Mục lục nội dung Lời nói đầu 1 Phần 1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 2 1.Giới thiệu chung về công ty 2 1.1.Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 2 1.2.Tên chi nhánh 2 1.3.Hình thức 2 1.4.Trụ sở, địa bàn hoạt động 2 1.4.1.Trụ sở chính của công ty đặt tại: 243A Đê La Thành – Láng Thượng – Đông Đa TP Hà Nội 2 1.4.3.Địa chỉ các chi nhánh 2 1.4.4.Các công ty khác hiện Công ty đang tham gia góp vốn cổ phần đầu tư bao gồm: 3 1.5.Tư cách pháp nhân 3 1.6.Mục tiêu và phạm vi sản xuất kinh doanh của Công ty 3 1.6.1.Ngành nghề kinh doanh của Công ty 3 1.6.3.Mục tiêu của Công ty 4 1.7.Thời hạn hoạt động 4 1.8.Nguyên tắc quản trị và điều hành của Công ty. 4 2.Quá trình hình thành và phát triển 5 2.1.Lịch sử ra đời và sự thay đổi hình thức pháp lý 5 2.2.Các giai đoạn phát triển 5 2.2.1.Thời kỳ 1959 – 1965: Khôi phục kinh tế miền Bắc XHCN 5 2.2.2.Thời kỳ 1965 – 1975: Xây dựng và chiến đấu chống chiến tranh xâm lược. 5 2.2.3.Thời kỳ 1975 – 1986: Xây dựng trong hoà bình, thống nhất và bắt đầư sự nghiệp đổi mới đất nước. 6 2.2.4. Thời kỳ 1986 nay : Đổi mới hội nhập và phát triển. 7 3.Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của Công ty 7 3.1.Sản phẩm và thị trường thị trường tiêu thụ 7 3.1.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 8 3.1.2. Thị trường tiêu thụ 9 3.2.Công nghệ, quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị 9 3.2.1. Công nghệ 9 3.2.2. Quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị 11 3.3. Nguyên vật liệu sử dụng 16 3.4.Lao động 17 3.5.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 18 3.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 18 3.5.2. Cơ cấu sản xuất 19 3.6.Vốn sản xuất kinh doanh 22 Phần 2 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 23 1.Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 23 2.Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25 2.1. Thuận lợi 25 2.2. Khó khăn 25 3.Định hướng phát triển và các giải pháp phát triển của Công ty 26 3.1. Định hướng phát triển 26 3.1.1. Các chỉ tiêu kế hoạch trong 2 năm tới : 27 3.1.2. Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất 27 3.1.3. Đào tạo xây dựng lực lượng nâng cao trình độ quản lý 28 3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện. 29 Kết luận 30
Trang 1Lời nói đầu
Sau hơn 20 năm đổi mới, bộ mặt của nước ta đã có những chuyển biến tích cựcvới những công trường, nhà máy, các toà nhà, các đường phố…mọc lên ở khắp mọimiền đất nước
Hoà chung vào sự phát triển của đất nước, ngành xây dựng nói chung và Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 nói riêng đã nỗ lực để xây dựng nên nhữngcông trình góp phần làm thay đổi bộ mặt của đất nước, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã tham gia xây dựng nhiều côngtrình lớn cho đất nước như: Nhà họp Chính phủ, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác vàđầu tư, Văn phòng Quốc hội, Nhà hát lớn Thành phố, Khách sạn Opera Hilton HàNội, đại sứ quán Pháp, trung tâm điều hành thông tin di động VMS, nhà máy chếbiến thức ăn Hoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Hà nội, trường đại học Tài chính…
Với bề dày lịch sử gần 50 năm , Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã trải
qua nhiều giai đoạn phát triển và không ngừng lớn mạnh như ngày hôm nay
Trang 2Phần 1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng số 4
1. Giới thiệu chung về công ty
1.1 Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Tên giao dịch đối ngoại: Investment and Construction Joint Stock Company
No4
Tên viết tắt tiếng Việt: XD4
Tên viết tắt tiếng Anh: ICON4
1.2 Tên chi nhánh
Chi nhánh công ty tại Bắc Ninh
Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh công ty tại thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh công ty tại Hưng Yên
Chi nhánh công ty tại Hà Tây
Chi nhánh công ty tại Thái Nguyên
Chi nhánh công ty tại Bắc Giang
1.4.3. Địa chỉ các chi nhánh
Chi nhánh Bắc Ninh – Thôn Cổ Mễ - Phường Vũ Ninh – TX BắcNinh - Tỉnh Bắc Ninh
Trang 3 Chi nhánh Thành phố HCM – C11 khu thương mại Thuận Việt – 319
Lý Thường Kiệt - Quận 11 – TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh công ty tại thành phố Đà Nẵng – 21 Lê Đình Lý - PhườngVĩnh Trung - Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng
Chi nhánh công ty tại Bắc Giang – 245 Lê Lợi - Phường Hoàng VănThụ - TP Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang
Chi nhánh công ty tại Hà Tây: 94 Phố Nhuệ Giang - Phường NguyễnTrãi – TX Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
Chi nhánh công ty tại Hưng Yên: Phường Hiến Nam – TX Hưng Yên
Công ty Cổ phần đầu tư Tam đảo
Công ty Cổ phần BOT Quốc Lộ II
Có điều lệ tổ chúc và hoạt động
Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với khoản nợ trong phạm vi vốnđiều lệ
Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán độc lập và tựchủ về tài chính
Có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Phápluậtvà Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
1.6 Mục tiêu và phạm vi sản xuất kinh doanh của Công ty
1.6.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Nhận thầu, tổng thầu xây dựng các công trình xây dựng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện;trang trí nội ngoại thất
Trang 4 Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư xây dựngbao gồm: Lập và thẩm tra dự án đầu tư; tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát và quản lý dựán; tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hoá; khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn,
đo đạc công trình, thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế tổng dựtoán; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu côngnghiệp; kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ tư vấn khác
Sửa chữa phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử
Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu côngnghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản,dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thácdịch vụ các khu đô thị mới
Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấukiện bê tông đúc sẵn; vận tải, bốc xếp dịch vụ giao nhận hàng hoá
Đầu tư, kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, đồ thủ công mỹnghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dùng
Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị,phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phương tiện vận tải
Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hoà không khí, điện lạnh, thiết
bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa máy thi công xây dựng
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật
1.6.2. Khi cần thiết, Đại hôi đồng cổ đông quyết định việc chuyển hay mởrộng các ngành nghề kinh doanh của Công ty theo quy định của Pháp luật
1.6.3. Mục tiêu của Công ty
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các Cổđông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làmviệc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách choNhà nước
1.7 Thời hạn hoạt động
Thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm kể từ ngày cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Viêc chấm dứt trước thời hạnhoặc gia hạn hoạt động của Công ty do đại hội đồng cổ đồng cổ đông quyết địnhphù hợp với quy định của Pháp luật
1.8 Nguyên tắc quản trị và điều hành của Công ty.
Trang 5 Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôntrọng pháp luật.
Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ)
ĐHĐCĐ bầu Hội đồng quản trị (HĐQT) để quản lý Công ty, bầu Ban kiểmsoát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty
Điều hành hoạt động của Công ty Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm vàmiễn nhiệm
2. Quá trình hình thành và phát triển
2.1 Lịch sử ra đời và sự thay đổi hình thức pháp lý
Ngày 18 tháng 10 năm 1959 Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đượcthành lập và lấy tên là Công ty xây dựng số 4, tiền thân là công trường xây dựngnhà máy phân đạm Hà Bắc và Công ty kiến trúc khu Bắc Hà nội Qua nhiều thời kỳsát nhập đến năm 1995 Bộ có quyết định nhập Công ty xây dựng số 4 vào TổngCông ty xây dựng Hà nội, từ đó Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước được xếphạng I trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà nội Ngày 26 tháng 12 năm 2005, căncứ quyết định số : 2370/QĐ – BXD của bộ xây dựng về việc điều chỉnh phương án
Cổ phần hoá và chuyển Công ty xây dựng số 4 thuộc Tổng Công ty xây dựng Hànội thành Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
2.2 Các giai đoạn phát triển
2.2.1. Thời kỳ 1959 – 1965: Khôi phục kinh tế miền Bắc XHCN
Công ty ra đời vào lúc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1961 –1965), Đảng và Nhà nước ta chủ trương hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục
và xây dựng nền kinh tế miền Bắc Với tinh thần đó, nhiệm vụ đầu tiên của Công ty
là xây dựng Nhà máy phân đạm Hà Bắc (1960) Công việc thi công thời gian nàygặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ hạn chế, lao động thủ công là chủ yếu, với gần 15.000 lao động đa phần là bộđội, thanh niên xung phong chuyển ngành…, song với tinh thần lao động cần cùsáng tạo vừa sản xuất vừa học tập nâng cao tau nghề nên đã hoàn thành tốt kếhoạch, chỉ tiêu và nhữnh yêu cầu được giao
2.2.2. Thời kỳ 1965 – 1975: Xây dựng và chiến đấu chống chiến tranh xâmlược
Trang 6Thời kỳ xây dựng và chiến đấu chống chiến tranh xâm lược, vừa xây dựngXHCN, vừa chiến đấu bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, đánh dấu một thời kỳ khókhăn, ác liệt song cũng nhiều thành tích trong lao động, chiến đấu của tập thể cán bộcông nhân viên của Công ty Thời kỳ này, Công ty được giao thi công hàng loạt cáccông trình quân sự như sân bay Kép, sân bay Gia Lâm, sân bay Hoà Lạc, Kho vật tư
kỹ thuật quân sự và các công trình khác như Đài phát thanh 69 – 14, đường HữuNghị…Bên cạch đó, với tinh thần tất cả cho tiền tuyến, Công ty đã điều hàng trăm
xe tải vận chuyển vật tư kỹ thuật quân sự chi viện cho chiến trường miền Nam,hàng ngàn thanh niên, công nhân của Công ty hăng hái lên đường làm nhiệm vụchiến đấu bảo vệ Tổ quốc Thời kỳ này cùng với các công trình quốc phòng, Công
ty vẫn đảm nhận thi công các công trình công nghiệp, dân dụng khác như nhà máy
Xe lửa Gia Lâm, nhà máy cơ khí Đông Anh, nhà máy gạch Tân Xuyên, bệnh việnLạng Sơn, nhiệt điện Hà Bắc Thời kỳ này là thời kỳ lao động sáng tạo, dũng cảmquên mình phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của tập thể cán bộcông nhân viên Công ty
2.2.3. Thời kỳ 1975 – 1986: Xây dựng trong hoà bình, thống nhất và bắt đầư
sự nghiệp đổi mới đất nước
Là một trong những đơn vị trong ngành được chọn để xây dựng mô hình quản
lý mới, Công ty đã tiến hành phương thức phân công, phân cấp tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, làm ăn có lãi, tổ chức lại các xí nghiệp theo hướng chuyên ngành,theo vùng…
Hoạt động của Công ty trải dài từ Thanh Hoá đến Lạng Sơn với nhiệm vụ thicông trên 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Hàng loạt công trình được Công ty đảm nhậnthi công thời kỳ này được đánh giá cao như nhà máy xe lửa Gia Lâm, cơ khí HàBắc, phục hồi nhà máy điện và phân đạm Hà Bắc, nhà máy kính Đáp Cầu, nhà máygạch chịu lửa Tam Tầng, nhà máy ôtô 1 tháng 5, nhà máy in sách giáo khoa ĐôngAnh, nhiệt điện Phả Lại, nhà máy bê tông Xuân Mai, xi măng Bỉm Sơn, trại giốnglúa Đồng Văn, trung tâm trâu sữa Phùng Thượng, học viện kỹ thuật quân sự VĩnhPhú, đài vệ tinh mặt đất Hoa Sen 1 và Hoa Sen 2…
Nhiều sáng kiến cải tiến và quản lý chất lượng đã đánh dấu sự trưởng thànhvượt bậc của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty trong quản lý kinh tế cũng nhưđiều hành tổ chức thi công Với nhiều bằng khen, giấy chứng nhận, nhiều CBCNVđược Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng Lao động sáng tạo Công tyxứng đáng được Bộ Xây dựng đánh giá là đơn vị mạnh, có kinh nghiệm và khả
Trang 7năng tổ chức và thi công các công trình công nghiệp lớn, đặc biệt có khả năng tậptrung cơ động nhanh, chi viện cho các công trình trọng điểm khi được Bộ giao.
2.2.4 Thời kỳ 1986 - nay : Đổi mới hội nhập và phát triển.
Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo khởi đầu từ nghị quyếtđại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1986) đưa nước ta bước sang thời kỳ pháttriển mới Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN thực sự là động lực thúc đẩycác Doanh nghiệp phải tự đổi mơí nhất là đổi mới tư duy kinh tế
Tháng 5/1995, Công ty được Bộ Xây dựng quyết định trực thuộc Tổng công tyxây dựng Hà Nội Tại thời điểm này, kiện toàn tổ chức sản xuất, mạnh dạn đầu tưthiết bị mới, tuyển chọn đội ngũ cán bộ có phẩm chất, có năng lực chuyên môn,nghiệp vụ tốt, có sự năng động sáng tạo thích ứng với cơ chế thị trường là phươngthức của Công ty bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển trong điều kiện mới
Những công trình thi công đạt chất lượng cao của Công ty trong thời kỳ nàytiêu biểu như Nhà họp Chính phủ, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Vănphòng Quốc hội, Nhà hát lớn Thành phố, Khách sạn Opera Hilton Hà Nội, đại sứquán Pháp, trung tâm điều hành thông tin di động V MS, nhà máy chế biến thức ănHoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Hà nội, trường đại học Tài chính, Bưu điện Phủ Lý,khách sạn Melia - 44 Lý Thường Kiệt Hà nội, dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn I(gói thầu CP3,CP4, Cp7C), đường tỉnh lộ 291 và đường Lý Thái Tổ Bắc Ninh Với hàng chục công trình đạt huy chương vàng chất lượng và sự đánh giá tintưởng của khách hàng trong và ngoài nước là bằng chứng khẳng định vị trí và sựphát triển của Công ty trong thời kỳ mới Công ty có được một đội ngũ cán bộ trẻ cóphẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đủ sức đảmđương mọi công việc trong điều kiện mới Đó thực sự là một khối đoàn kết, thốngnhất, cùng nhau xây dựng Công ty trên đà phát triển mới
3. 3.Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của Công ty
3.1 Sản phẩm và thị trường thị trường tiêu thụ
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Nhiệm vụ có tính tổng quát là tái sản xuất tài sản cố định của sảnxuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế và dịch vụ xã hội Sản xuất và tiêu
Trang 8dùng xã hội ngày càng cao về quy mô và trình độ thì nhu cầu về sản phẩm xây dựngngày càng phải gia tăng về cả số lượng lẫn chất lượng.
Ngoài việc tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới hình thức xâydựng mới, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định không ngừng bị hao mòn hữuhình và vô hình; Vì vậy, với Công ty nói riêng và ngành xây dựng nói chung còn cónhiệm vụ khôi phục, sửa chữa, mở rộng và hiện đại hoá các loại tài sản cố định đãđược sản xuất trong những chu kỳ trước đó Tỷ trọng giữa xây dựng mới và sửachữa, khôi phục, hiện đại hoá tài sản số định có mối tương quan xác định
3.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc : Sản phẩm của Công ty XD số 4 chủyếu là các công trình xây dựng - Mỗi sản phẩm xây lắp được tiến hành đơn chiếc,không thể sản xuất hoàn chỉnh từng sản phẩm xây dựng (ví dụ xây một ngôi nhà ở)
để sau đó mang ra thị trường bán hoặc trao đổi Các sản phẩm xây dựng thườngđược đặt hàng đơn chiếc và sản xuất cũng tiến hành đơn chiếc từng sản phẩm Sảnphẩm của xây dựng được sản xuất ra ở những địa điểm khác nhau, chi phí khácnhau, thậm chí đối với cùng một loại hình sản phẩm Khả năng trùng lặp về mọiphương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường là rất ít Ngay cả trong xuhướng công nghiệp hoá ngành xây dựng (thiết kế, thi công các công trình điển hình,tiêu chuẩn, kết cấu bê tông đúc sẵn đối với nhà lắp ghép ), ảnh hưởng của tính đơnchiếc cũng chưa được loại trừ
Chịu ảnh hưởng những đặc điểm địa lý, văn hoá, xã hội : Sản phẩm xây lắpbao giờ cũng gắn liền trên một địa điểm, địa phương nhất định nên nó phải thíchứng với mọi điều kiện cụ thể của địa phương đó về khí hậu, thời tiết, môi trường,phong tục tập quán của địa phương dẫn tới việc chi phối các hoạt động sản xuấtkinh Doanh có liên quan như khảo sát, thiết kế, phương pháp thi công và ảnh hưởngđến kinh tế kỹ thuật
Thời gian sử dụng và giá trị sản phẩm : Yêu cầu về độ bền vững và thờigian sử dụng của sản phẩm xây dựng thường lớn và dài ngày Người có nhu cầu xâydựng thường có xu hướng xây dựng vĩnh cửu khác xa so với những nhu cầu muasắm nhu yếu phẩm tiêu dùng hàng ngày, hàng tháng, hàng năm - Không ai mỗi nămlàm nhà một lần nên khi điều kiện kinh tế cho phép, họ đều mong muốn làm mộtngôi nhà vĩnh cửu Cũng vì thế những yêu cầu sửa chữa, cải tạo do quá trình sửdụng lâu dài cần được coi là đối tượng sản xuất của ngành xây dựng Gía trị sảnphẩm xây dựng nói chung lớn hơn nhiều so với sản phẩm thông thường; Trong
Trang 9phương thức đấu thầu, công ty khi nhận thầu phải có một lượng vốn đủ lớn để đưa
ra hoạt động trong thời gian đợi vốn của chủ đầu tư
Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu và kiến trúc giống nhau, chi phí sảnxuất sản phẩm cũng có sự khác nhau về lao động sống, lao động quá khứ (vật tư, xemáy thi công) Vì thế việc xác định chi phí sản xuất cũng như xác định giá cả sảnphẩm có nhiều khó khăn hơn so với nghiên cứu, xây dựng chiến lược sản phẩm, giá
cả của các sản phẩm hàng hoá công nghiệp Khả năng xây dựng các định mức chiphí cho sản phẩm xây dựng bị hạn chế rất nhiều
Hoạt động thi công xây dựng do nhiều người tiến hành, nhiều hoạt độngnghề nghiệp khác nhau đồng thời trên một mặt bằng và không gian khá rộng lớn.Trong đó có nhiều công việc vận chuyển nặng nhọc Các hoạt động được tiến hànhchủ yếu ở ngoài trời nên phụ thuộc vào thời tiết và khó kiểm soát được các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng Vì vậy Công ty phải chú ý phối hợp tiến độ giữa cáccông đoạn, đơn vị, giữa các mùa thời tiết để đảm bảo chất lượng, tránh đào bới, đụcphá, làm lại và tránh lãng phí thời gian do phải chờ đợi nhau hoặc do khó khăn vềthời tiết
Địa điểm thi công xây dựng là không ổn định, ảnh hưởng lớn đến chuyênmôn hoá cũng như nâng cao năng xuất lao động; gây không ít khó khăn về ăn ở, đilại, quản lý và bố trí sử dụng lao động
3.1.2 Thị trường tiêu thụ
Các công trình xây dựng (sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp) như Nhàcửa, kho tàng, vật kiến trúc, các thiết bị lắp đặt đều được thi công trên một địađiểm, nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sảnphẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do người chủ sở hữu quyết định (chủ đầu tư),
vì vậy công ty khi nhận thầu chỉ có thể xác định địa điểm tiêu thụ thông qua việcthông báo của chủ đầu tư Mặt khác, trong khi xây dựng chính sách tiêu thụ sảnphẩm công nghiệp hoặc thương mại, phải có chính sách phân phối và địa điểm bánhàng ngành xây dựng không phải làm việc này Như vậy, nếu đã xác định đượcnơi tiêu thụ sản phẩm thì đồng thời cũng xác định được địa điểm sản xuất
3.2 Công nghệ, quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị
3.2.1 Công nghệ
Công nghệ sản xuất phức hợp và phức tạp : Quá trình sản xuất ra một sảnphẩm xây lắp bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, sử dụng kỹ thuật, công nghệ,nội dung từng công việc khác nhau, lao động sử dụng cho từng công việc cũng đòi
Trang 10hỏi rất khác nhau cả về số lượng và chất lượng Sự phức hợp và phức tạp về côngnghệ sản xuất đặt ra một yêu cầu rất lớn trong việc quản lý sản xuất có hiệu quả, đặcbiệt là trong khâu kế hoạch hoá và xây dựng chương trình sản xuất, sử dụng laođộng, thiết bị của toàn Công ty vì cùng thời điểm có rất nhiều công trình cùng thicông với những công trình có kết cấu khác nhau và ở những địa điểm khác nhau Trong những năm vừa qua, các sản phẩm xây dựng mà Công ty tiến hành thicông chủ yếu là xây dựng nhà cao tầng xuất phát chủ yếu từ nhu cầu có thêm khônggian, diện tích cho các hoạt động đô thị, tiện lợi cho sự làm việc, giao dịch, sinhhoạt vui chơi giả trí Nó đòi hỏi công nghệ xây dựng tiên tiến bao gồm giải phápthực hiện trình tự với trang thiết bị, công cụ, phương tiện sử dụng hiện đại được cơgiới hoá toàn bộ và đồng bộ, có phương thức kiểm tra kiểm nghiệm hết sức nghiêmngặt đồng thời tổ chức lao động hợp lý tối đa và lao động có trình độ cao cũng nhưtuân thủ điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn để tạo được sản phẩm đúng nhưmong muốn Số tầng nhà bình quân của thế giới là 30 -:- 40 tầng – Công ty đã xâydựng nhà cao từ 7 -:- 22 tầng như Phòng đọc Thư viện Quốc gia (7 tầng), Trung tâmgiao dịch Ngân hàng (9 tầng), Khách sạn Melia (22 tầng) Tốc độ xây dựng đạtchuẩn mực 7 ngày/ 1 tầng (mặt bằng dưới 500 m2) với kết cấu BTCT chất lượngcao có thể đạt 3 ngày/ 1 tầng
Sản xuất tiến hành ngoài trời do đó chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thờitiết, khí hậu, môi trường tự nhiên Khi xây dựng chương trình sản xuất, tiến độ thicông, Công ty đã chú ý tới những nhân tố có thể gây ra ảnh hưởng xấu đến quá trìnhsản xuất bằng các biện pháp bảo đảm an toàn để thi công đúng tiến độ như :
- Mua sắm, cấp phát đầy đủ trang bị và bảo hộ lao động cho người lao động
và kiểm tra an toàn mới bố tri thi công
- Làm các lán che mưa nắng cho CBCNV công trường nghỉ giải lao – Cáclưới che chắn chống bụi và gió trên các dàn giáo
- Cung cấp đủ nước uống và bố trí khu vực vệ sinh ở nơi thuận tiện, khôngảnh hưởng đến vệ sinh môi trường
Vấn đề trang bị kỹ thuật của sản xuất xây dựng nhiều khi đòi hỏi nhữngmáy móc kỹ thuật hiện đại, đắt tiền Trong những trường hợp này, Công ty có thểthực hiện hai phương án : Một là Công ty tự đầu tư mua sắm các loại máy móc thicông, hai là Công ty thuê phương tiện của đơn vị khác
Với công nghệ thi công tiên tiến hiện nay Để bảo đảm thi công đạt chấtlượng, tăng năng xuất lao động, bảo đảm tiến độ thi công và thực hiện đầu tư có
Trang 11hiệu quả với chiến lược tăng trưởng – Công ty đã đầu tư nhiều máy móc, thiết bịhiện đại vừa để thực hiện kế hoạch thi công hiện tại, vừa để đón các dự án tương lainhư đầu tư máy khoan cọc nhồi, máy đóng cọc, máy đầm rung, máy phát điện, máyđào, xúc, ủi, cẩu tháp, hệ thống cốp pha đà giáo, máy trắc địaẶ tiến tới Công ty sẽđầu tư máy trộn bê tông thương phẩm để tự cung cấp cho các công trình trong côngty.
3.2.2 Quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị
Ngày nay, công nghệ thi công xây dựng ngày một tiến bộ, đòi hỏi phải đầu tưmáy móc trang thiết bị hiện đại đắt tiền Công ty đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội đểđầu tư đúng hướng phù hợp với chiến lược tăng trưởng đa dạng, vừa bảo đảm phục
vụ kịp thời cho thi công, vừa tạo sức cạnh tranh trong công tác đấu thầu Những loạimáy móc Công ty tự đầu tư mua sắm như thiết bị đóng cọc, khoan cọc nhồi, máyđầm, máy đào, máy cẩu, máy phát điện, kể cả máy trắc địa và công cụ cầm tay đều
có thể phối hợp sử dụng cho cả thi công xây dựng, giao thông và thuỷ lợi Khi dự áncần nhiều thiết bị cùng hoạt động đồng thời, nếu còn thiếu thì thuê phương tiện củađơn vị khác
Trên thực tế có những thiết bị được chế tạo có công suất thiết kế rất lớn, năngsuất lao động cao và được chế tạo theo yêu cầu phải khai thác công suất máy cả 3 catrong ngày Nếu không sử dụng hết công suất thiết bị, chu kỳ sử dụng thiết bị kéodài, vốn khấu hao thu hồi chậm hoặc không có khả năng thu hồi Ngược lại nếu tăngđơn giá ca máy để khấu hao nhanh, hậu quả đưa lại là giá thành sản phẩm cao
Số lượng
Năm SX
Nước SX
03 Máy cắt sắt tròn - 01 1995 ý 3kw nt Hoạt động
Trang 1207 Máy uốn , cắt sắt tròn - 04 1996 TQ 7kw nt nt
08 Máy tiện vạn năng C
Trang 1324 Máy ủi CAT-D6H - 01 1992 Mỹ Công suất : 230 cv Hoạt động
bình thường
25 Máy ủi KOMATSU - 01 1993 Nhật Công suất :120 cv nt
26 Máy trải thảm nhựa
BMG-S160
- 01 1994 Đức Công suất : 120 cv nt
27 Máy khoan cọc nhồi
Trang 1451 Trạm b/t nhựa DSAP
III Phương tiện bốc
08 Nt TQZ -51 - 01 2000 TQ nt nt
01 Ô tô v/t ben KAMAZ Cái 01 1986 LX 12 T – 29K7745 Xe đã cũ ,h/
Trang 152 Giáo Pal hoà phát Bộ 22 2000 VN Tốt
3 Giáo hoàn thiện Hàn
Trang 16tế thị trường tạo nên không ít kiểu cạnh tranh thiếu lành mạnh Bên cạnh những sảnphẩm quen thuộc, hàng hoá có uy tín thường xuất hiện các loại hàng giả, hàng kémchất lượng tương ứng Đặc điểm của loại hàng này là thiếu trọng lượng, không đảmbảo tiêu chuẩn kỹ mỹ thuật, vệ sinh và an toàn làm giảm giá trị sử dụng, gây thiệthại cho người tiêu dùng và xã hội Những thông tin thu thập được chỉ là minhchứng, còn hậu quả nguy hại thì khôn lường mỗi khi giả tạo gian dối trà trộn sựthật Hãy bắt đầu từ vật liệu xây dựng như Xi măng Hà Tiên, Hoàng Thạch, sơnBạch Tuyết, á Đông là những tác phẩm chung số phận với xi măng Trung Quốc,Thái Lan bị làm giả -Ai cũng nơm nớp lo âu, lỡ dùng sẽ sập cầu, nhà xiêu, đườnglún đi tiêu các công trình
Cùng với hàng giả, kém chất lượng, hiện tượng gian lận thương mại và buônlậu bùng nổ trong thời gian gần đây như gian lận phổ biến trong cân, đo, đong, đếm,đánh tráo hàng hoá cùng loại nhưng khác phẩm chất, thay đổi phụ tùng linh kiệngiả, kinh Doanh lừa đảo bằng nước bọt đến hàng lậu công khai đi bằng tầu chởnhiều container đang là nguy cơ Hàng sản xuất chui, tồn trữ, vận chuyển hàng hoákhông hoá đơn chứng từ, thiếu nguồn gốc hợp pháp hoặc sử dụng giấy tờ khônghợp lệ, không qua cửa khẩu quy định, khai man nhập thừa số lượng, sai nguyên liệu,mặt hàng, khai man mức thuế suất thậm chí không khai báo với hải quan, ngangnhiên vào cảng chính cả số lượng rất lớn mà chẳng hề gì!
Chất lượng xây dựng xấu không những gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế
và an toàn xã hội mà còn khó khắc phục sửa chữa nên công tác cung ứng vật tư làrất quan trọng Vì vậy công tác quản lý, kiểm tra nguyên vật liệu trước khi đưa vàosản xuất luôn được quan tâm hàng đầu, chỉ khi xuất trình được các chứng chỉ kiểm