1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HIỆU QUẢ CAN THIỆP CHĂM sóc điều DƯỠNG và vật lý TRỊ LIỆU CHO BỆNH NHÂN THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại TRUNG tâm PHỤC hồi CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI

3 900 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 136,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Reynaud Laura , Maria Aurora Carleo, Maria Talamo, and Guglielmo Borgia 2009, “Tenofovir and its potential in the treatment of hepatitis B virus”, The Clin Risk Manag, Vol 5, Pages: 177–

Trang 1

Y học thực hành (869) - số 5/2013 124

TàI LIệU THAM KHảO

1 Bộ môn Truyền nhiễm - Học viện Quân y (2008),

Bệnh học Truyền nhiễm và Nhiệt đới Nhà xuất bản Y học

2 Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I (2008)

Hướng dẫn sử dụng thuốc viên nén Toflovir (Tenofovir)

3 Trịnh Thị Ngọc, Nguyễn Văn Dũng (2011), “Hiệu

quả của Tenofovir trong điều trị bệnh viêm gan vi rút B

mạn tính” Hội nghị khoa học chuyên ngành Truyền nhiễm

2011

4 AASLD (2012) Tenofovir Safe and Effective for

Long-term Hepatitis B Treatment with Little Bone Loss,

http://www.hivandhepatitis.com/hepatitis-b/hepatitis-b-topics

5 Dogan Ǖmit Bilge (2012), “Comparison of the

efficacy of tenofovir and entecavir for the treatment of

nucleos(t)ide-naùve patients with chronic hepatitis B”, Turk

J Gastroenterol 2012; 23 (3), pages 247-252

6 EASL (2009), “Clinical Practice Guidelines:

Management of chronic hepatitis B”, Journal of

Hepatology Volume 50, pages 3-12

7 Gilead Sciences (2008), Tenofovir (Viread) for the treatment of chronic hepatitis B, Gilead Sciences, pages 1-210

8 Lampertico Pietro et al (2010), Effectiveness and safety of Tenofovir disoproxil fumarate in field practice: a multicenter European cohort study of 737 patients with chronic hepatitis B AASLD, The Liver Meeting 2010

9 Liaw Yun-Fan et al (2011), “Tenofovir Disoproxil Fumarate (TDF), Emtricitabine/TDF, and Entecavir in Patients with Decompensated Chronic Hepatitis B Liver Disease”, Hepatology, Vol 53, (No 1), pages 62-72

10 Woo Gloria et al (2010), “Tenofovir and Entecavir Are the Most Effective Antiviral Agents for Chronic Hepatitis B: A Systematic Review and Bayesian Meta-analyses”, Gastroenterology, Volume 139 (Issue 4), pages 1218-1229

11 Reynaud Laura , Maria Aurora Carleo, Maria Talamo, and Guglielmo Borgia (2009), “Tenofovir and its potential in the treatment of hepatitis B virus”, The Clin Risk Manag, Vol 5, Pages: 177–185

HIệU QUả CAN THIệP CHĂM SóC ĐIềU DƯỡNG Và VậT Lý TRị LIệU

CHO BệNH NHÂN THOáT Vị ĐĩA ĐệM CộT SốNG THắT LƯNG TạI TRUNG TÂM PHụC HồI CHứC NĂNG - BệNH VIệN BạCH MAI

Phạm Thị Nhuyên Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương TóM TắT

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một vấn đề

lớn của Y học mang tính toàn cầu Theo thống kê của

Tổ chức Y tế Thế giới: Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) chiếm

tỷ lệ khoảng 63% - 73% nguyên nhân gây đau cột

sống thắt lưng (CSTL) và 72% nguyên nhân gây đau

thần kinh tọa [4], [5] Bệnh TVĐĐ CSTL, nếu không

điều trị đúng và kịp thời thường để lại những biến

chứng nặng nề cho người bệnh, như: rối loạn cơ tròn,

nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp, loét do đè

ép… làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm

chất lượng sống của người bệnh Điều trị kết hợp giữa

chăm sóc điều dưỡng ĐD và kỹ thuật vật lý trị liệu

(VLTL) đã dược nhiều tác giả ghi nhận có tác dụng khả

quan đối với nhiều bệnh nhân (BN) [2], [6]

Nghiên cứu can thiệp 30 BN từ 20 tuổi trở lên được

chẩn đoán TVĐĐ CSTL dựa trên kết quả lâm sàng và

cận lâm sàng tại Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh

viện Bạch Mai đã khẳng định: can thiệp bằng các kỹ

thuật chăm sóc ĐD và VLTL trong thời gian 30 ngày,

100 % BN đều tiến triển ở các mức độ: rất tốt 46,7%;

tốt 46,7%; trung bình 6,6%

Từ khóa: can thiệp, điều dưỡng, vật lý trị liệu, thoát

vị đĩa đệm, cột sống thắt lưng, trung tâm, Phục hồi

chức năng, bệnh viện, Bạch Mai

summary

Herniated disc of the lumbar spine is a major

problem of global medicine According to the World

Health Organization: herniated disc (DH) accounted for

approximately 63% - 73% cause of lumbar spinal pain

(LSP) and 72% cause of sciatica [4 ], [5] LSP

herniated disc disease, if not treated properly and in time, in some cases severe complications for patients, such as circular muscle disorders, urinary tract infections, respiratory tract infections, ulcers compression increases the time treatment, increased costs and decreased quality of life of patients Treatment combination NURSE nursing care and physical therapy techniques (physiotherapy) was several authors have noted positive effects for many patients (BN) [2], [6]

Intervention study of 30 patients aged 20 or older were diagnosed lumbar disc herniation LSP based on the results of clinical and subclinical at Rehabilitation Center - Bach Mai Hospital has confirmed the technical intervention care Representative and physiotherapy for

30 days, 100% of patients have advanced degrees: 46.7% good, 46.7% good, 6.6% on average

Keywords: intervention, nursing, physical therapy, disc herniation, lumbar spine, heart, rehabilitation, hospital, Bach Mai

ĐặT VấN Đề Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâm sàng gây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình [4], [7] ở Việt Nam, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các phương pháp điều trị TVĐĐ CSTL bằng Nội khoa, Ngoại khoa, Y học cổ truyền [1], [3] Tại Trung tâm

Trang 2

Y học thực hành (869) - số 5/2013 125

Phục hồi chức năng - Bệnh viện Bạch Mai, nơi có

nhiều bệnh nhân TVĐĐ CSTL đến điều trị Nhiều kỹ

thuật được áp dụng cho BN, trong đó có sự kết hợp

giữa chăm sóc điều dưỡng và Vật lý trị liệu (VLTL)

Nhiều bệnh nhân TVĐĐ CSTL có tiến triển tốt Tuy

nhiên, lĩnh vực này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu

"Đánh giá hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và

Vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống

thắt lưng tại Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh viện

Bạch Mai"

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Địa điểm nghiên cứu (NC): Trung tâm Phục hồi

chức năng – Bệnh viện Bạch Mai

2 Thời gian NC: năm 2012 – Thời gian can thiệp

ĐD & VLTL: 30 ngày

3 Đối tượng NC: 30 bệnh nhân

Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân từ 20 tuổi trở lên

được chẩn đoán TVĐĐ CSTL dựa trên kết quả lâm

sàng và cận lâm sàng Bệnh nhân tự nguyện tham gia

nghiên cứu và tuân thủ điều trị

Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có kèm theo

nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân, lao cột sống thắt

lưng, ung thư cột sống, các chấn thương gây xẹp lún

thân đốt sống và bệnh nhân không tự nguyện tham gia

nghiên cứu hoặc không tuân thủ điều trị

4 Thiết kế NC: Nghiên cứu can thiệp

5 Các bước tiến hành:

- Phần chuẩn bị: Thiết kế bộ câu hỏi, tập huấn

điều tra viên thử nghiệm bộ câu hỏi, chỉnh sửa bộ câu

hỏi và in ấn bộ câu hỏi

- Phần thu thâp thông tin: Điều tra viên (ĐTV) là

sinh viên khoa Vật lý trị liệu/Phục hồi chức năng –

Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương sử dụng bộ

câu hỏi để thu thập số liệu

- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị: Dựa theo

đánh giá của B.Amor

- Tình trạng đau của thắt lưng và thần kinh tọa: tối

đa 4 điểm

- Đo độ giãn của CSTL (theo NP schober): tối đa 4

điểm

- Đánh giá mức độ gảm chèn ép của rễ thần kinh

tọa: tối đa 4 điểm

- Tầm vận động của CSTL: gập duỗi nghiêng,

xoay: tối đa 4 điểm

- Các hoạt động chức năng sinh hoạt hoạt hằng

ngày: tối đa 4 điểm

Tổng cộng số điểm cả 5 phần và đánh giá theo 4

mức độ: Rất tốt, Tốt, Trung bình và Không kết quả

- Kỹ thuật can thiệp:

Kỹ thuật chăm sóc ĐD: sử dụng thuốc (uống, tiêm,

truyền), thay băng, thông đái, cấp cứu,

Kỹ thuật VLTL: vận động, hồng ngoại, tử ngoại, xoa

bóp, điện phân,

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Các thông tin

thu thập là do sự hợp tác giữa bệnh nhân với ĐTV sau

đó được mã hóa và giữ bí mật Nghiên cứu được sự

đồng ý của bản thân bệnh nhân, lãnh đạo Trung tâm

Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai

- Xử lý số liệu: Số liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0 thuật toán được dùng

là thống kê số lượng và tỷ lệ %

KếT QUả NGHIÊN CứU Bảng 1 Đánh giá mức độ đau của BN trước và sau can thiệp ĐD & VLTL

Thời gian Mức độ

Nhận xét: Sau 30 ngày âp dụng các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng và Vật lý trị liệu: Tỷ lệ bệnh nhân hết

đau (33,3%) và đau nhẹ (46,7&) tăng lên rõ rệt Chỉ còn 20% ở mức độ đau vừa và đặc biệt không còn bệnh nhân nào bị đau nặng

Bảng 2: Đánh giá mức độ chun giãn CSTL của BN trước và sau can thiệp ĐD & VLTL

Thời gian

Độ giãn(cm)

Trước can thiệp Sau can thiệp (30 ngày)

Nhận xét: Đánh giá chức năng vận động cột sống thắt lưng của BN thông qua đo độ giãn cột sống thắt lưng (Nghiêm pháp Schoober) và đo tầm vận động cột sống thắt lưng (gấp, duỗi, nghiêng, xoay)

Trước và sau khi áp dụng các biện pháp chăm sóc

điều dưỡng kết hợp VLTL chức năng vận động cột sống thắt lưng có sự cải thiện rõ rệt, trong đó: trước can thiệp tỷ lệ đau nặng (63,3%) và đau vừa (36,7%) rất cao nhưng sau can thiệp: không có trường hợp nào

đau nặng và đau vừa là 20% còn lại đau nhẹ (46,7%)

và hết đau (33,3%)

Bảng 3: Đánh giá mức độ góc Lassegue của BN trước và sau can thiệp ĐD & VLTL

Thời gian Góc (độ) Trước can thiệp n % Sau can thiệp (30 ngày) n %

Nhận xét: Các biện pháp chăm scs kèm vật lý trị liệu có tác dụng làm nóng các tổ chức, giãn cơ, giảm

co thắt, giảm đau và do đó làm giảm kích thích thần kinh

Có sự cải thiện rõ rệt sau can thiệp, trong đó: trước can thiệp tỷ lệ BN có góc Lassegue 0-300 rất cao (63,3%) và từ 31-650 (16,7%) và chỉ có 20% BN có góc Lassegue 66 – 900 Sau can thiệp: 100% BN có góc Lassegue > 30 0, trong đó: 31 – 65 0 (60%) và

66-90 0 (40%) Bảng 4 Đánh giá mức cải thiện toàn diện của BN trước và sau can thiệp ĐD & VLTL

Trang 3

Y học thực hành (869) - số 5/2013 126

Nhận xét: Đánh giá hiệu quả chăm sóc ĐD và

VLTL cho bệnh nhân TVĐĐ CSTL của nghiê ncứu

này căn cứ vào các khía cạnh: Mức độ giảm đau, sự

chèn ép rễ thần kinh, độ chun giãn CSTL, thực hiện

cử động gập khớp háng thông đánh giá nghiệm pháp

Lassegue của BN Sau 30 ngày can thiệp bằng các

kỹ thuật Điều dưỡng và Vật lý trị liệu đã cho kết quả

hết sức khả quan: Ttất cả bệnh nhân đều có tiến triển

tốt, bao gồm các mức độ: Phục hồi rất tốt (46,7%),

phục hồi tốt (46,7%) và chỉ có 6,6% bệnh nhân phục

hồi mức trung bình

BàN LUậN

Sau 30 ngày âp dụng các kỹ thuật chăm sóc điều

dưỡng và Vật lý trị liệu: Tỷ lệ bệnh nhân hết đau

(33,3%) và đau nhẹ (46,7&, chỉ còn 20% ở mức độ đau

vừa và đặc biệt không còn bệnh nhân nào bị đau nặng

Đánh giá chức năng vận động cột sống thắt lưng của

BN thông qua đo độ giãn cột sống thắt lưng, đo tầm

vận động cột sống thắt lưng (gấp, duỗi, nghiêng, xoay)

Với bệnh nhân TVĐĐ CSTL, sự hạn chế chức năng

vận động chính là hậu quả của việc các cơ cạnh sông

bị co cứng, khớp đốt sống bị di lệch, co kéo các tổ

chức liên kết như gân, dây chằng,…

Can thiệp bằng các biện pháp chăm sóc điều

dưỡng kết hợp với các kỹ thuật VLTL trong nghiên cứu

này có tác dụng giảm đau, giảm co cứng,giảm cong

vẹo cột sống, tăng khả năng vận động và tính linh hoạt

của cột sống do đó làm tăng độ giãn cột sống, cải

thiện tầm vận động của cột sống

Sau khi áp áp dụng các biện pháp can thiệp chức

năng vận động cột sống thắt lưng có sự cải thiện rõ rệt,

trong đó: trước can thiệp tỷ lệ đau nặng (63,3%) và đau

vừa (36,7%) rất cao nhưng sau can thiệp: không có

trường hợp nào đau nặng và đau vừa là 20% còn lại

đau nhẹ (46,7%) và hết đau (33,3%)

Dấu hiệu Lassegue là triệu chứng đánh giá khách

quan sự chèn ép của rễ thần kinh tọa trong TVĐĐ

CSTL Các biện pháp can có tác dụng làm nóng các tổ

chức, giãn cơ, giảm co thắt, giảm đau và do đó làm

giảm kích thích thần kinh sau can thiệp, có sự cải thiện

rõ rệt, trong đó: trước can thiệp tỷ lệ cao BN có góc Lassegue 0-300 (63,3%) và từ 31-650 (16,7%) và chỉ có 20% BN có góc Lassegue 66 – 900 Sau can thiệp: 100% BN có góc Lassegue > 30 0, trong đó: 31 – 650

(60%) và 66-900 (40%) Kết quả NC khá phù hợp với một số tác giả Nghiệm pháp Lassegue (+) chiếm tỷ lệ là: (73%) và (91,9%) [6], [7]

Đánh giá hiệu quả chăm sóc ĐD và VLTL cho bệnh nhân TVĐĐ CSTL của nghiên cứu này căn cứ vào nhiều khía cạnh: Mức độ giảm đau, sự chèn ép rễ thần kinh, độ chun giãn CSTL, thực hiện cử động gập khớp háng thông đánh giá nghiệm pháp Lassegue của BN Sau 30 ngày can thiệp bằng các kỹ thuật Điều dưỡng và Vật lý trị liệu đã cho kết quả hết sức khả quan: Ttất cả bệnh nhân đều có tiến triển tốt, bao gồm các mức độ: Phục hồi rất tốt (46,7%), phục hồi tốt (46,7%) và chỉ có 6,6% bệnh nhân phục hồi mức trung bình

KếT LUậN Hiệu quả chăm sóc ĐD và VLTL cho 30 bệnh nhân TVĐĐ CSTL của nghiên cứu trong thời gian 30 ngày,

100 % BN có tiến triển tốt về các triệu chứng: giảm

đau, giảm sự chèn ép rễ thần kinh, tăng độ chun giãn CSTL, thực hiện tốt các cử động gập khớp háng và CSTL, tăng góc của cử động khớp háng Tất cả BN

đều tiến triển, trong đó: kết quả: rất tốt 46,7%; tốt 46,7%; trung bình 6,6%

TàI LIệU THAM KHảO

1 Lê Văn An, Hoàng Văn Ngoạn (2009), “Điều dưỡng nội khoa”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nôi

2 Trần Ngọc Ân (2002), “ Đau vùng thắt lưng”, “ Bệnh khớp ”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

3 Vũ Quang Bích (2006), "Phòng và chữa các chứng bệnh đau lưng" Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 23 – 25

4 Giáo trình bệnh lý và Vật lý trị liệu hệ cơ xương (2012), Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

5 Hồ Hữu Lương (2001), “ Đau thắt lưng và thoát vị

đĩa đệm ”, Nhà xuất bản y học, Hà Nội

6 Feine, JS.; Lund, JP (May 1997) "An assessment

of the efficacy of physical therapy and physical modalities for the control of chronic musculoskeletal pain." Pain 71 (1): 5–23

7 Kuijper B, Tans JT, Beelen A, Nollet F, de Visser M.Cervical collar or physiotherapy versus wait and see policy for recent onset cervical radiculopathy: randomised trial.BMJ 2009;p1-7

CáC YếU Tố LIÊN QUAN ĐếN HàNH VI ĂN UốNG CủA BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP

TạI THáI NGUYÊN

Đào Trọng Quân, Nguyễn Tiến Dũng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên TóM TắT

Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan giữa kiến thức

và rào cản nhận thức với hành vi ăn uống của bệnh

nhân tăng huyết áp

Đối tượng: 70 bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viên đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Ngày đăng: 20/08/2015, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Đánh giá mức độ chun giãn CSTL của BN  tr−ớc và sau can thiệp ĐD & VLTL - HIỆU QUẢ CAN THIỆP CHĂM sóc điều DƯỠNG và vật lý TRỊ LIỆU CHO BỆNH NHÂN THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại TRUNG tâm PHỤC hồi CHỨC NĂNG   BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Bảng 2 Đánh giá mức độ chun giãn CSTL của BN tr−ớc và sau can thiệp ĐD & VLTL (Trang 2)
Bảng  3:  Đánh  giá  mức  độ  góc  Lassegue  của  BN  tr−ớc và sau can thiệp ĐD & VLTL - HIỆU QUẢ CAN THIỆP CHĂM sóc điều DƯỠNG và vật lý TRỊ LIỆU CHO BỆNH NHÂN THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại TRUNG tâm PHỤC hồi CHỨC NĂNG   BỆNH VIỆN BẠCH MAI
ng 3: Đánh giá mức độ góc Lassegue của BN tr−ớc và sau can thiệp ĐD & VLTL (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w