1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG NGHỆ dầm SUPER t CHƯƠNG 5 CÔNG NGHỆ THI CÔNG

13 2,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ dầm SUPER-TChơng V CÔNG NGHệ THI CÔNG Phần I: Công nghệ thi công các loại dầm thông thờng và dầm hộp Đối với các cầu dùng các loại dầm thông thờng và dầm hộp, phần dầm chủ có t

Trang 1

Công nghệ dầm SUPER-T

Chơng V

CÔNG NGHệ THI CÔNG

Phần I: Công nghệ thi công các loại dầm thông thờng và dầm hộp

Đối với các cầu dùng các loại dầm thông thờng và dầm hộp, phần dầm chủ có thể

đợc đúc sẵn (phổ biến nh dầm T và dầm I), dầm hộp có thể thi công theo phơng pháp đúc đẩy hoặc đúc tại chỗ

Với loại dầm T: Dầm T có thể đúc tại hiện trờng hoặc trong nhà máy tuỳ thuộc vào vị trí và qui mô công trình Trớc đây do công nghệ thi công cầu còn lạc hậu, phần lớn dầm đợc sản xuất trong công xởng, vận chuyển đến chân công trình bằng xe chuyên dụng Chính vì nhợc điểm này mà một số công trình không thể thực hiện đợc theo ý đồ của thiết kế Công nghệ thi công cầu phát triển đã thúc

đẩy tính đa dạng phong phú trong công tác thiết kế Dầm T có thể đợc sản xuất tại công trờng theo kiểu kéo sau Ván khuôn chủ yếu là ván khuôn thép, cáp cờng

độ cao thờng dùng của Nga (sợi 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm hoặc 15) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm.2mm (cáp nhập khẩu của hãng VSL, OVM, )

Công nghệ lao lắp dầm vào vị trí chủ yếu vẫn là phơng pháp lao kéo dọc trên hệ dầm dẫn hoặc dùng xe lao (hợp lý khi cầu gồm nhiều nhịp)

Với loại dầm I, điển hình nhất là công nghệ thi công các cầu trên QL1A Công

nghệ thi sản xuất và lắp đặt dầm I cũng nh các loại dầm BTCT ƯST thông thờng khác, trong phần này chỉ nêu tóm tắt công nghệ thi công dầm I 33m (Chi tiết cụ thể có phần công nghệ riêng)

Một số đặc điểm về cấu tạo của dầm I 33m:

- Dầm BTCTDƯL dạng chữ I

- Chiều dài toàn bộ dầm L = 33m

- Chiều cao dầm H = 1,65) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmm

- Chiều rộng bản cánh dầm Bc = 0, 85) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm m

- Chiềudày bản cánh dầm tc = 0, 20 m  0,31m

- Chiều rộng bầu dầm Bb = 0,65) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm m

- Chiều cao bầu dầm hb = 0, 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm m  0,45) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmm

- Bề dày bụng dầm tại L / 2 b1 = 0, 20 m

- Bề dầy bụng dầm tại gối b2 = 0,65) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm m

Trang 2

- Mác bê tông loại P = 35) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm MPa

- Số bó cáp cờng độ cao 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm bó

- ống gen  65) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm / 72 ( theo kiểu VSL )

- Neo EC 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm-12 ( theo kiểu VSL )

Các bớc công nghệ :

Việc sản xuất dầm đợc tiến hành theo trình tự sau :

- Thi công đắp bãi đúc dầm

- Thi công bệ đúc dầm

- Lắp đặt điều chỉnh chính xác ván khuôn cốt thép ống gen v.v,

- Đổ bê tông và bảo dỡng bê tông

- Tháo dỡ ván khuôn

- Làm sạch lỗ luồn bó cáp cờng độ cao

- Luồn và căng kéo bó thép cờng độ cao

- Phun vữa xi măng lấp lòng ống gen

Vật liệu:

 Thép cờng độ cao :

+ Dùng loại thép cờng độ cao sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A 416- 85) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm grade

270 đợc bện thành tao 7 sợi hệ VSL

+ Chỉ tiêu của 1 tao thép 7 sợi VSL :

- Đờng kính danh định 12,7mm

- Diện tích danh định 98,7 mm 2

- Khối lợng danh định 0,775) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm kg/ m

- Cờng độ kéo đứt 1860 Mpa =18.95) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm0 kg/ cm2

- Lực phá hoại ( cờng độ cực đại ) PN = 184 KN/ tao

- Mô đuyn đàn hồi : 195) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm Gpa = 1.987.000 kg/ cm2

- ứng suất khi căng kéo :  T = 14000 kg/ cm2

+ Chỉ tiêu về cờng độ của bó cáp 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm- 12

- Số tao trong 1 bó 12 tao

- Tải trọng phá hoại ( min ) 2204 kn = 224 T

 Cốt thép thờng :

Cốt thép thờng dùng loại thép của liên doanh Việt nam - Hàn quốc ( VPS ) sản xuất tại Việt nam , có ký hiệu SD 40 , SR 30 đạt tiêu chuẩn theo ASTM A615) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm

 Neo và các phụ kiện :

Neo và các phụ kiện dùng loại EC 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm- 12 VSL HONG KONG LTD hoặc OVM của Trung Quốc

Trang 3

 Xi măng :

Loại xi măng sử dụng cho việc đúc dầm là xi măng poóc lăng PC 40 Xi măng không sử dụng nếu bị vón cục hoặc để lâu quá 6 tháng từ ngày sản xuất

 Cốt liệu thô - Đá dăm :

Mẫu đá thí nghiệm đạt cờng độ chịu nén trong điều kiện bão hoà nớc phải = 2 RB

= 900 kg/ cm 2 Việc xác định cờng độ chịu nén của đá bằng phơng pháp ép mẫu

có kích thớc ( 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmx 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmx 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm ) cm hay mẫu trụ tròn F 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm cm L= 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm cm Tuyệt đối không

sử dụng loại đá phong hoá

 Cốt liệu nhỏ - cát :

- Cát dùng để đúc dầm là cát có nguồn gốc của các loại đá rắn chắc nh thạch anh , không dùng các loại cát có nguồn gốc là đá biến chất

 Nớc trộn bê tông :

- Nớc trộn bê tông là nớc sạch không có tạp chất nh dầu, muối , a xít , kiềm , các chất khác làm ảnh hởng đến chất lợng bê tông Độ PH = 4, nớc đợc thí nghiệm xác nhận đủ tiêu chuẩn trớc khi dùng đổ bê tông

 Chất phụ gia :

Để tăng cờng độ và độ linh động của hỗn hợp bê tông, dùng phụ gia

Sika 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm0 hoặc SiKa Rc4 pha trộn theo tỷ lệ khi thí nghiệm xác định

Công tác lắp đặt dầm cũng tơng tự nh dầm T

Với loại dầm hộp

Do đặc điểm của dầm hộp là cấu kiện có kích thớc hình học và trọng lợng bản thân lớn, đối với dầm hộp giản đơn thì việc thi công đổ bê tông dầm trên hệ đà giáo là thích hợp nhất

Chọn cấu tạo đà giáo : Thờng sử dụng dàn T-66 hoặc đà giáo thép khác để đỡ ván khuôn dầm hộp

Trụ đỡ dàn đợc thờng dùng là thanh vạn năng UYKM kết hợp chồng nề gỗ, móng trụ đợc cấu tạo dạng móng cọc BTCT M300 vuông 30x30cm để khắc phục chuyển vị thẳng đứng, bệ cọc là bệ BTCT M 200 dày 1.0m; trớc khi đổ bê tông, toàn bộ đà giáo đợc chất tải một tháng để khử lún

Sau khi thi công xong dầm, phần móng và bệ cọc bỏ lại ; phần thân trụ đợc

đem đi để xây dựng trụ tiếp theo

Chọn cấu tạo ván khuôn : Ván khuôn dùng để đúc dầm nhịp đơn giản là loại ván khuôn thép , cấu tạo ván khuôn thành từng tấm tách rời nên có khả năng tháo dỡ

Trang 4

đơn giản và luân chuyển nhiều lần Tấm ván khuôn này đợc tăng cờng thêm một

hệ khung bằng thép hình

Mối nối giữa các tấm ván khuôn đợc cấu tạo một lớp xốp mút, có tác dụng đẩm bảo cho ván khuôn đợc kín khi lắp ghép Liên kết giữa các khung ván khuôn với nhau bằng bu lông

Ván khuôn đợc kê chèn bằng nêm gỗ ; cứ 2m theo chiều dọc của dầm kê một hệ nêm Các nêm này có tác dụng làm chắc thêm ván khuôn và điều chỉnh cao độ

đáy dầm

Tính toán các bộ phận ván khuôn : Công tác tính toán đà giáo ván khuôn dầm đợc thực hiện theo tiêu chuẩn nghành 22TCN 200-89 Trong tính toán đã xét đến các

tổ hợp tải trọng nh : Tĩnh tải ( Trọng lợng dầm, trọng lợng bản thân của đà giáo, ván khuôn ) ; tải trọng động (lực thi công, lực xung kích do qua trình đầm bê tông )v.v

Tính toán cợng độ hệ khung chống ván khuôn theo trạng thái giới hạn, tiêu chuẩn thép làm hệ khung chống là ; Thép CT3 có Ro =1900kg/cm2; Ru =2000kg/cm2 Tính toán các bộ phận đà giáo : Dàn T - 66 trong tính toán đợc coi nh một dầm giản đơn Lắp ráp theo cấu tạo của dàn định hình Tải trọng tính toán tác dụng lên dàn dới dạng rải đều ( Theo mỗi trờng hợp cụ thể ) Độ võng lớn nhất của dàn khống chế ở tỷ lệ 1/6000 chiều dài nhịp

Phần trụ đỡ là trụ thép, khi tính toán quan niệm là dạng cột chịu nén, lực tác dụng lên trụ đợc phân chia ra các nút của dàn trụ

Trong tính toán nền móng có xét đén độ lệch tâm do sự phân chia giai đoạn

đổ bê tông dầm; Tải trọng tính toán thoả mãn điều kiện luôn nhỏ hơn sức chịu tải thẳng đứng của nền đất

Lắp đặt đà giáo, ván khuôn : Trình tự xây dựng đà giáo, ván khuôn đợc tiến hành theo các bớc sau đây:

 Đóng cọc thi công bệ trụ

 Chế tạo , lắp ráp trụ bằng khung thép trên bệ

 Đăt bộ nêm đà giáo trên các điểm gối

 Dùng cần cẩu có sức nâng 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm Tấn nâng các đoạn đà giáo T-66 đặt lên trụ

 Nối các đoạn dầm dẫn T-66 bằng các thanh mạ

 Chỉnh cao độ dầm;

 Lắp đặt dầm ngang;

 Chất tải bàng phao nớc ;

 Đặt gỗ nêm có chiều cao thay đổi ;

 Lắp đặt ván khuôn đáy

 Lắp ván khuôn thành, định vị chắc bằng hai bộ định vị nằm ở mỗi

đầu của dầm ngang;

Trang 5

 Lắp đặt cốt thép và ống ghen cho DUL;

Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo : Sau khi đổ bê tông khoảng 7 -10 ngày ( Tuỳ theo nhiệt độ và thời gian bảo dỡng bê tông ) thì tiến hành tháo dỡ ván khuôn Công tác tháo dỡ ván khuôn đợc tiến hành nh sau:

a/ Phần ván khuôn:

Tháo nêm gỗ tại các vị trí nêm và điểm kê (tiến hành tháo ván khuôn biên trớc)

 Xiết chặt bu lông chôn sẵn ở các khối đà giáo tạo thành lực tạo thành lực đẩy tách ván khuôn khỏi mặt khối bê tông dầm Khối ván khuôn vừa đợc tách ra đợc

kê trên hai dầm trợt;

 Dùng tời ( hoặc pa lăng xích ) kéo khối ván khuôn đén vị trí đúc dầm tiếp theo ( hoặc sang nhịp khác );

 Ván khuôn phía trong các đầu dầm chỉ dùng tại các vị trí đầu dầm, không dùng để làm ván khuôn phần giữa dầm

b/ Phần đà giáo : Khi bê tông đạt đợc cờng độ thiết kế, tiến hành lắp đặt , căng kéo cốt thép DUL ; bơm vữa bê tông vào các ống ghen Khi vữa đã đạt đợc 70% cờng độ thì tiến hành tháo dỡ đà giáo (dầm T-66) Các bớc hạ đà giáo đợc tiến hành nh sau:

 Nới bu lông, các nêm đà giáo ra Hạ đều các góc của mỗi dàn xuống

 Khi toàn bộ đà giáo dầm đợc hạ xuống 2cm thì dừng lại Dùng bu lông vít tách ván đáy dầm khỏi bê tông

 Hạ tiếp đà giáo xuống khoảng tù 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm-8cm nữa Lấp đặt trụ bằng YUKM để đỡ hai đầu dầm T-66

 Sàng ngang cho dàn trợt trên dầm ngang kê trên trụ trạm ra khỏi dầm hộp

 Dùng cần cẩu 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm tấn hạ dầm xuống

 Dùng cẩu nhấc tháo dỡ hai khối kê tạm

Phần II: Công nghệ thi công dầm SUPER-T

2.1/ Ván khuôn và sơ đồ kê kích dầm:

Ván khuôn thép có ván đáy tháo lắp đợc cho phép chế tạo dầm Super-T có chiều dài và chiều cao bất kỳ

Trớc khi đặt cốt thép, bề mặt ván khuôn đợc làm sạch và tráng dầu

Trang 6

Kích thớc và cao độ ván khuôn đợc kiểm tra để đảm bảo ván khuôn có đúng hình dạng và hớng

2.2/ Công tác cốt thép:

Các cốt thép đợc gia công sẵn trong xởng và liên kết lại thành khung Vùng đầu dầm đợc đặc biệt chú ý vì là nơi tập trung ứng suất lớn do dự ứng lực và do lực cắt

Trong quá trình gia công, các tao dự ứng lực (cùng với các ống Polyetylen ngăn dính bám đờng kính 17mm) đợc đặt tạm vào vị trí làm việc của chúng

Sử dụng dầm nâng vận chuyển khung cốt thép và đặt vào ván khuôn, sau đó, bề dầy lớp phủ cốt thép và hớng của tao cáp đợc kiểm tra Các cáp luồn qua các tấm “Sandwich” phải bảo đảm không chồng chéo hoặc vớng vào nhau

Sau khi căng cáp, ván khuôn trong đợc đặt vào vị trí và đảm bảo không dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông

2.3/ Căng cáp

Thiết bị sử dụng: 2 kích căng các tao đơn số hiệu HIS CH 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm24 DA

Gây lực căng ban đầu xấp xỉ 10%, khoảng 20KN cho tất cả các tao theo trình tự trong bảng dới đây để triệt tiêu trùng dây

Căng 90% lực căng còn lại cũng theo trình tự đó 2 tao trên cùng số 37 và 38 đợc căng sau khi kết thúc tao số 36 thuộc nhóm cáp dới, cũng với 10% lực căng trớc khi đạt đủ lực căng thiết kế Trong quá trình căng cần ghi chép chỉ số của đồng

hồ áp lực và độ dãn dài của cáp

1

3 5

7 9 11

13

2 4 6 8 10 12

Hàng C Hàng A

Hàng D

Hàng B

Trình Tự Căng

1 - Tao 7B

2 - Tao 8A

3 - Tao 6A

4 - Tao 8B 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm - Tao 6B

6 - Tao 7A

7 - Tao 9C

8 - Tao 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmC

17 - Tao 10B

16 - Tao 4A 15) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm - Tao 10A

14 - Tao 4C

13 - Tao 10C

12 - Tao 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmB

11 - Tao 9B

10 - Tao 5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmA

27 - Tao 12A

26 - Tao 2C 25) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm - Tao 12C

24 - Tao 3B

23 - Tao 11B

22 - Tao 3A

21 - Tao 11A

20 - Tao 3C

19 - Tao 11C

36 - Tao 1C 35) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm - Tao 13C

34 - Tao 1B

33 - Tao 13B

32 - Tao 1D

31 - Tao 13D

30 - Tao 2B

29 - Tao 12B

28 - Tao 2A

2.4/ Đổ bê tông dầm:

Bê tông đợc đổ đồng đều trong từng lớp không dầy quá 600mm Bê tông đợc kiểm tra độ sụt trớc khi đổ Sau khi đổ xong, sử dụng đầm rung ngoài gắn cách nhau 2m một trong lòng ván khuôn trong Đầm dùi cùng đợc sử dụng khi cần thiết (cho sờn dầm)

Sau khi đổ bê tông xong, bề mặt dầm đợc phủ một lớp vải giữ ẩm cho việc bảo d-ỡng

Trang 7

Bản cánh dầm đợc tạo nhám bằng nớc sau khoảng 4-5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm giờ bảo dỡng.

2.5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm/ Truyền lực căng:

Khi bê tông dầm đã đạt cờng độ 35) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmMPa (sau 18 đến 24h từ khi đổ bê tông) , bắt

đầu quá trình truyền dự ứng lực vào bê tông Chế tạo 8 mẫu hình trụ từ 2 mẻ bê tông cuối cùng, 2 mẫu đầu sẽ đợc thí nghiệm sau 24h, sau đó là các cặp mẫu khác cách nhau 2 đến 3h

Từng cáp đợc nung nóng theo đúng trình tự nh lúc căng từ đồng thời 2 đầu và đợc cắt cách đầu dầm tối thiểu 300mm Cần bảo đảm quá trình truyền lực vào bê tông xẩy ra từ từ Trớc khi truyền lực căng, khảo sát cao độ đỉnh, cánh dầm với khoảng cách 8m một Sau khi truyền lực căng, tiến hành tơng tự và đo độ vồng của dầm Sau khi truyền lực căng, dầm sẽ bị vồng lên dới tác dụng của dự ứng lực và tự tách ra khỏi ván khuôn đáy, tiến hành tháo ván khuôn và nhấc dầm khỏi bệ đúc bằng giàn cần cẩu

2.6/ Vận chuyển dầm Super-T vào vị trí làm việc:

Dầm Super-T đợc vận chuyển từ bãi chứa dầm ra vị trí cầu dẫn bằng xe kéo rơ moóc Trên xe có khung đỡ dầm để giữ ổn định ngang Các dầm dùng cho thi công nhịp bờ Bắc sẽ đợc vận chuyển qua sông bằng xà lan Các dầm đợc lắp từ vị trí nhịp gần mố nhất Một dàn thép có thể chạy trên ray-đặt trên đỉnh 2 xà mũ- sẽ nâng dầm và sàng ngang, rồi đặt vào vị trí Do ray đặt trên đỉnh xà mũ (dạng chữ

T ngợc) nên không hề ảnh hởng đến vị trí đặt dầm và cũng không cần các giá đỡ tạm cho giàn thép

2.7/ Đổ bê tông bản mặt cầu:

Thi công dầm ngang đầu dầm cần theo sát quá trình lắp dầm để đảm bảo các dầm

ổn định Sau khi đổ bê tông dầm ngang, bắt đầu tiến hành thi công bản mặt cầu Phần lòng hộp hở sẽ đợc đậy kín bằng tấm bê tông dầy 40mm để làm ván khuôn

đáy cho bản mặt cầu và tạo sàn công tác

Sau khi lắp đặt xong cốt thép, đặt ván khuôn chặn 2 đầu dầm, cách tim trụ 2m, rồi tiến hành đổ bê tông bản mặt cầu từ thấp lên cao, cho từng nhịp bắt đầu từ nhịp gần mố nhất

2.8/ Bản nối liên tục nhiệt

Bản mặt cầu liên tục tại vị trí trụ , ngăn cách với xà mũ trụ bằng lớp polystyrene dày 20mm, sẽ đợc đổ sau cùng - tối thiểu 3 ngày sau khi bê tông mặt cầu đã đông cứng

Khi đổ bản mặt cầu, cần đặc biệt chú ý tới giảm thiểu ảnh hởng của nhiệt độ trong các nhịp kề bên và cần hoàn thành trong khoảng 4h sau khi mặt trời mọc

Trang 8

Bản liên tục nhiệt có thể đợc thi công theo bất kỳ trình tự nào với điều kiện là vị trí trụ P3 đợc thi công sau cùng (đây là vị trí tâm chuỗi dới ảnh hởng của từ biến,

co ngót và nhiệt độ dự kiến trong thiết kế)

Chơng VI

PHân tích u nhợc điểm của dầm super-t và kết luận

Phần I: Các u nhợc điểm của dầm SUPER-T

Ưu điểm :

 Tiết kiệm chi phí:

- Tốc độ xây dựng công trình nhanh, hiệu quả giá thành có thể đạt đợc bằng các tiêu chuẩn hoá chi tiết dầm và cốt thép bản mặt Xây dựng bản mặt liên quan đến lao động chân tay

- Ván khuôn cố định giảm giá thành xây lắp Giá chính thức sẽ đợc giảm dần sau khi đã sán xuất ra một số dầm

- Thời gian xây dựng giảm vì có thể nhấc dễ dàng dầm ra khỏi ván khuôn (tháo lắp ván khuôn nhanh)

-Giá thành thuê mặt bằng xây dựng giảm Giảm bớt đợc lợng ván khuôn của bản

và đấy nhanh tốc độ xây dựng

- So sánh tổng hợp chỉ tiêu bê tông / 1m2 mặt cầu (của cả kết cấu phần trên và d-ới) cho thấy dầm super-T tiết kiệm khoảng 0.5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mmm3 so với dầm I-33m Chỉ sử dụng một bộ khuôn đúc cố định cho tất cả các chiều dài dầm làm giảm chi phí xây dựng Chi phí xây dựng tại hiện trờng giảm do phần lớn ván khuôn mặt cầu đợc loại bỏ Giá thành cầu cho các dầm Super T đã giảm vì từ khi giới thiệu dầm Super T (mặc dù số lợng cầu có dầm Super T quá nhỏ để dẫn đến kết luận trong giai đoạn này) Quá trình giải ngân của nền kinh tế chính là nhân tố chủ yếu trong việc hạ giá thành, nhng theo quan điểm của chúng tôi, những chiếc dầm mới đã gây ra những ảnh hởng quan trọng sau:

Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầm Super-T trong dự án cầu Mỹ Thuận khi so sánh với dầm I kiểu AASHTO cho trong bảng sau

Trang 9

SO SáNH CáC CHỉ TIÊU Về BÊ TÔNG hạng mục khối lợng bê tông / 1m2 mặt cầu

(Dầm I) (Dầm SUPER-T) Dầm 0.5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm17 0.302

Thân trụ 0.118 0.15) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm4

Tổng cộng 1.435) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm 0.933

Tiết kiệm bê tông = 0.5) và gần đây hay dùng cáp xoắn loại 12.7mm02 m3/sq.m

 An toàn trong thi công:

Bản cánh dầm cứng tạo sàn công tác cho các công việc trên và dới mặt cầu ngay sau khi dầm đợc đặt vào vị trí, tạo nên sự an toàn cho công nhân tại công trờng sẽ tăng lên khi so sánh với các loại dầm khác, bởi vì mặt bằng làm việc sẽ đ ợc tạo ra ngay khi lắp dựng dầm Thêm nữa, cạnh ván khuôn và tay vịn đợc liên kết với phía trong dầm khi lắp dựng, tăng độ an toàn trong thi công Đặc tính trên làm cho dầm Super Tees trở nên lý tởng đối với cầu có mật độ giao thông cao, đờng sắt và cầu qua sông

 Hình dáng đẹp:

Dầm có mặt đáy dạng dầm hộp với ít góc cạnh nên đợc xem nh tơng đơng với các dầm hộp hay bản có lỗ đúc tại chỗ đang đợc a chuộng Đáy các nhịp và xà mũ liên tục tạo hiệu quả cao về mỹ quan

 Hiệu quả kết cấu:

Do có độ cứng chống xoắn cao nên tải trọng tác dụng lên dầm sẽ phân bố nhiều hơn cho các dầm lân cận Chiều dài làm việc của bản mặt cầu ngắn nên tiết kiệm thép Đối với tiết diện Super - T qua tính toán và thực tế cho thấy sự phân phối ứng suất trên mặt cắt trong các giai đoạn đã phát huy triệt để tính năng của vật liệu, Điều đó chứng minh rằng dầm super - T đã phản ánh u điểm nổi bật nhất về

kỹ thuật

 ổn định :

Khi cẩu lắp, dầm không cần bất cứ liên kết ngoài giữ ổn định khi mà sự mất ổn

định theo phơng ngang do uốn kết hợp xoắn đối với các dầm dài là mối lo ngại khi thi công

Trang 10

 Tốc độ xây dựng:

Do không cần giàn giáo cho thi công bản mặt cầu, cốt thép có thể đ ợc lắp đặt ngay sau khi đặt dầm Sau khi truyền lực căng, dầm tự tách khỏi ván khuôn và

đ-ợc nhấc khỏi bệ căng mà không cần phải tháo ván khuôn

Loại dầm Super-T hiện đang đợc sử dụng ở công trình cầu Mỹ Thuận là loại dầm Super-T cải tiến (Super-T Roff) với tiết diện ngang dạng hộp mở và với chiều dài lớn hơn nhịp tiêu chuẩn đang đợc sử dụng ở úc Tuy giống nhau về kích thớc

nh-ng ván khuôn tronh-ng lònh-ng hộp của loại Tee Roff có thể tháo ra, do vậy có thể sử dụng lại Hai vách ngăn bên trong lòng hộp có tác dụng tăng cờng ổn định cho dầm trong quá trình vận chuyển và lắp dựng Dầm Super-T dạng hộp mở nhẹ hơn dầm Super-T thờng khoảng 10% và có những u điểm nh: dễ kiểm tra chất lợng bê tông bên trong lòng dầm để bảo đảm không có hiện tợng bê tông bị rỗ tổ ong và tiết kiệm chi phí do không cần sử dụng ván khuôn trong lòng hộp bằng vật liệu Polystyrene

Nh

ợc điểm :

 Do cánh dầm rộng nên khi áp dụng cho các cầu trên đờng cong, có siêu cao cần phải có biện pháp xử lý bề rộng cánh và tránh tạo bản mặt cầu quá dầy

 Dầm đợc chế tạo theo phơng pháp căng trớc thích hợp với chế tạo trong công xởng Kết cấu bê tông thành mỏng đòi hỏi cao về công tác quản lý chất lợng

 Một trong những vấn đề nảy sinh sớm nhất là vết nứt dọc tại đuôi dầm lúc thả kích sau khi đã sử lý hơi nớc Điều u điểm ta nghiên cứu đã chỉ ra rằng tổ hợp các ứng xuất nhỏ trong suốt quá trình căng kéo đã gây ra ứng xuất lớn cùng với nó còn do nguyên nhân do Gradient nhiệt độ tại đầu dầm lúc căng kéo, gradient nhiệt phát triển nhanh do nhiệt độ lạnh của các phần ngoài của dầm

so với các phần bên trong đợc sủ lý hơi nớc dẫn tới việc tăng ứng xuất kéo

Để giảm bớt vết nứt tại đầu dầm thi phải tăng cốt thép tại đuôi dầm tại bề mặt của đầu dầm

 Việc gối nghiêng dầm dẫn tới một số vấn đề nảy sinh lực cắt tại gối gây ra bởi trọng lợng kết cấu

Phần II: Nhận xét và kết luận về dầm Super-T

Qua phân tích về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ thi công và yếu tố mỹ quan trên thấy rằng:

Ngày đăng: 21/08/2015, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w