1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam

93 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 774,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, qua 4 tháng thực tập tại Sở giao dịch I – Ngânhàng Công Thương Việt Nam, cùng với kiến thức đã được học và tích lũy trong 4 năm học tại trường, em đã lựa chọn đề

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHỒNG DÙNG TIỀN MẶT 3

1.1.1 Khái quát v ngân h ng th ng m iề à ươ ạ 3

1.1.1.1 Sự ra đời của ngân hàng 3

1.1.1.2 Ngân hàng thương mại 4

1.1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 S t n t i khách quan c a ho t ng thanh toánự ồ ạ ủ ạ độ 5

1.1.3 S c n thi t c a ho t ng thanh toán không dùng ti n m tự ầ ế ủ ạ độ ề ặ 7

1.1.4 Đặ đ ềc i m c a ho t ng thanh toán không dùng ti n m tủ ạ độ ề ặ 8

1.1.5 Vai trò c a ho t ng thanh toán không dùng ti n m tủ ạ độ ề ặ 10

1.2 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT PHỔ BIẾN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Thanh toán b ng sécằ 12

1.2.1.1 Khái niệm và các quy định cơ bản về séc 12

1.2.1.2 Phân loại 14

1.2.2 Thanh toán b ng y nhi m chiằ ủ ệ 21

1.2.2.1 Tổng quan về ủy nhiệm chi (UNC) 21

1.2.2.2 Qui trình thanh toán ủy nhiệm chi 22

1.2.3 Thanh toán b ng y nhi m thuằ ủ ệ 24

1.2.3.1 Tổng quan về ủy nhiệm thu (UNT) 24

1.2.3.2 Quy trình thanh toán UNT 25

1.2.4 Thanh toán b ng th tín d ngằ ư ụ 27

1.2.4.1 Tổng quan về thư tín dụng 27

1.2.4.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng 29

1.2.5 Thanh toán b ng th thanh toánằ ẻ 30

1.2.5.1 Tổng quan về thẻ thanh toán 30

Trang 2

1.2.5.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ thanh toán 33

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 34

1.3.1 Các ch tiêu ph n ánh s l ngỉ ả ố ượ 34

1.3.2 Các ch tiêu ph n ánh ch t l ngỉ ả ấ ượ 35

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIÈN MẶT 36

1.4.1 Nhân t thu c v ngân h ngố ộ ề à 36

1.4.2 Nhân t thu c v khách h ngố ộ ề à 37

1.4.3 Các nhân t khácố 38

CHƯƠNG 2 40

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN 40

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH I - 40

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 40

2.1 TỔNG QUAN VỀ SGDI – NHCT VIỆT NAM 40

2.1.1 Quá trình xây d ng v phát tri nự à ể 40

2.1.2 C c u t ch c c a SGDI - NHCT Vi t Namơ ấ ổ ứ ủ ệ 41

2.1.3 K t qu ho t ng kinh doanh c a SGDI - NHCT Vi t Nam trong nh ng ế ả ạ độ ủ ệ ữ n m quaă 44

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 45

I.Phân theo i t ngđố ượ 45

II Phân theo loại tiền tệ 45

III Phân theo kì hạn 45

Trong đó:cho vay 48

A/Phân theo thời hạn 48

B/ Phân theo TPKT 48

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SGDI – NHCT VIỆT NAM 52

2.2.1 Những quy định chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta hiện nay 52

2.2.2 Tình hình chung c a ho t ng thanh toán không dùng ti n m t t i SGDI ủ ạ độ ề ặ ạ – NHCT Vi t Namệ 53

2.2.3 Tình hình áp d ng các hình th c TTKDTM t i SGDI – NHCT Vi t ụ ứ ạ ệ Nam 56

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SGDI – NHCT VIỆT NAM 62

Trang 3

2.3.1 Những thành tựu 62

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64

2.3.2.1 Những hạn chế 64

2.3.2.2 Nguyên nhân 65

a Nguyên nhân ch quanủ 65

* Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác TTKDTM chưa thật sự đồng đều Mặc dù ban lãnh đạo rất quan tâm đào tạo cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhưng không phải cán bộ nào cũng làm việc có hiệu quả như mong muốn.Trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế 65

b Nguyên nhân khách quan 65

CHƯƠNG 3 68

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SGDI – NHCT VIỆT NAM 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SGDI – NHCT VIỆT NAM 68

3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh năm 2008 của SGDI - NHCT Việt Nam 68 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại SGDI – NHCT Việt Nam 69

3.2 GIẢI PHÁP 70

Như chúng ta đều biết, TTKDTM phản ánh sự vận động của hàng hóa vật tư, dịch vụ trong lưu thông, phản ánh nhu cầu trao đổi của xã hội ngày càng phát triển mạnh Điều này có nghĩa là : Khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động TTKDTM cũng phát triển theo Do đó, TTKDTM thể hiện văn minh của hệ thống ngân hàng và là lĩnh vực quan trọng, không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia Hiện nay, ở bất kỳ quốc gia nào, TTKDTM cũng được coi là một cách thức thanh toán mang lại cho các bên tham gia quan hệ thanh toán nhiều hiệu quả, tiết kiệm và an toàn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng thanh toán Xuất phát từ những nguyên nhân, hạn chế và thực trạng của hoạt động TTKDTM tại SGDI – NHCT Việt Nam, tôi xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTKDTM tại SGDI như sau : 70

Trang 4

3.2.6 Có chính sách giá c v phí thanh toán phù h pả à ợ 79

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Ki n ngh i v i Nh n cế ị đố ớ à ướ 80

3.3.2 Ki n ngh v i Ngân h ng Nh n cế ị ớ à à ướ 81

3.3.3 Ki n ngh i v i NHCT Vi t Namế ị đố ớ ệ 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

TKTG : Tài khoản tiền gửi

TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

CHƯƠNG 2 40

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN 40

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH I - 40

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 40

Trong đó:cho vay 48

A/Phân theo thời hạn 48

CHƯƠNG 3 68

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SGDI – NHCT VIỆT NAM 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã quyết định đưa đất nước tachuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong hơn 20năm qua, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc đổimới đất nước, trong đó có đổi mới về mặt kinh tế Nền kinh tế nước ta khôngngừng tăng trưởng với tốc độ nhanh và ổn định trên 7,5% trong nhiều năm Đạtđược kết quả trên phải kể đến sự góp mặt quan trọng của hệ thống ngân hàng.Ngân hàng đóng vai trò hết sức to lớn trong việc ổn định và phát triển kinh tế thịtrường

Trong những năm qua, ngành ngân hàng đã thực sự hoạt động có hiệu quả,chủ động và sáng tạo, không ngừng đổi mới toàn diện về cơ chế và bộ máy quản

lý, tạo nên những chuyển biến rõ rệt về mọi mặt Một trong số đó là việc pháttriển và đổi mới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)

Hoạt động TTKDTM thể hiện văn minh của hệ thống ngân hàng và là mộtlĩnh vực quan trọng không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi quốc gia Nhậnthức được vấn đề đó, vừa qua, Thủ Tướng Chính phủ đã ký Quyết định số

291/2006/QĐ-TTg (ngày 29/12/2006) phê duyệt Đề án TTKDTM giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam Đề án là cơ sở pháp lý

quan trọng cho hoạt động thanh toán đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế,đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam hiện nay.Hoạt động TTKDTM tại các NHTM là loại hình dịch vụ đem lại nguồnthu, không chứa đựng rủi ro như các hình thức đầu tư và cho vay khác Trongnhững năm qua, các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp các sảnphẩm dịch vụ để có thể mở rộng TTKDTM qua Ngân hàng song vẫn còn nhiềukhó khăn,vướng mắc Do đó cần phải có những giải pháp phát triển hoạt độngTTKDTM nhằm làm tăng thêm nguồn thu cho các ngân hàng

Xuất phát từ thực tế đó, qua 4 tháng thực tập tại Sở giao dịch I – Ngânhàng Công Thương Việt Nam, cùng với kiến thức đã được học và tích lũy trong

4 năm học tại trường, em đã lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công Thương Việt Nam” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

Trang 8

Mục đích của đề tài là hệ thống lại những kiến thức đã học về các phươngthức TTKDTM, đánh giá thực trạng hoạt động TTKDTM tại Sở giao dịch I -Ngân hàng Công Thương Việt Nam để từ đó đưa ra một số kiến nghị và giảipháp nhằm phát triển hoạt động TTKDTM, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu pháttriển kinh tế đất nước.

Ngoài Phần mở bài, Phần kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo thì

kết cấu Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:

*Chương 1: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

*Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG

DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM

*Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG VIỆT NAM

Do đây là một đề tài còn nhiều bức xúc đối với ngành ngân hàng nói riêng

và của cả nền kinh tế nói chung, hơn nữa kinh nghiệm thực tế và năng lựcnghiên cứu còn nhiều hạn chế nên Chuyên đề của em chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Chính vì vậy, em mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ýkiến của các thầy cô trong khoa Ngân hàng- Tài chính, ban lãnh đạo SGDI –NHCT Việt Nam để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô – Ths Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã giúp emhoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này

Sinh viên

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 9

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHỒNG DÙNG TIỀN MẶT

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Sự ra đời của ngân hàng

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợvàng Những người làm nghề đổi tiền hoặc đúc tiền thường là những người giàu

có Họ thường có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn Do yêu cầu cất trữ tiền củacác lãnh chúa, các nhà buôn những người làm nghề đổi tiền thực hiện luôn cảnghiệp vụ cất trữ hộ, đổi lại họ nhận được một khoản tiền công Khi công việcnày mang lại nhiều lợi ích cho cả người gửi và người chủ ngân hàng thì các đồvật cần gửi ngày càng đa dạng hơn và đa đại diện cho các vật có giá trị đó làtiền Dần dần, ngân hàng trở thành nơi cất giữ tiền cho những người có tiền Khi

xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinhnhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội Khi đã nắm trong tay một lượngtiền, những người chủ ngân hàng nảy sinh nhu cầu cho vay số tiền đó Vì quahoạt động thực tiễn, những người chủ ngân hàng nhận ra rằng : thường xuyên cóngười gửi tiền và có người lấy tiền ra, song tất cả những người gửi tiền khôngrút tiền cùng một lúc nên đã tạo ra số dư thường xuyên tại ngân hàng Do đó,những người chủ ngân hàng đã sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách đểcho vay Hoạt động cho vay này tạo nên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậycác ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách trảlãi cho người gửi tiền Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhưng cơ bản nhấtcủa một ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn

Trang 10

1.1.1.2 Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính đóng vai tròquan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện nhiệm vụ cơ bản nhất củangân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cánhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan hiếm Hoạt độngcủa NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hoá đặc biệt đó là “vốn -tiền” Hoạt động của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớpdân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong nền kinh tế Ở bất

kì quốc gia nào, hệ thống NHTM cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tàisản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Nói tóm lại, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục

các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

1.1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại

Hoạt động của ngân hàng bao gồm 2 hoạt động cơ bản là huy động vốn và

sử dụng vốn

* Hoạt động huy động vốn là hoạt động truyền thống của NHTM; Đóng

một vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định thành công hay thất bại củamột ngân hàng Ngân hàng có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như:vốn chủ sở hữu, vay NHTW, vay từ thị trường tài chính bằng cách phát hànhcác giấy tờ có giá (cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ), vay nước ngoài Các nguồn vốn huy động được thường là các nguồn ngắn hạn, nguồn vốn trunghạn và dài hạn thì ít hơn Trong các nguồn vốn huy động được, quan trọng hơn

cả vẫn là nguồn tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Nguồn tiềngửi này được coi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng caonhất trong tổng nguồn vốn của NHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động,nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ chokhách hàng, bằng cách đó ngân hàng có thể huy động tiền của các tổ chức, cá

Trang 11

nhân trong nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng đãtích cực thực hiện các giải pháp nhằm tìm kiếm và thu hút vốn bằng cách mởrộng mạng lưới huy động vốn, đưa ra các hình thức huy động đa dạng với lãisuất cạnh tranh hấp dẫn, từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đặc biệt

là ngày càng đa dạng hóa các dịch vụ nhằm thu hút ngày càng nhiều kháchhàng mở tài khoản để thanh toán và giao dịch qua ngân hàng

* Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng là quá trình ngân hàng sử dụng

nguồn vốn huy động được để tạo ra các loại tài sản khác nhau cho NHTM Cácloại tài sản đó bao gồm : chứng khoán, ngân quỹ, các loại tài sản khác Trong

đó quan trọng nhất là các khoản cho vay Cho vay là một cam kết giữa ngânhàng với khách hàng về việc khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi của khoảnvay cho ngân hàng khi đến thời kì đáo hạn Cho vay là hoạt động sinh lời lớnnhất của ngân hàng song cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Do đó,NHNN có rất nhiều văn bản về tín dụng của NHTM để đảm bảo an toàn chohoạt động cho vay này

Ngoài hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn, ngân hàng còn thực hiệnnhiều hoạt động khác như: bảo quản vật có giá, quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, chothuê, cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tưchứng khoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

1.1.2 Sự tồn tại khách quan của hoạt động thanh toán

Con người muốn sống và hoạt động trước hết phải có cơm ăn, áo mặc, nhà

ở, các phương tiện đi lại và những thứ cần thiết phục vụ cho đời sống của mình.Muốn vậy con người phải tạo ra chúng, tức là phải tiến hành sản xuất và khôngngừng sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ ngày càng cao Như vậy,sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở của đời sống xã hội và sản xuất hànghóa ra đời chính là một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của nền sản xuất

xã hội Chính sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa ấy đã kéo theo sự xuất hiệncủa tiền tệ Tiền tệ là hình thái cao nhất trong trao đổi hàng hóa Tiền tệ là một

Trang 12

loại hàng hóa đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật nganggiá chung, biểu hiện giá trị của mọi loại hàng hóa.

Khi nền sản xuất ngày càng phát triển, hàng hóa tạo ra ngày càng nhiều, sựtrao đổi hàng hóa ngày càng mở rộng và phức tạp Tiền tệ ra đời với chức năng

là phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán đã góp phần quan trọng tronghoạt động lưu thông hàng hóa, giúp cho nền sản xuất hàng hóa ngày càng pháttriển

Hình thái đầu tiên của tiền tệ là hàng hóa được chọn làm vật ngang giáchung Sau đó tiền tệ được cố định là tiền vàng do nó có nhiều tính ưu việt hơncác loại hàng hóa khác như : có giá trị cao, ít hao mòn, dễ rát mỏng, chia nhỏ,không bị biến chất và biến dạng Khi qui mô và trình độ sản xuất hàng hóangày càng phát triển, khối lượng và chủng loại hàng hóa đưa ra trao đổi ngàycàng tăng và đa dạng thì tiền vàng không đủ khả năng để đáp ứng được nhu cầutrao đổi của xã hội do : lượng vàng sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu vềtiền tệ (nhu cầu về phương tiện trao đổi) của nền kinh tế; Trong một số lĩnh vực

có lượng giá trị trao đổi mỗi lần nhỏ như mua bán dịch vụ hoặc hàng hóa tiêudùng thì giá trị của vàng trở nên quá lớn không thể đáp ứng nhu cầu làm vậtngang giá chung, còn trong những giao dịch lớn thì tiền vàng lại trở nên cồngkềnh Chính vì những lí do đó mà xã hội phải đi tìm cho mình một dạng tiền tệmới phù hợp hơn Tiền giấy ra đời đã khắc phục được những hạn chế của tiềnvàng do việc in ấn không hạn chế, có nhiều mệnh giá khác nhau, dễ dàng cất trữ

và vận chuyển Nó đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hóa phát triển nhịpnhàng hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

Có thể nói, mọi hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động kháctrong nền kinh tế quốc dân cuối cùng đều được kết thúc bằng khâu thanh toán.Thanh toán là cầu nối giữa các quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêudùng, là khâu mở đầu và là khâu kết thúc của một quá trình tái sản xuất xã hội.Thanh toán đem lại sự an toàn, tiện lợi, thông suốt cho nền kinh tế; giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên

Trang 13

tục, nhờ đó doanh nghiệp có thể quay vòng vốn nhanh chóng để tiếp tục tiếnhành tái sản xuất kinh doanh Chính vì thế, nếu khâu thanh toán bị ách tắc thìquá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, các mối quan hệ kinh tế bị phá vỡ, hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng đến sự phát triển củanền kinh tế.

Như vậy, thanh toán là hoạt động tồn tại khách quan gắn liền với nền sảnxuất hàng hóa Nó thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, tạo điều kiện thuậnlợi cho nền kinh tế ngày càng phát triển

1.1.3 Sự cần thiết của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Khi sản xuất hàng hóa còn chưa phát triển, nền kinh tế còn ở trình độ thấp,việc trao đổi thanh toán hàng hóa diễn ra với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹpthì thanh toán bằng tiền mặt tỏ ra có hiệu quả và tiện dụng, có thể dễ dàng cấttrữ và vận chuyển tiền Mặt khác tiền mặt có đủ các mệnh giá từ nhỏ đến lớnphù hợp với các qui mô giao dịch Nhưng khi sản xuất hàng hóa ngày càng pháttriển với tốc độ cao cả về số lượng và chất lượng, trao đổi hàng hóa diễn ra trênphạm vi rộng (chẳng hạn giữa các quốc gia hay giữa các vùng xa nhau) thìthanh toán bằng tiền mặt, nhất là thanh toán các khoản có giá trị lớn đã bộc lộmột số hạn chế nhất định như : chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanhtoán (như chi phí in tiền, chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền mặt ) làrất tốn kém; Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượnglớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận và tiến hành các hành viphạm pháp; Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặtluôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm; Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanhtoán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đedọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia.Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việc thanh toán bằng tiền mặt nữa làthanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM, trong khi nềnkinh tế luôn có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu, gây sức ép giả tạo về

Trang 14

sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho giá cả có khả năng tăng caogây khó khăn cho NHNN trong việc điều tiết chính sách tiền tệ.

Từ thực tế khách quan trên, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phươngtiện thanh toán tối ưu trong nền kinh tế hiện đại Do đó cần phải có một hìnhthức thanh toán mới là hình thức TTKDTM qua Ngân hàng

TTKDTM là cách thức thanh toán nhanh chóng, đơn giản, tiện dụng và phù hợp với nền kinh tế phát triển TTKDTM là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách

bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các Ngân hàng.

Về bản chất, TTKDTM phản ánh sự vận động của hàng hóa vật tư, dịch vụtrong lưu thông, phản ánh nhu cầu trao đổi ngày càng phát triển mạnh Mức độ

an toàn, hiệu quả và nhanh chóng của hoạt động TTKDTM phụ thuộc vào sựphát triển của hệ thống tài chính - tín dụng, đặc biệt là sự phát triển của hệ thốngcác tổ chức tín dụng mà các NHTM đóng vai trò then chốt Với vai trò là trunggian thanh toán trong nền kinh tế, NHTM sẽ đưa ra các công cụ thanh toán hữuích đa dạng và tiện dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng lớn củakhách hàng

1.1.4 Đặc điềm của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Hiện nay, ở bất kỳ quốc gia nào, TTKDTM cũng được coi là một cách thứcthanh toán mang lại cho các bên tham gia quan hệ thanh toán nhiều hiệu quả,tiết kiệm và an toàn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng thanh toán.TTKDTM có các đặc điểm sau:

* Thứ nhất, TTKDTM đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người Song

nó chỉ được phát triển và ngày càng hoàn thiện trong nền sản xuất hàng hóa, đặcbiệt khi hình thức của tiền tệ có sự thay đổi lớn, đó là sự ra đời của đồng tiềnghi sổ (hay còn gọi là bút tệ) Đồng tiền ghi sổ là đồng tiền được thể hiện dướihình thức số liệu, sổ sách kế toán ghi nhận một số tiền cụ thể nhất định của chủ

Trang 15

tài khoản (chủ sở hữu) Đây chính là đặc điểm cơ bản nhất của hoạt độngTTKDTM Việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tàikhoản của người trả tiền vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng hoặcbằng cách bù trừ lẫn nhau Bước phát triển cao của đồng tiền ghi sổ được thểhiện dưới hình thức “tiền điện tử”, đó là đồng tiền được ghi nhận và thực hiệnbằng các kỹ thuật vi tính, từ tính, điện tín, điện tử, theo đó pháp luật cho phépthực hiện các giao dịch trao đổi vốn mà không cần sự hỗ trợ của các giấy tờ vậtchất hiện hữu

* Thứ hai, TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ Do đó, nó coi

tiền vừa là công cụ kế toán vừa là công cụ để chuyển hóa giá trị của hàng hóavật tư, dịch vụ trong lưu thông

* Thứ ba, TTKDTM là hiện thân của sự phát triển công nghệ Do đó nó sử

dụng nhiều kỹ thuật hiện đại thông qua việc thực hiện những thao tác kỹ thuậtthanh toán tinh vi và phức tạp

* Thứ tư, Muốn thực hiện các hoạt động TTKDTM, khách hàng bắt buộc

phải có tài khoản tại ngân hàng và chịu sự kiểm soát của ngân hàng Việc chi trảthanh toán phải được thực hiện ngay sau khi chuyển giao hàng hóa hoặc cungứng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Quan hệ thanh toán qua ngânhàng phát sinh từ một nghĩa vụ chi trả nên việc chi trả này chỉ được tiến hànhkhi được sự đồng ý của người có nghĩa vụ chi trả là chủ tài khoản, trừ trườnghợp ngân hàng thực hiện việc thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền được pháp luật quy định

* Thứ năm, Hoạt động TTKDTM đòi hỏi các chứng từ do khách hàng lập

phải tuân thủ những quy tắc thống nhất, nghiêm ngặt có tính chuẩn mực cao.Hình thức thanh toán nào được áp dụng thì sử dụng loại chứng từ đó Trong cácchứng từ, số liên cũng phải đủ, đúng chữ ký, lập theo mẫu quy định của NHNN

* Thứ sáu, Việc áp dụng các thể thức thanh toán và phương tiện thanh toán

ở mỗi quốc gia là không hoàn toàn giống nhau Nó phụ thuộc vào trình độ phát

Trang 16

triển sản xuất, trao đổi hàng hóa, kỹ thuật và trình độ công nghệ thanh toán quangân hàng ở quốc gia đó.

1.1.5 Vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại giữacác nước ngày càng được mở rộng và phát triển; Hàng hóa sản xuất ra ngàycàng nhiều, phong phú và đa dạng thì hoạt động TTKDTM lại càng đóng mộtvai trò quan trọng không thể tách rời với các hoạt động kinh tế; Nó đảm bảo choquá trình thanh toán được diễn ra nhanh chóng, kịp thời, chính xác, an toàn,giúp các dòng luân chuyển vốn một cách hiệu quả từ đó góp phần thúc đẩy sảnxuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ phát triển Vai trò của hoạt động TTKDTMđược thể hiện như sau :

* Đối với ngân hàng thương mại

TTKDTM đóng vai trò rất lớn trong nền sản xuất hàng hóa Nó làm giảmlượng tiền mặt trong lưu thông từ đó tạo điều kiện để tiết kiệm chi phí lưu thông

do không phải in ấn, kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển tiền mặt từ nơi nàysang nơi khác Đồng thời, tạo điều kiện cho ngân hàng tập trung được mộtlượng vốn lớn tạm thời nhàn rỗi từ hoạt động thanh toán, nhất là hình thứcthanh toán bằng séc, thư tín dụng, để đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế.Thông qua việc tổ chức TTKDTM, ngân hàng thực hiện được một trongnhững vai trò to lớn của mình là quản lý và kiểm tra quá trình sản xuất lưuthông của toàn bộ nền kinh tế Bằng việc theo dõi tình hình thanh toán giữa cácngành nghề, các lĩnh vực kinh tế của khách hàng trong nền kinh tế, ngân hàng

sẽ đánh giá được ngành nghề nào có khả năng phát triển từ đó tư vấn cho Chínhphủ đầu tư vào lĩnh vực kinh tế đó, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc theo dõi số dư tài khoản của khách hàng giúp ngân hàng có thể theo dõiđược tình hình tài chính của khách hàng, tổng hợp số dư của các tổ chức cánhân trong nền kinh tế sẽ đánh giá được lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế;

Từ đó, ngân hàng cung ứng một lượng tiền thích hợp cho nền kinh tế, giúp ngân

Trang 17

hàng hoạt động an toàn hơn, nâng cao hiệu quả tín dụng, đầu tư Đồng thời hỗtrợ cho NHNN trong việc đưa ra chính sách tiền tệ đúng đắn

* Đối với xã hội

Khi hầu hết các thanh toán chi trả chủ yếu trong nền kinh tế được thực hiệnbằng phương thức TTKDTM thì NHNN mới có điều kiện để xác định một cáchkhá chính xác tổng phương tiện thanh toán cần thiết cho từng thời kỳ phát triểnkinh tế của đất nước; Khắc phục được tình trạng khan hiếm tiền mặt trong lưuthông, góp phần ổn định giá trị của đồng tiền và hạ thấp tỷ lệ lạm phát Đồngthời hoạt động TTKDTM có vai trò rất lớn trong việc làm giảm đến mức thấpnhất việc sử dụng công quỹ phục vụ cho các hành vi tham nhũng của một sốquan chức trong bộ máy quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp, hạn chế tối đacác hiện tượng buôn lậu, chốn thuế thường xuất hiện nhiều trong nền kinh tếtiền mặt, góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế, xã hội nhằm đưa nền kinh tếphát triển theo hướng văn minh, hiện đại

Trang 18

1.2 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT PHỔ BIẾN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngoài ra, séc có thể được định nghĩa là một hối phiếu ký phát đòi tiền mộtngân hàng, thanh toán ngay khi có yêu cầu

Séc gồm có 4 hình thức: séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc bảo lãnh, sécchuyển tiền

* Các quy định cơ bản về séc

Séc được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc rút tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng Tất cả các khách hàng mở tài khoảntại ngân hàng đều có thể sử dụng séc để thanh toán Tờ séc được xuất trìnhtrong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát Thời hạn thanh toán của tờ séc là 6tháng kể từ ngày ký phát

Séc được hạch toán theo nguyên tắc “Nợ trước - Có sau” Séc sau khi đãđược kiểm tra tính hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thì ngân hàng sẽ ghi

Nợ vào tài khoản người ký phát séc trước, sau đó mới ghi Có vào tài khoảnthích hợp (tài khoản thanh toán của người thụ hưởng, tiền mặt, tài khoản bùtrừ…)

Séc chỉ đủ điều kiện thanh toán khi nó đảm bảo các yếu tố sau:

- Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do ngân hàng cung ứng

- Những yếu tố trên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mựchoặc bút bi, không viết bằng bút chì hoặc các loại mực đỏ, không sửa chữa, tẩy

Trang 19

xoá Chữ viết trên séc là tiếng Việt Trường hợp séc có yếu tố nước ngoài thì séc

có thể sử dụng tiếng nước ngoài theo thoả thuận của các bên

- Số tiền được ghi bằng chữ số và bằng chữ viết phải khớp đúng

- Chữ ký của người ký phát phải là chữ ký bằng tay trực tiếp trên tờ séc bằngbút mực hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại ngân hàng, kèm theo họ têncủa người ký và dấu (đối với những séc do người đại diện của tổ chức ký)

- Không được ký phát hành séc vượt qua thẩm quyền qui định tại văn bản

ủy quyền

- Đối với séc ký danh (séc có ghi tên người thụ hưởng) thì phải có chữ kýchuyển nhượng và các chữ ký chuyển nhượng phải mang tính liên tục

- Tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản phải có đủ số dư để thanh toán

* Trách nhiệm của các bên tham gia sử dụng séc

Tham gia sử dụng séc gồm 3 bên, đó là : người ký phát séc, ngân hàngthanh toán séc và người thụ hưởng

- Đối với người ký phát séc: Phải có TKTG tại ngân hàng Người phát hành

không được ký khống trên tờ séc và chỉ được phát hành trong số dư TKTG củamình tại ngân hàng Nếu séc phát hành quá số dư thì tùy vào từng trường hợp,ngân hàng sẽ xử lý như sau : nếu vi phạm lần đầu, ngân hàng sẽ thông báo cảnhcáo đến người ký phát, phạt tiền Nếu tái phạm lần thứ hai, ngân hàng đình chỉtạm thời quyền ký phát séc trong vòng 6 tháng, không cung ứng séc trắng chongười đó trong thời hạn trên; Đồng thời thu hồi toàn bộ số séc trắng đã cungứng cho người đó Nếu vi phạm lần thứ ba, Ngân hàng sẽ đình chỉ vĩnh viễnquyền ký phát, thu hồi toàn bộ số séc trắng đã cung ứng; đồng thời thông báomọi thông tin về người này cho NHNN biết

Người phát hành séc chịu phạt một số tiền bằng 30% số tiền phát hành quá

số dư

Số tiền phạt số dư số ngày lãi suất cho vay NH chậm trả trên tờ séc chậm trả nhưng bị quá hạn= x x

Trang 20

Số tiền phạt chậm trả sẽ được chuyển cho người thụ hưởng còn tiền phạtséc phát hành quá số dư sẽ là khoản thu của ngân hàng.

- Đối với ngân hàng thanh toán: Khi nhận được tờ séc, ngân hàng phải

kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc và thanh toán kịp thời cho những tờséc đủ điều kiện thanh toán Khi chủ tài khoản thông báo về tờ séc bị mất, ngânhàng phải kiểm tra các thông tin về tờ séc, không được phép thanh toán tờ séc

đó Nếu ngân hàng thanh toán những tờ séc bị mất cắp đó thì phải chịu tráchnhiệm đền bù mọi thiệt hại cho người bị mất séc

- Đối với người thụ hưởng: Là người cầm tờ séc mà tờ séc có ghi tên người

được trả tiền là mình; Hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ

“trả cho người cầm séc”; Hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mìnhthông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục Trong vòng 30 ngày kể từ ngàyphát séc, người thụ hưởng sẽ mang tờ séc đến ngân hàng để thanh toán Trongtrường hợp ngân hàng từ chối thanh toán thì người thụ hưởng có quyền yêu cầungân hàng xác nhận bằng văn bản Nếu người thụ hưởng làm mất séc thì phảibáo ngay cho ngân hàng phục vụ mình và thông qua những người chuyểnnhượng séc trước mình thông báo cho người ký phát séc để yêu cầu người kýphát séc ra thông báo đình chỉ việc thanh toán đối với tờ séc bị mất

1.2.1.2 Phân loại

a) Séc chuyển khoản :

* Tổng quan về séc chuyển khoản

Séc chuyển khoản là giấy ủy nhiệm lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngânhàng, do chủ tài khoản phát hành, giao trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng để thanhtoán tiền hàng hóa, dịch vụ ngay sau khi nhận được hàng hóa, dịch vụ cung ứng.Như vậy, khi nhận séc, người thụ hưởng không biết chắc chắn khả năng thanhtoán của người ký phát đối với tờ séc đó Do đó, séc chuyển khoản được dùngtrong trường hợp hai bên tín nhiệm nhau trong thanh toán Và cũng vì sự khôngchắc chắn này mà trong thanh toán séc chuyển khoản, ngân hàng phải tuân thủnguyên tắc thanh toán “ Nợ trước - Có sau”

Trang 21

SCK có thời hạn xuất trình là 30 ngày và thời hạn thanh toán là 6 tháng kể

từ ngày tờ séc được phát hành Séc chuyển khoản được thanh toán trong phạm

vi giữa các khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại cùng một chi nhánh NHTM hoặc có tài khoản tiền gửi tại 2 chi nhánh NHTM mà 2 chi nhánh NHTM này thuộc một tỉnh, thành phố và tham gia thanh toán bù trừ hàng ngày

* Quy trình thanh toán séc chuyển khoản.

- Trường hợp người mua, người bán có tài khoản tại một chi nhánh NHTM

Hình 1.1 : Thanh toán SCK giữa các khách hàng có TKTG tại

một chi nhánh NHTM

(1)

(2)

(3)

(5) (4)

(1) Người bán giao hàng hóa dịch vụ cho người mua

(2) Người mua ký phát hành SCK và giao trực tiếp cho người bán (3) Người bán lập BKNS cùng với các tờ SCK (2 liên) gửi đến ngân

hàng đề nghị thanh toán

Người mua (người ký phát)

NHTM

Người bán

(người thụ

hưởng)

Trang 22

(4) Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc, số dư

TKTG của khách hàng rồi trích chuyển tiền từ tài khoản củangười mua sang tài khoản của người bán, trả lại 1 liên BKNS chongười bán, sau đó hạch toán ghi Nợ cho người mua

(5) Ghi Có cho người bán và báo Có cho người bán

- Trường hợp người mua,người bán có tài khoản tiền gửi tại 2 chi nhánhNHTM

Hình 1.2 : Thanh toán SCK giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi nhánh

NHTM

(1) (2)

(1) Người bán sẽ cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua

(2) Người mua ký phát hành SCK và giao trực tiếp cho người bán

(3) Người bán lập BKNS cùng với tờ SCK gửi đến ngân hàng phục vụ mình(4) Ngân hàng phục vụ người bán chuyển liên 1, liên 2, BKNS cùng với tờ

séc cho ngân hàng phục vụ người mua (5) Giữ lại một liên gửi cho người bán

Trang 23

(6) Ngân hàng phục vụ người mua tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của

tờ séc, số dư tài khoản của người mua, sau đó ghi Nợ và báo Nợ chongười mua

(7) Ngân hàng phục vụ người mua sẽ chuyển BKNS cùng với lệnh thanh toán

bù trừ cho ngân hàng phục vụ người bán

(8) Ngân hàng phục vụ người bán sẽ chuyển giấy báo có cho người bán

b) Séc bảo chi

* Tổng quan về séc bảo chi

Séc bảo chi là tờ séc chuyển khoản thông thường nhưng được ngân hàngphục vụ đơn vị phát hành séc bảo đảm chi trả bằng cách trích trước số tiền ghitrên tờ séc từ tài khoản tiền gửi của bên ký phát cho vào một tài khoản riêng,được ngân hàng làm thủ tục bảo chi và đóng dấu “bảo chi” trên tờ séc trước khigiao cho khách hàng

Như vậy séc bảo chi là tờ séc đã được đảm bảo khả năng thanh toán Do

đó, nó được dùng trong trường hợp 2 bên mua và bán không tín nhiệm nhau vềkhả năng chi trả hoặc người trả tiền đã có quyết định xử phạt của ngân hàng vềviệc phát hành SCK quá số dư

Séc bảo chi được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng cùng mở tàikhoản tiền gửi tại một chi nhánh NHTM hoặc có tài khoản tiền gửi tại 2 chinhánh NHTM mà 2 chi nhánh NHTM này thuộc một tỉnh, thành phố và thamgia thanh toán bù trừ hàng ngày; hoặc 2 chi nhánh NHTM cùng một hệ thốngNHTM nhưng không tham gia thanh toán bù trừ Thời hạn có hiệu lực tối đa củaséc bảo chi là 15 ngày kể từ ngày bảo chi séc

* Quy trình thanh toán séc bảo chi

Trang 24

Hình 1.3 : Quy trình thanh toán séc bảo chi

(3)

(2)

(3) Người mua giao tờ séc đã được bảo chi cho người bán

(4) Người bán nộp BKNS kèm theo séc bảo Chi đến ngân hàng xin thụ

hưởng số tiền trên tờ séc

(5) Sau khi kiểm tra chứng từ và hạch toán, ngân hàng sẽ ghi Nợ cho

người mua

(6) Báo Có cho người thụ hưởng

- Trường hợp người mua, người bán có tài khoản tại 2 chi nhánh NHTMthuộc 1 tỉnh, thành phố và tham gia thanh toán bù trừ hàng ngày

(1), (2), (3) tương tự như trên

(4) Người bán lập BKNS cùng với tờ séc bảo chi đến ngân hàng phục vụmình nhờ thu hộ số tiền ghi trên tờ séc

(5) Sau khi kiểm soát, ngân hàng phục vụ người bán ứng trước tiền thanhtoán ngay cho người bán (người thụ hưởng) và gửi lệnh chuyển Nợđến ngân hàng phục vụ người mua (cùng hệ thống)

(6) Báo Có cho người thụ hưởng

(7) Ngân hàng phục vụ người mua sẽ ghi Nợ và báo Nợ cho người kýphát séc

NHTM bên

bán

Trang 25

- Trường hợp người mua, người bán có tài khoản tiền gửi tại 2 chi nhánhNHTM cùng hệ thống nhưng khác địa bàn.

(1) Người mua làm thủ tục bảo chi séc

(2) Ngân hàng đồng ý bảo chi séc, giao cho người mua tờ séc và giấy báo

Nợ

(3) Người mua giao séc cho người bán

(4) Người bán mang tờ séc và BKNS tới ngân hàng phục vụ mình

(5) Ngân hàng phục vụ người bán lập lệnh chuyển tiền đến NHTM người

mua

(6) Ngân hàng phục vụ người mua lập một liên BKNS báo Nợ cho người

mua, sau đó ghi Nợ vào TKTG của người mua

(7) Ngân hàng phục vụ người bán báo Có cho người bán

c) Séc bảo lãnh

Séc bảo lãnh là séc đã được bảo đảm trả tiền đối với một phần hay toàn bộ

số tiền ghi trên séc bằng việc bảo lãnh của một bên thứ ba (gọi là người bảolãnh), nhưng không phải là đơn vị thanh toán

Như vậy, cũng như séc bảo chi, séc bảo lãnh là tờ séc đã được đảm bảo khảnăng chi trả Do đó, nó được dùng trong trường hợp 2 bên mua và bán không tínnhiệm nhau về thanh toán

Trước khi phát hành séc bảo lãnh, người ký phát phải đến ngân hàng(không phải là ngân hàng phục vụ mình) để làm thủ tục ký kết hợp đồng bảolãnh với ngân hàng đó (người bảo lãnh)

Người bảo lãnh có thể bảo lãnh một phần hay toàn bộ số tiền ghi trên tờséc Sau khi ký kết hợp đồng bảo lãnh, người bảo lãnh ghi cụm từ “đã bảolãnh”, số tiền bảo lãnh, tên của người được bảo lãnh, chữ ký và tên người bảolãnh trên tờ séc hoặc trên văn bản đính kèm tờ séc

Séc bảo lãnh cũng được sử dụng để thanh toán giữa 2 khách hàng mở tàikhoản tại cùng một chi nhánh NHTM hoặc tại 2 chi nhánh NHTM có cam kếtthực hiện thanh toán séc cho các khách hàng của nhau

Quy trình thanh toán séc bảo lãnh do vậy mà cũng được thực hiện tương tựthanh toán séc chuyển khoản nếu người ký phát đủ khả năng thanh toán

Trang 26

Trường hợp người thụ hưởng hoặc ngân hàng thu hộ xuất trình séc bảolãnh tại địa điểm đơn vị thanh toán trong thời hạn xuất trình mà người ký phátkhông thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình thì người bảo lãnh phải chịutrách nhiệm về việc trả thay số tiền mà mình đã bảo lãnh trên tờ séc cho ngườithụ hưởng và người ký phát phải nhận Nợ đối với người bảo lãnh.

d) Séc chuyển tiền

* Tổng quan về séc chuyển tiền

Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay do ngân hàng pháthành theo yêu cầu của khách hàng Bản chất của séc chuyển tiền là một bộUNC Séc chuyển tiền được sử dụng chủ yếu để chuyển tiền đi địa phươngkhác, người thụ hưởng có thể có tài khoản tại ngân hàng nơi có tiền chuyển đến.Người xin chuyển tiền lập lệnh chi để trích tài khoản thanh toán hoặc nộptiền mặt để được cấp séc chuyển tiền Số tiền chuyển được lưu ký vào tài khoảnđảm bảo thanh toán séc chuyển khoản

Thời hạn hiệu lực của tờ séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày ký phát hành.Séc chuyển tiền chỉ được áp dụng giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống

* Quy trình thanh toán séc chuyển tiền

Hình 1.4 : Quy trình thanh toán séc chuyển tiền

(2) Ngân hàng đồng ý giao séc chuyển tiền cho người thụ hưởng (người bán)

NHTM bên

bán

NHTM bên mua

Trang 27

(3) Người thụ hưởng mang tờ séc đến ngân hàng phục vụ mình (ngânhàng phục vụ người bán) yêu cầu thanh toán số tiền ghi trên tờ séc.(4) Ngân hàng phục vụ người bán sẽ lập lệnh thanh toán cho ngân hàngphục vụ bên mua, sau đó thanh toán tiền cho bên bán

1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi

1.2.2.1 Tổng quan về ủy nhiệm chi (UNC)

UNC là lệnh chi tiền được chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng

ấn hành, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ TKTGcủa mình để chuyển cho người được thụ hưởng

UNC phải do khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào lệnh đó đểtrích tiền từ tài khoản của khách hàng chuyển trả cho người thụ hưởng Việcngân hàng tự động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừtrường hợp đã thỏa thuận trước bằng văn bản

UNC được dùng để thanh toán chuyển khoản về các khoản trả tiền hànghóa, dịch vụ hoặc chuyển vốn trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngânhàng trong và ngoài tỉnh, thành phố

UNC được sử dụng rộng rãi trong thanh toán Khi sử dụng hình thức này,người bán hoàn toàn tín nhiệm người mua về khả năng thanh toán Người báncho phép người mua nhận được hàng rồi mới phải trả tiền cho người bán Theoquy định, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục vụ bên người muaphải hoàn thành UNC đó hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàngkhông đủ tiền hoặc UNC đó lập không hợp lệ Ngân hàng phục vụ bên bán phảighi Có ngay vào tài khoản và báo cho khách hàng biết sau khi nhận được chứng

từ hợp lệ

UNC được thanh toán trong 4 phạm vi trên:

- Người mua, người bán mở TKTG tại cùng một chi nhánh NHTM

- Người mua, người bán mở TKTG tại 2 chi nhánh NHTM mà 2 chi nhánhnày tham gia thanh toán bù trừ hàng ngày (cùng hoặc khác hệ thống NHTMnhưng thuộc 1 tỉnh, thành phố)

Trang 28

- Người mua, người bán mở TKTG tại 2 chi nhánh thuộc 1 hệ thốngNHTM nhưng không tham gia thanh toán bù trừ.

- Người mua, người bán mở TKTG tại 2 chi nhánh không thuộc 1 hệ thốngNHTM và không tham gia thanh toán bù trừ

1.2.2.2 Qui trình thanh toán ủy nhiệm chi

* Trường hợp người mua, người bán có TKTG tại cùng 1 chi nhánh NHTM

Hình 1.5 : Thanh toán UNC giữa các khách hàng có TKTG tại cùng

(1) Người bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua

(2) Sau khi nhận hàng về, người mua lập UNC gửi đến ngân hàng đề nghịthanh toán cho người bán

(3) Căn cứ vào UNC, sau khi đã kiểm soát, NHTM ghi Nợ và báo Nợ chongười mua

(4) Ngân hàng ghi Có và báo Có cho người thụ hưởng (người bán)

NHTM

Trang 29

* Trường hợp người mua, người bán mở TKTG tại 2 chi nhánh NHTMkhác nhau cùng hoặc khác hệ thống.

Hình 1.6 : Thanh toán UNC giữa các khách hàng có tài khoản tại 2 chi

nhánh NHTM cùng hoặc khác hệ thống (1)

(2) (3) (6)

(4) (5)

(1) Người bán giao hàng hóa, dịch vụ cho người mua

(2) Người mua lập UNC nộp cho Ngân hàng phục vụ mình

(3) Ngân hàng phục vụ người mua ghi Nợ cho người mua và báo Nợ chongười mua

(4), (5) Tùy theo 2 ngân hàng cùng hệ thống hay khác hệ thống mà ngânhàng phục vụ người mua áp dụng một trong 2 trường hợp sau:

+ Lập chứng từ thanh toán bù trừ với ngân hàng phục vụ người bán nếu cótham gia thanh toán bù trừ trên cùng 1 tỉnh, thành phố hoặc lập chứng từ thanhtoán liên ngân hàng với ngân hàng trong cùng hệ thống để ngân hàng này ghi

Có vào tài khoản người bán

+ Lập chứng từ thanh toán qua tài khoản tại NHNN

(6) Ngân hàng phục vụ người bán ghi Có vào tài khoản người bán và báo

Thanh toán giữa các NH

Trang 30

1.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu

1.2.3.1 Tổng quan về ủy nhiệm thu (UNT)

UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để ủy thác cho tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trịhàng hóa, dịch vụ đã cung ứng

UNT được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người sử dụngdịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán hoặc giữa các tổ chức dịch vụ thanh toán, trên cơ sở có thỏa thuận hoặchợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên mua và bên bán

UNT được lập trong trường hợp bên mua, bên bán tin tưởng nhau về khảnăng thanh toán Khi người bán lập UNT mong muốn người mua sẽ thanh toántiền hàng cho người bán, người mua tin rằng người bán sẽ cung ứng đủ số hànghóa, dịch vụ theo thỏa thuận giữa 2 bên Tuy nhiên mức độ tín nhiệm của kháchhàng đối với UNT thấp hơn với UNC

Khi nhận được UNT, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên mua sẽtrích tài khoản tiền gửi của người mua trả ngay cho người bán để hoàn tất quátrình thanh toán nếu tài khoản của người mua có đủ điều kiện để thực hiện thanhtoán Trong trường hợp tài khoản bên mua không có tiền chi trả thì ngân hàngphục vụ người mua phải báo ngay cho người mua biết, khi đó người mua sẽphải chịu phạt một khoản tiền chậm trả Khoản tiền chậm trả này được chuyểncho người bán (người thụ hưởng)

UNT được sử dụng trong các trường hợp:

- Người mua, người bán có TKTG tại cùng một chi nhánh NHTM

- Người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau cótham gia thanh toán bù trừ hàng ngày

- Người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau cùng

hệ thống, các chi nhánh này không tham gia thanh toán bù trừ

- Người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau, khác

hệ thống và không tham gia thanh toán bù trừ

Tuy nhiên, trên thực tế, UNT chỉ đ ược sử dụng trong thanh toán nội tỉnh

Trang 31

1.2.3.2 Quy trình thanh toán UNT

* Trường hợp người mua, người bán có TKTG tại cùng 1 chi nhánhNHTM

Hình 1.7 : Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG cùng một

(3) Ngân hàng sau khi kiểm soát, ghi Nợ và báo Nợ cho người mua

(4) Ghi Có và báo Có cho người bán

NHTM

Trang 32

* Trường hợp người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTMkhác nhau có tham gia thanh toán bù trừ.

Hình 1.8 : Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi

(1) Người bán giao hàng hóa, dịch vụ cho người mua

(2) Người bán lập một bộ UNT gồm 4 liên kèm theo hóa đơn bán hàng

gửi cho ngân hàng phục vụ mình

(3) Ngân hàng người bán giữ lại một liên và chuyển các liên còn lại

cho ngân hàng phục vụ người mua

(4) Ngân hàng phục vụ người mua lập bảng kê thanh toán bù trừ gồm

3 liên, gửi 1 liên bảng kê và 1 liên UNT sang cho ngân hàng phục

vụ người bán

(5) Ngân hàng người mua sau khi hạch toán gửi 1 liên UNT báo Nợ

cho người mua

(6) Ngân hàng người bán gửi 1 liên UNT báo Có cho người bán

NHNN bên bán

Trang 33

* Trường hợp người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTMkhác nhau cùng hệ thống nhưng không tham gia thanh toán bù trừ.

Quy trình hạch toán tương tự như trên Chỉ khác ở chỗ : NHTM phục vụngười mua lập lập lệnh chuyển tiền và 1 liên UNT cho ngân hàng phục vụngười bán

* Trường hợp người mua, người bán có TKTG tại 2 chi nhánh NHTMkhác nhau, khác hệ thống và không tham gia thanh toán bù trừ

(1), (2), (3) giống như trên

(4) Ngân hàng người mua lập bảng kê chứng từ thanh toán với NHNN,

gửi 1 liên bảng kê chứng từ thanh toán cùng với 1 liên UNT choNHNN

(5) NHNN phục vụ người mua chuyển 1 giấy báo liên hàng và 1 liên

UNT sang NHNN phục vụ người bán

(6) NHNN phục vụ người bán lập bảng kê chứng từ thanh toán với

NHTM kèm theo 1 liên UNT sang ngân hàng phục vụ người bán.(7) Ngân hàng phục vụ người mua báo Nợ cho người mua bằng 1 liên UNT.(8) Ngân hàng người bán hạch toán và báo Có cho người bán bằng 1 liênUNT

1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng

1.2.4.1 Tổng quan về thư tín dụng

L/C là một thỏa thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tíndụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mua) sẽ trả một số tiền nhất định chongười hưởng lợi của thư tín dụng (người bán) hoặc chấp nhận hối phiếu dongười này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngânhàng các chứng từ quy định phù hợp với những điều kiện và điều khoản đề ratrong thư tín dụng

Khác với các phương thức thanh toán kèm chứng từ khác, trong thanh toán(L/C) ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, chi hộ mà ngân hàng còn đóngvai trò đại diện cho bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu Đây

Trang 34

là phương thức thanh toán có sự tham gia nhiều nhất của ngân hàng Với camkết trả tiền cho người hưởng lợi của thư tín dụng nếu người này xuất trình cácchứng từ phù hợp với yêu cầu của (L/C), ngân hàng đã trở thành một bên cónghĩa vụ trong phương thức thanh toán (L/C) Chính nhờ đặc điểm này mà(L/C) đã trở thành phương thức thanh toán quốc tế an toàn cho các bên thamgia: Người xuất khẩu chắc chắn sẽ nhận được tiền hàng sau khi đã trao cho ngânhàng mở thư tín dụng bộ chứng từ hoàn hảo, còn người nhập khẩu chắc chắnchắn sẽ không bị mất tiền nếu như chưa nhận được đầy đủ chứng từ xác thực vềviệc gửi hàng đúng như thỏa thuận của hợp đồng.

Như vậy, (L/C) được dùng trong thanh toán xuất nhập khẩu khi người mua,người bán không biết rõ về nhau, khoảng cách không gian lớn nên sự tin tưởnggiữa người mua, người bán là rất thấp Mặt khác, khối lượng hàng hóa lớn, giátrị thanh toán cao, thường chứa đựng nhiều rủi ro; Do đó phải có ngân hàngđứng ra bảo đảm thanh toán Những ngân hàng mở (L/C) thường là những ngânhàng lớn, có uy tín

Mọi thư tín dụng chỉ được dùng để trả cho 1 đơn vị ngưòi bán

Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là 3 tháng kể từ ngày ngân hàng bênmua nhận mở thư tín dụng

Mọi trường hợp tranh chấp về hàng hóa đã giao và tiền hàng đã trả (nếu có)

sẽ do 2 bên mua và bán giải quyết

(L/C) được sử dụng trong các phạm vi sau:

- Người mua, người bán mở tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM cùng hệthống nhưng không tham gia thanh toán bù trừ

- Người mua, người bán mở tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM khác hệthống và không tham gia thanh toán bù trừ

Trang 35

1.2.4.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng

Hình 1.9 : Quy trình thanh toán thư tín dụng

(2) Căn cứ vào đơn xin mở (L/C) ngân hàng phục vụ người mua mở (L/C)

cho khách hàng, hạch toán rồi gửi 1 liên báo Nợ cho người mua

(3) Ngân hàng phục vụ người mua gửi 1 liên (L/C) cho ngân hàng phục

vụ người xuất khẩu (người bán)

(4) Ngân hàng phục vụ người bán sẽ gửi 1 liên (L/C) thông báo cho người

bán về (L/C) đã được mở để người bán giao hàng cho người mua.(5) Người bán giao hàng cho người mua

(6) Sau khi giao hàng xong, người bán lập bảng kê chứng từ thanh toán

(L/C) nộp vào ngân hàng phục vụ mình

(7) Ngân hàng phục vụ người bán sẽ lập lệnh thanh toán, gửi giấy báo

Nợ liên hàng cho ngân hàng phục vụ người mua

Trang 36

(8) Ngân hàng phục vụ người bán hạch tóan và gửi giấy báo Có cho

người bán

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng khácnhau, khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù trừ sẽ được thực hiện thôngqua tài khoản tiền gửi của NHTM tại NHNN tương ứng với hệ thống ngân hàngtham gia thanh toán

1.2.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán

1.2.5.1 Tổng quan về thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là hình thức TTKDTM ứng dụng công nghệ điện tử, tin học

kỹ thuật cao, do một tổ chức nhất định phát hành theo yêu cầu và khả năng chitrả của khách hàng Thẻ giúp cho người sử dụng có thể thanh toán các khoảnmua hàng hóa một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn

Ở Việt Nam, thẻ thanh toán được chính thức thừa nhận từ năm 1993

Khi sử dụng thẻ thanh toán sẽ đem lại cho khách hàng những ưu điểm sau :

* Thể thanh toán sử dụng rất tiện lợi, đặc biệt là những người thường hayphải đi công tác xa, đi du lịch Thẻ giúp khách hàng có thể thanh toán bất cứ lúcnào, ở đâu mà không phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch

* Thẻ thanh toán đa dạng, phong phú, cung cấp cho khách hàng độ thỏamãn tối đa nhu cầu cần sử dụng của mỗi đối tượng khách hàng

* Người sử dụng thẻ hoàn toàn yên tâm trước nguy cơ bị mất thẻ, thậm chíthẻ bị cướp vì có thể thông báo với ngân hàng phong toả tài khoản, khoả thẻ cũlàm thẻ mới Mặt khác ngân hàng có thể bảo vệ được tiền của chủ thẻ bằng sốpin, chữ ký của chủ thẻ, mã tài khoản Qui trình thanh toán thẻ lại được thựchiện một cách tự động Do đó quá trình thanh toán thẻ diễn ra rất dễ dàng, tiệnlợi, nhanh chóng

* Qua hoạt động thanh toán thẻ, khách hàng có thể biết được mình chi tiêubao nhiêu mà không phải tốn thời gian để ghi chép sổ như khi sử dụng tiền mặt

để thanh toán Do đó chủ thẻ có thể kiểm soát và cân đối các khoản chi tiêu củamình một cách hợp lý hơn

Trang 37

* Thẻ thanh toán được làm bằng chất liệu nhựa, có kích thước theo tiêuchuẩn quốc tế Mặt trước của thẻ có ghi các thông tin nổi : biểu tượng của ngânhàng phát hành thẻ, tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ Mặt sau của thẻ

có dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực củathẻ, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành và dải băng chữ ký có ghi chữ ký củachủ thẻ để cơ sở chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán

sở hữu thẻ tại ngân hàng

Để tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch, hiện nay các ngân hàng đã chophép khách hàng có thể chi tiêu hoặc rút tiền quá số dư trong một khoảng thờigian nhất định tùy thuộc vào mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, hìnhthức này gọi là thấu chi

b) Thẻ trả trước (Prepaid Card) - thẻ loại B: Đây là loại thẻ mới được phát triểntrên thế giới, khách hàng không phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêucầu của ngân hàng như điền vào yêu cầu phát hành thẻ, chứng minh tài chính , họchỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng cấp cho 1 tấm thẻ vớimệnh giá tương đương Đặc tính của loại thẻ này giống như các loại thẻ bình thườngkhác, chỉ có điều với thẻ này, khách hàng chỉ được chi tiêu trong giới hạn số tiền ghitrong thẻ và trong một khoảng thời gian nhất định tùy vào quy định của mỗi ngânhàng, tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần hoàn

Trang 38

c) Thẻ tín dụng (Credit Card) - Thẻ loại C: Đây là loại thẻ được sử dụngphổ biền nhất, theo đó người chủ sở hữu thẻ được sử dụng một hạn mức tíndụng nhất định không phải trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng

kỳ hạn) để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho phépngười sử dụng có khả năng chi tiêu trước, trả tiền sau

Thẻ tín dụng được coi là công cụ trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng cá nhân,

là sự kết hợp giữa tín dụng và thanh toán Khi khách hàng sử dụng thẻ của ngânhàng tức là đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền dùng cho thanhtoán ấy lại do ngân hàng ứng trước cho khách hàng để tiêu dùng mà không phảitrả tiền ngay Khách hàng chỉ phải hoàn trả cho ngân hàng sau một thời giannhất định đây là biểu hiện của tính chất tín dụng Khác với tín dụng thôngthường, khách hàng không phải trả lãi cho món chi tiêu đó nếu thanh toán đúnghạn Nếu quá hạn thanh toán mà khách hàng không trả được thì phải chịu mộtmức lãi suất nhất định đối với khoản tiền còn chưa thanh toán được đó

Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hànhthẻ tín dụng cho khách hàng dựa vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả củatừng khách hàng Khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng được xác địnhtrên nhiều nguồn thông tin khác nhau như thu nhập, địa vị xã hội, tài sản thếchấp Do đó, với mỗi khách hàng sẽ có hạn mức tín dụng riêng Cũng chính vìvậy mà các ngân hàng thường đưa ra nhiều loại thẻ tín dụng cho phù hợp vớimọi đối tượng khách hàng Ví dụ như Tổ chức thẻ VISA, MASTER có thẻ vàngdành cho khách hàng có thu nhập cao, có địa vị trong xã hội, thẻ chuẩn chokhách hàng thông thường

Để tăng tính tiện ích và thu hút khách hàng sử dụng thẻ, hiện nay nhiềungân hàng đã liên kết với nhau nhằm tạo ra một hệ thống ATM rộng khắp Ởnước ta hiện nay có 4 liên minh thẻ, đó là : Vietcombank, VNBC, Banknetvn vàANZ/Sacombank

Trang 39

1.2.5.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ thanh toán

Hình 1.10 : Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ

(2) Ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ cho chủ sở hữu

(3) Chủ thẻ trao thẻ cho người bán khi mua hàng

(4) Bên bán giao hàng cho bên mua

(5) Bên bán gửi biên lai thanh toán cho ngân hàng đại lý

(6) Ngân hàng đại lý thanh toán cho bên bán

(7) Ngân hàng đại lý thanh toán với bên ngân hàng phát hành thẻ

(8) Ngân hàng phát hành thanh toán tài khoản tiền gửi thẻ thanh toán của

bên mua

Chủ sở hữu thẻ

(bên mua)

Bên thụ hưởng (bên bán)

Ngân hàng bên

phát hành thẻ Ngân hàng đại lý thanh toán

Trang 40

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát hóa quá trình vận động

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Do đó hoạt động TTKDTM được coi là phát triển khi nó trở nên hoàn thiện hơn

Để đánh giá, người ta dựa vào một số chỉ tiêu định lượng và định tính sau:

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh số lượng

a) Doanh số

Doanh số TTKDTM phản ánh tổng giá trị thanh toán trong một thời kỳ củaNHTM (thường là 1 năm) Đây là một chỉ tiêu mang tính tuyệt đối Doanh sốTTKDTM càng lớn thì cho thấy hoạt động TTKDTM của ngân hàng đó pháttriển, ngân hàng làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận thu được càng cao Ngược lại,nếu doanh số TTKDTM của ngân hàng thấp, điều này chứng tỏ hoạt độngTTKDTM của ngân hàng không phát triển và ngân hàng cần phải có những biệnpháp để cải thiện tình hình thanh toán qua ngân hàng của khách hàng như : quantâm hơn nữa đến chính sách marketing, có những chính sách ưu đãi đối vớikhách hàng lâu năm

b) Số món thanh toán

Đây cũng là một chỉ tiêu dùng để phản ánh sự phát triển của hoạt độngTTKDTM Nó phản ánh số lượng khách hàng TTKDTM của ngân hàng Tuynhiên đây chỉ là chỉ tiêu mang tính tương đối vì số món thanh toán nhiều nhưnggiá trị thanh toán lại nhỏ thì cũng không phản ánh được sự phát triển

c) Tỉ trọng thanh toán không dùng tiền mặt

Tổng khối lượng TTKDTM

Tỉ trọng TTKDTM =

Tổng khối lượng thanh toán qua ngân hàng

Ngày đăng: 21/08/2015, 06:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Thị Thanh Hương, NGƯT. Vũ Thiện Thập, Giáo trình kế toán ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. PGS.TS Phan Thu Hà, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
3. PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính quốc tế
Nhà XB: NXB Tài Chính
4. PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo, Giáo trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
5. Giáo trình kinh tế chính trị, NXB chính trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị
Nhà XB: NXB chính trị Quốc Gia Hà Nội
6. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của SGDI – NHCT Việt Nam các năm 2005, 2006, 2007 Khác
7. Đề án TTKDTM giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ Khác
8. Báo cáo tình hình thanh toán xuất nhập khẩu của SGDI – NHCT Việt Nam các năm 2005, 2006, 2007 Khác
9. Báo cáo tình hình thanh toán của phòng kế toán giao dịch SGDI – NHCT Việt Nam năm 2005, 2006, 2007 Khác
10. Quyết định của thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Khác
11. Quyết định số 101/NH-QĐ của NHNN về ban hành thể lệ thanh toán qua ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Thanh toán SCK giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi nhánh - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.2 Thanh toán SCK giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi nhánh (Trang 22)
Hình 1.3 : Quy trình thanh toán séc bảo chi - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.3 Quy trình thanh toán séc bảo chi (Trang 24)
Hình 1.5 : Thanh toán UNC giữa các khách hàng có TKTG tại cùng - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.5 Thanh toán UNC giữa các khách hàng có TKTG tại cùng (Trang 28)
Hình 1.6 : Thanh toán UNC giữa các khách hàng có tài khoản tại 2 chi - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.6 Thanh toán UNC giữa các khách hàng có tài khoản tại 2 chi (Trang 29)
Hình 1.7 : Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG cùng một - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.7 Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG cùng một (Trang 31)
Hình 1.8 : Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.8 Thanh toán UNT giữa các khách hàng có TKTG tại 2 chi (Trang 32)
Hình 1.9 : Quy trình thanh toán thư tín dụng - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Hình 1.9 Quy trình thanh toán thư tín dụng (Trang 35)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2006 - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Bảng 1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2006 (Trang 51)
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn năm 2007 - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn năm 2007 (Trang 55)
Bảng 5: Hoạt động thanh toán của SGDI – NHCTVN qua các năm - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Bảng 5 Hoạt động thanh toán của SGDI – NHCTVN qua các năm (Trang 60)
Bảng 7: Tình hình thanh toán L/C của SDG I – NHCT Việt Nam - Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại sở giao dịch ngân hàng công thương việt nam
Bảng 7 Tình hình thanh toán L/C của SDG I – NHCT Việt Nam (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w