ĐáNH GIá KếT QUả HợP PHầN Vệ SINH GIAI ĐOạN 2006 -2011 THUộC CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA NƯớC SạCH Và Vệ SINH MÔI TRƯờNG NÔNG THÔN TạI NGHệ AN Nguyễn Cảnh Phú và CS Đại học Y khoa Vi
Trang 1Y học thực hành (870) - số 5/2013 156
thuốc giữa nhóm điều trị bằng HL và nhóm điều trị
bằng Anginovag thấy rằng sự khác biệt về hiệu quả
điều trị là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Đánh giá về thời điểm đến khám và điều trị trước 7
ngày và sau 7 ngày bảng 3 cho thấy sự khác biệt về
hiệu quả điều trị triệu chứng khạc đờm đối với bệnh
nhân đến sớm hay đến muộn ở mỗi nhóm là không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Điều này có nghĩa là
bệnh nhân đến sớm hay muộn hơn 7 ngày hiệu quả
điều trị của cả HL và Anginovag là tương đương với
nhau So sánh ảnh hưởng của thởi điểm đến khám và
nhận thuốc điều trị tới kết quả của triệu chứng khạc
đờm thì sự khác biệt giữa nhóm điều trị bằng HL và
nhóm điều trị bằng Anginovag không có ý nghĩa thống
kê với p > 0,05
KếT LUậN
Qua nghiên cứu 30 bệnh nhân viêm họng đỏ cấp
bằng dung dịch xit họng HL cho thấy sau 7 ngày điều
trị hiệu quả giảm khạc đờm đạt 77,27% khỏi Tác dụng
giảm khạc đờm của dung dịch xịt họng HL tương
đương với dung dịch xịt họng Anginovag trên lâm sàng
Tỷ lệ khỏi khạc đờm giữa nhóm viêm họng cấp (thể
phong nhiệt) và nhóm đợt cấp của viêm họng mạn (thể
đảm nhiệt) không khác biệt có ý nghĩa thống kê Tiền
sử dùng thuốc hay chưa dùng thuốc không ảnh hưởng
đến kết quả điều trị
TàI LIệU THAM KHảO
1 Tạ Văn Bình, Hà Lê Xuân Lộc (2007), Đánh giá tác dụng của chế phẩm khí dung HL trên bệnh nhân viêm họng cấp, đề tài cấp cơ sở, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội
2 Nguyễn Thị Ngọc Dinh (2006), Cẩm nang về chữa các chứng bệnh tai mũi họng Nhà xuất bản Y học
3 Nguyễn Quang Trung và cs (2006), Tình hình sử dụng thuốc cho bệnh hay gặp ở các nhà thuốc tây quận 6 và 8 thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Y học thực hành số 7
4 Nguyễn Thị út (2000), Vai trò của phương pháp chẩn đoán nhanh liên cầu khuẩn nhóm A ở trẻ em viêm họng cấp tính Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Y Hà Nội
5 D Ayaches (1997), Angines aigues, EMC Oto-rhino-laryngologie 1 European Pharmacopoeia 4th Edition (2002), p 123
ĐáNH GIá KếT QUả HợP PHầN Vệ SINH GIAI ĐOạN 2006 -2011 THUộC CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA NƯớC SạCH Và Vệ SINH MÔI TRƯờNG NÔNG THÔN TạI NGHệ AN
Nguyễn Cảnh Phú và CS
Đại học Y khoa Vinh Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Nghệ An từ
tháng 10 đến tháng 12 năm 2012 Mục tiêu: Khảo sát tỉ
lệ hộ gia đình và trạm y tế sử dụng nước sạch, nhà tiêu
hợp vệ sinh và hiệu quả công tác truyền thông, đào tạo
đội ngũ tuyên truyền viên về nước sạch và vệ sinh môi
trường giai đoạn 2009 - 2012 tại Nghệ An Đối tượng
nghiên cứu: Cán bộ chuyên trách VSMT của các
huyện; Trưởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT
của xã, hội trưởng hội phụ nữ xã, cán bộ y tế thôn bản
Sổ sách ghi chép, báo cáo Phương pháp: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu Kết quả.(1) Tỉ lệ hộ
gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS tăng từ 30,2% năm
2008 lên 40,15% năm 2011, thấp hơn mục tiêu của
chương trình đề ra (70%) Tỉ lệ trạm y tế xã có nước
sạch và nhà tiêu HVS tăng từ 70,3% năm 2008 lên
80,1% năm 2011, thấp hơn mục tiêu chương trình
NTP2 gần 20%.(2) Có 17% số xã đạt mục tiêu có trên
65% số hộ sử dụng nhà tiêu HVS.(3) Các hoạt động
truyền thông giáo dục, tập huấn nâng cao trình độ đảm
bảo tiến độ, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ
và nhân dân các địa phương phương triển khai chương
trình Khuyến nghị: Tăng cường công tác tuyên truyền
về các chương trình vay vốn ưu đãi cho mục tiêu vệ
sinh hộ gia đình Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ lực
cho lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường, đặc biệt
cho các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Từ khóa: Nghệ An; nông thôn; trạm y tế; nước
sạch; nhà tiêu hợp vệ sinh
summary The study was conducted in Nghe An province from October to December 2012 Objective: To investigate the rate of household and health stations using clean water, hygiene toilets and the effectiveness of communication, training communicators on clean water and environmental hygiene (EH) in the period 2009 - 2012 in Nghe An Subjects: Specialized officers in EH of the districts, head of commune health centers, specialized officers
in EH of the communes, communal president of the Women's Union, village caregivers, documentations and reports Methods: Cross-sectional descriptive and retrospective studies were employed in this study Results (1) The rate of households using hygiene toilets increased from 30.2% in 2008 to 40.15% in
2011, lower than the program objectives (70%) Ratio
of commune health centers used clean water and hygiene toilets increased from 70.3% in 2008 to 80.1%
in 2011, 20% lower than the target of NTP2 program (2) There were 17% of communes achieved the target
of 65% of households using hygiene toilets (3) The results revealed that the training activities, workshop
on raising awareness of staff and residents in population implemented program had been improved Recommendation: Strengthening the propagation of the loan program targeted to household cleaning Training local residents on water and environmental
Trang 2Y học thực hành (870) - số 5/2013 157
hygiene, especially in rural and remote areas
Keywords: Nghe An, rural area, commune health
center, clean water, hygiene toilet
ĐặT VấN Đề
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) nước sạch
và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn giai đoạn 2
(2006-2011) với sự quan tâm đầu tư của nhà nước, sự
hỗ trợ của quốc tế, sự tham gia tích cực của nhân dân,
hệ thống hạ tầng nước sạch và VSMT nông thôn được
xây dựng, trong đó ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng
khó khăn Tập quán và hành vi vệ sinh lạc hậu của
người dân được cải thiện Tỷ lệ người dân nông thôn sử
dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tăng
ở Nghệ An, Hợp phần vệ sinh thuộc Chương trình
Mục tiêu Quốc gia (MTQG) nước sạch và vệ sinh môi
trường (VSMT) nông thôn giai đoạn 2006-2011 (NTP2)
được ngành Y tế Nghệ An bắt đầu thực hiện từ năm
2009 Nội dung triển khai bao gồm: Xây dựng kế hoạch
và chỉ đạo tổ chức thực hiện mục tiêu về nhà tiêu hợp
vệ sinh hộ gia đình khu vực nông thôn và trạm y tế xã;
Thực hiện công tác Thông tin - giáo dục - truyền thông
về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn; Xây
dựng mô hình thí điểm và ban hành hướng dẫn xây
dựng, sử dụng, bảo quản các loại nhà tiêu hợp vệ sinh,
giám sát chất lượng nước khu vực nông thôn; Đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho tuyến địa phương về
công tác giám sát chất lượng nước, truyền thông thay
đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh
nông thôn
Nhằm đáng giá kết quả đã đạt được sau ba năm
triển khai thực hiện Chương trình NTP2 đồng thời làm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cho giai đoan tiếp
theo, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu:
Khảo sát tỉ lệ hộ gia đình và trạm y tế sử dụng nước
sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và hiệu quả công tác truyền
thông, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ tuyên
truyền viên về nước sạch và vệ sinh môi trường giai
đoạn 2009 - 2012 tại Nghệ An
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã thực hiện
Chương trình NTP 2 - tỉnh Nghệ An
2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 đến tháng
12 năm 2012
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Cán bộ chuyên trách VSMT của các huyện;
Trưởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT của xã,
hội trưởng hội phụ nữ xã, cán bộ y tế thôn bản
- Sổ sách ghi chép, báo cáo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang kết hợp hồi cứu
4.2 Cách tiến hành nghiên cứu: Phỏng vấn trực
tiếp, điều tra thực địa, hồi cứu sổ ghi chép, báo cáo
4.2 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lí bằng mềm
Epi- Info 6.04
KếT QUả Và BàN LUậN
1 Công trình vệ sinh hộ gia đình và Trạm Y tế
40.15 36.7
33.5 30.2
80.1 75.4
72.5 70.3
0 50 100
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Hộ nụng thụn cú nhà tiờu HVS Trạm Y tế nụng thụn cú nước sạch và nhà tiờu HVS
Biểu đồ 1 Tỷ lệ % hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh
và tỷ lệ % Trạm Y tế nông thôn có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ
sinh
Nhận xét: Biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tăng lên hàng năm,
đến hết năm 2011 đạt 40,15% So với mục tiêu của Chương trình (70%) thì tỷ lệ này còn khá khiêm tốn Tuy nhiên, do xuất phát điểm quá thấp và kinh phí đầu tư cho chương trình chưa nhiều nên trong vòng 3 năm
tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh tăng từ 30,2% lên 40,15% là một kết quả đáng kể
Tỷ lệ Trạm Y tế nông thôn có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cũng tăng lên đáng kể trong NTP2,
đến hết năm 2011 chương trình đã hỗ trợ xây dựng
được 27 công trình vệ sinh trạm y tế xã, nâng tỷ lệ này
từ 70,3% của năm 2008 lên 80,1% vào cuối năm 2011
2 Phân bố nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia
đình nông thôn
43.6%
24.6%
14.8% 17.0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Biểu đồ 2 Tỷ lệ % số xã có nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh ở các
mức độ khác nhau
Nhận xét: Biểu đồ 2 cho thấy số xã mà tỷ lệ hộ gia
đình có nhà tiêu hợp vệ sinh thấp (< 30%) vẫn còn chiếm tỷ lệ 43,6%; số xã mà tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh cao (≥ 65%) chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn (17%) Như vây, theo NTP3 thì chỉ có 17% số xã trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được mục tiêu về nhà tiêu hợp vệ sinh
3 Xây dựng mô hình xã điểm về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình
Từ 2009-2011 đã triển khai xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại 10 xã, nội dung hoạt
động bao gồm:
- Điều tra hiện trạng công trình vệ sinh hộ gia đình tại các xã triển khai
Trang 3Y học thực hành (870) - số 5/2013 158
- Tập huấn kỹ thuật xây dựng mô hình nhà tiêu hợp
vệ sinh hộ gia đình cho nhóm tuyên truyền viên và thợ
xây
- Tổ chức lễ mitting cổ động xây dựng nhà tiêu hợp
vệ sinh
- Tổ chức các đợt tuyên truyền trên hệ thống loa
truyền thanh xã, qua các buổi họp dân
- Hỗ trợ các hộ gia đình xây dựng nhà tiêu hợp vệ
sinh
Bảng 3 Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh ở
các xã điểm trước và sau khi triển khai
Tên xã
Tỷ lệ nhà tiêu HVS trước khi triển khai
Số CTVS
được hỗ trợ xây dựng
Tỷ lệ nhà tiêu HVS sau khi triển khai Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Nhận xét: Trong NTP2, số nhà tiêu hợp vệ sinh
được hỗ trợ xây dựng là 1650 cái Tuy nhiên, còn có
nhiều hộ gia đình sau khi được truyền thông vận động
đã tự bỏ kinh phí xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh Kết
quả bảng 3.3 cho thấy, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh đã tăng lên đáng kể ở tất cả các xã điểm
cho thấy hiệu quả rõ rệt của cách tiếp cận vệ sinh này
4 Thông tin - giáo dục - truyền thông về nước
sạch và vệ sinh môi trường
Hoạt động thông tin- giáo dục - truyền thông đóng
vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương trình,
việc lồng ghép nhiều phương pháp và hình thức truyền
thông khác nhau đã mang lại hiệu quả lớn trong công
tác vận động người dân tự xây dựng và sử dụng nhà
tiêu hợp vệ sinh, thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh
môi trường Các hoạt động truyền thông đã triển khai
bao gồm:
- Tổ chức in ấn, phân phối Poster, tờ rơi, tuyên
truyền về nước sạch VSMT, vệ sinh hộ gia đình, vệ
sinh cá nhận
+ Tờ rơi: 75.000 tờ
+ Sổ tay truyền thông nước sạch và VSMT: 4000
quyển
+ Sổ tay hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch,
nước uống và nhà tiêu hộ gia đình: 4000 quyển
- Xây dựng lắp đặt các pano tuyên truyền: 17 panô,
mỗi huyện 01 panô
- Viết tin bài phát trên loa truyền thanh xã, xây dựng
phóng sự phát trên truyền hình
5 Hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng
lực
Hoạt động đào tạo, tập huấn về chuyên môn Nước
sạch và vệ sinh môi trường đã góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa phương thực hiện Chương trình NTP 2, đặc biệt là các tuyên truyền viên cấp xã, thôn, xóm Hình thức triển khai là tập huấn, cung cấp thông tin, phổ biến mô hình, cụ thể:
Bảng 5 Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách VSMT huyện, xã, thôn
Hướng dẫn kỹ thuật công trình vệ sinh hộ gia đình; Hướng dẫn
kỹ thuật kiểm tra, giám sát công trình cấp nước và vệ sinh
hộ gia đình
Cán bộ chuyên trách VSMT
Y tế thôn bản, tuyên truyền
Trưởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT của xã,
Kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, thay đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường nông thôn
Cán bộ chuyên trách VSMT
Trưởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT của xã,
Y tế thôn bản, tuyên truyền
Nhận xét: Bảng 5 cho thấy, hoạt động tập huấn nâng cao năng lực đã tập trung ưu tiên những các cán
bộ làm việc trực tiếp tại cộng đồng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách VSMT của xã, các tuyên truyền viên ở thôn, bản như y tế thôn, trưởng thôn
Từ những kết quả đạt được trên đây cho thấy việc nâng cao tỷ lệ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia
đình và trạm y tế xã còn gặp nhiều khó khăn do Nghệ
An là tỉnh có địa hình rộng, tỷ lệ dân vùng nông thôn, vùng miền núi, dân tộc cao, còn nhiều tập quán vệ sinh lạc hậu đặc biệt là vùng sâu vùng xa, vùng ven biển Vì vậy, Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 3 từ năm 2012 đến năm 2015 (NTP3) sẽ tập trung đầu tư nhiều hơn cho vệ sinh hộ gia đình
KếT LUậN Và KIếN NGHị Kết quả nghiên cứu cho thấy:
1 Tỉ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh tăng từ 30,2% năm 2008 lên 40,15% năm 2011, thấp hơn mục tiêu của chương trình đề ra (70%) Tỉ lệ trạm y tế xã có nước sạch và nhà tiêu HVS tăng từ 70,3% năm 2008 lên 80,1% năm 2011, thấp hơn mục tiêu chương trình NTP2 gần 20%
2 Chỉ có 17% số xã đạt mục tiêu có trên 65% số
hộ sử dụng nhà tiêu HVS
3 Trong giai đoạn 2009 - 2011, chương trình đã hỗ trợ xây dưng được 1.650 nhà tiêu HVS cho 10 xã
4 Các hoạt động truyền thông giáo dục, tập huấn nâng cao trình độ đảm bảo tiến độ, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân các địa phương phương triển khai chương trình
Kiến nghị
Từ kết quả trên cho thấy, tỷ lệ sử dụng nhà tiêu HVS hộ gia đình nông thôn, tỉ lệ sử dụng nước sạch và nhà tiêu HVS trạm y tế xã ở Nghệ An chưa đạt mục tiêu chương trình đề ra và thấp hơn bình quân của cả
Trang 4Y học thực hành (870) - số 5/2013 159
nước Với đặc thù là tỉnh có diện tích lớn, địa bàn phức
tạp, người dân còn nhiều tập quán vệ sinh lạc hậu đặc
biệt là vùng sâu vùng xa, vùng ven biển Để chương
trình triển khai có hiệu quả cao, trong thời gian tới cần
quan tâm đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các
chương trình vay vốn ưu đãi cho mục tiêu vệ sinh hộ
gia đình Thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao
nhận thức và trách nhiệm của người dân trong sử dụng
nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh Đào tạo nguồn nhân
lực tại chỗ lực cho lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi
trường, đặc biệt cho các khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa
TàI LIệU THAM KHảO
1 ADB, 2010, Báo cáo đánh giá, chiến lược và lộ trình Cấp nước và Vệ sinh của Việt Nam
2 Bộ Y tế, 2011 Bão cáo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vf vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn
2011 - 2015
3 Bộ Y tế, Vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2007
4 Cục quản lý Môi trường y tế & UNICEF, 2010, Báo cáo nghiên cứu mối liên quan giữa vệ sinh môi trường, nguồn nước hộ gia đình và hành vi vệ sinh chăm sóc trẻ của bà mẹ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam
KHảO SáT TìNH TRạNG DINH DƯỡNG BệNH NHÂN SUY THậN MạN TíNH LọC MáU CHU Kỳ
BằNG THANG ĐIểM ĐáNH GIá TOàN DIệN
Nguyễn An Giang, Lê Việt Thắng, Võ Quang Huy
Bệnh viện 103 TóM TắT
Sử dụng bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện
để khảo sát tình trạng dinh dưỡng của 144 bệnh nhân
suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ, kết quả cho thấy: Tỷ
lệ suy dinh dưỡng (điểm SGA > 7 điểm) là 98,6%, SGA
trung bình là 15,2 ± 3,8 Suy dinh dưỡng mức độ nhẹ
và trung bình chiếm 92,9%, mức độ nặng và rất nặng
chiếm 7,1% Tỷ lệ suy dinh dưỡng trong nghiên cứu là
98,6%, tuy nhiên chỉ có 25,0% bệnh nhân có albumin
máu thấp hơn bình thường và 39,6% bệnh nhân có
BMI < 18,5
Từ khóa: Suy dinh dưỡng, lọc máu chu kỳ, bảng
điểm dinh dưỡng toàn diện
SUMMARY
Using subjective global assessment (SGA) to
investigating nutritious state of 144 chronic renal failure
patients treating with maintenance hemodialysis, the
results show that rate of mulnutration (SGA > 7) is
98.6%, average SGA is 15.2 ± 3.8 Mild and moderate
malnutrition is 92.9%, severe malnutrition is 7.1%
Rate of malnutrition in the study is 98.6%, however
there are 25.0% patients with hypoalbuminemia and
39.6% patients with BMI < 18.5
Keywords: malnutrition, maintenance
hemodialysis, subjective global assessment
ĐặT VấN Đề
Dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng đối với người
khỏe mạnh nói chung và bệnh nhân nói riêng Hiệu
quả điều trị phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó có dinh
dưỡng Đối với bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu
chu kỳ, dinh dưỡng lại là vấn đề vô cùng cần thiết Với
đặc điểm bệnh nhân suy thận mạn tính, người bệnh
cần phải kiểm soát chế độ và thành phần dinh dưỡng
hàng ngày phải hợp lý nhằm góp phần kiểm soát các
rối loạn do bệnh lý gây ra như: tăng huyết áp, rối loạn
lipid máu, suy tim, thiếu máu… tuy nhiên cũng phải
đảm bảo dinh dưỡng để bệnh nhân có đủ năng lượng
thực hiện các cuộc lọc máu trong tuần Thực hiện chế
độ dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn tính lọc
máu chu kỳ như thế nào để đảm bảo hai mục tiêu trên
là một vấn đề rất khó và phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của mỗi bệnh nhân Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu
kỳ cần phải đánh giá toàn diện chứ không thể dựa vào một trong các chỉ số như BMI, nồng độ albumin máu hoặc protein máu… Bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện Subjective Global Assesment – SGA được các nhà thận học lựa chọn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu
kỳ Chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào về vấn đề này tại Việt Nam, do vậy chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu
đề tài: “Khảo sát tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ bằng thang điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện” với mục tiêu nhận biết được thực trạng dinh dưỡng ở nhóm bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 144 bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng phương pháp thận nhân tạo chu kỳ tại Khoa Thận - Lọc máu Viện quân y 103
và Khoa Thận nhân tạo, Bệnh viện Bạch mai
+ Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân suy thận mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau như viêm cầu thận mạn tính, viêm thận bể thận mạn tính,
đái tháo đường…được thận nhân tạo ≥ 3 tháng Các bệnh nhân này đều được điều trị các rối loạn các cơ quan theo chung một phác đồ
+ Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu Bệnh nhân đang có viêm cấp tính hoặc nghi ngờ mắc bệnh ngoại khoa
2 Phương pháp nghiên cứu
+ Tiến cứu, cắt ngang, mô tả, so sánh kết quả giữa các nhóm
+ Bệnh nhân được khám lâm sàng, tính BMI, làm các xét nghiệm cận lâm sàng về huyết học và sinh hóa