1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae )

42 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae ) Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack họ poaceae )

Trang 1

SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT CỔN CÂY c ỏ MẬT

(ERIOCHLOA RAMOSA (RETZ.) HACK HỌ POACEAE)

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2001- 2005)

* Người hưófng dẫn : TS.Vũ Thị Trâm

* Nơi thực hiện : Bộ môn Dược lực

Trường đại học Dược Hà Nội

* Thời gian thực hiện: 3/2005 - 5/2005

HÀ NỘI, THÁNG 5/2005

0 '

N

Trang 2

Em xin bầỵ tỏ hiíg biết ơũ chân thành tối các tbẩỵ, cô giáo ừoíìg bộ môũ dược lực

dã tận tình giúp đõ, chĩ bảo đ ể em sóm hoầũ thàũh khóa luận.

Em XÙI bầỵ tỏ lòíig biết ơa sầu sểc tói tập th ể bdũ chổp hồũh Dầì§ uỷ, baa Giổm dốc, ban chấp hảnh Công doẳũ; tệp th ể cán té - CÔI^ ahầũ vBa khoa Dược, khoa Chống íihíễm khuẩn bệnh việa đa khoa Timg ương Thối ỉỉguỵêũ dã tạo điều kiện bỗ ừợ em về thời gian vả kừih phí ừvog suốt 4 ũăm bọc qua đ ể em hoồũ tbảũb tốt nhiệm vụ học tệp của mìah

Cuối cùng, em xiũ cắm ơn gia đìũh, bạn bè và đồiì§ ũghiệp đã tạo điều kiệũ tốt nhất vổ độíịg viên em hoẳũ thảũb khóa luận ũầỵ.

Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2005

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN Đ Ể 1

PHẨNl: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số cây cỏ dùng làm thuốc ở Việt Nam và trên thế giới 3

1.1.1 Cỏ mần trầu 3

1.1.2 Cỏ nhọ nồi 4

1.1.3 Cỏ xước 4

1.1.4 Cỏ ngọt 4

1.1.5 Cỏ gà 5

1.2 Tổng quan về một số tác dạng sinh học 6

1.2.1 Đau và thuốc giảm đau 6

1.2.2 Sốt và thuốc hạ sốt 7

1.2.3 Lợi mật và thuốc lợi m ật 7

1.2.4 Lợi tiểu và thuốc lợi tiểu 8

1.3 Đặc điểm về cây cỏ mật Erìochloa ramosa 9

1.3.1 Đặc điểm chung chi cỏ mật 9

1.3.2 Một số loài cỏ mật 9

1.3.3 Đặc điểm cây cỏ mật E ramosa 10

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 13

2.1 Nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm, phương pháp nghiên cứ u 13

2.1.1 Nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm 13

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 13

a Qui trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ m ật 13

b Nghiên cứu độc tính cấp - LD50 13

Trang 4

C Nghiên cứu tác dụng lợi m ật 14

d Nghiên cứu tác dụng lợi tiểu 15

e Nghiên cứu tác dụng giảm đau 16

g Nghiên cứu tác dụng hạ sốt 17

h Xử lý số liệu 17

2.2 Kết quả thực nghiệm và nhận x é t 17

2.2.1 Quy trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ m ật 17

2.2.2 Xác định độc tính cấp - LD50 của CMCM 18

2.2.3 Tác dụng sinh học 20

2.3 Bàn luận 33

2.3.1 Độc tính cấp - LDgo 33

2.3.2 Tác dụng sinh học 33

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 3.1 Kết luận 34

3.2 Đề xuất 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

: Pseudomonas aeruginosa : Staphylococus aureus : Tổ chức y tế thế giới : Viêm gan vi rút

Trang 6

Cây Cỏ mật E ramosa là một loại cây cỏ mọc hoang rất nhiều ở khắp nơi trong nước ta, tập trung nhiều ở các vùng: Sơn tây, Hà tây, Phú thọ, Nam định, Cà mau, được nhân dân dùng để chữa một số bệnh: VGVR, sắc cô đặc thành cao dán làm tiêu tán mụn nhọt, chữa bệnh trẻ em quấy khóc không ngủ,

hạ sốt ở trẻ em Song việc tìm hiểu về nó còn rất ít tác giả quan tâm đến

Với mong muốn tìm ra một cây cỏ có ích để từ đó tạo ra những dược phẩm mới có giá trị chữa bệnh cho con ngườỊ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: " Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ

mật Eriochloa ramosa (Retz.) Hack/* Họ lúa (Poaceae) nhằm mục tiêu:

1.Tim hiểu độc tính cấp của cây cỏ mật E ramosa (Retz.) Hack, họ lúa (Poaceae)

2 Tìm hiểu một số tác dụng sinh học của cây cỏ mật E ramosa, họ lúa (Poaceae),

Để đạt được các mục tiêu trên, chúng tôi thực hiện những nội dung sau:

1 Chiết xuất cây cỏ mật thành dạng cao mềm (CMCM)

2 Nghiên cứu độc tính cấp của CMCM

Trang 7

3 Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của CMCM.

- Tác dụng lợi mật

- Tác dụng lợi tiểu

- Tác dụng giảm đau

- Tác dụng hạ sốt

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Một sô cây cỏ dùng làm thuốc ở Việt Nam và trên thế giới [12], [17]

Cây cỏ Việt Nam, chỉ kể riêng các nghành thực vật bậc cao (từ nghành rêu đến nghành hạt kín) theo ước tính, có khoảng 12 000 loài, thuộc hơn 2 500

chi và 300 họ; ở Pháp có khoảng 4 800 loài, Âu Châu 11 000 loài Mỗi loài

đều có tên tuổi và nhiều đặc tính riêng của nó

Lịch sử phát triển và tiến hoá của loài người gắn liền vói quá trình sử dụng ngày một hoàn thiện các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên trái đất Trong sự gắn bó đó, cây cỏ luôn luôn được con người sử dụng đầu tiên và nhiều nhất

Bên cạnh những bài thuốc dân gian đã được lưu truyền từ bao đòi nay, những thành tựu khoa học mới trong lĩnh vực dược liệu cũng đã góp phần tìm

và bổ sung thêm những cây thuốc quý

1.1.L Cỏ mần trầu [9], [14], [20], [23]

* Được dùng cả cây thu hái quanh năm, dùng tưd hay phơi khô

* Có vị ngọt, tính mát, có tác dụng lưoỉng huyết, thanh nhiệt, hạ sốt, giải độc, làm mát gan, làm ra mồ hôi, lợi tiểu

* Được dùng theo kinh nghiệm nhân dân chữa cảm nắng, sốt nóng, máu xông lên đầu, nổi mẩn đỏ, đái dắt, đái đỏ, chữa cao huyết áp

* ở Malaysia nước ép từ cỏ mần trầu uống, dùng cho phụ nữ sau khi đẻ làm cho sản dịch chóng hết

* ở Philippin, nước sắc cây tươi là thuốc lợi tiểu, chữa lỵ

* ở Trung quốc, thường dùng chữa chứng viêm não truyền nhiễm; thống phong, viêm gan vàng da, viêm ruột, lỵ, viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn

*Uống nước sắc cỏ mần trầu kéo dài có thể chữa được bệnh bướu cổ

Trang 9

1.1.2 Cỏ nhọ nồi [9], [10], [20]

* Thường được dùng để trị: nôn ra máu do chảy máu dạ dày, chảy máu cam, đái ra máu, đi ngoài ra máu, tử cung xuất huyết; viêm gan mạn tính, viêm ruột, lỵ; trẻ em suy dinh dưỡng; ù tai, rụng tóc do đẻ non, suy nhược thần kinh, nấm da cỏ còn dùng làm thuốc sát trùng trong bệnh ho lao, viêm cổ họng, ban chẩn, lở ngứa, đau mắt, sưng răng, đau dạ dày, bệnh nấm ngoài da gây rụng tóc

1.1.3 Cỏ xước [9], [20], [27]

* Là một trong những dược liệu kinh điển của y học cổ truyền Trung hoa, có tác dụng bổ, mạnh gân cốt, trị đau nhức, phong thấp Cây này đã được

di thực vào nước ta và trồng trọt thành công

* Từ rễ cỏ xước, đã xác định cấu trúc hoá học của 6 saponin Thành phần các saponin gồm có aglycon là acid oleanolic phù hợp với công dụng của dược liệu này: chống viêm, sưng, trị đau nhức

* Ngoài ngưu tất chính danh (ngưu tất bắc), y học dân gian nước ta còn

sử dụng khá phổ biến cây ngưu tất nam, tên thông dụng là cây cỏ xước: Achyranthes aspera L với cùng công dụng như ngưu tất

* Y học cổ truyền Trung quốc dùng cỏ xước điều trị nhức đầu, cảm nắng, sốt rét, sỏi đường tiết niệu, viêm thận mãn tính

* Y học cổ truyền Ấì độ lại dùng nước sắc cỏ xước làm thuốc lợi tiểu

và trị xơ gan Bột nhão làm từ hoa hoặc hạt eỏ xước tán bột được đắp tại chỗ trị sâu bọ độc cắn

* ở Nepal nhân dân uống nước sắc lá cỏ xước trị sốt và uống bột rễ cỏ xước trộn với bột hạt tiêu trị lỵ ra máu Để trị khó tiêu, uống dịch ép rễ tươi hoặc nước hãm rễ khô cỏ xước

Ỉ.I.4 Cỏ ngọt [9],[10], [20], [23], [27]

* Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, người dân Paraguay đã biết sử dụng cỏ ngọt như một loại nước giải khát; đến những năm 70, cỏ ngọt đã bắt

Trang 10

đầu được sử dụng rộng rãi ở Nhật bản, Trung quốc, Đài loan, Hàn quốc và

nhiều nước ở Đông nam á.

Ví dụ: năm 1987 sản xuất và sử dụng lá cỏ ngọt ờ Nhật bản là 200 tấn; ở Đài loan 200 tấn và ở Trung quốc là 1 300 tấn; ở Việt nam từ tháng 8 năm

1988 cây cỏ ngọt đã được nhập và trồng ở nhiều vùng như Hà giang, Cao bằng, Hà tây, Lâm đồng (Đà lạt )

* Trong y học nó được sử dụng như một loại trà dành cho những người

bị tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp Vói người cao huyết áp chè cỏ ngọt

có tác dụng lọi tiểu, người bệnh thấy dễ chịu, ít đau đầu, huyết áp tương đối

ổn định, không thấy độc chất trong lá cỏ ngọt Ngày nay, người ta thường dùng kết hợp với các loại thảo mộc khác trong các thang thuốc y học dân tộc

* Trong công nghiệp thực phẩm nó được sử dụng tương đối rộng rãi ở

Nhật bản như để pha chế làm tăng độ ngọt của các loại thực phẩm khác nhau, được chế thành các viên đường để làm giảm độ nóng khi dùng đường saccaroza

* Cỏ ngọt còn được dùng trong công nghệ chế biến mỹ phẩm như các loại sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da, vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô và giúp cơ thể tái tạo làn da mói trên toàn bộ bề mặt da, vừa chống nhiễm khuẩn vừa loại trừ được nấm

* ở Ân độ, nhân dân dùng nước sắc cỏ gà làm thuốc lợi tiểu để điều trị phù Nước ép cỏ gà có tác dụng làm săn và được dùng bôi chữa vết đứt và vết thương chảy máu

Trang 11

* Y học dân gian Nepal, dịch ép cỏ gà được dùng mỗi lần hai thìa cà phê, ngày 5 lần để trị khó tiêu Nếu pha loãng dịch ép vói nước và uống mỗi lần 2-3 thìa cà phê, ngày 2-3 lần cách nhau 2-3 giờ lại chữa ngộ độc thức ăn.

* ở Angeri, nhân dân dùng nước sắc rễ cỏ gà uống làm thuốc lọi tiểu

* ở Ruanda, cây cỏ gà loại bỏ rễ trị viêm kết mạc và rễ trị bệnh lậu.1.2 Tổng quan về một sô tác dụng sinh học

1.2.1 Đau và thuốc giảm đau [1], [3], [6], [7],[19]

Đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm, do tổn thươngđang tồn tại hoặc tiềm tàng của các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độnặng nhẹ của tổn thương

Có nhiều cách phân loại đau như: đau nhói, đau rát, đau nội tạng, hoặc đau nhanh và đau chậm

* Receptor đau: được phân bố rộng ở da và ở các mô khác nhau Các kích thích gây đau là các tác nhân cơ học, nhiệt, hóa học Tương ứng có ba loại receptor đau là những đầu tận cùng tự do của ba loại sợi thần kinh khác nhau

* Dẫn truyền cảm giác đau: gồm ba giai đoạn

- Từ receptor vào tủy, rồi tận cùng sừng sau chất xám

- Dẫn truyền từ tủy lên đồi thị, cấu tạo lưới và vỏ não

- Trung tâm cảm giác đau ở đồi thị và cấu tạo lưới Từ đây có sợi kích thích truyền lên, gây hưng phấn trên vỏ não, làm vỏ não luôn thức tỉnh, nên có cảm giác đau

Thuốc giảm đau có hai loại: thuốc giảm đau ngoại vi và thuốc giảm đau trung ương

* Thuốc giảm đau ngoại vi (bậc một theo phân loại của TCYTTG) bao gồm các thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm và thuốc giảm đau đơn thuần như: paracetamol, aspirin, indomethacin

* Thuốc giảm đau trung ương: có hai loại

Trang 12

- Thuốc giảm đau trung ương yếu (bậc hai theo phân loại của TCYTTG): codein, dextropropoxyphen

- Thuốc giảm đau mạnh (bậc ba theo phân loại của TCYTTG): gồm các alcaloid tự nhiên của cây thuốc phiện (morphin) và các opiat (tổng hợp và bán tổng hợp)

Trong đông y, thường dùng một số cây để làm thuốc chữa nhức đầu, cảm cúm như: kinh giới, cỏ xước, bạc hà, bạch chỉ, cối xay

Có rất nhiều thuốc để hạ sốt, điển hình là các thuốc chống viêm phi steroid

Trong đông y thường dùng nhóm thuốc thanh nhiệt để hạ sốt và được chia thành nhiều nhóm rất phong phú: thanh nhiệt giải thử, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết với một số vị thuốc: cỏ nhọ nồi, thạch cao, rau

má, hành Khi sử dụng có thể dùng riêng hoặc phối hợp tùy theo từng trường hợp

1.2.3, Lợi mật và thuốc lợi mật [5], [19], [22]

Theo kinh nghiệm dân gian, nhân dân đã dùng cây cỏ mật để chữa VGVR

Những thuốc có tác dụng làm lọi mật cũng chính là những thuốc có tác dụng góp một phần vào việc giải độc cho gan, vì mật đóng vai trò quan trọng trong việc nhũ tương hóa lipid, làm cho lipid tiêu hóa và hấp thu dễ dàng kéo theo các vitamin tan trong dầu như A,D,E,K Mật được tiết ra từ tế bào gan

Trang 13

qua ống dẫn mật đưa xuống dự trữ và cô đặc ở túi mật Khi tiêu hóa, mật sẽ được đưa xuống tá tràng Trung bình tế bào gan bài tiết khoảng llít mật/ngày Gan là cơ quan sản xuất ra mật, vì vậy tổn thương gan làm giảm lượng mật sinh ra Thuốc kích thích tạo mật làm cải thiện chức năng gan và giúp đào thải các chất độc ra ngoài.

Trên thực tế, có rất nhiều thuốc lợi mật có nguồn gốc từ thực vật như: chophytol, boganic

Trong đông y thường dùng một số cây: Bồ công anh, chàm tía, diệp hạ châu, râu ngô, nhân trần,

1.2.4 Lợi tiểu và thuốc lợi tiểu [2], [6], [7], [16], [19]

Việc bài tiết nước tiểu do thận xảy ra thường xuyên, chủ động nhằm duy trì sự hằng định của nội môi, chức phận này hoàn thành nhờ chức phận lọc của cầu thận, chức phận bài tiết và tái hấp thu của ống thận

Người ta dùng thuốc lợi tiểu để làm giảm lượng dịch trong cơ thể khi bị phù hoặc tăng huyết áp Hầu hết các thuốc lợi tiểu làm giảm tái hấp thu Na"^ và nước ở ống thận

Có rất nhiều loại thuốc lợi tiểu:

* Thuốc lọi tiểu làm giảm tái hấp thu tích cực: furosemid, chlorothiazid các thuốc này ức chế sự tái hấp thu tích cực của ion Na"^ kéo theo nước gây lợi tiểu

* Thuốc lọi tiểu thẩm thấu: manitol, là thuốc làm tăng áp suất thẩm thấu

ở lòng ống thận nên kéo nước vào trong lòng ống gây lợi tiểu

* Thuốc lợi tiểu ngoài thận: nhóm xanthin (cafein, theophylin ), lợi tiểu do làm tăng lưu lượng máu tới thận và làm giảm khối lượng tuần hoàn nên gây lợi tiểu

Trong đông y, thuốc lợi tiểu còn được gọi là thuốc trục thủy Một số vị thuốc hay được dùng là: cỏ chỉ, cỏ tranh, mã đề, tỳ giải

Trang 14

Tóm lại, phần lớn các tác dụng sinh học lợi mật và lợi tiểu cũng giúp cho quá trình giải độc của cơ thể.

1.3 Đặc điểm về cây cỏ mật E ramosa (Retz.) H ack Họ lúa (Poaceae)

1.3.1 Đặc điểm chung chi cỏ mật [11], [21]

Chi cỏ mật thuộc họ lúa Trong chi cỏ mật có nhiều loài, có loài cây thấp, nhỏ như chloris barbata, nhưng lại có loài cây to lớn như cây mía, cao 1,5 -2m như cỏ mật lớn đồi sorghum propinquum Là một loại cây cỏ mọc hoang tự nhiên phổ biến ở nhiều nơi, gặp nhiều ở những nơi có lượng mưa thấp (khô), mọc ở ven đường, trên bãi cỏ, bãi cát và đất trống Nhân dân ta

thường dùng để nuôi trâu, bò, ngựa ở dạng tươi hoặc phoi khô cỏ phoi khô có mùi thơm như mùi mật (vì vậy được gọi là cỏ mật) Hiện nay loài cỏ mật chưa được nghiên cứu và khai thác làm thuốc chữa bệnh cho con người, mới chỉ có kinh nghiệm của nhân dân một số vùng dùng cây cỏ mật theo kinh nghiệm dân gian, kết hợp với một số vị thuốc khác hoặc đơn thuần để chữa một số bệnh như: sốt, VGVR, suy nhược cơ thể

1.3.2 Một số loài cỏ mật [9], [10]

* Chloris barbata Sw.ịcỏ mật lông): Là loại cỏ chăn nuôi được ưa

chuộng, nhất là khi cây chưa ra hoa Rễ cây được dùng làm thuốc bổ huyết, thông huyết

* Chloris virgata ^^.(cỏ mật nhẵn): cũng là loại cỏ chăn nuôi và giữ

đất ở Nam phi, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước tắm để trị cảm sốt và

tê thấp

* Eriochloa polystachya Kunth (E ramosa (Retz.) Hack): (cỏ mật nhiều

gié) Là loại cỏ thủy sinh to, dài đến 2m; lóng to 4-8mm, ở phần gốc dài 15cm Lá có phiến dài 15-20cm, rộng l-l,4cm, mép có rìa lông dài mịn, hoa

to nhiều nhánh Cây mọc hoang nhiều ở ruộng, bưng, dựa rạch (Long xuyên)

Trang 15

*Echinochloa stagnina (Retz.) P.Beauv: là loại cỏ đa niên nằm rồi

đứng, hay nỗi, dài nhiều mét; thân to bằng chiếc đũa, phát hoa đứng, nhánh

ngang, gié hoa dài Mọc trong mương, rạch lạ, bè nổi, nhiều ở Đồng tháp

*Echinochỉoa phyllopogon (Stapf) Kissai:

Cỏ thủy sinh sống dựa bờ kinh hay rạch, hay trong bè nổi Thân hình trụ, lá có phiến dài, nhọn, không lông phát hoa mang gié dài

*Eriochloa procera (Retz.) Hubb: (cỏ mật)

Bụi dày đa niên, cao 0,3-l,5m; thân phù ờ mắt và có lông Lá có phiến

hẹp, không lông, dài 8-15cm; mép ngắn, có lông Chùm cao đến 15cm, mang

gié dài 4-5cm; cọng phù ở đầu, mang gié hoa dài 2,5-3,5mm, nhọn, dẹp, có

lông ở noi gắn Mọc ở ruộng, bưng, dựa rạch (Cần thơ)

1,3.2 Đặc điểm cây cỏ mật E ramosa (Retz.) Hack = E.procera (Retz.) Hubb, họ lúa Poaceae (ảnh dưới).

Trang 16

a Đặc điểm thực vật [8], [27]

* Cây cỏ mật Eriochloa ramosa là một loại cỏ sống lâu năm, mọc

hoang rất nhiều ở khắp nơi trong nước ta, còn được gọi vói nhiều tên gọi khácnhau theo từng địa phương như; ở Nghĩa hưng - Nam định gọi là cỏ mít ( vìkhô có mùi thơm như mít mật); ở Thạch thất - Hà tây gọi là túc hình leo, cỏ kẹo (thơm như kẹo) và đã được giáo sư Vũ Văn Qiuyên giám định có tên khoa

học là: Eriochloa ramosa (Retz.) Hack = Eriochloa procera (Retz.) Hubb; thuộc họ lúa (Poaceae).

* Cây cỏ mật Eriochloa procera (Retz.) Hubb hay Eriochloa ramosa

Hack cũng đã được tác giả Lê Quang Thường ở Cà mau phát hiện, là loại cỏ

cao 0,3-l,5m, thường tạo thành bụi dày, đốt phù và có lông Lá đứng hình dây, hẹp, dài 8-15cm, không lông, mép ngắn có lông Hoa tạo thành chùm gié cao đến 15cm, gié dài 4-5cm, gié hoa 2,5-3,5cm, nhọn dẹp, có lông, dĩnh dưới gần như vắng Sống ở ruộng, bưng, dựa rạch .(Cà mau, Cần thơ), sống lâu năm và trổ hoa vào tháng 8 dương lịch

Trang 17

C Một số tác dụng và công dụng của cây cỏ mật [8], [23], [27]

* Nhân dân ở một số noi dùng làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian để

chữa một số bệnh: cây cỏ toàn cây phải phơi khô, thái nhỏ, sắc uống làm thuốc bổ và hạ sốt ( Nam định, Hà tây), chữa bệnh viêm gan vi rút (Lương Thị Lan - Xuân lộc - Tam thanh - Phú thọ), sắc cô đặc thành cao dán làm tiêu tán mụn nhọt (Thạch thất - Hà tây), sắc làm thuốc uống chữa bệnh trẻ em quấy khóc không ngủ, hạ sốt, an thần ở trẻ em (Thạch thất - Hà tây)

* Trên thế giới chưa có tài liệu nào nghiên cứu về cây cỏ này Trong nước mới chỉ có tác giả Lê Văn Công, Đỗ Trung Đàm đã nghiên cứu tác dụng

hạ sốt của cỏ mật trên động vật thực nghiệm Kết quả: Cao cỏ mật có tác dụng

hạ sốt vừa phải, kém analgin 200 mg/kg nhưng kéo dài và đến giờ thứ 5 vẫn còn tồn tại

* Theo tài liệu [8] cỏ mật còn là dược liệu có tính kháng khuẩn, nhất là dạng cao mềm có tác dụng mạnh hơn, có tác dụng vói 6/10 chủng vi khuẩn, tác dụng tốt đối với các vi khuẩn gram(+); có tác dụng với cả tụ cầu trùng vàng (S.aureus) và trực khuẩn mủ xanh ( p.aeruginosa) Không có tác dụng với nấm calbicans; là loại dược liệu không độc, có độ an toàn cao

Trang 18

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm, phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Nguyên vật liệu, động vật thí nghiêm

^Nguyên vật liệu

- Cây cỏ mật được lấy ờ Sofn tây; Mỹ đình - Từ liêm - Hà nội, đem về rửa

sạch, phơi khô, thái nhỏ, đập dập, nghiền thành bột thô Dùng cồn 90° làm dung môi để chiết xuất, cô thành cao mềm để làm nguyên liệu nghiên cứu

- Thuốc chophytol viên bao 200 mg của hãng ROSA - PHYTOPHARMA của Pháp pha thành dung dịch cho chuột uống

- Aspegic (Synthelabo - Pháp): gói bột chứa aspirin 250 mg

- Dung dịch acid acetic 1%

- Men bia 10%

- Máy cất quay thu hồi dung môi dưới áp lực giảm Buchi 461 (Thuỵ sĩ)

- Máy Hot plate

*Động vật thí nghiệm

- Thỏ cả hai giống đực và cái, khoẻ mạnh, có trọng lượng từ 2,2 - 2,5kg.

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss cả hai giống đực và cái, khoẻ mạnh, có trọng lượng từ 20 - 22 g

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

a Quy trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ mật

- Bằng phương pháp ngấm kiệt.

- Cất quay chân không thu hồi dung môi

b Nghiên cứu độc tính cấp - LD ịq

- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không

phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g

- Thuốc thử: cao mềm cỏ mật (CMCM)

Trang 19

- Thử theo phương pháp KAERBER Chuột nhắt trắng được chia thành từng lô, mỗi lô 8 con Cho từng lô uống thuốc thử với các liều tăng dần từ liều cao nhất không gây chết chuột đến liều thấp nhất gây chết 100% súc vật Chuột được nhịn ăn 12 giờ trước khi cho uống thuốc, vẫn uống nước đầy đủ Theo dõi tình trạng chung của chuột trong 72 giờ sau uống thuốc bao gồm: ăn uống, hoạt động thần kinh (đi lại, leo trèo, chùi râu, liếm mép ), tình trạng lông, phân, sống, chết Chuột chết được mổ ra để xem xét, đánh giá tổn thương đại thể Tính kết quả và xác định liều LD50.

c Nghiên cứu tác dụng lợi mật

- Tiến hành thử theo phương pháp RUTI.

- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g

- Chuột được chia làm 4 lô, mỗi lô từ 10 -12 con

Lô 1: lô chứng, uống dung dịch NaCl 0,9% với liều 0,lml/10g chuột

Lô 2: lô dung môi, uống dung dịch CMC 1% liều 0,lml/10g chuột

Lô 3: lô thử, uống cao mềm cỏ mật với liều l,5g/kg (0,lml/10g chuột)

Lô 4: lô đối chứng, uống dung dịch chophytol với liều TOmgA^g (0,lml /lOg chuột)

- Cho chuột uống trước hai ngày, đến ngày thứ 3 sau khi cho chuột uống chế phẩm thử một giờ thì mổ bụng, thắt ống mật chủ ở đoạn đổ vào tá tràng, khâu vết mổ lại Sau 30 phút giết toàn bộ chuột tách mật thấm vào giấy lọc có tẩm NaCl 0,9% và đem cân

Lượng mật của chuột ỉà:

M = lĩli - m2

Trong đó:

nij: Khối lượng mật cân được (túi mật + mật)

m2: Khối lượng túi mật sau khi đã loại bỏ hết mật

Trang 20

Độ lợi mật được tính theo công thức:

Trong đó:

nic: lượng mật của mẫu chứng

111^: lượng mật của mẫu thử

d Nghiên cứu tác dụng lợi tiểu

- Theo phương pháp LIPSCHITZ.

- Động vật thí nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khoẻ mạnh, không phân biệt đực, cái, có trọng lượng từ 20 - 22g, được chia thành 2 lô, mỗi lô 8

con

Lô chứng: uống nước cất với liều lOmg/lkg (0,lml/10g chuột)

Lô thử : uống dung dịch CMCM với liều l,5g/kg (0,1 ml/lOg chuột)

- Sau khi cho chuột uống các thuốc tưofng ứng trước 30 phút, chuột trongcác lô được gây lợi tiểu bằng cách tiêm màng bụng dung dịch NaQ 0,9% vớiliều 0,25ml/10g chuột

- Theo dõi lượng nước tiểu của từng lô chuột ở các thời điểm 1, 2, 3, 4, 5,

6 giờ kể từ khi cho chuột uống các chế phẩm Tính độ bài xuất nước tiểu của từng lô chuột ở các thời điểm theo công thức:

^ 0

Trong đó:

x % : độ bài xuất nước tiểu

Vị ; thể tích nước tiểu bài xuất sau t giờ

Vq : thể tích dung dịch NaCl 0,9% tiêm phúc mạc

So sánh độ bài xuất nước tiểu của lô chứng và lô dùng thuốc

Trang 21

d Nghiên cứu tác dụng giảm đau

* Theo phương pháp của KOSTER

- Động vật thí nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không

phân biệt đực, cái, trọng lượng 20 - 22g

- Chuột được chia thành 3 lô, mỗi lô 8 con

Lô 1: lô chứng, uống nước cất liều 0,lml/10g chuột

Lô 2: lô đối chứng uống aspirin liều 50mg/kg chuột (0,lml/10g chuột)

Lô 3: lô thử uống cao mềm cỏ mật liều l,5g/kg chuột (0,lml/10g chuột)

- Gây đau cho chuột nhắt trắng bằng cách tiêm vào màng bụng chuột dung dịch acid acetic 1% với liều 0,lml/20g chuột

- Đau được biểu hiện bằng chuột choãi hai chân ra sau, bụng sát xuống sàn nhà, mình xoắn vặn, Mỗi lần như vậy được gọi là một cơn đau quặn Đếm

số cơn đau quặn của từng chuột trong từng 5 phút đến phút thứ 30 Tác dụng giảm đau được đánh giá theo công thức:

m

% giảm đau = 100 - - X 100

n

Trong đó:

lĩl: số lần quặn đau trung bình của chuột ở lô uống thuốc,

n: số lần quặn đau trung bình của chuột ở lô chứng

* Theo phương pháp HOT PLATE (phương pháp mâm nóng)

- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không

phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g

- Chuột được chia thành 3 lô, uống các thuốc nghiên cứu và đối chứng như

ờ phương pháp KOSTER.

- Đặt chuột lên mâm nóng có nhiệt độ ổn định ở 56°c Theo dõi thời gian chuột phản ứng với nhiệt độ, tính từ lúc đặt chuột lên mâm nóng đến khi chuột

Ngày đăng: 20/08/2015, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn dược lâm sàng , Trường đại học Dược Hà nội (2002), Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản y học, Trang 229 - 236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương
Tác giả: Bộ môn dược lâm sàng , Trường đại học Dược Hà nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
2. Bộ môn dược lý, Trường đại học Y Hà nội (1998), Dược lý học, Nhà xuất bản y học, Trang 364 - 376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Bộ môn dược lý, Trường đại học Y Hà nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1998
3. Bộ môn dược lực, Trường đại học Dược Hà nội (2004, 2005), Dược lý học, Trung tâm thông tin - thư viện đại học Dược Hà nội, Tập 1, trang 100 - 111; tập 2, trang 231 -244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Bộ môn dược
Nhà XB: Trung tâm thông tin - thư viện đại học Dược Hà nội
Năm: 2004, 2005
5. Bộ môn hóa sinh - vi sinh, Trường đại học Dược Hà nội (2002), Hóa sinh, Trung tâm thông tin - thư viện đại học Dược Hà nội, Tập 2, Irang 255 - 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn hóa sinh - vi sinh, Trường đại học Dược Hà nội (2002), "Hóa sinh
Tác giả: Bộ môn hóa sinh - vi sinh, Trường đại học Dược Hà nội
Năm: 2002
7. Bộ môn sinh lý học, Trường đại học Y Hà nội (2000), Bài giảng sinh lý học, Nhà xuất bản y học, Tập 2, trang 30 - 232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý học
Tác giả: Bộ môn sinh lý học, Trường đại học Y Hà nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2000
8. Lê Văn Công (1997), Nghiên cửỉi thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của cây cỏ mật, Báo cáo khoa học của bệnh viện 198 - Bộ công an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửỉi thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của cây cỏ mật
Tác giả: Lê Văn Công
Năm: 1997
9. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt nam, Nhà xuất bản y học, Trang 276 - 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1997
10. Võ Văn Chi (2002), Từ điển thực vật thông dụng, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Tập 1, trang 653 - 1101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
11. Võ Văn Chi - Vũ Văn ơiuyên (1975), Cây cỏ thường thấy ở Việt nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Tập 5, trang 224 - 291 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt nam," Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Tập 5, trang 224 -
Tác giả: Võ Văn Chi - Vũ Văn ơiuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1975
12. Võ Văn Chi - Trần Hợp (1999), Cây cỏ có ích ỞVịêt Nam, Nhà xuất bản giáo dục, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ỞVịêt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi - Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1999
13. Đỗ Trung Đàm (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốcy NhàằV xuất bản y học, Trang 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốcy
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Năm: 1996
14. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam: ” Trồng, hái, chế biến trị bệnh ban đầu ”, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà nội, Trang 191 - 1370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam: ” Trồng, hái, chế biến trị bệnh ban đầu ”
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà nội
Năm: 1997
15. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc, Nhà xuất bản y học chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Trang 12 -18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1985
16. Trần Thị Thu Hằng (2004), Dược lực học, Nhà xuất bản Mũi Cà Mau, Trang 106- 110,458-467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lực học
Tác giả: Trần Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Mũi Cà Mau
Năm: 2004
17. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Tập 3, Trang 643,651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Năm: 2000
18. Học viện quân y Hà nội (1992), Toán thống kê và tin học trong nghiên cứu y sinh - dược học, Trang 14 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán thống kê và tin học trong nghiên cứu y sinh - dược học
Tác giả: Học viện quân y Hà nội
Năm: 1992
19. Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, Trang 215 - 633 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Năm: 2003
20. Bộ Y tế, Từ điển bách khoa dược học (1999), Nhà xuất bản từ điển bách khoa Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa dược học
Tác giả: Bộ Y tế, Từ điển bách khoa dược học
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa Việt nam
Năm: 1999
21. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam. Trang 559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Năm: 1995
22. Lại Thị Vân (2003), Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và một số tác dụng dược lý liên quan của cây nhố đông, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y Hà nội, Trang 36-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và một số tác dụng dược lý liên quan của cây nhố đông
Tác giả: Lại Thị Vân
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack  họ poaceae )
Sơ đồ 1 (Trang 23)
Bảng 3:  Tác dụng của CMCM lên bài xuất nước tiểu ở chuột nhắt trắng - Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack  họ poaceae )
Bảng 3 Tác dụng của CMCM lên bài xuất nước tiểu ở chuột nhắt trắng (Trang 27)
Bảng  6 :  Diễn biến nhiệt độ thỏ ở lô chứng - Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack  họ poaceae )
ng 6 : Diễn biến nhiệt độ thỏ ở lô chứng (Trang 33)
Bảng 7:  Diễn biến nhiệt độ thỏ ở lô uống aspirin - Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ mật ( eriochloa ramosa ( retz ) hack  họ poaceae )
Bảng 7 Diễn biến nhiệt độ thỏ ở lô uống aspirin (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm