Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển Thiết kế kiến trúc xây dựng với autodesk revit building phạm quang hiển
Trang 1PHẠM QUANG HIẼN
ĨHlếĩ KẾ KIẾn ĨRÚC
Trang 2LỠI GIỚI THIỆU■
ALTODESK Rp:VIT BU II.D IN G ” là một chương trình chuyên dùng để lập mô hình thông tin xây dựng.
Revit Building là một chương trình ihiôl kế và hệ ihông tài liệu hỗ IrỢ cho việc thiêt kê bao gồm các bản vẽ và những công cụ cần thiếl cho một dự án xây dựng.
Revit Building sẽ thu ihập thông tin về dự án xây dựng và những tọa độ mà thông tin này
đi ngang qua, đồng thời tự động thực hiện những thay đổi tọa độ ở bâ't cứ nơi nào Một đặc điểm
cơ bản của chương trình ứng dụng lập mô hình thông tin xây dựng là khả năng lập tọa độ cho những Ihay đổi đó và lúc nào cũng duy trì đưỢc tính nhâ't quán Khi bạn thay đổi điều gì đó, ngay lẠp tức R evit Building xác định đưỢc sự ihay đổi đó tác động đên những gì và phản ánh sự thay đổi đó đến những ihành phần khác có liên quan.
Tim hiểu những thuật ngữ trong Autodesk Revit Building.
Thuật ngữ đầu tiên bạn cần biết đó là Project - Dự án Khi bạn bắt đầu xây dựng một công trình như: Nhà ở, đường ống dẫn, khu ưung tâm thương mại, hệ thống câp thoát nước, Công việc đầu tiên là trình bày những thiết k ế của bạn trên một bản vẽ về các hạng mục, cửa đi, gạch,
đá, xi măng, vị trí sắp xếp các hạng mục, v.v, Tất cả những gì mà bạn thiết lập trên bản vẽ đó
được g ọ i là D ự Án.
Thuật ngữ không kém phần quan trọng thứ hai đó là Level - Câp độ Bao gồm những mặt phẳng vô hạn đưỢc sử dụng làm tham chiếu cho những thành phần làm chủ nó như: Sàn, mái, ưần nhà Thông thường, Level được sử dụng để xác định mộl độ cao thẳng đứng hoặc độ cao một tầng nhà trong một công ưình, lừ đó có thể Ihay đổi độ cao hoặc làm iham chiếu.
Revit Building không yôu cầu một quy trình ihiêì kế đã thiết lập, cứng nhắc Bạn có ihể khởi động băng cách nhập công ưình bạn đã lạo vào một chương trình khác hoặc khái niệm hóa công trình kiến trúc bằng Massing.
Xcm xét bản ihic't kế Revil Building tự động phái sinh những kiểu quan sát thiêl k ế khi bạn tạo ra nó Bao gồm những kiểu quan sát độ cao (elevation views), kiểu quan sát sơ đồ (plan views) của từng mức công Irình xây dựng.
Revit Building cho phép bạn lạo những kiểu quan sát của riêng bạn, chẳng hạn như những kiểu quan sát mặt cắi (Section Views) và những kiểu quan sát 3D (3D Views) Bạn có thể cho hiển thị mỗi lúc nhiều hơn một kiểu quan sát Những ihav đổi bạn đã thực hiện trong một kiểu quan sát này sẽ tự động xuất hiện trong những kiểu quan sát kia.
Tạo một tập hỢp bản vẽ băng Revit Building Revit Building cho phép bạn lạo một bản vẽ kiến trúc của thiết k ế và đặt nó trên tờ bản vẽ Bản vẽ lúc nào cũng giữ đưỢc tính hiện hành với thiết kế Bâ't kỳ những thay đổi nào bạn đã thực hiện trên bản vẽ hoặc mô hình đều xuât hiện từ đẩu đến cuối dự án Thí dụ, bạn có thể thiết lập những kích thước trong kiểu quan sát sơ đồ Sau
đỏ, những kích Ihước đó đưỢc ihic't lập cho toàn bộ dự án.
Nội dung sách Irình bày gồm 7 chương, trình bày lý ihuyết kếl hỢp bài tập thực hành Sau các chương là bài tập lổng hỢp giới thiệu các bước xây dựng ngôi nhà biệt thự hoàn chỉnh Phần phụ lục hướng dẫn cài đặt chương trình.
Hy vọng với sự ư-ình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng phương pháp bài tập lý thuyêt kết hỢp thực hành sẽ giúp các bạn khai thác và sử dụng một cách tốt nhâ't với những tính năng mà chương trình mang lại.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN
giao diện chương trình Revit Building Những ihanh công cụ, ihanh điều khiển và bảng dư in Project Browser.
Đ ể thực hiện xây dựng một dự án, ưước tiên các bạn cần thiết lập cho bản vẽ các thông sô lổng quát trong R evit Building như; Đơn vị sử dụng, tỷ lệ trên bản vẽ với thực tế, thư viện IƯII file, Ihông số thiết lập diễn hoạt mô hình, Những thông số thiếl lập hệ thống riêng biệl với từng máy tính và chúng đưỢc áp dụng cho tầ't cả các dự án.
CHƯƠNG 3: CÁCH TẠO TƯỜNG BAO - VÁCH NGĂN VÀ CỬA
Phần đầu trong chương sẽ là những bài lập, lý thuyết như: Tạo tường bao, vách ngăn, gán những cửa đi và cửa sổ Sau đó sẽ là những bài tập áp dụng.
Áp dụng lý ihuyết trong phần
trước để xây dựng mộl số hạng mục
làm cơ sở cho một ngôi nhà Những
hạng mục đầu liên bao gồm: Tạo
tường bao và những vách ngăn bên
trong Sau đó gán cửa đi và cửa sổ.
CHƯƠNG 4: GÁN SÀN, TẠO KHOẢNG T R ố N G CHO CẦU THANG
Trong chương này, bạn sẽ gán sàn vào cao độ sau đó tạo
khoảng ưô"ng trên sàn cho lối đi cầu thang Sàn nhà, mái bằng và
trần nhà là hình ảnh ví dụ của những thành phần đưỢc vẽ phác và
tât cả các hạng mục này yêu cầu đường viền phải đưỢc vẽ phác.
Trang 4M ái Hình Tháp Mái D ố c T h e o Hình M ũi T ên
Trần Nhà
Sau khi lạo những hạng mục đầu liên ở phần Irước, các bạn ihực hành bổ sung sàn, trần và mái cho ngôi nhà.
^ CHƯƠNG 6: T H lẾ T KẾ CẦU THANG - LAN CAN
Trong chương này, phần lý thuyết sẽ hướng dẫn bạn bổ sung mái, trần nhà cho mô hình và '
ihang sử dụng ưong nhà, cầu thang thoát hiểm và cầu thang phụ bên ngoài cho ngôi nhà.
Sau khi xem xong phần lý thuyêt, các bạn
mở file bài tập irước và thực hiện những hạng mục
còn lại để hoàn thiện ngôi nhà Sau đó, sẽ cho mô
hình diễn hoạt sang hình ảnh dạng 3 chiều.
CHƯƠNG 7; TẠO BẢNG N ố l - MÁNG
NƯỚC VÀ M ẶT DƯỚI MÁI
Trong chương này, ban sẽ đưực hướng dẫn
lạo bảng nổi Irên mái, lắp đặl máng thoát nước và
mặt dưới mái vòm bằng lệnh Host Sweep.
Trang 5BÀI TẬP: X ÂY D ự N G B IỆ T T H ự 1 TẦNG
Áp dụng những phần bạn đã làm quen Irong những phần trước, trong chương này chúng tôi giới thiệu với các bạn mô hình nhà biệt thự 1 tầng với diện tích sử dụng 60m^ để các bạn tham
• Tạo tường bao, vách ngăn, gán cửa đi và cửa sổ tần g trệt.
G án sàn và trang trí nội thâ't tầng trệt.
s % @ Ể i i
~ T w
G án cầu thang, trần và m ái nhà.
Cuối tài liệu là 2 phần Phụ lục:
xuâ't mô hình ra ưang vẽ.
phiên bản 8.1 vào máy tính.
Mặc dầu tài liệu đưỢc biên soạn với tinh thần khẩn trương và trách nhiệm, song quá trình biên soạn có thể còn những sai sót Chúng tôi mong nhận ý kiến phản hồi từ bạn đọc để hoàn chỉnh bộ sách Thiết k ế xây dựng và Kiến ưúc Mọi đóng góp cũng như cần hỗ trỢ về kỹ ihuật xin liên hệ theo địa chỉ:
PH ẠM QUANG HUY
742 Đ IỆ N B IÊ N PHỦ - Q.IO - TP.HCM
Đ IỆ N THOẠI: 090.3.728344 - 0 9 5 8 6 1 0 1 6 0 - 08.8334168
Đi kèm tài liệu hướng dẫn là đĩa CD-ROM giới thiệu những thông tin cùng các file thiết
lưu dưới định dạng AVI để tự học dễ dàng.
Hãy gửi phiếu chuyển tiền (15.000 đồng) theo địa chỉ trên để có đĩa CD đi kèm với sách.
Trang 6Chưđng 1
TỔNG QUAN GIAO DIỆN
NHỮNG KHẢI N I Ệ M c ơ BẢN
Trong chương này, bạn sẽ lìm hiểu những khái niệm cư bản về R evit Building, nguyên tắc
cách điều hành giao diện.
A utodesk R evỉt Building là gì ?
R evit Building platform dành cho việc lập mô hình thông tin xây dựng, là mộl thiết k ế và
lập mô hình thông tin xây dựng (Building information modeling - BIM) phân phối thông tin về ihiêt k ế dự án, phạm vi/ mục đích và những giai đoạn khi cần đên.
Trong mô hình Revit Building, mỗi tờ bản vẽ, quan sál 2D và 3D và k ế hoạch làm việc là
sự trình bày về thông tin từ cơ sở dữ liệu mô hình xây dựng cơ bản, Khi làm v iệc với bản vẽ và những cửa sổ liệt kê, Revit Building sẽ thu thập thông tin về dự án xây dựng và những lọa độ thực hiộn xuyên suốt cả dự án Những thay đổi thuộc về thông số của Revit Building sẽ tự động thực hiOn những thay đổi lọa độ ở bâ'l cứ nơi nào Irong các cửa sổ ihiết kế, các bản vẽ, bản liệt kê, ahững mặt cắt và các sơ đồ k ế hoạch.
Param etric có nghĩa là gì?
Thuật ngữ parametric ám chỉ đôn mối quan hệ giữa tât cả các thành phần của mô hình nhằm kích hoạt hệ tọa độ và quản lý sự thay đổi mà Revit Building cung cấp Những mối quan hệ này do chương trình tự lạo hoặc hình thành trong quá trình làm việc Trong toán học và CAD cơ
những thông sô" (parameters) Khái niệm này quan trọng vì nó là khả năng phân phôi tọa độ cơ sở (fundamental coordination) và những ích lợi về năng suâ'l của Revit Building; Thay đổi bấl cứ ihứ
gì, vào bât cứ lúc nào, ở bâ'l cứ nơi nào trong dự án Ví dụ:
ili chuyển vách ngăn ấy, cửa ra vào vẫn giữ lại mối quan hệ với vách ngăn đó.
chiêu nhât định Nếu chiều dài của mặt chiếu ấy thay đổi, môi quan hệ của khoảng cách bằng
xứng.
inột sự kết nối (the parameter is one of association hoặc connection).
Autodesk R evit Building tự động cập nhật và duy trì liên kết
Một đặc điểm cơ bản của ứng dụng lập mô hình thông tin xây dựng là khả năng lập tọa độ
Bạn không phải can thiệp để cập nhật các bản vẽ hoặc những nối kết.
Khi thay đổi điều gì đó, ngay lập lức Revit Building xác định đưỢc sự thay đổi đó tác động (iên những gì và phản ánh sự Ihay đổi đó đốn bâ't kỳ những thành phần chịu ảnh hưdng.
THIẾT KẺ' KIẾN TRÚC ■ XÂY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUI LDI NG C H ƯỜNG 1: T ổ N G QUAN GIAO DIỆN
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN
R evit Building sử dụng hai khái niệm chính làm cho nó trở ihành đặc biệl đầy quyền Iiă Ig
và dễ dàng sử dụng Khái niệm đầu tiên là việc kết nối của những mối quan hệ trong khi ihiếl Kê Khái niệm thứ hai là phương pháp phổ biến những thay đổi trong xây dựng.
Thành phần kiểu thông sô'
R evit Building sử dụng năm kiểu phần tử: chủ yếu (host), thành phần (component), diễn giải (annotation), quan sát (view ), dữ kiện (datum) Những thành phần R evit Building đưỢc chương trình thiết k ế săn, bạn có thể sử dụng hoặc trực tiếp sửa đổi không cần đến lập tành Nốu
vẽ, bạn có ihể thiết lập thông số mới cho những thành phần trong Revit Building.
Phần lử chủ yếu (hosts) bao gồm: tường nhà, sàn nhà, mái nhà và trần nhà Những thành phần (components) bao gồm cửa sổ, cửa ra vào và đồ đạc trong nhà Những lời chú thích (annotation) là những thành phần 2D để tạo ra tư liệu Kiểu quan sát (view s) là những miêu lả năng động về mô hình và lúc nào cũng đưỢc cập nhật Dữ kiện (dalums) là những thành phin tham chiếu giúp bạn kết hỢp công ưình xây dựng lại với nhau.
Thuật ngữ A utodesk R evit Building
Đa số những ihuật ngữ đưỢc dùng để nhận ra những đối iượng Irong Revit Building là những thuật ngữ chuẩn công nghệ, thông dụng, quen thuộc với kiến irúc sư Tuy nhiên, có một sô thuật ngữ chỉ liên quan đến cho Revil Building và việc tìm hiểu chúng có tính quyết định cho việc lìm hiểu phần mềm.
Thuật ngữ đầu liên bạn cần biết là "dự án - project" Trong Revit Building, dự án là cơ sở
dữ liệu thông tin đơn lẻ dành cho thiết k ế - mô hình thông tin công trình xây dựng File dự án chứa tât cả các thông tin dành cho thiết k ế xây dựng, từ hình học cho đến dữ liệu ihi công Thông tin này bao gồm những phần tử dùng để thiết k ế mô hình, hướng quan sát (view s) dự án và các bản
vẽ của thiết kế Bằng cách sử dụng một file dự án đơn lẻ, Revit Building làm cho nó ưở nên dễ
việc quản lý dự án dễ dàng hơn.
Một thuật ngữ quan ưọng khác nữa cần tìm hiểu là "câ'p độ - level" Levels là những niặl phẳng ngang vô hạn giữ vai trò như một tham chiếu dành cho cao độ của thành phần chủ ycu, chẳng hạn như: mái nhà, sàn nhà và ưần nhà Thông thường nhất, bạn sử dụng những câp độ để xác định một chiều cao thẳng đứng hoặc tầng nhà ưong một công trình xây dựng Bạn tạo câp độ cho từng tầng nhà đã biết rõ hoặc tham chiếu cần thiết khác của công trình xây dựng; thí dụ, tầng một, đỉnh tường (top o f wall) hoặc đáy móng (bottom o f foundation) Đ ể đặt câ'p độ, bạn phải ở ưong một mặt cắt hoặc hướng quan sát độ cao (elevation view).
Trang 8Khi tạo dự án, bạn bổ sung những ihánh phần công trình thuộc thông số Rcvil Building vào thiêt kố Tàl cả các ihành phần dều dưdc phân loại (calcíiorics) R evit Building phân loại những ihành phần ihco những thành phần phần lử mỏ hình và những thành phần lời chú ihích MỘI thành phần phần lử mô hình, chẩng hạn như: cửa ra vào, bàn làm việc hoặc mái nhà, miêu tả cho hình hoc 3D thực sự của công trình xây dựng Một thành phần công trình xây dựng có lời chú thích, chẳng hạn như: nhãn cửa ra vào (door lag), ký hiệu độ cao, hoặc nhãn phòng, dùng để dẫn chứng bâng lài liệu cho mô hình.
Trong Autodesk Rcvil Building có 5 kiểu phần tử Mỗi phần lử mô tả một số thành phần
cơ bản vào trong dự án.
THI ẾT KE KIẾN TRÚC • XÀY DựNG VỚI AUTODESK RËVIT BUILDING _ CHƯỜNG 1: T ổ N G QUAN GIAO DIỆN
Dự án là gì?
Trong Revit Building, dư án chứa toàn bộ nội dung mô tả của công trình xây dựng và lât
cả thông tin cần thiết đổ biểu diễn trong cả hai kiểu quan sát: 2D, 3D và trong những bảng liệt kê Tât cả thông tin này đều đưỢc hru trữ lại với nhau.
Khi bạn thay đổi ihiết kế công trình xây dựng trong một kiểu quan sát Revit Building truyền những thay đổi đó trong suối dự án Điều này có nghĩa là mô hình 3D, những kiểu quan sát
Dự án tiên hành mô hình công trình xây dựng
Đ ể tạo mô hình công Irình xây dựng, bạn bổ sung những phần tử công trình xây dựng với những thông sô' khác nhau, chẳng hạn như những cửa sổ, cửa ra vào và các bức tường Khi thiết k ế lòa nhà, bạn có ihể lạo ra những kiểu quan sát khác nhau của tòa nhà để làm việc trên những sơ ttô, inặi cắt, hoặc những độ cao Có thể tạo những kiểu quan sát mặt cắt, kiểu quan sát độ cao, kit'u quan sál 3D và những bản vẽ của mô hình Tâ't cả các kiểu quan sát này đều đưỢc kết hỢp
Có nghĩa là nêu bạn thay đổi công trình xây dựng hoặc bổ sung những thành phần mới thì tâ't cả
lá c kiểu quan sát đều tự động cập nhậl.
Khi lạo thiếl kế, bạn cũng xác định môi trường của dự án Môi trường này bao gồm những ihièt đặt vật liệu và sự hiến thị của những phần lử khác nhau của công trình xây dựng V iệc thiết
ihièt đặt với dự án và cho phép tùy chỉnh chúng tại một điểm bât kỳ trong quy trình Ihiết kế.
Trang 9Tạo m ột công trình xây dựng bằng Autodesk Revit Building
R evit Building không yêu cầu một quy ưình thiết k ế đã ihiết lập, cứng nhắc Có thể u o một công trình xây dựng theo bất kỳ thứ tự nào có ý nghĩa từ một phôi cảnh thiết kế Có thế khăi động bằng cách nhập công trình đã tạo vào một chương trình khác hoặc khái niệm hóa công Irì.ih kiến trúc bằng Massing.
Khi tạo một dự án ưong Revit Building, nên xem xét những đề nghị này khi bắl đầu một ihiết k ế xây dựng mới:
Mở sơ đồ level 1 floor là kiểu hiển thị mặc định khi sử dụng Revit Building, hãy tạo nhữiig bức iường ngoài Như một tùy chọn, bạn hãy tạo hoặc nhập một số đo vị trí để thiết lập ngữ cảnh cho công trình xây dựng Sau khi tạo những bức tường ở tầng một, hãy chuyển đổi sang bât kỳ một trong những kiểu quan sát độ cao Trong cửa sổ quan sát độ cao (elevation view ), bạn hãy vẽ những mức độ mới để xác định những độ cao tầng nhà Có thể khai báo kích thước khi đặt cao Jộ cho tầng nhà để có khoảng cách chính xác Hãy xác định cao độ cho tâ't cả các tầng nhà, mái nhà,
và những phần cao nhâ't của các bức tường ngoài.
Khi có những bức tường và những mức câp độ, hãy trở về sơ đồ tầng trệt, chọn những bức tường để chỉnh sửa các đặc lính của chúng và thiết lập chiều cao bức tường cho phù hỢp với càp
độ vừa mới tạo Đc có đưỢc mức câ'p độ trên bản ihiết kế, chỉ cần chọn floor từ Project Brow ser hoặc nhâ'p ký hiệu L evel ưong một cấp độ bất kỳ.
Xem x ét bản th iết k ế
Revit Building tự động phát sinh những kiểu quan sát chuẩn ihiết kế, bao gồm những kiểu quan sát cao độ, kiểu quan sát sơ đồ (elevation views, plan view s) của lừng mức của công trình xây dựng và những kiểu quan sát sơ đồ trần nhà đưỢc phản chiếu Revit Building cho phép tạo những kiểu quan sát của riêng bạn, chẳng hạn như những kiểu quan sát mặt cắt và kiểu quan sát 3D (section view s and 3D views) Có thể hiển thị một lúc nhiều kiểu quan sát và những thay đổi bạn đã thực hiện trong kiểu quan sát này sẽ tự động xua"t hiện trong những kiểu quan sát kia.
Bạn có muốn thay đổi nội dung hiển thị của ảnh trong một kiểu quan sát không? Không thành vân đề Hãy chọn từ sự hiển thị khung dây (wireframe), nét che khuât, tô bóng (shaded) và
tô bóng với các cạnh (shaded wiüi edges) Cũng có thể thiết lập sự hiển thị của ảnh để miêu tả công trình xây dựng thực sự rõ ràng nhất.
Tạo m ột tập hỢp bản vẽ bằng R evit Building
Revit Building cho phép tạo một bản vẽ thiết k ế kiến trúc trên tờ bản vẽ Bản vẽ lúc nào cũng giữ đưỢc tính hiện hành với thiết kế Bâ"t kỳ những thay đổi nào bạn đã thực hiện hoặc cho tờ bản vẽ hoặc mô hình đều xuâ't hiện từ đầu đến cuối dự án Thí dụ, có thể thiết lập những kích thước ưong kiểu quan sát sơ đồ Sau đó, những kích thước đó đưỢc thiết lập cho toàn bộ dự án.
Revit Building cung cấp những gỢi ý khi tạo một bản vẽ có thể thực hiện:
CHƯỜNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN _ T HI ẩ T KẼ' KlẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDIMG
Trang 10• Thay đổi tỷ lệ quan sái nếu cần.
Có thể lạo những Irang cho các sơ đồ, độ cao, mặt cắl, những câ'p độ nội thât và những
bảng liệt kc ở phần đầu của dự án Rcvit Building giữ tất cả các Ira-ng này ở tình trạng hiện hành
khi bạn xem lại dự án.
Tạo dự án mẫu tùy chỉnh
Những dự án mẫu lùy chỉnh là những file cung cắp những điều kiện ban đầu cho một dự
án Bât kỳ một dự mới nào cũng đều đưỢc dựng trên mẫu thừa hưởng tất cả hệ thống phân loại theơ nhóm, thiêt đặt và hình học từ dự án mẫu của chương Irình,
Có những cách khác nhau để tạo một khuôn mẫu dự án tùy chỉnh Sau đây là vài thí dụ:
những thiết đặt và lưu như một file rte khác.
lưu với định dạng rte.
mức độ, những góc nhìn Thậm chí có ihể tạo một tập hỢp những bản vẽ: tạo ra những
trang vẽ và bổ sung kiểu quan sát vào những trang ấy Khi bắt đầu vẽ hình học trong
những kiểu quan sát đó, thì những kiểu quan sát khác trôn những trang sẽ cập nhật.
Những thiêt đặt dự án mẫu
Trong chương trình Revit Building có ihể thay đổi các thông số mặc định của dự án mẫu lạo ra những dự án có đặc thù riêng.
Colors: Xác định màu sắc cho nét vẽ.
Titleblocks: Tạo khôi tiêu đề (tilleblocks) cho dự án và sau đó nhập vào hệ thống phân loại theo nhóm.
Families: Nạp vào hệ thống phân loại theo nhóm những phần tử sử dụng thường xuyên nhâ't.
Line Styles: Xác định những kiểu nét vẽ cho những phần tử và nét vẽ ưong dự án.
Line W eights: Xác định bề dày nét vẽ trong mô hình và những phần tử lời chú thích.
Fill Patterns: Chọn các mẫu tô nền.
M aterials: Xác định châì liệu kết cấu cho những phần lử lập mô hình.
Units: Chỉ định đơn vị đo chiều dài, góc và góc nghiêng (slope angle).
Snaps; Thic't lập hộ số bắt dính cho các kiểu quan sát mô hình, chẳng hạn như: 3D -View
và Plan view.
Dimensions: Xác định các kích thước cho dự án.
T em porary Dimensions: Thiêì lập những kích thước tạm thời.
Object Styles: Xác dịnh sự hiển thị đối tưỢng trong những kiểu quan sát khác nhau.
Modifying Wall Types: Xác định những loại tường lùy chỉnh cho dự án ngoài những loại tường đã đưỢc xác định trước.
THIẾT KẼ KIẾN TRÚC - XÀY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING _ C H ƯƠNG 1: T ổ N G QUAN GIAO DIỆN
Trang 11Những đặc điểm và ứng dụng trong phiên bản mới A utodesk R evit Building 8.1:
Thay đổi kích thước:
ngang giữa 2 đối tưỢng nằm ở vị trí lạo thành một góc bâ't kỳ Các kích thước này đưỢc g(JÌ
là kích thước tuyến tính Các kích thước tuyến lính dọc đưỢc gọi là kích thước hàng.
Sự cải tiến trong quá trình nhập và xuâ't nie:
• Một số bề mặt mảnh trung bình không đồng dạng trên các đối tưỢng ACIS trong 1'ilc dwg hoặc file sat có thể đưỢc nhập vào mô hình tổng quát R evit Building hoặc nhiều khối hình cùng loại Sau đó, từ những bề mặt này có thể lạo ihêm mái nhà hoặc hệ thống màn củra bằng công cụ tương ứng.
thành file dwg Nếu muốn, có ihể thay đổi lùy chọn mặc định này ưong hộp ihoại Export Options.
• Các khung giao diện quan sál có thể đưỢc chỉ định mộl layer khi xuâ't sang file dvvịí hoặ c file dxf Tuy nhiên, chúng ta có thể thiết lập layer cho các khung giao diện này bằng lệnh Export Layers DW G/DXF.
• Có thể xuât những file liên kếl sang không gian 3D DWF.
câu trúc đều đưỢc thể hiện trong các bản vẽ câu trúc, thậm chí khi chúng bị ẩn bên cưdi
các đối iượng khác Đ ể hiển thị những đối tưỢng bị ẩn này trong mộl khung giao diện cấ^u
trúc, dùng hạng mục con của chúng với tên gọi Hidden Lines.
Hạng mục con cho phép thay đổi bằng lệnh Object Styles (lệnh thiếl lập hình ihức hiểr tlnị cho các đường thẳng bị ẩn Irong tâ't cả các khung giao diện), hoặc lệnh V isibility/G raphics
để điều chỉnh thông số thiết lập cho lệnh Object Styles ưong một số khung giao diện nà o
đó Thêm vào đó, các đôl iượng bị ẩn có thể đưỢc xuất ihành file dwg và dgn trên chínih những layer riêng của chúng Những layer chứa đường thẳng bị ẩn có thể đưỢc định n^hĩĩa bằng lệnh Export L ayers cho từng loại file tương ứng.
một layer ánh xạ các đường thẳng chung của trần nhà, sàn nhà và các vách tường.
Sự cải tiến đôì tưỢng hình thành nên mô hình:
Nếu thiết lập giá ưị thuộc tính Num ber o f Full S egm en ts của một hình cung bằng 0 b»ề mặt hình nón sẽ xuâ't hiện tại đoạn hình cung đó.
nhóm tham sô" mới.
Continuous hoặc B reak trên thanh tùy chọn Options Bar lúc ghép nối chúng lại.
tường đưỢc tạo từ các bề mặt nghiêng có thể đưỢc sắp xếp thứ tự, châp nhận lồng thêm J(T)i tưỢng mới vào và ghép nôi bằng lệnh Join G eom etry.
CHƯONG 1: TÓNG QUAN GIAO DIỆN _ THl ẾT KẾ KIẾN TRÚC - XẨY D ự N G VỚI A UTODES K REVIT BUILDING
Trang 12• Đường thông thant; máy mở rộng qua các tầng có ihc đưỢc lạo cùng lúc Các cửa ihỗng này hiển thị Iron nhiều đường mức Nếu dịch chuvển Irong một khung giao diện, vị trí của
nó trong lâ"t cả các khung giao diện còn lại cũng thay đổi theo.
Sự cải tiến trong quá trình định vị trí:
Cải tiến bản vẽ phác:
việc.
Cải tiến cấu trúc mô hình:
cột và nền móniỉ sẽ dính chặt vào các chân song sắt đó Do đó, khi di chuyển chân song sắt, dãy cột và móng bê tông sẽ dịch chuyển theo.
cần ưuy xuât Ihuộc lính kiểu bậc thang và chọn lùy chọn B earing (dùng cấu ưúc quan hệ)
hoặc R etaining (duy trì cấu trúc cũ) cho thông số Structural Usage.
thay đổi hay hiệu chỉnh có tên Elevation at Bottom Giá ưị này thể hiện độ cao của bậc thang Có ihc biểu diễn giá tri nàỵ trong môt khune iziao diên bằng cách đính kèm cho bậc thang, tab Structural Foundation Tag with E levation CÓ săn trong ihư viện chính, ngay bôn dưới khung Structural/Annotations.
C ải tiến công cụ:
hình Nhiều dự án xây dựng đưỢc thực hiện bởi nhiều nhóm kiến trúc sư và nhiều người,
nhóm với nhiều khả năng làm việc khác nhau.
C ải tiên giao diộn quan sát niô hình;
d i ệ n
sẩn lừ trình đơn ngữ cảnh tương ứng.
quanh phòng Đc hiểu rõ thông tin chi tiết, bạn có the tham khảo phần cách thay đổi vị trí ranh giới các phòng.
giao diện 3D về phía điểm quan sát trên máy quay phim hoặc quay về phía các đối tưỢng được chọn trong khung giao diện dó.
• Dự án chính với nhiều câu trúc phức hỢp, nhiều vách tường, sàn nhà, mái nhà và trần nhà
có một hạng mục con là Common Edges Kiểu đường thẳng cắt của hạng mục con điều khiển hình thức hiển ihị của những đường thẳng giữa các layer trong khung giao diện có lỷ
lệ co k éo trung bình và nhỏ.
THI ET KẼ' KIẾN TRÚC • XÀY D ự N G VỚI AUTODESK R EVIT BUILDING _ CHƯƠNG 1: T ổ N G QUAN GIAO DIỆN
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN THIẾT KỂ KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI A UTODESK REVIT BUILDING
Cải tiến sự phân chia công việc:
trở nên tự động hơn Bạn có thể vay mưỢn nhiều đôi tưỢng lừ vùng làm việc không có khả năng hiệu chỉnh mà không cần sự cho phép rõ ràng từ chương trình R evit Building.
• Một file có thể mở độc lập với file chính Điều này râ't có lợi cho quá trình gởi các file đôn khách hàng mà không làm mâ't lâ't cả đối tưỢng làm việc chính và các đối iượng được vay mưỢn Người dùng có thể hiệu chỉnh nội dung file này, nhưng những giá trị đưỢc điều chỉnh 'sẽ không đưỢc lưu ngưỢc lại vào file chính.
Giao diện R evit Building
Một trong những điểm thuận lợi của Revit Building là dễ sử dụng Những núl thanh công
cụ cũng đưỢc gắn nhãn, dễ dàng hiểu đưỢc từng nút tưỢng trưng cho điều gì Revit Building sử dụng những quy ước Microsoft Window chuẩn Nếu bạn đã sử dụng bâ't kỳ một chương Irình ứng dụng theo những quy ước này, sẽ dễ dàng quen với chương trình Revit Building 8 Giao diện của chương ưình Autodesk Revit Building 8.
Worksets, Design Options.
Muốn các thanh này hiển
thị trong giao diện, bạn vào trình
đơn chọn: W indow > Toolbar >
Trang 14Type selector
CHƯỜNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN
S iíc h n h ữ n g k i ể u c ử a đ i c ó t h ể s ử c lụ n c c h o d ự á n Ví d ụ , t r ê n t a b Basics c ủ a t h a n h Design, n h ấ p
I Baste WaM Genetic ■ 20ữnfn CMU * 1 EỄ* I
Basic WdS Exie tia • Bk>ck on MH Stud
B ase W a n : Extetia • B tc k arxJ Block on Mil Stud Basic Walt Exteiioi • B fc k on CMU
BdsicW d# Extetiof • B ic k on MH S lijd
B dsicW dll E K te n o -E IF S o n M tlS lu d Basic W d i Foundaiion - 300mfn Concfcte Basic W a l Genciic • 90mm Bfick Basic W a l Generc - 150mm Basic WdS Generc • 150mm Masonry
B a s ic W a l Generc • 200mm Basic Generic • 200mm • Filled
fa 'jc W a ll G enetc • 200mm CML Basic V/âU G cn e ic - 250mm Basic W all Geneiic • 300mm
Con trỏ đưỢc hiển thị như một cây bút chì.
Đặt con Irỏ gần lâm của khu vực bản võ Bạn
đừng nhâp.
thái cung câp thông tin về những gì bạn nên thực hiộn
"Nhâp để nhập điểm bắl đầu bức tường”.
Click to e n te r wall start point
if S ia n ^ Q ĨU A u to d esk R evit Buildi
9 P io ie cti • FkKM Plan; Level 1
Û
Đặt con trỏ Ircn mũi ten ký hiệu độ cao ở bên Irái khu vực bản vẽ.
Ký hiệu độ cao gồm có hai phần, ký hiệu chính và những
mũi tên định hướng độ cao Bảo đảm bạn đặt con Irỏ trên phần
con trỏ của ký hiệu Nó chiêu sáiig khi con Irỏ ở trên nó.
ở Ihanh trạng thái, chú ý tên của phần tử đưỢc chọn irước trong các kiểu quan sát:
độ cao chính Elevations: Elevation: Elevation 5 Khi chọn một phần tử cụ ihể trong một kiểu quan
dùng phírn Tab để hoán đổi giiìa những phần tử và chọn phần lử theo ý.
JS P la n e r a U ^
M _Single-Rush : 0 9 1 5 X 2 1 34mm 3
Có hai cách sử dụng Type selector:
trước khi bổ sung nó vào mặt bằng xây dựng.
đò’ thay đổi đối tượng sau khi đã đưỢc gán vào mặt bằng
x;ìy dựng.
Thanh Design
thanh Design chứa những nút chức năng riêng biệt Đ ể thanh Design hiển thị trong giao diện, ưên tnnh đđn, chọn Window > Design Bars Hộp Ihoại Show Design Bar xuât hiện, đánh dâu kiểm vào những mục bạn muốn hiển thị Nhâ'p chọn OK.
M_Single-Flush : Ũ7G2 X 2032mm M_SingÌe-Fỉush : 0 7 6 2 X 2134mm
M Sinqle-Flush: 0 8 1 3 x 2134m m M_Single-Flush : 08 6 4 X 2134mm
M S in ^ e -F lu s h ; 0 9 1 5 x 2032m m
M Single-Flush : 0 9 1 5 X 2134m m
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIAO DIỆN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC - XÀY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILLING
• Drafting; Những lệnh bổ sung ký hiệu và ghi chú ưong bản vẽ.
• Area Analysis: Những lệnh thực hiện những lược đồ khu vực và sơ đồ.
• C onstruction: Những lệnh tạo thông tin công nghệ xây dựng.
Đ ể truy nhập những lệnh trong một tab thì nhấp chọn tab đó và những lệnh tưđng ứnj sẽ xuất hiện trong ihanh Design.
Ngoài ra, có ihể mở hoặc tắt một tab nào đó bằng cách nhấp phải vào thanh Dcsiịỉn, sai đó chọn tên tab.
Project B row ser
Bảng Project B row ser được định ở vị trí
bên phải thanh D esign Có thể sử dụng Project
Brow ser để quản lý những hạng mục, bản báo
cáo, kiểu quan sál Có thể nhấp phải vào ưình
duyệt để đổi tên, xóa bỏ, bổ sung những kiểu quan
sát.
Nhâp vào biểu tưỢng dâu + bên cạnh tên
các hạng mục để chọn các thành phần, thu nhỏ
cây thư mục trình duyệt â'ỵ.
Có thể nhấn giữ ưỏ vào thanh tiêu đề của
bảng Project B row ser di chuyển đến vị trí mới.
P ro iecti - P io jecl browser Jil
B <S> V iew s (all)
□ Floor PlansLevel 1Level 2Site
B Ceiling P lansLevel 1Level 2
13 Elevations (Building ElevationEast
E] g ff Families
0 [qpj G roups
Trang 16Chưòng 2
Chương 2 hướng dẫn các ban cách hiéu chỉnh các ihông số thic't lập hệ thống trong Revit
cá c dư án nhưng không đưỢc lưu vào các n ic dự án hoặc file mẫu.
M ột s ố thao lác chính như sau:
Hiệu chỉnh những tùy chọn hộ thông tổng quát
Phần này, bạn sẽ thay đổi nhửng thông số thiết lập điều khiển môi trường làm việc Revit
th ôn g báo ưu tiên ihích hỢp và lên người sử dụng khi sử dụng w ork set.
Thiết lập môi trườriịỉ đồ họa
Trên trình đớn, chọn File > Close hoặc nhâ'p nút Close ở góc trên phải đóng các cửa sổ dự
án đang mở Trên trình đơn File, chọn New > Project mở file dự án Revit Building mới.
Trở lại hộp Ihoại New Project nhấp OK đóng hộp ihoại.
Hộp thoại Options xuất htện.
Trên tab G eneral thiêt lập thông sô tổng quái Trong
khung Notifications xác định các lùy chọn sau:
• Savo To Centeral Reminder internal: (Khoảng ihời gian chương trình nhắc lưu file về
t r u n g t â m )
Trang 17CHƯƠNG 2: HIỆU CHỈNH T HÒNG số THIẾT KẾ KIẾN T RÚ C ■ XÂY Dự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDỊ^ÍG
Tooltip A ssistance (công cụ trỢ giúp):
Chọn kiểu hiển ihị chú ihích: Minimal,
Normal, High Nếu chọn None sẽ không hiển
ihị chữ phụ họa khi rê con trỏ lên Irên một
âối iượng.
U sernam e: Nhập tên người sử dụng, thông
thường sẽ hiển thị tên đăng ký mặc định.
Trong khung Journal File Cleanup, thiết lập
giá trị cho lùy chọn W hen num ber of
journals exceed s Khi sô" lượng file hàng
ngày vượi quá giá trị thiết lập chương trình
sẽ tự động xóa và D e le te journals older
thap (days): lự động xóa các file Irong
những ngày irước đó.
G erw al Ị G ídphttỉ Ị Fíe Locdbons I SpdhnQ I R encteírg Ị
N ottfcatnm
S ave R«Twiòeí rte iv d l ]One hoư
s « v e To Cenỉraỉ Retrmde» r*teivaf js o m n u le s d
❖ Trên tab Graphics.
Trong khung C olors, kích chọn ô kiểm Invert background color đảo ngược màu ncn Nha'p vào hộp màu mục S election Color, bảng màu C olor xuâ't hiện Nhâ'p chọn màu vàrig và nhâp OK thực hiện Nhâ'p OK đóng hộp thoại.
Lứu ý: Có thể chọn màu cho câu thông báo lỗi A lert Color Khi dự án xảy ra một lỗi, ttối
Gone>«l Gí«**ic» Ị f it LoMhor« I Spelrg I Rendenng I
• V d » c»đ
-Rev< ctn iầẳĩe *pecuf ÌMtuM ol to m vvteo cad* lo rrỊMơre átpiay
pertonnanc« To In l (he bMi todr« (ty t e l « ^ ^ boìm
If pertomance ««#^acc(Ịpl«t)ếe «tewtect Um Of»nGL HcdKMta Accataaborv II
dom nol *(Ofk by othm cvrórtâùon open croiscit « « noi «Mecied «poV
tetecooru by dosng and iao()Wìg (he (voiecỉ
r~ Ute OperGm«dM«eAccflle(aban
R Use fiveiay planet lo fnpov« ifaptay perfomMnce
Gtey bam rứcMe lhal a teHmọ Km at—di> bean chtngtà dưng tha tetoon
Cbte and lecpen Ihe pioệoa to ecời> Ihe charge
j O u e and recpenihe ptoied to acc<y the charge
X ong nhân OK đóng hộp thoại Lúc này nền bản vẽ có màu đen.
Trên thanh D esign, nhâ'p Wall
trong tab Basics Vẽ phác tường thẳng nằm
ngang giữa vùng bản vẽ.
Trên thanh D esign, nhâ'p nút
Modify và nhâp chọn bức tường vừa vẽ.
Trang 18Theo mặc định, lúc đầu bức tường có màu trắng, sau khi nhâ'p chọn sẽ chuyển sang màu vànị Rê [rỏ đến chi tic'l bâ't kỳ trên bản vẽ sẽ xuâ'l hiện dòng chú thích bên cạnh.
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC - XÀY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING _CH ƯƠNG 2: HIỆU CHÌNH THÕNG sò
X ác định thư mục li/u nie.
Tiêp Iheo, bạn sẽ tìm hiểu cách xác định thư mục lưu file mặc định Những thông sô" thiết lập này điều khiển vị trí của nhiều file Revit Building quan irọng như các file mẫu dự án, file mẫu
có nhiều đặc tính chung, thư viện chung ví dụ như thư viện châì liệu và thư viện hình biểu diễn.
Thiết lập các thư viện lưu file.
Trên trình đơn Settings chọn Options Hộp thoại Options
xuât hiện, nhâ'p chọn lab File Locations Trong khung Default
tem plate tile, nhâp Brow se chỉ đường dẫn đến thư mục file mẫu
mặc định.
^ A u t o d e s k R e v il Building 8 1File
□
Settings Window Help
Lưu ý: Có nhiều chuẩn công nghiệp đặc biệt có thổ thiết lập mẫu mặc định Đê’ xem một niẫu nào đó, hãy bắt đầu một dự án mới bằng mẫu đó ihco cách như sau: Trên irình đơn File, chọn lộnh New > Project và chỉ đường dẫn đôn thư mục lưu nic mẫu cần chọn Nhâp chọn Cancel hủy lộnh mở file.
User files, nha'p nút Browse Hộp ihoại Browse for Polder xuâì hiện, chọn thư mục mặc định
0 GIAO DIEN TRANG WEB 2 ( t h o a t ) ^
0 GIAO DIEN TRANG WEB 3 ( in d e x )
0 GIAO DIEN TRANG WEB ( in d e x )
0 0 SACH
0 SACH rH O TO SH O P CS2 ABS2
e f f e c t s c h n h p h u c d in h c a o AUTODESK R£VIT
^ BAI DICH REVIT
j BAI DANG SUA
hệ thống mạng Nhííp nút Cancel đónii hộp thoại.
Trang 19CHƯƠNG 2; HIỆU CHÌNH THÔNG s ố THIẾT KẺ' KIẾN TRÚC - XÀY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDINO
GeneiaíỊ Giaphei LocaUmj Ị Speèng Ị RendeíTìQ Ị
OH«Jl Jempldte Me
ỊdetkVAev« BuAikig 8 IVMeỉrc Teniplatei\<MaukUS-C4nadarte B iow í«.
Dd«A path í a use) íiet
fD~VAJTOOESK REVIT\SOURSE\
De<«J> poth íor (errplale fiei
|c SDocurartt and Senr>gt\AI Dal«VAulode>
FJ F Y I M
OK C a n c e l
z i
Xác định thông sô' th ỉêt lập thư viện và tạo thư viện mới.
Trong hộp thoại Options, quan sát danh sách tên các thư viện trong khung Libraries Danh săch thư viện này phụ ihuộc vào những tùy chọn đã chọn trong quá trình cài đi\t chương trình Mỗi đường dẫn thư viện chỉ đến một thư mục chứa nhiều đặc tính chung hoặc các file mẫu Trong danh sách này, bạn có thể chỉnh sửa tên và đường dẫn của các thư viện tồn tai
trái các hộp thoại Open, Save, Load và Import.
M eU ic Librafy
T ia in in g F ile s
C :\D o c u m e n ts a n d S e U in g s\A II U s e r s\A p p lic d ti
C :\D o c u m e n U a n d S e ltin g s\A II U s e r s \A p p lic a ti
Khi mở, lưu hoặc tải một file R evit Building, nhấp chọn thư mục chứa thư viện đặl trong bảng bên Irái hộp thoại tương ứng Trong hình minh họa, các ihư viện hiển ihị dạng biểu tượng
Trang 20Bôn dưới khutiiỉ Libraries, nhâ”p vào biểu tưựne : I lao thư viện mới.
Nha'p vào cột Library Path của ihư viện My Library và nhâ"p chọn biểu tưỢng hình mũi tên bên phải, thiết lập đường dẫn cho thư viện mới lạo.
THI ẾT KÊ KIẾN TRÚC - XÀY DỰNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING C H Ư d N G 2: HIỆU CHÌNH THÒNG số
C :\D o c u m e n ls a nd S e ltin g s \A il U te i« \A p p lic a ti
C A D o c u m e n U a nd S e llin g t\A ll U te t* \A p p lic a h
c á c file mẫu hoặc file chứa đặc tính chung và nhấp nút OK.
Lưu ý: Cần phải tạo thư mục trước khi thiết lập đườnti dẫn thư viện Thư viện mới sẽ hiển thị trong bảng bên Irái các hộp thoại Open, Save, Load và Import Biểu tưỢng các thư viện xuất hiện theo ihứ lự như đã liệt kê Irong hộp thoại Options.
AMD 8 0 -2 0 ):)
d
B ên dưới cột Library Name, nha'p chọn My Library Sau đó nha'p vào biểu tưỢng
chuyển ih ư viện My Library IcMi đầu danh sách và chọn OK.
di
Libfaiies
L tn a iy Name 1 L b fa iy Path ^ 1
M e tiK L ib ra ry C :VD ocuinen(s and 5 e U m g i\A II U te is \A p p l» c a li
T fa im n g Frte» C A D o c u m e n U and S ellingtVA H U » e rt\A p p lic A li
C :\M y DocumerM^
L ib td f« s Libtafy N d rr« 1 L tv a fy P a lh n 1
Trong bảng ben trái của hộp
thoại Opon, nhâp chọn biểu iượng My
Trang 21CHƯƠNG 2: HIỆU CHỈNH THÒNG số THIẾT KẾ KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUI LDI Na
Trở lại trình đơn chính, chọn Settings > Options
Tại tab File Locations, bên dưới khung chứa danh sách
File S e ttin g s W indow
ũ ■ ‘If
Xác định thông sô" th iết lập hình ảnh diễn hoạt
mô hình;
Chuyển sang lab R endering Trong khung
A ccuR ender resource location, quan sát đường dẫn
hiện hành Đường dẫn này chỉ đến vị trí ihư viện kết cấu
chương trình Nếu muốn thiết lập lại đường dẫn này, bạn
có thể chọn thư mục khác tùy thích.
T hiết lập những tùy chọn về chính tả:
Trên tab Spelling, trong khung Settings, đánh
dâ"u kiểm vào ô Ignore words in UPPERCASE bỏ qua
những lừ viết bằng chữ in hoa.
Bên dưới khung Personal dictionary, nhâp nút
Edit hiệu chỉnh từ điển từ ngữ.
Từ điển yêu cầu sẽ mở trong ưình soạn thảo văn
bản mặc định Custom - Notepad.
Trong trình soạn thảo văn bản hiện hành, nhập
vào chữ sheetm tl-C u Từ trình đơn chính, chọn File >
Save lưu văn bản vừa soạn thảo Chọn File > Exit ihoál
khỏi ưình soạn thảo hiện hành.
Trong khung Building industry dictionary, nhâp chọn Edit chỉnh sửa lừ điển kỹ thuật
-Additional Personal dictionary contains words added during spell check;
Dictionaries -C: \Program Files\Autodesk R evit B uitding 8,1 \Custom D1 c Í ]
Building industry dictionaryCiVProgram FilesSAutodeskfìevit Buiiding ARevitENU.DIC Edit.
Trang 22THlấ T K ẩ KIẾN TRÚC - XÁY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUI LDI NG _ C H ƯƠNG 2: HIỆU CHỈNH THÒNG sò
Trong trình soạn ihảo văn hản, di
chuyển ihanh Irươl dọc quan sál díịnh sách các
ihuạt ngữ công nghệ xây dựng Thoát khỏi
trình soạn thảo văn bản hằng lộnh File > Exit.
A F F
OK ị \ C ancel Help
2ÍỈ.
^ mở một dự án Revit Building mới theo mẫu mặc định
Trên thanh Design, nhâp Text trong tab Basics.
y Id#
New(Drkl HÍ-:V
Nhâ'p vào vùng bản vẽ, nhập vào dòng chữ
This is sheetm tl-C u and SHÏMTL-CU Trong tab
Basics Modify
I I Wall (]| Dooi
[ n o d i f y l
Trẽn thanh Tools chọn Spelling.
Lưu ý: Trình kiểm lỗi chính lả chảp nhận cả
hai hình ihức chữ viếl thường sheetmtl-Cu và chữ viết
hoa SHTM TL-CU vì hạn ihiốí lập fìr (liển lùy chỉnh,
không quan lâm chữ viêt in hoa.
Nhâp núl OK đóng hộp thoại.
Trôn Irình đớn Settings, chọn Options Trong hộp
thoại Options xuât hiộn, nhâp chọn tab Spelling Bên
dưới khung Settings, nha'p chọn núl Restore Defaults
truy xuấ^l những ihieì lập mặc định.
Genetal ) GrđpNcỉ Ị Locatoni Sp6^ I Randeing j
LÚC n ày, những ihông sô^ ihiêt lập k iểm lỗi chính
lả sẽ đưỢc i h i ế i lập lại đúng nhưcấ^u hình gô c ban đầu.
Trang 23CHƯƠNG 2: HIỆU CHÌNH T HÕNG s ố THIẾT KẾ KIẾN T RÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDING
Trong trình soạn thảo văn bản hiện hành, xóa dòng chữ sheetm tl-C U Từ irình đơn chính trong cửa sổ trình soạn thảo, chọn File > Save lưu lại nội dung văn bản vừa chỉnh sửa, sau đó ctiọii lệnh File > Exit thoát khỏi trình soạn thảo Nhâ'p chọn OK đóng hộp thoại Options.
D c ỉc r> « y
^ A yiodB ík Rev< M c to so ft Q lhc e
| E n ^ [ U r r i e d State«)
A)*iũoi%al -
Ptitonei dcticnvy coriara woldt «ddod dxng ipeì check
C SPi0(>«m F t e í W l o d e s k Revit B u í d r g 8 1 \C u tlo m D IC £ d t I
H iệu chỉnh thông sô' th iết lập chê'độ bắt dính.
Tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn hiệu chỉnh những ihông số thiết lập ch ế độ bắt dính Đây là những Ihông số thiết lập hệ Ihống đưỢc áp dụng cho tất cả các dự án và chúng không đưỢc kru trong file dự án riêng biệt nào Có thể bật, tắt ch ế độ bắt dính hoặc dùng các phím tắt để áp đAl một phương thức bắt dính riêng biệt.
Đ iều chỉnh sự gia tăng c h ế độ bắt dính;
Trên ưình đơn File chọn N ew > Project mở một file dự án R evit Building mới Hộp thoại New Project xua't hiện Trong khung T em plate file, nhâp nút B row se chỉ đường dẫn đến thư mục file mẫu.
File S ettin g s I W indow Help
A nnotation Sym bol
Hộp thoại Choose T em plate xuat
hiện, trong bảng bên trái hộp ihoại, nhâ"p
chọn biểu tưỢng Training Files Nhấp đúp
vào m _T utorial_D efault.rte ưong thư mục
Project Param eter*
M an age P la c e and Locations
Annotations Project Units
Sn aps
Temporary Dimehsions
L ư u ý: Có thể điều chỉnh sự gia tâng độ bắt dính chiều dài và độ bắt dính góc Khi phóng
to hoặc thu nhỏ khung bản vẽ, chương ưình sẽ sử dụng độ gia tăng lớn nhâ^t có giá trị nhỏ hớn 2mm trong vùng bản vẽ Ngoài ra, còn có thể them vào một giá trị gia tăng mới bằng cách nhập giá ưị mới đó cùng với một dâu châm phẩy (;) vào sau giá trị cuô"i cùng.
Trang 24Troniĩ khung Dimension Snaps, đánh dâu chọn ô kiổm I>ength dimension snap increm ents và nhập 5(M); vào sau giá tri 1000;.
THIET K Ể KIẾN TRÚC - XÀY Dự N G VỚỊ AUTODESKjtEVIT BUiụ D I N G CHƯƠNG 2: HIỆU CHỈNH THỐNG só
Drr>ension Snaps Snaps ad|usl as views aie zoomed The laigesi vabe lha> ¡epfesents less than 2inn on screen is used
>p " le ngth dmenson snap mcte'nenis
11000 500.100 20 , 5 [v Angiiai dimension snap ncternenls
|90 000’ 45 0 0 0 M 5 0 0 0 *,5 0 0 0 M ŨOO*.
Trong khiing Object Snaps, chú ý những từ
được tạo nên bằng 2 ký lự bên cạnh mỗi đối iượng
tùy chọn bắt dính.
Có nhiều phím lắt mà bạn có ihc dùng bâ’l
kỳ lúc nào khi làm việc trên bản thiêt kô" Ví dụ,
né"u muôn bắt dính mộl đôi tưựns vào Irune Jiểm
một bức tường, nhập chữ SM vào dòng lệnh và
trung điểm bắt dính chỉ được châ'p nhận khi bạn
thực hiện một Ihao tác Sau khi nhâ’p chuộl đặl đôi
giá irị thiết lập hộ thống mặc định ban đầu,
Trên hộp Ihoại Snaps nhân chọn OK.
Từ tab Basics irên ihanh Desiíỉn, chọn
Wall Nhâ"p vào giữa vùne bản vẽ và di chuyển
con trỏ chuột sang phải.
Làm v iệc tronị» môi trưỜDịỉ khôn^ có ch ế độ bắt dính;
Chú ý; Trong vùng bản vẽ chô độ bắl dính bị tắt
hoàn toàn, kích ihưức thổ hiện chiều dài chính xác của
bức tường khi di chuyển con trỏ sang phải hoặc sang trái.
Nhấp chuột lại một điểm Irong vùng bản vẽ định
diổm cuối bức iưỜPíi Nhâ'p chọn một điểm khác bắt đầu
vách tường ihứ 2 và di chuyển con Irỏ sang phải nhưng
không ihiếi lập điểm cuối.
Khi dùng phím tắl điều khiển chế độ bắt dính, lệnh chỉ có
tác dụng trong mộl lần nhâp chuột.
Trang 25CHƯƠNG 2: HIỆU CHỈNH THÕNG số THIẾT KỂ KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDING
Sử dụng phím tắt điều khiển c h ế độ bắt dính:
Trên thanh D esign, nhấp Modify kết thúc lệnh và
chọn Wall vẽ phác tường Đặt con trỏ lên iường nằm ngang
đã bổ sụng trong bước trôn.
Chú ý: Trong bản vẽ lúc này con trỏ chuột bắt dính
vào nhiều điểm khác nhau trên tường Nếu dịch chuyển con
trỏ dọc theo vách tường, nó sẽ dính vào điểm đầu, điểm cuôi
và các cạnh vách tường.
Nhập SM vào dòng lệnh áp dụng ch ế độ bắt dính ưung điểm Khi đó, con trỏ chỉ bắt dính vào trung điểm bức tường.
Trong khung D im ension Snaps, đánh dâu
increm ents và xóa giá trị 500;.
Phải đảm bảo xóa cả dấu chârn phẩy (;) ngay
phía sau giá trị này.
ỈĨA B Ị (SH IFT)
Trang 26Chưđng 3
TẠO TƯỞNG BAO, VÁCH NGĂN VÀ
GÁN CỬA
T HI ẾT KÉ KIẾN T R ÚC - XÂY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO - VÁCH NGÀN
Trong chương này, các bạn làm quen với các
công cự vẽ bức tường hao và vách ngăn cho mộl ngôi
c ử a di và cửa sổ vào mô hình công Irình xây dựng, sử
dụng công cụ M irror và Array để bảo đảm tính nhâ^t
quán.
Khởi động chương trình:
Trôn llianh Taskbar chọn Start > All Programs > Autodesk >
A utodesk R evit Building > Revit Building 8.1 Hoặc nhâp đúp vào
biểu tượníỉ R evit Buildinji ố.l ircn màn hình Desktop.
Trên ihanh menu chọn File > Open hoặc nhân tổ hỢp
hĩu những n ic mẫu Training Files ở bên trái hộp thoại Chọn
Tile ni_First Project trong ih ư m ụ c M etric và nhấp Open.
íoo* r> I J Mtỉír J t
Fw M lM t « n d ĩeM |>l«<Ai 'G S G a i M o i e t d e M
P D eioO i liom Cenờaí
!” A uK
f í e i oí ' ) « [Ã1 S i< p o rt« j F*et r M / rt« ■ rtel H 1 I Trở lại giao diện chương trình, Irong trình duyệt
đỏ nhâp đúp vào North (chọn hướng quan sát là hướng
Bắc) trong Elevations (Building F^Ievation).
ni F irslR o je c I - ProjecI bio El
Trang 27CHƯỜNG 3: TƯÒNG BAO ■ VÁCH NGÀN T HI ấ T K ấ KIẾN TRÚC ■ XÀY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BULDi^
Nhẫ^p nút Plan View Types, hộp ihoại Plan
View Types xuâl hiện Chọn cả 2 kiểu quan sát
Ceiling Plan và Floor Plan, nhâp OK.
w M a k e P la n View P la n V i e Ị ^ ĩ y p e s I
Nhập vào khung Offset mức lham chiếu: 4000.
P la n View T y p es I Offset; 14000 n L ock
K
Plan View Types
S e le c t v iew ty p e s to c r e a t e :
Ceiling Plan Floor Pían
El
OK-tv
Tiếp tục, nhâp chọn đường L evel 3 lạo đường L evel 4 Nhân phím Esc kô't Ihúc lệnh
Nhâp chọn nhãn L evel 4, nhập vào lên mới Roof Nhân phím Enter.
L ^ e l 4 12D00
Hộp thoại R evit xuâ't h iệ n , nhâ'p ch ọn Y es ch âp nhận thay đ ổi Trong b ả n g p-oject
m _Firsl_Pfoject - Project bio
T\^ Would you like to rename corresponding view s?
No
E <s>V iew s (all)
H Floof Plans Level 1 Level 2 Level 3ỈĨB (\
Site
Trang 28Tiếp tục, Irong bảng Project liroNvser, nhâp đúp vào Level 1 irong mục H oor Plans
Trong irang lliiêì kế cỏ bốn ký hiêu xác dịnh hướng quan sát như: East (hướng Đ ô n g ), West (hướng Tây), North (hướng Bắc) và South (hưđnu Nam).
dưới trỏ chuột và sau đó n h â 'p chọn Irên mũi tên độ cao (chú ý không nhâp vào vòng Iròn).
THIẾ T KẼ' KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING _ CHƯƠNG 3: TƯÒNG BAO - VÁCH NGĂN
fn_Fir*LProỊect - ProjecI browser
E Ceiling P la n s
MỘI đường kẻ xanh với hai mấu keo rê hiển ihị
irên ký hiệu View: Elevation; West.
Trên thanh Basics, nhâp chọn Wall.
Nhâp vào nút cuộn bcn phải khung Type
Selection và chọn kiểu tường Basic Wall: Exterior -
lỉrỉck on CMU,
Trên thanh Options, trong khung Height chọn
R oof và Wall C enterline cho LocLine;
Height: R oof I Loe Line: [W áíl Centedin I
Nhâp chọn công cụ Rectariịỉle.
[ 7 ” U J H Iji] Offset: |ữ Õ r R adius:
R
R e c ta n g le ]
Nhâp chọn điểm khởi đầu bên trôn, sau đó di
chuyển sang phải kéo vẽ một hình chữ nhật bât kỳ,
nhấp trỏ Nhân phím F>sc ihoát lộnh.
Nhâp chọn đường thẩníĩ ihể hiện bức iường dọc
inàu và mũi lên hai chiều hiển ihị trên mặl ngoài của
bức iường Nhấp vào dâu mũi icn để ihiêì lập hề mặt
của bức iường hướniĩ vào trong hay quay ra ngoài.
B asic W all F o u n d a tio n - 300m m C o n c rete
B acic W a l l ; G e n e ric ■ 90m m Brick
B asic W all G e n e ric - 140m m M asonry
B asic W a l l : G e n e ric - 200m m
B asic W a l l , G e n e ric - 200m m • Filled
B asic W all G e n e ric - 225m m M asonry
B asic W a l ! : G e n e ric - 300m m
B asic W a l l : Interior - 79m m Partition (1 -hr)
B asic W a l l : Interior -135mm P artition (2-hr)
B asic W a l l ; interior -138mm P artition (1 -hr)
B asic W a l l : Interior ■ B lockw ork 1 0 0
B asic W a l l : interior ■ B lockw ork 1 4 0
D 1
N 1
' c 0
N h íp vào ô giá irị kích ihưck' nhập vào chicu dài: 12000 (mm), nhấ^n Enter Nhâp chọn cạnh dưới của hinh chữ nhật, nhấp vào ô giá Irị nhập chiều rộng: 2400(\ nhân E nter.
Trang 29CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO - VÁCH NGĂN THl ẾT KẺ' KIẾN TRÚC - XÀY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDIMG
Trên thanh Views, nhâp chọn D efault 3D View quan sát
hình vẽ trong không gian 3 chiều.
[Ị-»Ị] M o v e
- [ f T r i m : ^ | D efault 3D V iew Ệ
T rên thanh View Control, nha'p v à o núl M odel G raphics Style và ch ọn H idden Line
trong danh sách cuộn.
■ Wireframe: Hiển thị dưới dạng khung d ây
n ị($) 0 Ỉ*I
Bước tiếp theo sẽ áp dụng kiểu tường mới
Nhấp chọn bức tường có chiều dài: 24000 mm ở
bên phải như hình bên:
Trên thanh Options, nhâp chọn Properties.
Trang 30Hộp thoại Name xua't hiện, nhập vào
tện kiểu iường sao chép này là: Exterior -
B rick on CMU with Soldier Course và nháp
OK.
N am e: ịExtenor ■ Brick o n CMU with Soldier C o u s
Ỉ3
chọn Edit Hộp thoại Edit Assembly xuấi hiện, nhập giá Irị vào khung Sam ple H eight 13500.
FamJy.
Type
Baste Wall Exỉetiot • B fc k on CMU Wlih SoWief Course
ĩo ỉa l thickness 450 0 Sdmpỉe Heigbỉ |l3 5 0 0
ở gc)c dưới irái hộp thoại Edit Assembly, nhâp chọn Preview
đ ể quan sát.
View: Floor Plan; Modify ty P rev iew >>
Ben dưới khung quan sal, nhap vào núl cuộn trong khung View chon Section: Modify type attrib u tes Nhap chọn Preview quan sát liếi diện.
View: I S ection: Modify type J j l P rev iew >>
ĩe^MiÌ
I Floor Plan: Modify type ^ i b u t ẽ TSection: Modify type attributes
Trong khung Modify Vertical Structure (Section Preview
only) nhâp chọn Sweeps mở hộp thoại Wall Sweeps.
■ Modify V ertical S tru ctu re (S ec tio n P ie v ie w
1 i
S w e e p sK '
A ssig n L ay ers 1 Split R eg io n
R e v e a ls '
Trong hộp thoại, nha'p núl Add để xuâl hiện dòng nhập thông số:
Nhâp vào dòng Default của cột Profile, chọn M Wall Svveep-Iìrỉck Soldier Course: 2 Bricks.
M_Wall Sw eep -B iick Sol^.ịiei C ouise : 3 B licks
Li>àd Piohle A dd D Jpicôỉe Delete
Trang 31CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO - VÁCH NGÀN T H l Ể ĩ KẺ' KlẾN TRÚC - XÀY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUI LDING
Nhâp vào bên phải dòng By
M aterials xuât hiện Trong khung cuộn
N am e của hộp thoại chọn M asonry - Brick
Soldier C ourse và nhâp OK.
r W all S w e e p s
-Profile I M aterial I D i s ta n c e !
M W a ll S w |<B y C a t e g o W O-O
M aterialsName
In sulation / T h eim al B arriers • Rigid insulation
In su latio n / T herm al B arriers - Semi-rigid insulation
L am in ate - Ivory.M atte
M asonrv - BrickMasonrv • Bfick Soldier Course
B ase và chọn E x ter io r irong cột Side Nhập giá trị o tĩs e t: -50 Nhâp nút OK, đóng hộp thoại Wall Sw eeps.
Nhap phải trong khung P review và chọn Zoom In R egion Phóng lớn vùng M Wiali
S w eep -B rick Soldier C ourse vừa lạo.
Zoom Out (2x) Zoom To Fil1
P rev io u s Scroll/Zoom
Trong khung M odify V ertical Structure (Section P review only) nhap nul Assign L ayers.
- Modify Vertical Structure (Section Preview only)-
A ssign L
S I
Khung L ayers hiển thị, nhâp chọn Layer 9, đây sẽ là lớp kết thúc bên trong.
Chú ý: Khi bạn chọn mộl lớp thì lớp iương ứng sẽ hiện sáng bên trong khung xem trước.
T iế p tục, tạo một đoạn Sweep ihứ hai: Trong khung M odify V ertical Structure (SectÌK)n
P review only) nhâp chọn Sw eeps.
Trang 32t h i ế t k ẻ' k i ế n t r ú c - XÂY Dự NG VỚI AUTOD E S K REVIT BUILDING CHƯỜNG 3: TƯỞNG BAO - VÁCH NGÃN
Modify Vertical Slíucture (S echon Preview onlyỊ
Tiếp tục, bổ sung những Reveals Trong khung Modify V ertical S tru ctu re (Section
P review only) nhap chọn Reveals.
r Modify V ertical S t f u c t u e (S ec tio n P rev ie w
A ssig n Layers Sq\A R e g io n
Jằ -ỄR e v e a l sHộp thoại R eveals xuất hiện, nha'p chọn Add để xuất hiện dòng nhập tham số Thiết lập
cách D istance: 4000; chọn From: Base và Side: E xterior, đánh dấu kiểm vào cột Flip.
Trang 33CHƯỜNG 3: TƯÒNG BAO - VÁCH NGĂN THl ẾT KẾ KlẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI A UTODE S K REVIT BUILLING
Lần lượt, nhâ'p chọn OK đóng các hộp thoại Edit A ssem bly, Type P roperties, E lem ent Properties
Kc'l quả tạo 2 dải gạch trên tường như hình dưới Đổ
quan sál dễ dàng, trên thanh V iew chọn Zoom In và phóng
lớn bề mặt bức tường.
ỉ_^ \ ± \ ĩ â e t â 3D
Ĩ^ T í im ^ Offset
Trên thanh View, nhâp núl Thin Line, hiển
Ihị dưới dạng những đường kẻ mỏng dễ quan sát hơn.
Split
Trên thanh View Control, nhâp vào M odel
Graphics Style, chọn Shading with Edges Bề mặt
bức tường lúc này hiển Ihị rõ hơn.
cho Zoom to Fit.
Trên thanh View tắt tùy chọn Thin Lines.
B a sic W a l l ; Exterior - B lo ck o n MU S tu d
B a sic W a l l : Exterior • Brick o n CMU
B a sic W a l l : Exterior • Brick o n CMU with S oldier C o u rs e fc
B a sic W a l l : Exterior - Brick o n MH S tu d
B asic W a l l : Exterior - R e n d e r o n Brick o n B lock
B asic W a l l : F o u n d a tio n - 3 00m m C o n c re te
B a sic W a l l : G e n eric • 90m m Brick
B a sic W a l l ; G e n eric - 140m m M asonry
B a sic W a l l : G e n eric * 20Gmm
Trang 34THI ẾT KÉ KIẾN TRÚC - XÀY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING CHƯƠNG 3: TƯỞNG BAO - VÁCH NGĂN
Nhân phím Esc bỏ chọn Kct quả kiểu
tường mới đươc áp dụng vào các bức tường đã
chọn.
Chú ý: Khi kiểu tường mới đưỢc áp
dụng, những góc của những đoạn Sweep và
R eveal tự động bao lại.
Bước tiếp theo sẽ bổ sung những vách
ngăn bên trong.
Trong trình duyệt Project Browser,
nhâp đúp vào Views (all) > Floor Plans >
L evel 1 Trên vùng làm việc đường line định vị
mật bằng Level 1 xuâl hiện.
Tạo vách ngăn ưên Level 1.
Trên ihanh Design, nhâp chọn Wall
Trong khung Type Selector, chọn kiểu iường
Basic Wall: Interior - 135mm Partition (2-hr).
B asic W all: E x terio r-B rick o n CMU ▼
B asic W a l l : Exterior - B lock on Mtl S tu d
B a sic W a l l ; E xtefior - B rick o n CM U
B asic W a l l : Exterior * B rick o n CMU with Soldier C ourse
B asic W a l l : Exterior • B rick o n Mtl S tu d
B asic W a l l : Exterior - R e n d e r on Brick o n Block
B asic W a l l : F o u n d atio n - 300m m C o n c re te
B asic W a l l : G eneric - 90m m Brick
B asic W a i l : G eneric - 1 40m m M asonry
B asic W a l l : G eneric - 200m m
B asic W a l l : G eneric - ¿ 0 0 m m • Filled
B asic W a l l : G eneric - 225m m M asonry
B asic W a l l ; G eneric - 300m m
B asic W a l l ; Interior • 79m m Partition (l-hr)
B asic W a l l : Interior '1 3 5 m m Partition i2-hr)
I B asic W a l l : Intetiot - 1 38m m Partition (1 -hr)
Trcn thanh Options, trone khung Height chọn Level 2; khung I^ c Line chọn Wall
Height; L evel 2 ▼ L ogLine: W ail Centerlin r C hain ị ỵ Ũ Ự ▼
Trôn mặi bằng định vị, đưa trỏ đến bức tường phía trên, khi cách bức tường bên ưái 5000 thì nhâ"p chọn Rc Irỏ xuống dưới theo góc 90“ đến khi ticp xúc với bức tường ngang bên dưới thì nhấp chọn.
Trang 35CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO - VÁCH NGÀN THl ẾT KỂ KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT B U I LD N G
Tiếp tục, nhấp chọn điểm ở bức tường ngang bôn ưên, cách bức iường vừa lạo thứ niât
3000, di chuyển chuột thẳng góc đến bức tường ngang bên dưới và nhâp chọn Nhân phím E sc ;êt thúc lệnh Nhâp chọn đoạn thẳng thứ 2 vừa vẽ.
ỉ
Nhâ'p vào khung kích thước 4000mm nhập vào khoảng cách mới 2500mm Nhân E n ter
Nhân phím Esc kết thúc lệnh.
Chọn hai bức tường bên ưong bằng một ưong
những cách sau: Nhân giữ phím Ctrl và nhâ'p chọn
từng bức tường; hoặc nhâ'p chọn điểm bên ưái ở ưên
và kéo xiên sang phải bao chọn hai bức tường.
Trên thanh Options, nha'p chọn A ctivate
Dim ensions kích hoạt giá trị kích thước Khoảng cách
giữa hai bức tường với tường bao bên n
Offset ±± ic ic ivateỊ^imen$ions|
Activât
goài hiển thị.
Nhâp vào khung kích thước phía ưên và nhập
vào kích Ihước mới 4750, nhâ"n E nter Kết quả khoảng
cách bức tường còn lại cũng thay đổi so với bức tường
bao bên ngoài.
Nhân phím Esc thoát lệnh Tiếp tục, nhâp chọn W all gán thêm
những vách ngăn.
Trong khung Type S elector nhâp vào nút cuộn và chọn kiểu tường
Basic Wall: Interior - 79mm Partition (1-hr).
p n
1 , i|7 5 0 l I
Trang 36THIẾT KẺ' KIEN TRÚC - XÀY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING CHƯƠNG 3: TƯỞNG BAO - VÁCH NGÀN
Trôn mặt bằng, từ điểm trên của bức tường
bên trong (không Iihâp chọn), di chuyển con trỏ
xuông dưới khi Ihây giá trị khoảng cách xuất hiện
nhập vào lừ bàn phím giá trị: 4800 và nhân phím
K nter xác định điểm vẽ Di chuyển trỏ sang trái
đến khi tiôp xúc với tường bao bên ngoài thì nhấp
Exlerioi • R en d er on Brick on Block Foundalion - 300mm Concrete
G eneric • 90mm Brick
G eneric • 140mm Masonry
G eneric - 200mm
G eneric ■ 200mm - Filled Generic ■ 225mm Masonry Generic • 300mm Basic W all: Interior • 79mm Partihon fl-hr) IBásic W a ll: Interior • 135mm Partition (2*hr)
Thao tác tương íự, tạo thêm 3 bức tường và khoảng cách giữa mỗi bức iường là 4800mm o
ỜS
iJL
ií / \
-H
Tiêp tục, lạo ihôm những bức tường bôn phải với những khoảng cách xác định như hình minh họa dưới đây:
Trang 37CHƯỜNG 3: TƯÒNG BAO - VÁCH NGĂN THI ẾT KẺ' KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VỚI AUTODESK REVIT BUILDING
Trên thanh View, nhấp chọn Zoom In và phóng lớn góc phải của bản vẽ phác Trên thanh Tool, nhấp chọn công cụ Split, con trỏ chuột chuyển thành biểu tưỢng dao cắt Di chuyển sang mặi
ì Ịf Spli( -|f= T rim
W a l l s : B a s ic NíVall ; Intetior - 79m im FPartition (1-hr)l
Nhân phím Esc kết thúc lệnh Nhâp chọn đoạn iường vừa chia tách, nhân phím D e lete xóa.
C h a n g e w all's o rientation2500.0 I 2000.0
Tương lự dùng công cụ Split nhâ"p chọn vị trí giao nhau của đoạn tường phía dưới như hình dưới Nhâ"n phím Esc thoát lệnh Nhâ"p chọn đoạn tường đã tách nhấn phím D elete.
Tiếp tục dùng công cụ Split nhâp chọn các vị trí như hình trang
bên tách đoạn tường giữa và nhâ^n phím D elete xóa hoặc nhâp chọn
D elete (D el) trên ihanh Standard.
Trang 38THIẺT k ẽ k i ế n t r ú c - XẨY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING CHƯƠNG 3: TƯỞNG BAO - VÁCH NGÃN
Trên ihanh View, nhâp chọn biểu iượna con mắt
Dynamically Modii'y View hoặc nhân phím F8 mở bảng
Dynamic View.
con Irỏ lên mô hình con Irỏ có dạng bàn tay, nhân giữ chuột
ré cli chuyển loàn bộ mô hình đến vị Irí quan sát khác,
^ Q i ^ e Ớ 3D
Align D y n am ìcd ly Modify V iew (F8)ịet
Dynamic View
D rag m o u s e to c h a n g e view via in d icated mode
Scroll Z oom Spin
Phần liêp Ihco các bạn ihực hiện ghi kích thước và gán cửa di, cửa sổ vào mô hình.
Trong trình duyệt Project Browser, Iihâp phải vào Level 1, chọn Duplicate Tiếp tục, nhâp phải bản sao vừa tạo và chọn Rename.
TAO MOI&THAY DOI TUONG m
E <g> V iew s (all)
B Floor Plans
I P I P n t l
L evel Level Roof Site [±j Ceiling Pk
[±] 3D Views
B Elevation:
O p e nCloseFind Reierring Views
M dke W o r k s e l E d iỉa b ieApply View Templale
R ooi Srte [V Ceiling Plans
it 3D Views r-: Elevations (B i
East North
M a k e W o i k s e i t t W r f b l e
Apply View Tem plate
S a v e As View Tem plale
D u plicate
D u plicate wilh Detailing
D e lete
iV lliH J
S e le c t All In stan ces
Hộp thoại Rename View xuâì hiện,
-D im ensioned and Annotated Nha'p OK thực
hiện.
Rename View
Name: I Level! - Dimensioned an d Annotated
Trang 39CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO - VÁCH NGĂN T HI ẩ T KẺ' KIẾN TRÚC - XÂY D ự N G VÓI AUTODESK REVIT BUILDIN3
Trên tab Basics của thanh D esign chọn Dim ension.
cen terlin es và chọn Individual R eferen ces ưong khung Pick Nhâ'p
Trong khung Type Selector, nha'p
vào nút cuộn chọn kiểu L inear Dim ension
Style: Diagonal - 2.5mm Arial.
Linear Dimension Style : Diagonal • 2 ▼ I ẼỄ* fl-( Linear D im ension S tyle : A rc L en g th - 2.5m m Arial L
II Linear D im ension S tyle : D ia g o n al ■ C e n tre ■ 2.5rr^)ffli,iial |
Trong trang vẽ, di chuyển con trỏ đến bức tường ngoài bên trái Khi đường lâm bức tưỜBg (Centerline) xuâ't hiện, nhâp chọn Rê con trỏ đến bức tường ngoài bên phải, khi đường ccntcĩline hiển thị, nhâp chọn và di chuyển khung kích thước lên trên để có kết quả như hình:
Giá trị kích thước đổi màu xanh Điều này có nghĩa cho phép thay đổi giá ưị Nhâ'p vào giá trị kích thước, nhập vào ô kích thước: 15000 và nhấn ENTER Bức tường đã chọn di chuyển sang Irái.
Trang 40THIẾT KẼ KIÊN TRÚC - XÂY DựNG VỚI AUTODESK REVIT BUILDING CHƯƠNG 3: TƯỜNG BAO ■ VÁCH NGĂN
12000.0
475Ü
Nhâ'p vào giá trị kích ihước lạm thời: 7750, đổi thành 4750, và nhâ"n ENTER.
cô' định.
Nhấp vào biểu iượng ổ khóa phía dưới giá ưị kích thước tạm ihời để trở thành kích Ihước
Nhân phím Esc ihoál lệnh Tiếp iheo, ghi kích thước nhiều phân đoạn lên mô hình.
Trên bảng Design, nhâ'p chọn Dimension
trong tab Basic.
Trên thanh Options, đối với Prefer chọn
Wall cen terlin es, Irong khung Pick chọn p^ntirc
Walls Nhâ'p chọn Options.
Aulo Dimension Options