1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ

81 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 723,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toán trong các đơn vị ngành nước nói chung và Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ nói riêng đi vào làm ăn có hiệu quả l

Trang 1

Luận văn:

Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ”

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảng cũng là năm thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mục tiêu chung là sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từ năm 2010 đã đứng vào hàng ngũ các nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình Năm 2007 còn là năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn và đầy đủ hơn của nước ta vào nền kinh tế toàn cầu Cùng với đó là việc tổ chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong tư cách nước chủ nhà.Thêm nữa Việt Nam được các nước Châu Á nhất trí đề cử làm ứng cử viên duy nhất của Châu lục vào chiếc ghế uỷ viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc nhiệm kì 2008 - 2009 Tất cả những điều đó nói lên rằng thế và lực của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao

Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túc nhìn nhận rằng tình hình kinh tế - xã hội của nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập Tốc độ tăng GDP tuy vượt kế hoạch đề ra nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Chất lượng của sự tăng trưởng, nhất là sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn còn thấp Cơ cấu kinh tế dịch chuyển còn chậm do đó không mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuộc ngành nước nói riêng để đứng vững và làm ăn có hiệu quả đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phương sách thích hợp đồng thời phải có một cơ chế quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh

Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm hợp lý, phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toán trong các đơn vị ngành nước nói chung và Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ nói riêng

đi vào làm ăn có hiệu quả là lý do để em chọn đề tài “Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ.”

Trang 3

Đây là lĩnh vực rất quan trọng góp phần rất lớn tới kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp hạch toán một cách đầy

đủ chính xác, phù hợp và cung cấp những thông tin cần thiết, kịp thời về việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để từ đó có những nhận định và quyết sách kịp thời đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp

Phần 3: Nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Trang 4

PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC

dự trữ cho sản xuất kinh doanh

+ Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn về giá trị

và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ

* Đặc điểm về NVL, CCDC

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD Trong quá trình tham gia

nó bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu

Trong quá trình tham gia vào sản xuất thì giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí SXKD trong kỳ

+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình tham gia vào sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu đến khi hư hỏng

Trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị của nó được chuyển dịch ( Phân

bổ ) dần vào chi phí SXKD trong kỳ ( Đối với loại phân bổ nhiều lần )

* Vai trò của NVL, CCDC

Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể

1.1.2 Phân loại và đánh giá NVL, CCDC

1.1.2.1 Phân loại vật liệu

Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, vật liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính

Trang 5

Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung từng quy định phản ánh chi tiết vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý các phân xưởng,

tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp…

Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu được chia thành vật liệu nhập do mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn…

1.1.2.2 Phân loại công cụ, dụng cụ

Theo quy định hiện hành những tư liệu lao động sau, không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ:

- Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ ( trong XDCB ), dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhưng trong quá trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn

để trừ dần giá trị của bao bì

- Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ

- Quần áo, giầy dép, chuyên dùng để làm việc…

Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp được chia thành ba loại sau:

- Công cụ, dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

Trang 6

` - Trị giá thực tế của NVL nhập kho - được xác định theo từng nguồn nhập:

- Trị giá thực tế của NVL xuất kho:

Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô cơ cấu chủng loại NVL và trình

độ quản lý cũng như trình độ kế toán mà có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá NVL xuất kho sau:

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Phương pháp này giả định lô hàng nào nhập vào trước thì sẽ được xuất ra trước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này giả định lô hàng nào nhập vào sau thì sẽ xuất ra trước

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân

Trị giá thực tế của phế

liệu thu hồi nhập kho =

Trị giá đã bán hoặc có thể bán trên thị trường hay ước tính giá sử dụng tối thiểu

Trị giá thực tế NVL xuất thuê gia công chế biến

Chi phí vận chuyển bốc dỡ(Nếu có)

+

Trị giá thực tế NVL

Chi phí chế biến

Trị giá thực tế NVL xuất chế biến

Trị giá thực tế NVL

Giảm giá hàng mua (Nếu có)

Chi phí thu mua Giá mua +

Trị giá thực tế NVL nhận

vốn góp liên doanh

Trang 7

Phương pháp này kế toán phải căn cứ vào giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và tất

cả các lần nhập trong kỳ đó tính ra giá đơn vị bình quân của vật liệu trong kho làm cơ

sở để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập kho (Bình quân liên hoàn)

Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho vật liệu kế toán lại phải tính lại giá đơn vị bình quân của vật liệu trong kỳ để làm cơ sở tính giá vật liệu xuất kho sau lần nhập đó

Ưu: Phương pháp này đảm bảo tính chính xác, đảm bảo sự biến động giá cả

Nhược: Tính toán phức tạp chỉ phù hợp với kế toán máy không phù hợp với đơn vị có

số lượng nhập vào lớn và làm tăng khối lượng tính toán

+ Phương pháp giá thực tế đích danh:

Phương pháp áp dụng ở doanh nghiệp mà theo dõi riêng được từng lô hàng nhập xuất Khi xuất kho vật liệu ở lô hàng nào sẽ lấy giá nhập đích danh của lô hàng đó làm giá xuất

+ Phương pháp hệ số giá (Phương pháp giá hạch toán):

Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật tư nhiều biến động nhập xuất thường xuyên để theo dõi được sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theo thước đo giá trị một cách đơn giản thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán chi tiết và trên các chứng từ nhập xuất Đến cuối kỳ để ghi sổ kế toán tổng hợp và lập các báo cáo

kế toán tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán của vật liệu thành giá thực tế

và xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:

Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lượng vật liệu tồn ĐK

Số lượng NVL nhập vào trong kỳ +

Trị giá NVL

Số lượng NVL xuất kho

Đơn giá bình quân

cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế

của vật liệu xuất

= Trị giá hạch toán của

vật liệu xuất kho

x Hệ số giá

Trang 8

Trong đó:

* Tính giá công cụ dụng cụ xuất kho:

Tương tự như nguyên vật liệu

1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

* Thực hiện đánh giá, phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu

về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu, công cụ, dụng cụ trong quá trình hoạt động SXKD, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng

+

Trị giá hạch toán của

VL nhập trong kỳ

Trang 9

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐTK ngày1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT )

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08-VT )

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02- BH )

- Hoá đơn cước phí vận chuyển ( mẫu 03- BH )

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như phiếu xuất vật

tư theo hạn mức ( mẫu 04 VT ), biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu 05-VT ), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 07-VT )…tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau

* Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ

Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu ( công cụ, dụng cụ )

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

- v.v…

Sổ (thẻ) kho ( mẫu 06-VT ) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập - xuất- tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu…sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp nào

Trang 10

Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệu được sử dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả lượng và giá trị tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

* Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Phương pháp thẻ song song (Sơ đồ 1 - Phụ lục 1 - Trang 1)

Nội dung:

+ Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến

hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng

+ Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về

cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho

nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị

Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

+ Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu

số lượng Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Sơ đồ 2 - Phụ lục 2 - Trang 2 )

số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Trang 11

Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào

cuối tháng

+ Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng mà hạn chế tác dụng kiểm tra

- Phương pháp sổ số dư ( Sơ đồ 3 - Phụ lục 3 - Trang 3 )

Nội dung:

+ Ở kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho,

nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng

+ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi

chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị

Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng

+ Nhược điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

1.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ

* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường

xuyên ( Sơ đồ 4, 5 - Phụ lục 4, 5 - Trang 4, 5 )

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập, xuất

Trang 12

Tài khoản sử dụng:

- TK 152: nguyên vật liệu

- TK 153: công cụ dụng cụ

- TK 151: hàng mua đang đi đường

Bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi trên đường

Bên Có: giá trị hàng mua đi đường đã về đến doanh nghiệp

Số dư bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi tại thời điểm cuối kỳ

- TK 331: phải trả người bán

Tài khoản 331 có số dư ở cả hai bên nên nó là tài khoản lưỡng tính

* Phương pháp hạch toán tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ

Các nghiệp vụ đơn giản:

`+ NV1: Mua vật tư đã thanh toán tiền ( vật tư, hoá đơn đã về tới doanh nghiệp)

- Phương pháp tính thuế khấu trừ:

- Phương pháp tính thuế khấu trừ:

Nợ TK 152,153

Có TK 411

Trang 13

+ NV4: Nhận lại vốn góp bằng vật liệu, công cụ dụng cụ

Nợ TK 152, 153

Có TK 222, 223 + NV5: Doanh nghiệp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ cho các bộ phận nhưng không dùng hết và được trả lại

Nợ TK 152, 153

Có TK 627, 641, 642, 621 + NV6: Được biếu tặng, viện trợ bằng công cụ, dụng cụ

Nợ TK 152, 153

Có TK 711 + NV7: Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho, quyết định ghi tăng giá trị

Nợ TK 152, 153

Có TK 412

Các nghiệp vụ phức tạp

+ NV1: Mua vật tư ( hoá đơn về nhưng vật tư chưa về đến doanh nghiệp )

Bút toán 1: Khi nhận được hoá đơn nhưng chưa nhận được vật tư

Nợ TK 151

Nợ TK 133(1)

Có TK 111, 112, 141 Bút toán 2: Khi vật tư về đến doanh nghiệp

Nợ TK 152, 153

Có TK 151 + NV2: Mua vật tư ( vật tư đã về nhưng hoá đơn chưa về)

Bút toán 1 : Khi chưa nhận được hoá đơn, ghi tăng vật tư theo giá tạm tính

Nợ TK 152, 153

Có TK 331 Bút toán 2 : Khi nhận được hoá đơn

Nợ TK 152, 153

Nợ TK 133(1)

Có TK 331 + NV3 : Mua nguyên vật liệu nhưng khi nhập kho lại thừa so với hoá đơn

Trang 15

Nợ TK 331

Có TK 152, 153

Có TK 133(1) + NV7 : Doanh nghiệp mua chịu nhưng thanh toán tiền hàng trước hạn nên được người bán hưởng triết khấu thanh toán

Nghiệp vụ đơn giản

+ NV1 : Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 621

Có TK 152 + NV2 : Xuất vật liệu cho các mục đích sản xuất kinh doanh khác cho doanh nghiệp

Nợ TK 627

Nợ TK 641, 642

Có TK 152 + NV3 : Xuất vật liệu phục vụ cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 241

Có TK 152 + NV4 : Xuất vật liệu để chế tạo hoặc thuê đơn vị khác gia công thành vật liệu, công cụ khác

Nợ TK 154

Có TK 152 + NV5 : Xuất vật liệu cho vay

Nợ TK 136

Nợ TK 138(8)

Có TK 152 + NV6 : Xuất vật liệu để bán, để tham gia hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nợ TK 632, 635

Trang 16

Nợ TK 811

Có TK 152 + NV7 : Đánh giá lại vật liệu

+ NV1: Đối với công cụ xuất dùng một lần

Nợ TK 627

Nợ TK 641, 642

Có TK 153 + NV2: Đối với loại công cụ dụng cụ dùng nhiều lần

Bút toán 1: Khi xuất dùng công cụ

Nợ 142(1)

Nợ 242

Có TK 153 Bút toán 2: Hàng tháng phân bổ dần giá trị công cụ vào chi phí của bộ phận sử dụng đó

Trang 17

định duy nhất một lần vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê hàng tồn kho hiện còn cuối kỳ

Tài khoản sử dụng

- TK 611: phản ánh giá trị vật liệu, công cụ tăng, giảm trong kỳ

- TK 152, 153: dùng để kết chuyển vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ, cuối kỳ với TK 611

* Phương pháp hạch toán tăng , giảm vật liệu, công cụ

+ NV1: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ sang 611

Nợ TK 611

Có 152, 153 + NV2: Mua vật liệu, công cụ trong kỳ

Nợ 621, 627

Nợ 641, 642

Có TK 611

1.2.4 Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ

* Khi đánh giá lại tài sản doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại tài sản do giám đốc làm trưởng ban sau đó lập kế hoạch việc thực hiện đánh giá lại tài sản:

- Kiểm kê tài sản

- Xác định giá trị trên sổ kế toán

- Đánh giá khả năng của tài sản tại thời điểm hiện tại và xác định giá trị tài sản tại thời điểm kiểm kê

- Sau đó hội đồng lập biên bản đánh giá lại: Đây là chứng từ để ghi sổ kế toán

* Tài khoản sử dụng:

Trang 18

- TK 142: Chênh lệch đánh giá lại tài sản, phản ánh chênh lệch, xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản, là TK nguồn vốn

Bên Nợ:

- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm

- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng

Bên Có:

- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng

- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm

Số dư Nợ: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm chưa xử lý

Số dư Có: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng chưa xử lý

* Trình tự hạch toán:

Bước 1: Căn cứ vào biên bản đánh giá lại tài sản để ghi sổ

- Nếu đánh giá lại tài sản tăng ghi:

* Kiểm kê lại vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ thừa so với sổ sách

- Nếu chưa tìm được nguyên nhân và cách xử lý

Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu, công cụ thừa chờ xử lý

Trang 19

Nợ TK 152, 153

Có TK 338(1) Bút toán 2 : Khi có cách xử lý

- Nếu chưa có cách giải quyết

Bút toán 1: Phản ánh vật liệu thiếu

Nợ TK 138(1)

Có TK 152 Bút toán 2: Khi có cách xử lý

Trang 20

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC PHÚ THỌ

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Tên giao dịch: Công ty Cấp nước Phú Thọ

Tên giao dịch quốc tế: PhuTho Water Supply Limited Company

Tên viết tắt tiếng anh: PTWS Ltd.Co

Trụ sở chính và văn phòng giao dịch: Số 8 Đường Trần Phú Phường Tân dân

-TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là công ty 100% vốn Nhà nước tiền thân là Nhà máy nước Việt Trì, được thành lập từ những năm 60 có nhiệm vụ sản xuất nước phục vụ nước cho khu Công nghiệp Việt Trì

Ngày 3/11/1992 Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 1119/QĐ-UB

về việc thành lập lại Nhà máy nước Việt Trì là loại hình Công ty Nhà nước theo Nghị định 388HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ)

Ngày 9/7/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định 890/QĐ-UB đổi tên doanh nghiệp Nhà máy nước Việt Trì thành Công ty Cấp nước Vĩnh Phú

Ngày 16/1/1997 sau khi Tỉnh Phú Thọ được tái lập UBND Tỉnh Phú Thọ có quyết định số: 69/QĐ-UB về việc đổi tên gọi các Doanh nghiệp Nhà nước- Công ty đổi tên gọi thành Công ty Cấp nước Phú Thọ

Căn cứ nghị định số 63/2001/NĐ- CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp của tổ chức chính phủ, tổ chức kinh tế xã hội thành Công ty TNHH một thành viên

Căn cứ quyết định số 1456/QĐ- UB ngày 7/6/2005 về điều chỉnh hình thức sắp xếp Công ty Nhà nước năm 2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh Phú Thọ

Công ty Cấp nước Phú Thọ đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Trang 21

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là một đơn vị hạch toán độc lập, chủ động tìm khách hàng tiêu thụ nước máy, sản xuất sản phẩm, tự chủ về tài chính Công ty có nghĩa vụ thực hiện các quy định của Nhà nước như chế độ hạch toán doanh nghiệp, luật thuế doanh nghiệp, bảo vệ tài nguyên môi trường, thực hiện tốt luật lao động, tuyển chọn lao động, trả lương công nhân viên Công ty có quyền tổ chức sản xuất và huy động nguồn vốn theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước ban hành Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ với nguồn vốn pháp định 4.533.659.000 đồng đến nay tổng vốn của Công ty lên tới 259 tỷ đồng Tài sản cố định gồm: Một khu văn phòng, khu sử lý nước, hệ thống nhà kho, xưởng, hệ thống đường ống, bao trùm toàn bộ các khu dân cư và các nhà máy, Xí nghiệp của thành phố

Sản phẩm chính của công ty là nước sạch phục vụ sinh hoạt cho dân cư, cho kinh doanh dịch vụ và sản xuất công nghiệp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong vài năm gần đây hình thành nên những khu công nghiệp, các cơ sở công cộng, dịch vụ khách sạn phát triển nhanh chóng điều đó có nghĩa là nhu cầu về sử dụng nước nhiều hơn Để đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước Công ty đã mạnh dạn vay vốn của Chính phủ cộng hoà Liên Bang Đức xây dựng hệ thống nước mới với công suất 60.000 m3/ ngày đêm

Đến nay Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ công nhân dầy dạn kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản để phù hợp quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại hoàn toàn nhập ngoại, phục vụ tốt cho nhu cầu dùng nước của dân và sản xuất công nghiệp chống thất thu, thất thoát và kinh doanh có hiệu quả

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 7 – Trang 7 – Phụ lục )

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý

* Mô hình tổ chức: Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là mô hình cơ

cấu tổ chức Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

( Phụ lục 8 – Trang 8 – Phụ lục )

Trang 22

* Cơ cấu tổ chức :

- Công ty xây dựng mô hình tổ chức như sau :

+ Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

+ Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng ban chức năng

Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ ( Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc và các Phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ) đây là mô hình phù hợp với thực tế kể cả cho phát triển trong tương lai của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ Thể hiện

là việc ra quyết định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ gồm 6 người có trách nhiệm, gắn bó với công việc mình làm Là một doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ nên bộ máy kế toán của công ty cũng được tổ chức một cách hợp lý và phù hợp với cơ chế kinh doanh

Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú

Thọ ( Phụ lục 9 – Trang 9 – Phụ lục )

Chức năng nhiệm vụ của từng người:

* Kế toán trưởng: có 01 người thực hiện các nhiệm vụ như sau:

+ Điều hành và giám sát các nhân viên kế toán trong phòng thực hiện công tác

kế toán hàng ngày

+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ phi tiền mặt

+ Cập nhật sổ cái các tài khoản

+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm

+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo các cấp có thẩm quyền liên quan

+ Giám sát các hoạt động SXKD liên quan đến các phòng ban khác

* Kế toán tiền mặt – Ngân hàng: có 01 người thực hiện các nhiệm vụ về tiền mặt của công ty như là:

Trang 23

+Kế toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt

+ Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng

+ Kế toán các khoản phải trả, phải thu khác

+ Trợ giúp kế toán trưởng tổng hợp kế toán

* Kế toán vật tư- công trình: có 01 người

+ Kế toán kho vật tư hàng hóa

+ Kế toán công trình sửa chữa, lắp đặt

+ Trợ giúp kế toán trưởng tổng hợp kế toán

* Kế toán Xí nghiệp nước Phú Thọ : có 01 người thực hiện các nghiệp vụ kế toán Xí nghiệp nước Thị xã Phú Thọ và làm nhiệm vụ:

+ Kế toán nghiệp vụ Xí nghiệp nước Thị xã Phú Thọ

+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán Công ty để tổng hợp kế toán quý, năm

+Báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Xí nghiệp về các vấn đề tài chính của Xí nghiệp nước Thị xã Phú Thọ

* Kế toán Xí nghiệp thi công: có 01 nguời

+Làm nhiệm vụ tập hợp số liệu ở đội để báo sổ lên phòng tài vụ

*Thủ quỹ kiêm thủ kho: có 01 người làm các nhiệm vụ

+ Thực hiện chức năng thủ quỹ tiền mặt của công ty

+ Thực hiện chức năng thủ kho vật tư công ty

2.2 Tình hình thực tế tổ chức kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

2.2.1 Đặc điểm NVL, CCDC tại công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

* Đặc điểm NVL:

Do đặc điểm tình hình SXKD tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là sản xuất và phân phối nước, thi công lắp đặt đường ống tới  400 Nên NVL chính để sản xuất nước là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo

Trang 24

vật chất ban đầu cho sản xuất nước, là tài sản dự trữ trong SXKD được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Về mặt giá trị vật liệu chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới tạo ra, do đó chi phí vật liệu chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫn tới việc lựa chọn loại vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD

* Phân loại vật liệu và CCDC:

Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính là nước sạch

Do vậy vật tư chính của sản xuất nước là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo

Vật tư trên do phòng kế hoạch vật tư cung ứng chịu trách nhiệm mua về và xuất cho phân xưởng sản xuất vật liệu, công cụ được phân loại như sau:

+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám, phèn, Zaven, clo

+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty van, van,

mỡ, dầu nhờn

+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế

+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng xích, dầy, gang tay

2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ trung thực giá trị vật liệu, CCDC trong công

ty Công ty sử dụng giá thực tế đối với các loại vật tư mua ngoài theo giá mua ghi trên hoá đơn

Vật tư tự gia công sản xuất - giá nhập được tính theo giá thành thực tế nhập kho

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài

- Vật liệu do doanh nghiệp gia công chế biến ( nếu có )

+ Chi phí

mua phát sinh

- Các khoản chiết khấu giảm giá

Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất kho để gia công

Trang 25

- Vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến

Trên cơ sở giá nhập kho để nhập kho để tính giá xuất kho cũng chính là giá nhập Công ty sử dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho hay còn gọi là phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn hay còn gọi là phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập

VD: Tính giá xuất của 58300 kg đất cao lanh, đơn giá 60 sử dụng ngày 31/12/2006 của phiếu xuất kho số 35

Vậy giá trị phiếu xuất kho số 35 như sau: 53800 x 60 = 34.980.000 đồng

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ hiện nay trong công tác kế toán nhập NVL, CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:

- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18, 19 - Phụ lục )

- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )

- Hoá đơn GTGT ( Phụ lục 10, 11, 12, 13 - Trang 10, 11, 12, 13 - Phụ lục )

Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất kho

+ + Chi phí vận chuyển bốc

dỡ

Trang 26

Ở Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ thủ tục nhập kho khá chặt chẽ

Do phòng kế toán lập, phiếu nhập được viết thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại gốc

+ Liên 2: Giao cho cán bộ vật tư để thanh toán

+ Liên 3: Liên 3 đính trên hoá đơn mua hàng kế toán vật tư giao trả kho để vào

thẻ kho ( Phụ lục 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Trang 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Phụ lục ) cuối tháng chuyển trả kế toán vật tư để vào sổ chi tiết vật tư và lưu giữ ( Phụ lục

2.2.4 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC tại công ty được phản ánh cả về số lượng, giá trị của từng danh điểm vật liệu Để thực hiện công tác hạch toán chi tiết công ty áp dụng phương pháp thẻ song song

+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu số lượng, thẻ kho được mở hàng năm thuộc loại thẻ dời, mỗi loại vật liệu, CCDC được theo dõi riêng 1 thẻ kho để tiện việc đối chiếu và kiểm

tra ( Phụ lục 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Trang 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Phụ lục )

+ Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ chi tiết vật tư, dụng cụ để phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC chỉ tiêu số lượng và giá trị, chất lượng Hàng tháng, quý cộng thẻ để xác định số lượng và giá trị của từng vật liệu,

Trang 27

CCDC nhập xuất hàng tháng quý và tồn cuối và đối chiếu với thẻ kho (Do thủ kho giữ)

Trên cơ sở sổ chi tiết vật liệu, CCDC để lên báo cáo tổng hợp: Nhập, xuất, tồn

2.2.5.1 Tài khoản sử dụng

Hiện nay công ty tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do vậy kế toán tổng hợp NVL, CCDC sử dụng các tài khoản kế toán sau:

+ TK 152: Nguyên vật liệu

+ TK 153: Công cụ dụng cụ

+ TK 331: Phải trả người bán

+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như: TK 111, 112, 141, 621,

627, 641, 642, …Các TK này được chi tiết đến các TK cấp 2

2.2.5.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC

* Kế toán tổng hợp nhập NVL, CCDC

Kế toán Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính về hạch toán tổng hợp NVL, CCDC đối với doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho và tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Trường hợp mua NVL, CCDC thanh toán ngay cho người bán

Trang 28

ghi như sau: ( Phụ lục 18 - Trang 18 - Phụ lục )

Công tác kiểm kê NVL, CCDC được thực hiện thường hết quý hoặc 6 tháng một lần do Ban kiểm kê tài sản của Công ty tiến hành

Trang 29

Sau khi kiểm kê kế toán NVL, CCDC tập hợp kết quả và nhập số liệu vào máy tính Máy tính dựa vào số liệu trên sổ sách của NVL, CCDC tính ra số liệu

thừa, thiếu thành tiền của NVL, CCDC.Trong đó:

bổ sung và được trang bị kiến thức hoàn thiện về chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản

lý vật tư - tài chính được nâng cao Trong nền kinh tế thị trường đầy khó khăn và thử

Số lượng theo sổ sách tại thời điểm kiểm kê

= Số lượng x Giá đơn vị bình quân Trị giá

(thành tiền)

Trang 30

thách tuy không cạnh tranh, nhưng để đứng vững trên thị trường và làm ăn có hiệu quả

vì cuộc sống của mấy trăm ngàn dân trong thành phố, vì lợi ích chung của đơn vị sản xuất trong tỉnh, về lợi ích xã hội, vì sự tồn vong của doanh nghiệp

Ban lãnh đạo công ty đã đưa ra những giải pháp hữu hiệu để khắc phục khó khăn, giảm sự thất thoát nước gây lãng phí từ 55% xuống còn 30% Công ty đã mạnh dạn đầu tư mở rộng công suất, thay thế trang thiết bị và công nghệ sử lý nước hiện đại của các nước tiên tiến bằng nguồn vốn vay ODA của cộng hoà Liên Bang Đức Chất lượng nước được đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty, công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng cũng không ngừng được cải tiến và hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý và hạch toán của công ty Công tác kế toán vật liệu, CCDC đã đảm bảo phản ánh một cách đầy đủ và chặt chẽ việc nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDC cả về thủ tục chứng từ nhập xuất, Tính giá theo đúng chế độ kế toán quy định, kế toán tổng hợp

và kế toán phần hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, công việc tiến hành liên tục cụ thể đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo công ty, làm cơ sở để quản lý và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

Về kế toán vật liệu: Định kỳ có sự kiểm tra để đối chiếu số liệu giữa kế toán với thủ kho, giữa thủ kho với cán bộ vật tư Từ đó giảm sự hao hụt mất mát về hiện vật, vật

tư đầu vào được giao nhận chặt chẽ, người nhận và chịu trách nhiệm chính là thủ kho

Do có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên và mục tiêu tổng quát của kiểm soát hàng tồn kho là duy trì các mức hàng tồn kho để đảm bảo hàng tồn kho luôn ở mức trung bình: không dự trữ qua lớn, gây ứ đọng vốn, không để thiếu hụt vật tư ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh Thường hết quý hoặc 6 tháng đều tiến hành kiểm kê từ đó kịp thời phát hiện những vật tư thiếu hụt mất mát để xử lý và quy trách nhiệm

3.1.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên công tác kế toán vật liệu, CCDC của công ty vẫn còn những hạn chế sau:

Trang 31

+ Việc tổ chức và dự trữ vật liệu ở kho chưa được theo dõi phân riêng rẽ từng nhóm, loại hàng riêng rẽ để tiện cho việc xuất nhập.Vì vậy rất mất thời gian trong việc theo dõi, hạch toán, không có sự thống nhất giữa thủ kho và kế toán vật tư trong việc ghi chép tên, các loại vật liệu làm ảnh hưởng đến việc hạch toán

+ Phải lên danh mục những mặt hàng hay thay thế thường xuyên, để có mức dự trữ hợp lý khi cần đáp ứng được ngay không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh

+ Đối với một số vật liệu phụ phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất kinh doanh chưa xây dựng được định mức cụ thể nên việc sử dụng còn lãng phí lớn, không

có hiệu quả kinh tế

+ Khi xác định thiếu qua kiểm kê, kế toán ghi sổ chưa đúng với chế độ:

Nợ TK 642: 11.133.930 đồng

Có TK 153: 11 133.930 đồng + Hiện nay, Công ty chưa có bảng kê Nợ TK 152 ghi Có các TK vì vậy chưa thuận tiện cho việc theo dõi, lấy số liệu và kiểm tra tình hình nhập NVL, CCDC trong tháng để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ

Như đã trình bày ở phần trên dù dã qua nhiều năm hoạt động với kinh nghiệm trong công tác ké toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã đạt được những thành tích đáng kể, công tác tổ chức kế toán gọn nhẹ, phối hợp có hiệu quả Để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng muốn đạt hiệu quả tới cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: Hoàn thiện phải trên cơ sở chế độ tài chính, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Và phải xây dựng một chế độ kế toán phù hợp thống nhất với cơ chế kinh tế tài chính đó

Trang 32

Việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể được phép cải biên chứ không bắt buộc dập khuân máy móc nhưng trong khuân khổ nhất định vẫn phải tôn trọng quy chế, tôn trọng chế độ kế toán tài chính hiện hành

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Hoàn thiện phải dựa trên cở sở tiết kiệm chi phí, sử dụng hiện quả đạt mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là bảo toàn vốn và có lãi

Hoàn thiện phải đáp ứng được yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý

Trên cơ sở những yêu cầu hoàn thiện và thực trạng của việc quản lý vật liệu, CCDC tại công ty Em xin được đưa ra một số ý kiến khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý, hạch toán vật liệu, CCDC

+ Việc tổ chức quản lý kho: Thủ kho vẫn sắp xếp theo từng loại, từng danh điểm vật liệu nhưng chia ra làm 2 loại

Loại luân chuyển thường xuyên và loại luân chuyển chậm và nếu sắp xếp theo từng lô nhập vào thì càng tốt để kịp thời phát hiện lô nào tồn kho lâu để xuất trước, và việc phân loại sẽ thuận lợi trong việc nhập xuất hàng ngày và công tác kiểm kê được dễ dàng

+ Việc sắp xếp vật tư trong kho cần gọn gàng và khoa học hơn nữa, lưu ý những vật tư dễ hư hỏng ẩm ướt, rỉ phải được để trên giá đỡ cao để không ảnh hưởng tới chất lượng vật tư

+ Phòng kế hoạch phải xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể

Từ NVL chính, vật liệu phụ, CCDC nào cần trang bị Để từ đó có kế hoạch nhập xuất NVL cho phù hợp, tránh hiện tượng để dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ quá ít ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những vật tư, công cụ thay thế phải thực hiện việc “xuất mới đổi cũ” những vật

tư, phụ tùng công cụ thay thế phải thu hồi về kho Có như vậy việc sử dụng vật liệu, CCDC mới tiết kiệm và hiệu quả kinh tế

+ Khi kiểm kê, nếu phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

Trang 33

Nợ TK 138(1)

Có TK 153 VD: Trường hợp khi phát hiện thiếu bàn ghế trị giá 11.133.930 kế toán ghi:

Nợ TK 138(1): 11.133.930 đồng

Có TK 153: 11.133.930 đồng Khi có cách xử lý, tuỳ theo xử lý của công ty mà kế toán ghi sổ cho phù hợp + Công ty nên sử dụng bảng kê ghi Nợ TK 152, ghi Có các TK Các chứng từ nhập NVL, CCDC trong tháng được kế toán tổng hợp vào bảng kê ghi Nợ TK 152, ghi

Có TK để tiện cho việc theo dõi, lấy số liệu và kiểm tra tình hình nhập NVL, CCDC trong tháng để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 34

KẾT LUẬN

Nền kinh tế thị trường tạo cơ hội cho chúng ta hội nhập với nền kinh tế khu vực

và thế giới Cùng với sự thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế, các quy định về hạch toán cũng có nhiều thay đổi nhằm tạo ra sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam với kế toán các nước trong khu vực, tuy vậy để thích ứng với những thay đổi thường xuyên của chế độ kế toán cũng đặt ra cho những người làm kế toán nhu cầu thường xuyên phải cập nhật, bổ sung kiến thức về kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn

Trên đây là toàn bộ nội dung của luận văn tốt nghiệp với đề tài “Kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ.”

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công

ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ Em cũng thấy được tầm quan trọng của NVL, CCDC trong doanh nghiệp SXKD

Để có kết quả này trước hết em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Thế Khải và các cô chú trong phòng kế toán của Công ty đã giúp

em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 20 tháng 3 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Lê Thanh Xuân

Trang 35

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu (Bảng kê tính giá)

Trang 36

Bảng kê xuất vật liệu

Số đối chiếu luân chuyển

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tổn kho vật liệu

Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu

Trang 37

Ghi chú: Ghi trong tháng; Ghi cuối tháng; Đối chiếu

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

Sổ

kế toán tổng hợp

về vật liệu

Trang 38

Giá mua và chi phí mua NVL đã nhập kho Giá trị NVL xuất kho sử dụng

VAT

151 Gtt NVL xuất để gia Hàng đi đường công chế biến

Trang 39

Sơ đồ hạch toán xuất dùng CCDC theo phương pháp KKTX

Phụ lục 6

Ngày đăng: 21/08/2015, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ (Trang 35)
Bảng kê nhập  vật liệu - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Bảng k ê nhập vật liệu (Trang 36)
Sơ đồ tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Sơ đồ t ổng hợp NVL theo phương pháp KKTX (Trang 37)
Sơ đồ hạch toán xuất dùng CCDC theo phương pháp KKTX - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Sơ đồ h ạch toán xuất dùng CCDC theo phương pháp KKTX (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK (Trang 40)
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Sơ đồ b ộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ (Trang 43)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.    Mã số: 26 00117081 - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. Mã số: 26 00117081 (Trang 44)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.    Mã số: 26 00117081 - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. Mã số: 26 00117081 (Trang 45)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.    Mã số: 26 00117081 - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. Mã số: 26 00117081 (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.    Mã số: 26 00117081 - Luận văn kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty TNHH một thành viên cấp nước phú thọ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. Mã số: 26 00117081 (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w