng: cho vào ngay khi thịt bắt đầu xay, xay nhuyễn sau đó cho các chất phụ gia khác vào

Polyphosphates phải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Liều lượng: 3-5g/kg nguyên liệu (0,3- 0,5%)

 Vitamin C: Trong chế biến thực phẩm, vitamin C được sử dụng như một chất phụ gia dùng để bảo quản và chống lại sự oxy hóa thịt bằng cách kết hợp với oxy trong không khí và ngăn cản vi sinh vật hiếu khí

Vitamin C được bảo quản trong bao bì, có thể là bao cói, keo thuỷ tinh, keo nhựa… đảm bảo tránh hút ẩm, không có mùi lạ và không nhiễm màu cho sản phẩm

Trang 22

Nơi bảo quản phải sạch, khô ráo, thoáng và không để chung với các phụ gia hóa chất khác

2.2.6 Nguyên liệu phụ liệu sử dụng trong sản xuất xúc xích heo

 Thịt heo nạc

Thịt là thành phần chính trong quá trình chế biến Nó quyết định chất lượng của sản phẩm, là nguồn cung cấp protein quan trọng, có chứa đầy đủ các acid amin không thay thế với tỷ lệ cân đối Ngoài ra, còn chứa các chất khoáng như sắt (Fe), đồng (Cu), Magie (Mg)… và các vitamin như vitamin A, B1, B2,…

Thịt heo nạc được sử dụng trong công thức chế biến nhằm mục đích:

 Tạo giá trị dinh dưỡng

Thịt chứa đựng gần như sẵn sàng những chất chủ yếu mà cơ thể cần dùng để trao đổi chất trong cơ thể Thức ăn từ thịt đã có tác động đến bộ não và cung cấp những chất cần thiết cho sự bồi dưỡng đến sự phát triển của bộ óc, và nhờ đó mà từ thế hệ này sang thế hệ khác bộ óc có thể phát triển nhanh chóng và đầy đủ hơn

 Tạo cấu trúc cho sản phẩm

 Protein trong thịt có vai trò cực kỳ quan trọng trong công nghệ sản xuất các thực phẩm: là chất để tạo hình và tạo kết cấu đặc trưng về lượng, cũng như về chất cho nhiều loại sản phẩm thực phẩm

Do tương tác với nước và dưới tác dụng của nhiệt mà protein có thể thay đổi tính chất, trạng thái để tạo hình, tạo dáng và tạo kết cấu cho sản phẩm thực phẩm Trong những điều kiện công nghệ nhất định, protein có thể tương tác với nhau, tương tác với nước, tương tác với glucid và lipid để tạo ra độ đặc, độ dẻo, độ trong, tạo bọt, tạo độ xốp cho sản phẩm thực phẩm ( Nguyễn Kim Anh, 2001)

 Tạo mùi vị và màu sắc đặc trưng của sản phẩm

Vấn đề tạo hương thơm và vị của thịt đến nay chưa hoàn toàn hiểu rõ Tuy nhiên thực nghiệm đã xác nhận mối quan hệ giữa vị của thịt với acid glutamic tự do, acid inozinic và purin tự do (nói riêng là hipoxantin) chứa trong thịt (Đặng Đức Dũng, 1979)

Trang 23

 Vỏ bọc

Vỏ bọc xúc xích rất đa dạng, phần lớn sử dụng từ ruột gia súc, chẳng hạn xúc xích Frankfurter thường dùng ruột cừu hoặc ruột heo Một số xúc xích khác dùng vỏ bọc collagen làm từ da bò Hai loại vỏ bọc xúc xích kể trên có thể ăn được và khi ăn cho cảm giác dòn và dai

Những vỏ bọc làm bằng bột gỗ cũng khá phổ biến trên thị trường, những loại này không ăn được, chúng được loại bỏ khi sử dụng sản phẩm Những vỏ bọc nhân tạo được làm từ những giấy đặc biệt được tẩm cellulose, những vỏ bọc sanran làm

từ chất dẻo tổng hợp và vỏ bọc hydro cellulose được làm từ cellulose tái sinh Các

vỏ bọc cellulose được làm từ chất sợi, được hòa tan từ hạt bông vải hay bột giấy Mỗi loại vỏ bọc này thì tiện dụng, đa dạng, nhiều kích cỡ và nhiều đặc tính khác nhau Tuy nhiên, những vỏ bọc này không ăn được, phải loại bỏ ra khỏi sản phẩm xúc xích khi sử dụng

Theo Martin Mechello (1998), đặc điểm của một số vỏ bọc sử dụng trong xúc xích là:

- Vỏ bọc tự nhiên luôn có một độ “uốn cong” tự nhiên của chúng

- Collagen là protein động vật, thường được chiết tách từ da bò và được sản xuất thành vỏ bọc ăn được (collagen cũng là protein chính trong vỏ bọc tự nhiên)

- Những vỏ bọc tổng hợp cho ra những mẫu đa dạng, sản phẩm nấu không vỏ được sản xuất trong những vỏ bọc cellulose (làm từ cotton bông vải) cho phép khói

và ẩm thấm nhập, sau khi sản phẩm được nấu xong và làm mát, những vỏ bọc cellulose được lột bỏ ra khỏi sản phẩm và cho ra sản phẩm không vỏ

Trang 24

 Protein đậu nành

Protein đậu nành là một sản phẩm được chế biến bằng cách trích ly protein từ đậu nành với hàm lượng protein cao (>90%), để cung cấp cho các nhà chế biến các sản phẩm thịt

Protein đậu nành có tính năng cải thiện cấu trúc hay tạo cấu trúc trong các dạng sản phẩm khác nhau (dạng gel, nhũ tương ), có khả năng giữ nước, liên kết các thành phần chất béo, protein nhanh chóng nên được đưa vào trực tiếp trong quá trình tạo nhũ tương

Để tạo sự cân bằng giữa nguồn protein động vật và protein thực vật, cũng như tạo cho sản phẩm xúc xích tiệt trùng có giá trị dinh dưỡng cao, thì việc bổ sung protein đậu nành là thích hợp vì nó có giá thành rẻ và có các tính năng công nghệ

ưu việt khác

 Tinh bột

Trong chế biến các sản phẩm từ, thịt tinh bột thường dùng là tinh bột bắp Tinh bột tạo ra độ đặc, độ dẻo, độ dai, độ dính, độ xốp, độ trong…Trong sản xuất xúc xích, tinh bột sẽ liên kết với gel protein làm cho xúc xích có độ đàn hồi đặc trưng

Trang 25

2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu nhũ tương thịt

Xay nhuyễn (cutter): trong quá trình này vận tốc dao cắt rất cao sẽ tạo ma sát giữa dao và nguyên liệu làm cho nhiệt độ của nguyên liệu tăng nhanh Nhiệt độ của nguyên liệu cần đạt là 12- 140C, nếu nhiệt độ của nguyên liệu tăng cao sẽ gây kết dính, tách mỡ không tốt cho quá trình tạo nhũ tương và có thể làm mất tính ổn định của nhũ tương

Quá trình cắt không đạt cũng có thể làm cho các sợi protein bị cắt quá ngắn Tất cả những vấn đề này có thể dẫn đến kết quả là làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Nhiệt độ nhũ tương thịt được khuyến cáo trong giai đoạn xay cắt của quá trình chế biến xúc xích là 140C (Baracco và ctv, 1990)

2.2.7.2 Độ pH

Trong chế biến nhũ tương, thịt có pH cao từ 5,8 đến 6,2 thường được ưa chuộng, loại thịt này có khả năng liên kết mỡ và nước cao tạo điều kiện hình thành cho các pha phân tán đồng nhất và làm ổn định cấu trúc nhũ tương

pH của thịt cao tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển Ngược lại, pH thịt thấp làm giảm khả năng liên kết với nước Thịt PSE có pH giảm nhanh thường đạt 5,2 hoặc thấp hơn làm giảm khả năng liên kết với nước, thịt DFD có pH từ 6,4 trở lên

có khả năng liên kết với nước cao

Trang 26

pH có ảnh hưởng đến tính chất nhũ hóa của protein, một số protein ở điểm đẳng điện ít hòa tan do đó sẽ làm giảm khả năng làm bền nhũ tương của chúng (Nguyễn Kim Anh, 2001)

2.2.7.3 Nhiệt độ

Nhiệt độ nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đến kết cấu của nhũ tương thịt Khi nhiệt độ nguyên liệu tăng cao, làm giảm các liên kết hydro, làm giảm khả năng hấp thụ nước của protein cũng giảm theo Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sẽ gây biến tính và tập hợp protein, làm cho bề mặt của phân tử protein bị giảm, cũng làm cho khả năng giữ nước của các nhóm có cực của protein cũng giảm theo (Nguyễn Kim Anh, 2001)

và do đó khử nước của protein Khả năng hấp thụ và giữ nước của protein thịt sẽ tăng lên (nhất là khi nấu) khi có mặt NaCl (3-8%), là do sự đính thêm các ion làm

mở rộng mạng lưới protein hoặc thêm natri polyphophates với nồng độ khoảng 0,3% cũng có hiệu quả, nhất là khi kết hợp với NaCl (Nguyễn Kim Anh, 2001)

2.2.7.5 Sự xông khói

Xông khói được sử dụng để làm khô, bảo vệ thịt, tạo mùi vị và hương thơm cho sản phẩm cuối cùng Theo truyền thống thì xông khói quan trọng vì nó kiềm hãm sự phát triển của vi sinh vật trên sản phẩm Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, người ta thường dựa vào sự làm lạnh để kiềm chế vi sinh vật

Trang 27

Gỗ Hồ Đào, gỗ một số cây ăn quả và một số gỗ cứng khác cũng được sử dụng rộng rãi để tạo khói Những cây họ thông không được sử dụng bởi vì nó nhiều nhựa, loại gỗ này tạo nhiều khói đen và có vị đắng

Nhà sản xuất cũng kiểm soát ẩm độ của sản phẩm trước và trong suốt quá trình xông khói để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Bề mặt sản phẩm phải hơi ẩm để khói có thể bám chặt vào sản phẩm Nếu bề mặt sản phẩm quá ẩm ướt, khói sẽ tạo thành sọc Nếu vỏ bọc quá khô thì khói sẽ không bám chặt và không thấm vào bên trong vỏ bọc Do đó cần kiểm soát quá trình sấy cẩn thận để đảm bảo khói bám chắc vào sản phẩm

Thời gian của quá trình xông khói phụ thuộc vào loại sản phẩm Những loại khác nhau sẽ có màu sắc, mùi, vị…khác nhau

2.2.7.6 Sự nấu

Nấu là quá trình sử dụng nhiệt độ để làm chín thịt sống và làm chín sản phẩm Nấu xúc xích để làm tăng cường hương vị, màu sắc để tạo ra sản phẩm mong muốn, kiềm hãm vi khuẩn gây hư hỏng và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh Để sản xuất một sản phẩm xúc xích an toàn, việc nấu phải phá hủy kí sinh trùng và vi khuẩn gây bệnh Xúc xích có thể nấu ngập trong nước nóng, trong lò xông khói hay lò hấp Quá trình nấu được điều khiển một cách cẩn thận để đảm bảo rằng sản phẩm đạt đến nhiệt độ tâm mong muốn trong một khoảng thời gian nhất định

Trong suốt quá trình làm nóng xúc xích nấu, nhiệt độ sản phẩm cần tăng nhanh từ 290C đến 650C, ở nhiệt độ này các vi sinh vật sinh hương phát triển Hầu hết các xúc xích nấu được làm nóng tới nhiệt độ tâm đạt 770C Kết hợp giữa thời gian và nhiệt độ trong sản phẩm để đảm bảo tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh (Martin Marchello, 1998)

Nếu sản phẩm được nấu trong nước, nhiệt độ nước cần nằm trong khoảng

750C- 870C Nếu làm nóng trong lò xông khói hoặc lò nướng, nhiệt độ không khí mong muốn khoảng 750C- 970C Sản phẩm phải làm lạnh thích hợp sau khi nấu

Ngày đăng: 16/04/2013, 07:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Văn Chính – Giáo trình Thống kê ứng dụng và phương pháp xử lý số liệu trong công nghệ thực phẩm và sau thu hoạch - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê ứng dụng và phương pháp xử lý số liệu trong công nghệ thực phẩm và sau thu hoạch
[2]. Trần Văn Chương – Công nghệ bảo quản chế biến các sản phẩm chăn nuôi và cá – Nhà xuất bản văn hóa dân tộc – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ bảo quản chế biến các sản phẩm chăn nuôi và cá
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa dân tộc – 2001
[3]. Đồng Thị Thanh Thu – Giáo trình sinh hóa cơ bản – Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh hóa cơ bản
[5]. Nguyễn Thị Lan – Đánh giá quá trình thực hiện GMP, SSOP cho sản phẩm xúc xích tiệt trùng tại công ty VISSAN – Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Bình Dương – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá quá trình thực hiện GMP, SSOP cho sản phẩm xúc xích tiệt trùng tại công ty VISSAN
[6]. Nguyễn Thị Thảo Loan – Bài giảng Công nghệ chế biến các sản phẩm động vật – trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Công nghệ chế biến các sản phẩm động vật
[7]. Lê Thị Nga – Khảo sát quy trình sản xuất và một số thông số kỹ thuật của xúc xích tiệt trùng tại công ty VISSAN – Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Bình Dương – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Khảo sát quy trình sản xuất và một số thông số kỹ thuật của xúc xích tiệt trùng tại công ty VISSAN

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 2.1 Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới (Trang 17)
Bảng 2.3: Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm có sử dụng muối nitrit - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 2.3 Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm có sử dụng muối nitrit (Trang 28)
Bảng 2.2: Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm không dùng muối nitrit - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 2.2 Nhiệt độ làm mát đối với sản phẩm không dùng muối nitrit (Trang 28)
Bảng 4. 1 Các thông số định mức xử lý xúc xích bán thành phẩm - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 4. 1 Các thông số định mức xử lý xúc xích bán thành phẩm (Trang 37)
Bảng 4.3 Chỉ tiêu vi sinh của xúc xích xông khói - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 4.3 Chỉ tiêu vi sinh của xúc xích xông khói (Trang 39)
Bảng 4.4: Tiêu chuẩn nước thải loại B - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 4.4 Tiêu chuẩn nước thải loại B (Trang 42)
Bảng 4.7  Kết quả trọng lượng và tỷ lệ hao hụt của các cây xúc xích - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 4.7 Kết quả trọng lượng và tỷ lệ hao hụt của các cây xúc xích (Trang 46)
Bảng 4.11 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian làm lạnh đến sự hao hụt  của xúc xích heo - khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân làm hao hụt sản phẩm xúc xích heo xông khói trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong
Bảng 4.11 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian làm lạnh đến sự hao hụt của xúc xích heo (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w