Khái niệm Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay
Trang 1Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay khi khu vực hoá toàn cầu hoá đang trở thành xuhướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác hoá theo nguyên tắc hai bên cùng
có lợi bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt giữa các chủ thể trong nềnkinh tế và giữa các quốc gia Trong môi trường kinh tê thế giới như vậy yêu cầukhách quan và cấp thiết đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranhkinh tế của mình để ngày càng hội nhập sâu rộng và hiệu quả hơn Một trongnhững biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế là phải lành mạnh hoá hệthống tài chính ngân hàng Như chung ta đã biết, ngân hàng là một loại hình tổchức kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng sự hoạt động hiệu quả của hệthông ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế Các hoạt động củangân hàng trong đó có hoạt động sử dụng vốn phải được hiệu quả và an toàn thì
sẽ có những đóng góp tích cực vào việc ổn định và cải thiện môi trường kinh tế
vĩ mô như kiềm chế lạm phát, duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây HĐKD của NHTM CP Quân đội là khá tốt,
dư nợ cho vay tăng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm, các dịch vụ ngân hàng phát triểnthu phí dịch vụ kinh doanh ngoại tệ tăng Tuy nhiên không thể nói là không
có những tồn tại và khó khăn cần khắc phục trong việc sử dụng vốn Hiệu quả
sử dụng vốn không chỉ là mối quan tâm của nhà quản lý ngân hàng mà còn làmối quan tâm của toàn xã hội Vì đây là tín hiệu phản ánh trình độ hoàn thiệnbiện pháp lệnh theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung và hoạtđông quản lý của ngân hàng nói riêng Hiệu quả sử dụng vốn vừa phản ánh sửlớn mạnh của một ngân hàng vừa phản ảnh những mặt còn bất cập trong quản
lý điều hành Nh vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây làvấn đề luôn đặt lên hàng đầu trong quản lý ngân hàng nói chung và của
Trang 2NHTM CP Quân đội nói riêng Chính vì vậy sau một thời gian thực tập tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, em đã lùa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội” làm khoá luận tốt nghiệp cho mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về NHTM và hệ số sử dụng vốn của
NHTM
- Phân tích tổng quan tình hình kinh doanh của NHTM CP Quân đội, đặc
biệt đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của NHTM CPQuân đội Trên cơ sở đó tìm ra những mặt đã làm được, những tồn tạicần khắc phục và nguyên nhân của nó
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
NHTM CP Quân đội
- Đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm thực hiện hệ thống giải pháp trên
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: số liệu nghiên cứu các năm 2005, 2006, 2007của NHTM cổ phần Quân Đội
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống
kê, so sánh, duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng với lý thuyết hệ thốngkết hợp với thực tiễn để đưa ra đề xuất
5 Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo, khoá luậnbao gồm ba chương nh sau:
Chương 1: NHTM và hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM cổ phần Quân Đội.
Trang 3Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM cổ phần Quân Đội.
Chương 1 NHTM và hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại [5],[6]
1.1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán
1.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất: NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ và đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ
Thứ hai: NHTM chiụ sự giám sát một cách chặt chẽ và thương xuyên
của chính phủ thông qua NHNN, Luật pháp và các quy định Để Chính phủthực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ, hạn chế những tác động xấu củahoạt động ngân hàng
Thứ ba: Hoạt động ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro nh: Rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản …những loại rủi
ro này có tác động rất lớn tới hoạt động của ngân hàng
Thứ tư: Hoạt động của ngân hàng có mức độ cạnh tranh cao Bởi hoạt
động ngân hàng ngày càng phát triển cùng với sự ra đời của nhiều ngân hàngvới loại hình như cổ phần, liên doanh, nước ngoài và nhiều công ty tài chính
Trang 4phi ngân hàng được phép kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng Vì vậy để tồntại và phát triển ngân hàng phải cạnh tranh với mức độ cao.
1.1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại :
* Trung gian tín dụng :
Ngân hàng thương mại một mặt thu hót các khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội, bao gồm tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơquan nhà nước Mặt khác, nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vayđối với các thành phần kinh tế trong xã hội, khi chúng có nhu cầu bổ sungvốn
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại là một trung giantài chính quan trọng để điều chuyển vốn từ người thừa sang người thiếu.Thông qua sự điều khiển này, Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm việc làm, cải thiện mứcsống của dân cư, ổn định thu chi chính phủ
Chính với chức năng này, Ngân hàng thương mại góp phần quan trọngvào việc điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạmphát
* Trung gian thanh toán:
Nếu nh mọi khoản chi trả của xã hội được thực hiện bên ngoài ngânhàng thì chi phí để thực hiện chúng sẽ rất lớn, bao gồm: chi phí in đúc, bảoquản vận chuyển tiền
Với sù ra đời của Ngân hàng thương mại, phần lớn các khoản chi trả vềhàng hoá và dịch vụ của xã hội đều được thực hiện qua ngân hàng với nhữnghình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiên tiến
Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việcgiao lưu hàng hoá, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiếtkiệm hơn Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán,Ngân hàng thương mại có điều kiện huy động tiền gửi của xã hội trước hết là
Trang 5các doanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho vay và đầu tư, đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Nguồn tạo tiền:
Sù ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bước phát triển về chất trongkinh doanh tiền tệ Nếu như trước đây các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhậntiền gửi và rồi cho vay cũng chính bằng các đồng tiền đó, thì nay các ngânhàng đã có thể cho vay bằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng dokhách hàng gửi vào ngân hàng
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng, Ngân hàngthương mại có khả năng “ tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bót tệ đểthay thế cho tiền mặt Điều này đã đưa Ngân hàng thương mại lên vị trí lànguồn tạo tiền Quá trình tạo tiền của hệ thống Ngân hàng thương mại dùatrên cơ sở tiền gửi của xã hội Xong số tiền gửi được nhân lên gấp bội khingân hàng cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngânhàng
1.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại:
Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng quantrọng nó được thể hiện qua các vai trò sau:
Thứ nhất: Ngân hàng thương mại là nơi tập trung vốn tạm thời nhận rồi
trong xã hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế, qua đó chuyển tiềnthành tư bản để đầu tư phát triển sản xuất và tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa tiền vốn Trong xã hội luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn mộtcách tạm thời Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thời thì muốn bảoquản số tiền một cách an toàn nhất và có hiệu quả nhất Trong khi đó những
cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoản vốnnhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy Ngân hàngthương mại là một trung gian tài chính tốt nhất để thực hiện chức năng là cầunối giữa cung và cầu về vốn Ngân hàng là một điạ chỉ tốt nhất mà những
Trang 6người dư thừa về vốn có thể gửi tiền một cách an toàn và hiệu quả nhất vàngược lại cũng là một nơi sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về vốn của các cánhân và doanh nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động của các Ngân hàng thương mại góp phần tăng
cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phầnthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng thương mại với địa vị làmột trung gian tài chính thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung vàcầu về vốn trên thị trường tiền tệ đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nềnkinh tế, đem lại thuận lợi cho hoạt động của các cá nhân và tổ chức Những cánhân và tổ chức đã giảm được các khoản chi phí trong việc tìm kiếm cácnguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, và ngoài ra có thể vân dụng cácdịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt động củamình Việc vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanhnghiệp phải có phương án sản xuất tối ưu và có hiệu quả kinh tế thì mới cóthể trả lãi và trả vốn cho ngân hàng Việc lập phương án sản xuất tối ưu dodoanh nghiệp lập ra phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng của ngân hàngnhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể sảy ra
Ngược lại những cá nhân và tổ chức dư thừa về vốn có thể yên tâmđem gửi tiền của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảoquản tiền vốn một cách an toàn và hiệu quả tốt nhất Khách hàng có thể yêntâm về sự an toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiềncủa mình bất cức lúc nào muốn Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho kháchthấp hơn so với việc đầu tư tiền vốn vào những lĩnh vực nh: mua cổ phiếu,đầu tư vào kinh doanh nhưng việc gửi tiền vào ngân hàng là có hệ số antoàn cao nhất Thêm vào đó những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho kháchhàng nh: chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ tư vấn sẽ tạo thêm thuậntiện cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 7Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cườnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba: Ngân hàng thương mại thông qua những hoạt động của mình
góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như:
ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi xuất,
ổn định thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, ổn định và tăng trưởng kinh
tế Với các công cụ mà Ngân hàng trung ương dùng để thực thi chính sáchtiền tệ như: Chính sách chiết khấu; tỷ lệ dự trự bắt buộc của Ngân hàng trungương đối với Ngân hàng thương mại: lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp
vô thị trường tự do Thì các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trongviệc thi hành chính sách tiền tệ quốc gia Các Ngân hàng thương mại có thểthay đổi lượng tiền trong lưu thông bằng việc thay đổi lãi suất tín dụng hoặcbằng các nghiệp vụ trên thị trường mở qua đó góp phần chống lạm phát và ổnđịnh sức mua của đồng nội tệ
Thứ tư: Ngân hàng thương mại bằng hoạt động của mình đã thức hiện
việc phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh
tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia Các vùng kinh tếkhác nhau thì có sự phát triển khác nhau Hiện tượng thừa vốn hoặc thiếu vốnmột cách tạm thời giữa các vùng diễn ra thường xuyên Do đó vấn đề đặt ra làlàm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn và chính hoạt động điềuchuyển vốn trong nội bộ ngân hàng đã thực hiện tốt vấn đề này
Thứ năm: Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa nền kinh tế các nước
và thế giới, tạo điều kiện cho việc hoà nhập của nền kinh tế trong nước vớinền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới Với xu hướng toàn cầu hóanền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới cùng với chính sách mở rộngquan hệ hợp tác quốc tế về kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới thìhoạt động của các Ngân hàng thương mại được mở rộng và thúc đẩy cho việc
mở rộng hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong nước Với hoạt động
Trang 8rộng khắp của mình, các ngân hàng có khả năng được nguồn vốn từ các cánhân và các tổ chức nước ngoài góp phần bảo đảm được nguồn vốn cho nềnkinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có thể mởrộng hoạt động của họ ra nước ngoài một cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờhoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
Chính từ sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nước có
sự thâm nhập vào thị trường quốc tế và tăng cường khả năng cạnh tranh vớicác nước khác trên thế giới
1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn trong Ngân hàng thương mại [7],[8]
1.1.2.1 Khái niệm và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huyđộng được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanhkhác
* Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
a/ Vốn tự có
VTC của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,thuộc sở hữu ngân hàng Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn của ngân hàng (khoảng dưới 10%) nhưng nó mang tính chất ổn định và
có một vị trí quan trọng, quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở
để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh, huy động vốn và cho vay Cóthể nói nó như là cái đệm để chống đỡ sự giảm giá trị của những tài sản Cócủa ngân hàng mà nó có thể đẩy ngân hàng đến tình trạng thiếu khả năng chitrả và phá sản
VTC của NHTM bao gồm các thành phần sau:
- Vốn pháp định là những mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngânhàng do pháp luật quy định
Trang 9- Vốn điều lệ là vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệhoạt động của ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định.
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi có số dư không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào vàrót ra lúc nào cũng được Các cá nhân tổ chức gửi tiền theo hình thức không kỳhạn để phục vụ cho những khoản thanh toán thường xuyên có thể phát sinh trongquá trình hoạt động Do sự tiện lợi trong thanh toán nên loại tiền gửi này hiệnnay trên thế giới có nhiều quốc gia không trả lãi suất hoặc có trả thì cũng trả rấtthấp , nh Việt nam hiện nay khoảng 0,3%/ tháng
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời hạn rút tiền giữa kháchhàng và ngân hàng Nh vậy theo nguyên tắc thì khi khách hàng đã xác địnhmột kỳ hạn cụ thể thì họ không thể rút tiền trước kỳ hạn Tuy nhiên trong thực
tế thì họ có thể rút trước kỳ hạn nhưng theo quy định của ngân hàng thì có
Trang 10được rút và được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi.Khách hàng có thể gửi tiền với kỳ hạn ngắn hoặc dài, khách hàng gửi tiền có
kỳ hạn là để phục vụ cho nhu cầu chi trả đã xác định trước sẽ phát sinh trongtương lai, họ được đảm bảo cho sù an toàn và ngoài ra họ còn được hưởng lãisuất, loại tiền gửi kỳ hạn này được ngân hàng sử dụng chủ động hơn nhưnglại phải trả cho khách hàng chí phí cao hơn loại tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Loại tiền gửi này là công cụ truyền thống huy động vốn của cácNHTM, tiền gửi tiết kiệm chia thành:
- Tiết kiêm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cũng giống nh tiền gửi không kỳ hạn ởđiểm khách hàng có thể rót ra lúc nào cũng được Khách hàng gửi tiền vớimục đích tiết kiệm cho những khoản chi phí bất chợt tại thời điểm nào đó Lãisuất tiền gửi tiết kiệm là vấn đề người gửi tiết kiệm quan tâm hàng đầu vì đểthu hót các tầng líp dân cư gửi tiết kiệm thì ngân hàng phải đưa ra những mứclãi suất phù hợp nhất
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời hạn gửi, có mức lãi suất caohơn mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Có thể thấy vốn huy động từ các khoản tiền gửi tiết kiệm là thành phầnquan trọng mà các NHTM quan tâm mở rộng để kích thích tăng tiết kiệm vìđây là nguồn vốn ổn định cao có thể phục vụ cho mục đích cấp tín dụng dàihạn
c/ Nguồn vốn đi vay
Khi nguồn vốn huy động từ dân cư không đủ phục vụ cho yêu câù dùngvốn thì NHTM phải đi vay từ NHNN hoặc vay từ các tổ chức tín dụng khác.Các khoản vay nhằm đảm bảo nhu cầu vốn trong thời gian ngắn Trong quátrình hoạt động, một số ngân hàng thương mại có những ngày cho vay quá
Trang 11nhiều hoặc có nhu cầu lớn về các nghĩa vụ tài chính dẫn đến sự thiếu hụt dựtrữ tại ngân hàng Trung ương Trong khi đó lại có những ngân hàng thươngmại khác trong tình trạng thừa dự trữ Hành vi vay lẫn nhau giữa các ngânhàng là nhằm điều hoà nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưuchuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng.
Trong trường hợp vốn vay trên vẫn không đáp nhu cầu sử dụng vốn củaNHTM thì NHTM sẽvay NHNN tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vayvốn, vốn vay NHNN được chia thành các loại sau:
Vốn vay ngắn hạn bổ sung: là hình thức các NHTM xin vay vốn bổsung ngắn hạn của mình Trong hình thức này các ngân hàng chỉ được vay khicòn hạn mức tín dụng và trong hạn mức tin dụng đã thoả thuận
Vốn vay để thanh toán: Các NHTM vay NHNN nhằm mục đíchthực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạmthời trong thanh toán
Tái cấp vốn: Là hình thức mà NHNN cho NHTM vay trên cơ sởchứng từ có gía Các chứng từ này phải là các chứng từ có chất lượng, tức làphải thoả mãn các điều kiện: hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn…
Tái cấp vốn gồm hai hình thức:
+ Cho vay tái chiết khấu: NHNN nhận các giấy tờ có giá mà cácNHTM đã chiết khấu trước đây để thực hiện các nghiệp vụ giống nh cácNHTM đã làm
+ Cho vay có đảm bảo: Là hình thức các NHTM đêm các chứng từ cógiá đÕn NHNN để làm đảm bảo xin vay vốn Căn cứ trên tổng mệnh giá cácchứng từ có giá làm đảm bảo, NHNN sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuy theo
sự quản lý của nhà nước
d/ Các nguồn vốn khác
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo ra đượcmột khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín
Trang 12dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức…các khoản tiền tạm thờiđược trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạmthời được coi là tiền nhàn rỗi.
NHTM còng thu được một lượng vốn đáng kể thông qua quá trình thuchi hộ khách hàng, làm đại lý cho TCTD khác, nhận và chuyển vốn cho kháchhàng hay một dự án đầu tư Do việc thực hiện theo tiến độ công việc nên cóthể sử dụng tạm thời tồn khoản đó vào kinh doanh
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn nó phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng như bảo đảm an toàn của ngân hàng Nó là việc chuyển hoá tiền gửi và vốn thành tài sản dự trữ và các tài sản khác có sinh lêi Những loại tài sản này đem lại thu nhập cho NH và tạo
ra lợi nhuận cho NH Được chia thành các loại sau:
a/ Khoản mục ngân quỹ
Theo quy định thì các ngân hàng thương mại và các tổ chức tin dụngnhận tiền gửi bao giê cũng duy trì một phần tài sản của mình dưới dạng dự trữbao gồm tiền mặt và số dư tiền gửi trên tài khoản ở NHNN nhằm đáp ứng nhucầu rút tiền, thoả mãn cầu tín dụng và cung cấp các hoạt đéng khác từ phíakhách hàng Khoản mục ngân quỹ bao gồm: Dự trữ pháp định, tiền mặt tạiquỹ và tiền gửi ở các ngân hàng khác
Dự trữ pháp định
Dự trữ pháp định do pháp luật quy định được áp dụng cho tất cả cácngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi Dự trữ pháp định là một phần trong sốvốn mà NHTM thu được để gửi vào một tài khoản ở NHNN Nó được xácđịnh bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại mộtkhoảng thời gian nào đó
Tiền gửi thanh toán tại NHNN là một lượng tiền trên tài khoảntiền gửi thanh toán của ngân hàng tại NHNN NHTM duy trì loại ngân quỹ
Trang 13này bởi vì có rất nhiều khoản thanh toán giữa các ngân hàng được thực hiệnqua NHNN, khoản tiền này có thể sinh lời song rất thấp.
Tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt tại quỹ là lượng tiền mà NH cất giữ tại kho của mình Baogồm tiền giấy và tiền kim loại, lượng tiền này không có khả năng sinh lời vìvậy các nhà quản lý ngân hàng cố gắng giữ nó càng Ýt càng tốt nhưng song lý
do an toàn mà tuỳ theo từng ngân hàng, từng khu vực và từng thời kỳ mà các
NH dự trữ tiền mặt khác nhau
Tiền gửi ở các ngân hàng khác
Nhiều ngân hàng nhỏ gửi tiền vào trong những ngân hàng lớn để đổilấy nhiều dịch vụ khác nh thanh toán giữ các ngân hàng, giao dịch ngoại tệ,mua chứng khoán…
Như vậy, ngân quỹ của ngân hàng là tài sản không sinh lời hoặc sinhhoặc sinh lời thấp, song lại có tính lỏng cao nhất đảm bảo khả năng thanhtoán và các nghĩa vụ tài chính khác cho ngân hàng, nó hạn chế rủi ro thanhkhoản, nâng cao uy tín cho ngân hàng tạo tiền đề vững chắc cho ngân hàngphát triển
b/ Khoản mục cho vay.
Cho vay là khoản mục sinh lời chủ yếu của NHTM, mục tiêu của việccho vay của ngân hàng là lợi nhuận, còn tính thanh khoản của khoản mục này
là thứ yếu Đối với khoản mục này mối quan tâm lớn nhất của các nhà quảntrị là quản lý rủi ro và chấp hành đúng các giới hạn do pháp luật và NHNNquy định Việc cấp tín dụng ngân hàng này chứa đựng ba nội dung sau:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sangngười sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Trang 14Cấp tin dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau.
Dùa theo mục đích cho vay có thể phân chia thành các loại sau:+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay nông nghiệp
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Dùa vào thời hạn cho vay, theo tiêu thức nàycó thể chia thànhcác loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, mụcđích của việc cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưuđộng
+ Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm mục đíchcủa việc cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm mục đích củaloại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Dùa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, Theo tiêu thức nàythì tín dụng có thể thành các loại sau:
+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dùa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dùa trên cơ sở có bảo đảm tiềnvay nh thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba
Dùa vào phương thức cho vay, theo phương thức này có thể chiacấp tín dụng theo các loại sau:
+ Cho vay theo mãn vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Dùa theo phương thức hoàn trả nợ, thì chia thành các loại sau:
Trang 15+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ mộtlần khi đáo hạn.
+ Cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùytheo khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
c/ Khoản mục đầu tư.
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp Ngânhàng Thương mại sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động.Đồng thời, nó cũng mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho Ngân hàngThương mại Ngân hàng Thương mại có thể đầu tư vốn mua chứng khoánngắn hạn của chính phủ Những chứng khoán này vừa mang lại thu nhập choNgân hàng Thương mại, vừa góp phần vào việc cân bằng thu chi ngân sáchthường xuyên; đồng thời góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ trong nền kinh
tế quốc dân
Ngân hàng Thương mại còn được phép đầu tư vốn để mua cổ phiếu vàtrái phiếu của các doanh nghiệp, qua đây những Ngân hàng thương mại lớntham gia vào việc thành lập quản lý các doanh nghiệp Tuy nhiên, Ngân hàngThương mại chỉ được đầu tư chứng khoán ở một giới hạn nhất định, khôngđược để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay Trong nghiệp vụ đầu tưchứng khoán, NHTM thường đầu tư vốn vào hai loại chứng khoán có kỳ hạndài là:
Chứng khoán do nhà nước phát hành: Đầu tư vào loại chứngkhoán này thu được lợi nhuận thấp, song hầu như không có rủi ro và có tínhthanh khoản cao vì nhà nước luôn có nguồn bảo đảm khả năng thanh toán lớnnhất đó là thuế và quyền lực phát hành
Chứng khoán do các công ty phát hành: Các NHTM thường mua
cổ phiếu của công ty cổ phần để hưởng thu nhập hàng năm Đầu tư vào loại
Trang 16chứng khoán này thu được lợi nhuận cao hơn chứng khoán của chính phủnhưng độ an toàn lại thấp hơn.
Đầu tư chứng khoán là một nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro, nó ảnhhưởng đến khả năng thanh khoản, bảo tồn ngân quỹ và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy trong quá trình ra quyết định lùachọn loại chứng khoán để đầu tư, ngân hàng cần phải cân nhắc kỹ càng vềnhững yếu tố thuế đối với ngân hàng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi rolạm phát, các yêu cầu cam kết bảo lãnh
d/ Tài sản cố định và các tài sản có khác
TSCĐ là một bộ phận tài sản được ngân hàng duy trì chủ yếunhằm bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động bộ máy ngân hàng Đó là nơithực hiện các giao dịch với khách hàng, lưu giữ và bảo quản các hợp đồng, thựchiện các hoạt động thanh toán …TSCĐ bao gồm các loại sau:
+ Nhà xưởng và trang thiết bị: gồm trụ sở làm việc, phương tiện và hệthống vi tính, các trang thiết bị và phần nâng cấp tài sản thuê
+ Bất động sản thuộc sở hữu của ngân hàng
+ Tài sản vô hình gồm bản quyền công nghệ, uy tín hoặc địa thế tốt…
Tài sản có khác: là những khoản mà ngân hàng bị các tổ chứckhác chiếm dụng như các khoản chi phí trả trước, như vậy tài sản có khác ởngân hàng có tinh thanh khoản thấp không được xem như loại tài sản có tínhsinh lời, nó chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của ngân hàng
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm [7]
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, thìvấn đề đặt ra đối với nhà quản trị doanh nghiệp cũng như những nhà quản trị
Trang 17ngân hàng là phải làm sao mà một đồng vốn bỏ ra phải thu về nhiều đồng lợinhuận hơn hay nói một cách khác là vốn được sử dụng hiệu quả nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn nói chung là sự đạt được mục tiêu đề ra khi sửdụng một lượng vốn nhất định vào kinh doanh với những chi phí thấp nhất,hiệu quả trực tiếp đó là phải kinh doanh phải có lãi để đổi mới trang thiết bị,
đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh, đảm bảo duy trì được năng lực củavốn Hoạt động của ngân hàng bao gồm hai mạng chính đó là huy động vốn
và sử dụng vốn, do đặc thù của ngành ngân hàng mà quan điểm về hiểu quả
sử dụng vốn được hiểu
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh trình độ và khả năng thực hiện công tác sử dụng vốn nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí và rủi ro thấp nhất có thể Có nghĩa là về mặt lượng hoạt động
sự dụng vốn biểu hiện giữa kết quả đạt được (số lượng, thời gian) với chi phí bỏ ra Còn về mặt chất là phản ánh năng lực, trình độ quản lý của ngân hàng
Một điều dÔ thấy là một khi ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả thì là
cơ sở thuận lợi để hoạt động huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả Cònxét trên một phạm vi rộng hơn, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng khôngchỉ mục đích là lợi nhuận mà nó còn nó còn ảnh hưởng rất lớn tới hệ thốngngân hàng và nền kinh tế
Thông qua việc đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của một ngânhàng ta có thể thấy được năng lực, trình độ quản lý của ngân hàng đó như thếnào, chẳng hạn như việc huy động vốn có phù hợp với sử dụng vốn haykhông?, ngân hàng đã khai thác hết khả năng của mình chưa ?, cơ cấu của sửdụng vốn có phù hợp cơ cấu nguồn vốn không ? và bên cạnh sự tăng trưởngcủa sử dụng vốn thì sự tăng trưởng đó có ổn định không? Từ việc phân tíchnày ta có thể rót ra được mặt mạnh của ngân hàng để phát huy, những hạn chế
Trang 18còn tồn đọng tìm ra nguyên nhân từ đó đưa ra phương pháp giải quyết Nhằmmục đích giúp ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn.
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
Căn cứ vào quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn, thì hiểu quả sử dụngvốn được đánh giá qua các nhóm sau:
1.2.2.1 Chỉ tiêu về quy mô đầu tư và cho vay.[7]
a/ Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh
tế: Tổng dư nợ nội tệ và ngoại tệ thể hiện được mối quan hệ tín dụng giữangân hàng với khách hàng, đồng thời là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đầu tưhiện đang còn lại tại một thời điểm của ngân hàng mà ngân hàng đã cho vaychưa thu về Đồng thời, chỉ tiêu này cũng phản ánh mối quan hệ với doanh sècho vay (Dư nợ đầu kỳ +Doanh sè cho vay - Doanh thu số nợ = Dư nợ cuốikỳ) với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các ngân hàng thương mại đối vớinhững nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế
b/ Doanh sè cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái
quát có hệ thống đối với những khoản vay tại một thời điểm Khi xác địnhdoanh sè cho vay, chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng các khoản vay vàphần rời của những khoản vay trong một thời kỳ nhất định ( trong ngày,tháng, quý, năm ) nhưng đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sửdụng vốn của một ngân hàng, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của ngânhàng đó đối với nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ
c/ Doanh sè thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của
những khoản cho vay khi đến thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
d/ Hệ số sử dụng vốn: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng vốn so
với tổng nguồn vốn, hệ số này luôn nhỏ hơn 1 và được xác định theo côngthức
Trang 19Hệ số sử dụng vốn = Tổng vốn sử dụng
Tổng nguồn vốn
e/ Vốn vay / Khả năng giải quyết, xử lý vốn tồn đọng: Là chỉ tiêu phản
ánh độ nhạy bén, khả năng luân chuyển vốn tồn đọng theo chiều hướng đemlại lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.2.2 Chỉ tiêu về chất lượng cho vay.
a/ Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản
cho vay và khả năng bảo đảm của nã trong một thời hạn nhất định Thực chất,chỉ tiêu này cho biết sự luân chuyển lượng tiền mặt trong một ngân hàng, phánánh phần chất đối với doanh thu nợ Đây cũng là yếu tố đánh giá tính chất trình
độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng và trình độ quản trị ngân hàng đồng thời thểhiện tình hình biến động chung của nền kinh tế
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100
% Tổng dư nợ
b/ Vòng quay vốn được xác định theo công thức sau:
Trang 201.2.2.3 Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời chủ yếu trong hoạt động Ngân hàng.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh củacác NHTM Do đó các chỉ tiêu tài chính về lợi nhuận luôn là điểm hấp dẫnđối với nhà phân tích Một số nhà quản trị thường dùng các chỉ số sau đây đểđánh giá lợi nhuận của ngân hàng:
ROA là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng, vì mọi tài sản có đều
là những khoản đầu tư Tất cả các loại tài sản có như cho vay, chuyển nhượng
dự trữ … đều sinh ra lãi mỗi ngày, ngoại trừ hai loại tài sản là dự trữ tiền mặt
và tài sản cố định, nói cách khác ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanhcủa một đồng tài sản có ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt , ngânhàng có cơ cấu tài sản có hợp lý, có sự điều chỉnh linh hoạt giữa các mục trêntài sản có trước những biến động của nền kinh tế Tuy nhiên nếu ROA càngcao thì thể hiện mức độ rủi ro càng cao Vì vậy so sánh giữa các kỳ hoạchtoán, đối chiếu với sự di chuyển các loại tài sản có nhà quản trị có thể rót ranguyên nhân của thành công hoặc thất bại của ngân hàng
b/ Chỉ số ROE (thu nhập ròng trên vốn)
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lường tính lành mạnh trong hoạt động của một ngânhàng Hệ số ROE phản ánh lợi nhuận kiếm được từ việc đầu tư vốn của mình,
Trang 21cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng.Nhược điểm của hệ số ROE: đối với một ngân hàng cụ thể, lợi nhuận trêntoàn bộ tài sản có tương đối thấp, tuy nhiên mức lợi nhuận trên vốn cổ phần
có thể rất cao Trong trường hợp này, vốn cổ phần của ngân hàng sẽ nhỏ hơn
so với tổng tài sản của nó, tức là ngân hàng mất nhiều khả năng độc lập nên
có thể đang có nhiều rủi ro về ký thác, mặc dù mức lợi nhuân trên vốn cổphần cao tạo thành hình ảnh ngân hàng hoạt động có vẻ như rất tốt
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Sử dụng vốn là yếu tố quan trọng của NHTM nó ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ đó ảnh hưởng đến nền kinh tế Dovậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố quan trọng được các nhà quản trịquan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự sống còn của ngân hàng
Thứ nhất: Hiệu quả hoạt động sử dung vốn là yếu tố quyết định đến năng
lực canh tranh của một NHTM Thực hiện tốt việc sử dụng vốn là động lực làm
nên hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng, doanh số hoạt động của một ngânhàng nhờ đó mà tăng lên và từ đó ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong kinhdoanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường
Thứ ha : hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả sẻ góp phần nâng cao uy
tín, vị trí của ngân hàng trên thị trường
Thứ ba: Sử dụng vốn tốt giúp cho ngân hàng có thể kinh doanh đa đạng trên thị trường Không chỉ đơn thuần cho vay mà còn mở rộng hình thức liên
doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ khác các hình thức này không chỉ làmtăng lợi nhuận cho ngân hàng mà còn làm phân tán rủi ro cho ngân hàng
Thứ tư:Sự dụng vốn có hiệu quả góp phần tạo điều kiện phát triển toàn
diện cho nền kinh tế Khi ngân hàng thực hiện đầu tư, cho vay có hiệu quả thìtạo ra công ăn việc làm, và thu nhập cho nhiều người lao động góp phần làmgiảm tệ nạn xã hội đồng thời tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp
Trang 22phần tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện nền kinh tế Điều đó lại có tácđộng hỗ trở cho ngân hàng phát triÓn hơn.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại
Trong quá trình hoạt động ngân hàng, hoạt động sử dụng vốn chịu sựchi phối của nhiều nhân tố, gồm hai nhóm nhân tố sau:
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
a/ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Để có một nền kinh tế phát triển
một cách lành mạnh, tốc độ phát triển cao bền vững đòi hỏi các định chế tàichính nói chung và ngành ngân hàng nói riêng phải luân chuyển vốn được từnhà đầu tư cho sản xuất một cách thông suốt, như vậy ngành ngân hàng đãgóp phần phát triển kinh tế cho xã hội Ngược lại, một nền kinh tế phồn thịnh
là tiền đề phát triển của ngành ngân hàng, điều này cũng có nghĩa là góp phầnlàm cho hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao, chẳng hạn như khi nền kinh tếphát triển thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có khả năng thanh toánlúc này ngân hàng có thể thu được gốc và lãi của các khoản cho vay, đồngthời khi nền kinh tế phát triển thì kéo theo các dịch vụ khác của ngân hàngcũng phát triển như dịch vụ thanh toán,… làm tăng thu nhập của ngân hànglên phân tán giảm rủi ro cho ngân hàng ngược lại nếu nh nên kinh tế rơi vàokhủng hoảng thì dẫn đến công việc làm ăn của ngân hàng gặp nhiều rủi ro, cóthể gây phá sản ngân hàng do không thể thu hồi được nợ Lịch sử cho thấycác cuộc khủng hoảng kinh tế nh cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á diễn ravào những thập niên 90 làm cho hàng loạt các ngân hàng bị phá sản
b/ Các chính sách kinh tế của nhà nước và chính phủ: Mét quyết định
về chính sách đường lối của nhà nước có thể dẫn đến một bước ngoặt khác nhaucho nÒn kinh tế, chẳng hạn như bước chuyển đổi từ chế độ bao cấp sang kinh tếthị trường vào năm 1991 nước ta là một bước ngoặt lớn, tiếp theo vừa mới đây
Trang 231/7/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO mở ra cho nền kinh tế có nhiều cơhội và thách thức, điều này tạo ra động lực thúc đẩy cạnh tranh cho nền kinh tếnói chung và ngành ngân hàng nói riêng Để tồn tại và có vị trí của mình trênthương trường đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm tới việc nâng cao hiệu sửdụng vốn, không như thời kỳ bao cấp.
c/ Sù gia tăng cạnh tranh trên thị trường tài chính: Xã hội ngày càng
phát triển thì cơ cấu kinh tế ngày dần chuyển đổi tỷ trọng từ công nghiệp sangdịch vụ Lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cạnh tranh quyết liệthơn, các đối thủ cạnh tranh ngày càng mở rộng danh mục đầu tư và đa dạng hoácác dịch vụ tiện Ých của mình Cạnh tranh gay gắt trên thị trường sẽ thúc đẩycác ngân hàng phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
d/ Sự phát triển công nghệ thông tin: Lao động thủ công trong những
năm 80 tại các NH Việt Nam đang được thay thế bằng hệ thống máy tính Côngnghệ thông tin khiến cho thành phần trong tổng tài sản thay đổi, vốn dành chotrang thiết bị TSCĐ tăng lên như vậy làm giảm vốn cho hoạt động tín dông, tuynhiên công nghệ thông tin phát triển thì việc quản lý thông tin các khách hàngcho vay thuận tiện, nhanh gọn hơn Công nghệ thông tin phát triÓn kéo theonhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mới ra đời làm đa dạng hoá danh mục dịch vụngân hàng, tăng hiệu quả kinh doanh
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
a/ Quy mô hoạt động của ngân hàng
Quy mô hoạt động của ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng, qua nghiên cứugần đây cho thấy đường cong chi phí trung bình của các ngân hàng (đo bằngtổng lượng tiền gửi hoặc tổng tài sản) với chi phí hoạt động trên một đơn vị sảnphẩm đầu ra có dạng gần giống hình chữ U, có đáy là một mặt tương đối làphẳng, đáy phẳng này có thể được coi là phạm vi hợp lýcủa việc tăng trưởng quy
mô Mặt khác qua nghiên cứu cũng cho thấy rằng các ngân hàng nhỏ có danh mục
Trang 24dịch vụ khác với ngân hàng lớn hơn, do đó đối với ngân hàng nhỏ và vừa thì quy
mô tối ưu là tính theo tổng tài sản (ở Mỹ) để có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất
là khoảng 100 -500 triệu USD còn đối với ngân hàng lớn nằm trong khoảng 2 tỷđến 10 tỷ USD Tuy nhiên ta thấy rằng một ngân hàng nếu có một quy mô lớnthông thường hoạt động trong một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ hơn, mặt khácngân hàng có khó khăn về tài chính thường có xu hướng hoạt động kém hiệu quảhơn, do đó ngân hàng lớn sẽ có thể hoạt động với chi phí thấp hơn
b/ Năng lực của các nhà quản trị và nhân viên ngân hàng :
Yếu tè con người luôn là yếu tố quan trọng nhất, khi một ngân hàng cómột nhà quản trị tài ba, họ biết xác định mục tiêu mục đích rõ ràng đúng hướngcho ngân hàng thì giúp ngân hàng đó phát triển bền vững Những nhân viênthông minh nhanh nhẹn giúp ngân hàng đưa ra nhòng danh mục đầu tư hiệu quả,thậm định dự án và đánh giá khách hàng chính xác làm giảm thiểu rủi ro hơn.Ngân hàng là một loại hình dịch vụ ngoài sự thông minh sáng tạo nhân viênngân hàng phải khéo léo tận tính để thu hót khách hàng, tạo lợi nhuận, tăng uytín cho ngân hàng
Tóm tắt Chương 1
Ở chương này, khoá luân đã tập trung giải quyết những vấn đề lý luận cơbản liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn của NHTM đó là: Các nội dung vềNHTM, hiệu quả sử dụng vốn của NHTM và những nhóm nhân tố ảnh hưởngtới hiểu quả sử dụng vốn trong NHTM Đây chính là cơ sở luận để phân tíchđánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM CP Quân đội ở chương 2
Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại cổ
phần quân đội
Trang 252.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quân Đội
NHTMCP Quân đội ra đời và hoạt động trong bối cảnh đất nước tađang trong quá trình đổi mới Cuối năm 1989 những tiến bộ trong nến kinh tếcho phép Việt Nam chuyển thời kỳ, đưa ra những chính sách và mô hìnhNgân hàng thích hợp với cơ chế thị trường trong nền kinh tế nhiều thànhphần Nhà nước chủ trương cải thiện hệ thống Ngân hàng thành hai cấp trong
đó cấp quản lý nhà nước do NHNN đảm nhận, cấp kinh doanh do các NHTMđảm nhận tạo ra một sức sống mới cho Ngân hàng, các NHTM hoạt động vìmục đích lợi nhuận không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh cũng nhưdịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng, đồngthời trong thời kỳ này nhà nước cũng có chủ trương thành lập các NHTMCPnhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Trong bối cảnh đó NHTMCP Quân đội được thành lập theo quyết định
số QĐ005/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/9/1994 và giấy phép kinh doanh sè
060297 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1994 (sửa đổi ngày27/12/2002), hoạt động kinh doanh dưới hình thức là NHTMCP chuyêndoanh về tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng với định hướng phục vụ cácdoanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế, với số vốn điều
lệ ban đầu là 20 tỷ đồng do các cổ đông là các doanh nghiệp quốc phòng vàmột số thể nhân đóng góp
Trải qua hơn 14 năm hoạt động và phát triển NHTMCP Quân đội đã cónhững bước phát triển ổn định cả về quy mô phạm vi hoạt động, năng lực tàichính … NHTMCP Quân đội từ một Ngân hàng chưa có tên tuổi trên địa bàn HàNội cũng như cả nước đến nay NHTMCP Quân đội đã trở thành một Ngân hàng
có vị trí được NHNN xếp loại A Trong quá trình hoạt động NHTMCP Quân đội
Trang 26không ngừng đổi mới để phù hợp với thị trường cả về quy mô phạm vi và khảnăng tài chính nó được thÓ hiện ở các điểm sau:
Về vốn điều lệ: Trải qua gần 15 năm hoạt động Ngân hàng luôn giatăng vốn điều lệ để phù hợp với thị trường Từ một Ngân hàng ban đầu chỉ cómức vốn điều lệ nhỏ 20 tỷ đến nay vốn điều lệ Ngân hàng lên đến 2.509 tỷ cụthể vốn điều lệ của Ngân hàng trong 3 năm gần đây cuối năm 2005 vốn điều
lệ là 450 tỷ, năm 2006 lên 1.045,2 tỷ và năm 2007 là 2.509 tỷ (Báo cáo tàichính năm 2005, 2006, 2007)
Về mạng lưới kinh doanh: NHTMCP Quân đội đã không ngừng mởrộng mạng lưới kinh doanh Hiện nay Ngân hàng đã có mạng lưới kinh doanhrộng lớn, năm 2005 NHTMCP Quân đội đã khánh thành toà nhà trụ sở Ngânhàng, khai trương sở giao dịch, chi nhánh Gò Vấp trực thuộc Hội sở, 03chinhánh cấp II, 02 phòng giao dịch tính đến thời điểm hiện nay NHTMCPQuân đội có 38 chi nhánh và phòng giao dịch đã được đi vào hoạt động trên
cả nước cùng với việc mở rộng mạng lưới, Ngân hàng đang tập trung pháttriển mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng như các dịch vụ ngân hàng điện
tử như Mobile banking, internet banking, thẻ ATM, mạng lưới máy chấp nhậnthẻ P.O.S…
Về đối ngoại: Ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ trong việcphát triển hệ thống ngân hàng đại lý nhằm phục vụ các yêu cầu của kháchhàng Đến nay Ngân hàng đã đặt quan hệ đại lývới hơn 500 ngân hàng trênthế giới Bên cạnh đó ngân hàng tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chínhquốc tế thông qua việc không ngừng mở rộng quan hệ, cam kết song phương,nhằm nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ tiên tiến, các nghiệp vụngân hàng hiện đại
Về nhân sự: Toàn hệ thống hệ NHTMCP Quân đội nay có khoảng hơn
1700 người, đội ngò cán bộ nhân viên Ngân hàng ngày càng được nâng cao vềtrình độ với trình độ tỷ lệ từ đại học đến trên đại học chiếm trên 88%, tỷ lệ này
Trang 27tăng khá so với đầu năm, thể hiện chất lượng nhân sự đầu vào của Ngân hàngcao hơn đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Hệ thống chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, bao gồm các chinhánh cấp I và chi nhánh cấp II Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng đượcthể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Trang 28Phßng §Çu t & Dù ¸nKhèi Treasury
Khèi kh¸ch hµng c¸
nh©n
Khèi kh¸ch hµng Doanh nghiÖpKhèi qu¶n lý TÝn dông
sù-Phßng Tµi chÝnh kÕ
to¸n
Phßng Nghiªn cøu ph¸t triÓn&X©y dùng chÝnh
s¸ch
Së Giao dÞch & c¸c Chi nh¸nh
Trang 292.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội.[2]
Đối với Việt Nam, trong những năm gần đây có nhiều sự kiện ảnhhưởng rất lớn tới nền kinh tế, việc tổ chức thành công Hội nghị APEC và gianhập tổ chức thương mại toàn cầu WTO đã mở ra cho Việt Nam nhiều vậnhội mới cho đầu tư và phát triển Các chỉ tiêu kinh tế xã hội nhìn chung đạt kếhoạch đề ra, nền kinh tế tiếp tục đạt tăng trưởng cao trong 3 năm liên tiếp
2005, 2006, 2007 tốc độ tăng trưởng tăng trên 8%
Về thị trường tài chính tiền tệ trong nước qua 3 năm qua cũng có nhiềubiến động, đặc biệt năm 2007 vừa qua lạm phát tăng cao trên12% Trong khi
đó những năm 2005, 2006, 2007 được đánh giá là những năm thành công củakhối NHTMCP, các NHTMCP liên tục tăng vốn điều lệ thông qua bán cổphiếu cho các cổ đông nước ngoài, phát hành cổ phiếu trong nước lợi nhuậntăng cao, tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản khoảng 48%-50% so với đầu năm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế NHTMCP Quân Đội đã nội lựckhông ngừng, bám sát chiến lược đổi mới đã được hội đồng quản trị thôngqua cho giai đoạn phát triển 2004-2008, MB cũng đạt được thành công trêntất cả các lĩnh vực hoạt động trong những năm vừa qua Duới đây là một sốnét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của MB:
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn không ngừng tăng lên, tổng nguồn vốn huy động được cuốinăm 31/12/2001 là 2.549 tỷ và đến 30/12/2005 tổng nguồn vốn huy độngđược của MB là 7.046,68 tỷ đến 31/12/2006 là 11.511tỷ, đặc biệt trong năm
2007 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 17.570,2 tỷ đồng tăng52,3% so với đầu năm Để cụ thể về hoạt động huy động vốn của NHTMCPQuân đội thông qua biểu đồ đây:
Trang 30Sơ đồ 2.2: Hoạt động sử dụng vốn
Thông qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn của MBcao và tương đối ổn định, thể hiện uy tín và hình ảnh của MB ngày càng tốttrong lòng của khách hàng, không chỉ bởi sự phong phú về các loại hình sảnphẩm dịch vụ huy động vốn như: Tiết kiệm trả trước, tiết kiệm trả sau và tiếtkiệm tích luỹ…mà còn chất lượng dịch vụ, phong phó, phong cách phục vụkhách hàng của đội ngò nhân viên Huy động vốn của Ngân hàng ngày càngtăng ổn định đã góp phần giúp tổng nguồn vốn của Ngân hàng càng lớn, thểhiện vị thế của mình trên thị trường liên ngân hàng
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong những năm đầu thành lập, từ chỗ chỉ đáp ứng nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp Quân đội với tổng dư nợ là 15 tỷ đồng (31/12/1994), đếnnay Ngân hàng đã mở rộng cho vay mọi thành phần kinh tế, đặc biệt chútrọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay kinh tế tư nhân Đến thờiđiểm 31/12/2007 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của Ngân hàng là 10.717.85
tỷ đồng tăng lên 74% so với đầu năm và tăng 714,5 lần so với năm đầu thànhlập 1994 cơ cấu loại hình cho vay của Ngân hàng cũng ngày một đa dạng, đáp
Trang 31ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, MB còntriển khai thành công các loạt sản phẩm mới như cho vay các doanh nghiệpvừa và nhỏ, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, cho vay tiêu dùng, tàitrợ xuất nhập khẩu, đi lao động nước ngoài, cho vay cổ phần hoá…
Để thấy rõ tình hình hoạt động tín dụng ta có sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Hoạt động tín dông
Chất lượng tín dụng luôn được Ngân hàng chú trọng Ngân hàng đã xâydựng hệ thống các quy trình, chính sách tín dụng cũng như các mẫu hợp đồngtín dụng, hợp đồng bảo lãnh áp dụng thống nhất toàn hệ thống Việc phânloại, lùa chon khách hàng được tiến hành dùa trên cơ sở nghiên cứu thịtrường, phân tích ngành và định hướng của Ngân hàng Công tác kiểm tragiám soát trước, trong và sau khi cho vay cũng được đặc biệt quan tâm Trongquý II/2008 MB chính thức đưa hệ thống phần mềm chấm điểm phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro vào hoạt đông, là NHTM cổ phần đầu tiên củaViệt Nam áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế
2.1.2.3 Hoạt động phi tín dụng.
- Hoạt động bảo lãnh:
Trang 32Trong những năm qua hoạt động bảo lãnh vẫn dạt được tốc độ tăngtrưởng cao, đóng góp nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Số dư bảo lãnh đến31/12/2007 là 2.184,4 tỷ tăng hơn 60% so với cùng kỳ năm ngoái Doanh sốbảo lãnh tăng những chất lượng bảo lãnh vẫn được đảm bảo.
- Hoạt động kinh doanh vốn và ngoại tệ :
Hoạt động quản lý và kinh doanh ngoại tệ đã đảm bảo việc thanhkhoản, quản lý dữ trự bắt buộc toàn hệ thống một cách chặt chẽ, quản lý vốntập trung thông qua cơ chế mua bán vốn nội bộ, mang lại hiệu quả cao choNgân hàng, quản lý chặt chẽ tài khoản Nostro Ngoài ra Ngân hàng đã tíchcực tham gia trên thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, thực hiệncác nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá, thực hiện các nghiệp vụhoán đổi, đối ứng sản phẩm với các ngân hàng HSBC, Citibank, StandardChartered,…
- Hoạt động thanh toán:
Kể từ tháng 2/1996, sau khi được NHNN cho phép thực hiện nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế của MB đã có nhữngbước phát triển vững chắc Nhờ có định hướng đúng chú trọng chất lượngdịch vụ, nên hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng đã thu hótđược nhiều khách hàng đến giao dịch Hiện nay, Ngân hàng đã thiết lập đượcquan hệ đại lý với 500 ngân hàng trên toàn thế giới, được một số ngân hànglớn cấp cho các hạn mức tín dụng xác nhân L/C với giá trị lớn, giải quyếtđược khó khăn khi thông báo L/C từ 1 tuần xuống 1 ngày Thanh toán hàngđổi hàng với các ngân hàng Liên bang Nga được quản lý chặt chẽ, an toàn vàchính xác
- Hoạt động đầu tư:
Tính đến 31/12/2007 tổng số vốn góp liên doanh , cổ phần của Ngânhàng là 719 tỷ tăng 4,13 lần so với đầu năm Các hoạt động đầu tư góp vốnđược thực hiện đa dạng theo nhiều phương thức như: mua cổ phần DNNN
Trang 33bán đấu giá lần đầu khi cổ phần hoá, mua cổ phần cổ đông chiến lược, đầu tưgóp vốn Quỹ đầu tư chứng khoán,…Danh mục đầu tư của Ngân hàng có chấtlượng tốt Nhìn chung, hoạt động góp vốn đầu tư cổ phần của ngân hàng vẫnđảm bảo tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước và của Ngân hàngQuân đội về quản lý góp vốn đầu tư.
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đợn vị : tỷ đồng
Tổng thu 542,384 1.015,030 2.571,404Tổng chi -393,769 -762,141 -2.103,093Lợi nhuận trước thuế 148,615 252,889 468,311
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2005-2007)
Qua đó ta thấy được, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đều tăngtrưởng ổn định Mức lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng tăng từ 148,615 tỷđồng trong năm tài chính 2005 lên 252,889 tỷ đồng vào năm 2006 tăng70,1%vượt kế hoạch đề ra, đến năm 2007 lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt468,311tỷ đồng tăng 85,18% Kết quả đó đã góp phần đưa NHTMCP Quânđội trở thành một trong những ngân hàng có mức lợi nhuận trước thuế caonhất trong hệ thống các NHTM CP trên địa bàn Hà Nội và liên tục xếp loại A
Trang 34156,98433,8%
307,69966,2%
67,594
189,24
351,0564,7%
191,31735,3%
31,00914,9%
366,97179%
97,71221%
190,121
66,703
390,77672%
151,59128%
23,8
53,87
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Thông qua bảng trên, cho thấy tình hình dự trữ và thanh toán củaNHTM CP Quân đội tăng dần qua các năm Tại 31/12/2005 tổng lượng dự trữcủa Ngân hàng là 207,85 tỷ đồng Trong đó, dữ trữ tiền mặt thanh toán là89,39 tỷ đồng chiếm 43% trên tổng dự trữ, tiền gửi tại NHNN 118,46 tỷchiếm 57%, dự trữ bằng VNĐ là 176,85 tỷ chiếm 85,9% , dù trữ bằng ngoại
tệ quy đổi ra VNĐ là 31,009 tỷ chiếm 14,9% tổng dự trữ của Ngân hàng Quađây ta thấy năm 2005 Ngân hàng đã dự trữ một khối lượng tiền tương đốinhằm đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán của khách hàng
Đến thời điểm 31/12/2006 tổng lượng dự trữ của Ngân hàng là464,683tỷ tăng lên 256,83 tỷ đồng, trong đó tiền mặt tại quỹ là 156,984 tỷđồng, chiếm 33,8%tổng dự trữ và đã tăng lên 67,594 tỷ so với cùng kỳ năm
2005 Còn về tiền gửi tại NHNN là 307,699 tỷ đồng tăng lên 189,24 tỷ , tốc độ
Trang 35tăng nhanh Dự trữ bằng VNĐ là 366,971 tỷ chiếm 79% tổng dự trữ, tăng lên
so với cùng kỳ năm trước là 190,121 tỷ đồng, dự trữ bằng ngoại tệ quy đổi raVNĐ là 97,712 tỷ tăng lên so với kỳ trước là 66,703 tỷ Nh vậy khối lượng dựtrữ năm 2006 tăng nhanh đồng đều trên các mục
Đến 31/12/2007 Lượng dự trữ tiếp tục lại tăng lên một cách đáng kểtổng lượng dự trữ là 542,367 tỷ đồng tăng 77,684 tỷ, trong đó dự trữ tiền mặt là351,05 tỷ , chiếm 64,7% tổng lượng dự trữ tăng lên hơn so với cùng kỳ năm
2006 là 194,066 tỷ Trong khi đó tiền dự trữ gửi tại NHNN là 191,317 tỷ giảmhơn so với lượng dự trữ cùng kỳ năm trước là 116,38 tỷ Dự trữ bằng VNĐ là390,776 tỷ chiếm 72% tổng dự trữ , tăng lên 23,8 tỷ so với cùng kỳ năm 2006,
dự trữ bằng ngoại tệ quy đổi ra VNĐ là 151,591 tỷ chiếm 28% tăng lên so vớinăm 2006 là 53,87 tỷ Như vậy năm 2007 lượng dự trữ có tăng lên nhưng tốc
độ tăng giảm hơn năm trước, lượng dự trữ tăng liên tục như vây bởi lượng tiềnhuy động của Ngân hàng tăng lên trong 3 năm liền là rất cao, để đảm bảo antoàn và đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng Ngân đã tăng lượng dụ trữ cân xứngvới nguồn huy động Tuy nhiên an toàn với sinh lời luôn song hành cùng nhau
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng
Cũng như các tổ chức tín dụng khác, hoạt động cho vay của NHTM CPQuân đội chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có, tạo ra khoảng gầnkhoảng 80% lợi nhuận cho Ngân hàng nên Ngân hàng rất quan tâm đến côngtác tín dụng, không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng, nâng cao chuyênmôn nghiệp vụ, đề cao công tác thẩm định cũng như các biện pháp quản lý rủi
ro tín dụng Với quan điểm mở rộng tín dụng phải gắn với an toàn trong chovay Do vậy kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng có nhiều khởi sắc củthể lượng tín dụng trong những năm gần nay tăng liên tục, chất lượng tíndụng được nâng cao đảm bảo thực hiện có hiệu quả cơ chế hiện hành Ngânhàng đã tập trung đầu tư đúng hướng, đúng đối tượng, có hiệu quả đối với cácthành phần kinh tế giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, thực
sự đem lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp
Trang 362.2.2.1 Chỉ tiêu về quy mô đầu tư cho vay.
A/ Dư nợ cho vay đối với nền kinh tế
Bảng 2.3: Kết quả dư nợ cho vay
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng dư nợ 4.470 6.166,62 10.717,85Biến động dư nợ - 1.696,62 4.551,23
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2005-2007)
Hoạt động tín dụng của NHTMCP Quân đội trong những năm gần đây tăngtrưởng một cách rõ rệt Qua số liệu ta thấy từ thời điểm 31/12/2005 đến31/12/2007 tổng dư nợ cho vay tăng lên một cách nhanh chóng Năm 2005tổng dư nợ là 4.470 tỷ đồng, qua một năm đến 31/12/2006 tổng dư nợ tíndụng của Ngân hàng là 6.166,62 tỷ tăng lên 1.696,62 tỷ tương ứng tăng37,95% Đến năm 2007 khối lượng dư nợ tín dụng đạt 10.717,85 tỷ tăng lên4.551,23 tỷ tương ứng tăng lên 73,8% so với cùng kỳ năm 2006, đây là mộtcon số đáng ghi nhận cho hoạt động tín dụng Để đạt được kết quả như trên làmột nội lực lớn của NHTMCP Quân đội, trong những năm gần đây Ngânhàng không ngừng mở rộng quy mô và phát triển mạng lưới, bên cạnh đóphong cách phục vụ của nhân viên luôn để một Ên tượng đẹp trong lòng củakhách hàng cùng với uy tín tài chính lâu năm
* Cơ cấu dư nợ cho vay
Nhận thức rõ về những cơ hội đang có và căn cứ vào khả năng củamình, NHTM CP Quân đội có một định hướng rõ ràng cho hoạt động tíndụng: Đó là giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, tăng cường chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ, không ngừng mở rộng ra các đối tượng kháchhàng tiềm năng, kết hợp tăng cường các hình thức cho vay đa dạng mới nhưhợp vốn, đồng tài trợ,… Còng nhờ đó mà Ngân hàng đã tạo được những tiền
đề cho một hướng đi đúng Để nắm bắt tình hình sử dụng vốn của NHTM CPQuân đội ta tiến hành phân tích cụ thể tình hình sử dụng vốn qua bảng sau:
Trang 37Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2005-2007)
Năm Chỉ tiêu
sánh2006/2005 So sánh2007/2006
Dư nợ
Tỷtrọng(%)
Dư nợ
Tỷtrọng(%)
Dư nợ
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tốc độtăng(%)
Số tiền
Tốc độtăng(%)Tổng dư nợ cho vay 4.470 100 6.166,62 100 10.717,85 100 1.696,62 37,9 4.551,23 73,8Phân theo thành phần kinh tế
-Kinh tế quốc doanh
-Kinh tế ngoài quốc doanh
2.407,542.062,458
53,8646,14
3.029,353.137,27
49,1250,88
4.892,975.824,88
45,6554,34
621,811074,812
13,924,1
1.863,622.687,61
3043,58Phân theo kỳ hạn cho vay
-Cho vay ngắn hạn
-Cho vay trung và dài
hạn
2.951,91.518,1
66,0833,96
4 275,81.890,785
69,330,8
7.161,113.556,74
66,8133,19
1323,93372,685
29,618,39
2.885,9551.665,955
46,7925,08
Phân theo nội tệ và ngoại tệ
- Cho vay VNĐ
- Cho vay ngoại tệ (quy
đổi ra VNĐ)
3.248,21.221,788
72,6727,33
4.361,6581.804,96
70,7329,27
7.239,223.478,63
67,5432,46
1113,458583,172
24,913,1
2.877,5621.673,67
46,6727,2
Trang 38+/ Hoạt động cho vay phân theo thành phần kinh tế
Khách hàng vay vốn tại NHTM CP Quân đội bao gồm 2 đối tượngchính: khu vực kinh tế quốc doanh (doanh nghiệp nhà nước) và khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các cá nhân…)
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NHTM CP Quân đội vẫnchủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế quốc doanh, nhưng trước những biến đổi
xu thế thị trường tỷ trọng cho vay ở khu vực kinh tế quốc doanh giảm xuốngthay vào đó là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
- Khối kinh tế quốc doanh
Qua bảng tên ta thấy tại thời điểm 31/12/2005 tổng dư nợ cho vay là4.470 tỷ đồng trong đó cho vay dành cho khu vực kinh tế quốc doanh là2.407,54 tỷ đồng chiếm 53,86% tổng dư nợ, đến thời điểm 31/12/2006 khốilượng cho vay khu vực kinh tế quốc doanh là 3.029,35 tỷ đồng chiếm tỷ lệ49,12% trên tổng cho vay, tăng 621,81tỷ với tốc độ tăng là 13,9% so với cùng
kỳ năm trước Sang năm 2007, tại thời điểm 31/12/2007 lượng tiền cho vaykhu vực này là 4.892,97 tỷ chiếm 45,65% trên tổng dư nợ cho vay, tăng1.863,2 tỷ với tốc độ tăng là 30% so với cùng kỳ năm 2006 Như vậy tốc độtăng dần qua các năm nhưng xét về tỷ trọng trong tổng dư nợ tín dụng thì tỷtrọng này giảm dần qua các năm Khối lượng tín dụng tăng trưởng như vậyquy mô Ngân hàng ngày một tăng mạnh, uy tín ngày càng cao và khu vựckinh tế quốc doanh có môi trường tương đối ổn định, nên Ngân hàng liên tụcgiữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống này, đặc biệt là các doanhnghiệp quân đội đang hoạt động hiệu quả Ngân hàng đang cung ứng vốn kịpthời cho các doanh nghiệp quân đội tham gia xây dựng phát triển kinh tế ởnhiều lĩnh vực có thế mạnh của kinh tế quốc phòng Đồng thời hợp vốn vớinhững công trình trọng điểm như: Đường Hồ Chí Minh, sân bay Điện Biên,Qốc lé 14, Quốc lé 18, công trình thuỷ điện sêsan…Ngoài ra NHTM CP Quân
Trang 39đội còng chú trọng mở rộng mối quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp nhànước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội như: Liên hiệp thương mạiđầu tư và xuất nhập khẩu Hà nội, nhiều tổng công ty: Tổng công ty Điện lực,Bưu chính viễn thông,…
- Khối kinh tế ngoài quốc doanh
Dư nợ cho vay đến ngày 31/12/2006 là 3.137,27 tỷ đồng chiếm 50,88%tổng dư nợ cho vay tăng 1.074,814 tỷ so với cùng kỳ năm 2005 với tốc độtăng là 24,1% Tính đến 31/12/2007 dư nợ cho vay khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh thực hiện đạt 5.824,88 tỷ chiếm 54,34% tổng dư nợ cho vay, tăng2.687,61 tỷ đồng và với tốc độ tăng là 43,58% so với cùng kỳ năm 2006 Nhưvậy lượng cho vay khu vực này tăng lên rất nhanh, bởi vì đây là khối rất năngđộng trong những năm gần đây khu vực này có xu hướng phát triển mạnh,mặt khác hiện nay nhà nước đang có chính sách khuyến khích khu vực nàyphát triển, nên nhận thấy điều đó Ngân hàng đã chú trọng hơn tới việc chovay đối với thành phần kinh tế này, góp phần vào sự phát triển kinh tế
+/ Phân theo kỳ hạn
- Cho vay ngắn hạn:
Dư nợ cho vay ngắn hạn đến ngày 31/12/2006 là 4.275,8 tỷ chiếm 69,3%tổng dư nợ tín dụng, tăng 1.323,93 tỷ so với cùng kỳ năm 2005 vít tốc độ tăng là29,61% Đến thời điểm 31/12/2007 thì dư nợ cho vay ngắn hạn là 7.161,11 tỷchiếm 66,81% tổng dư nợ, tăng 2.885,599 tỷ, tốc độ tăng là 46,79% Nh vậy tỷtrọng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng ổn định không thay đổi mấy, tốc độ tăngtrưởng qua các năm ổn định và cao Ngân hàng cho vay ngắn hạn chủ yếu là đầu
tư vào các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh
- Cho vay trung và dài hạn:
Đến ngày 31/12/2006 dư nợ cho vay trung và dài hạn của NHTM CPQuân đội là 1.890,785 tỷ chiếm 30,8% tăng 372,685 tỷ với tốc độ tăng là3,39% so với cùng kỳ năm 2005 Đến cùng kỳ năm 2007 dư nợ cho vay trung
Trang 40và dài hạn là 3.556,74 tỷ chiếm 33,19% tổng dư nợ cho vay tăng 1.665,955 tỷvới tốc độ tăng là 25,08% Nh vậy trong 3 năm liền tỷ trọng cho vay dài hạnđều trên 30 %, lượng dư nợ cho vay liên tục tăng trong 3 năm với tốc độtương đối cao Điều đó thể hiện các dự án cho vay trung và dài hạn từ nhữngnăm trước phát huy hiệu quả Hiện nay ngân hàng đang chú trọng đầu tưtrung và dài hạn cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả NHTM CPQuân đội trọng yếu là đầu tư vốn cho trung và dài hạn,là những dự án côngtrình quốc gia , quốc phòng lớn Đối với các khoản cho vay trung và dài hạnđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nay vẫn còn hạn chế, còn cónhiều doanh nghiệp cần vay vốn trung và dài hạn nhằm mở rộng sản xuấtnhưng đã gặp nhiều khó khăn hơn trong thủ tục vay vốn Do chưa đủ điềukiện, một số doanh nghiệp kinh doanh chưa hiệu quả.
+/ Phân theo nội tệ và ngoại tệ
- Cho vay bằng nội tệ:
Nhìn chung 3 năm liền cơ cấu cho vay theo loại tiền xu hướng ngoại tệtăng lên Tại 31/12/2006 lượng dư nợ cho vay bằng nội tệ là 4.361,658 tỷchiếm 70,73% tổng dư nợ tín dụng tăng 1.113,458 tỷ với tốc độ tăng là 24,9%
so với cùng kỳ năm 2005 Đến thời điểm 31/12/2007 thì lượng dư nợ cho vaybằng nội tệ là 7.239,22 tỷ, chiếm 67,54% tổng dư nợ tăng 2.877,562 tỷ và tốc
độ tăng là 46,67% so với cùng kỳ năm 2006 Nh vây lương dư nợ cho vaybằng tièn nội tẹ tăng dần với tốc độ nhanh, nhưng tỷ trọng so với tổng dư nợlại có xu hướng giảm dần
- Cho vay bằng ngoại tệ:
Thực tế 31/12/2006 dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi ra nội tệ là1.805,96 tỷ chiếm 29,27% tổng dư nợ cho vay tăng 583,172 tỷ với tốc độ tăng
là 13,1% so với cùng kỳ năm 2005 Tại 31/12/2007 dư nợ bằng ngoại tệ đạt3.478,63 tỷVNĐ chiếm 32,46% tổng dư nợ cho vay tang lên 1.673,67 tỷtướng ứng với tốc độ là 27,2% so với cùng kỳ năm trước Nh vậy khối lượng