1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG

3 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 135,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§IÒU TRÞ NANG §¥N THËN B»NG PH¦¥NG PH¸P PHÉU THUËT NéI SOI æ BôNG C¾T CHáM NANG Vò Ngäc Th¾ng,Ng« Trung Kiªn, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn NguyÔn Minh An - Trường cao đẳng Y tế Hà Nội TÓ

Trang 1

§IÒU TRÞ NANG §¥N THËN B»NG PH¦¥NG PH¸P PHÉU THUËT NéI SOI æ BôNG C¾T CHáM NANG

Vò Ngäc Th¾ng,Ng« Trung Kiªn,

Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn NguyÔn Minh An - Trường cao đẳng Y tế Hà Nội

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nang đơn thận là một bệnh lành tính,

chỉ nang có triệu chứng mới cần được điều trị Chúng

tôi trình bày một kỹ thuật mới được áp dụng điều trị

tại bệnh viện của chúng tôi Đối tượng và phương

pháp: gồm 50 bệnh nhân từ 20 đến 80 tuổi với nang

thận có triệu chứng, kích thước nang lớn hơn 4cm,

được phẫu thuật bằng nội soi ổ bụng tại bệnh viện từ

1- 2005 đến 12- 2007 Kết quả nghiên cứu: 53 nang

đơn thận của 50 bệnh nhân đã được phẫu thuật nội

soi ổ bụng thành công, thời gian phẫu thuật trung

bình là 45 phút (dao động từ 25 đến 120 phút)

Không có biến chứng, ít đau và xuất viện sau 2 đến 4

ngày sau khi được phẫu thuật Kết luận: Phẫu thuật

nội soi ổ bụng cắt chỏm nang đơn thận là phương

pháp điều trị hiệu quả và an toàn

SUMMARY

TREATMENT SIMPLE KIDNEY CYSTS WITH

LAPAROSCOPIC SURGERY

Introduction: simple kidney cysts is usually

benign lesion and only symptom cysts need to be

treated We present a new technique of it’s treatment,

applied in our hospital Patients and methods: 50

patients age ranged from 20 to 80 with symptomatic

renal cysts, larger than 4 cm in diameter ware treated

by laparoscopic deroofing in our hospital from 1-2005

to 12-2007 Results: Fifty three symptomatic renal

cysts in 50 patients ware successfully treated by

laparoscopic deroofing with averaged operating room

time is 45 minutes (ranged from 25 to 120 minutes)

No complications, less pain and back home after 2 to 4

days after the procedure Conclusions: Laparoscopic

deroofing treatment of solitary simple kidney cysts is

an effective therapeutic method and safe

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nang đơn thận (NĐT) được De Weerd và Simon

định nghĩa là nang chỉ ở một thuỳ thận, không thông

với bể thận, thành nang là một lớp xơ và tế bào biểu

mô NĐT hiếm gặp ở lứa tuổi dưới 20 và tăng theo lứa

tuổi Nhìn chung, NĐT lành tính, ít triệu chứng lâm

sàng, nhưng nếu nang to phát triển có thể gây đau tức

vùng thắt lưng, cao huyết áp, nhiễm khuẩn, chảy máu,

thậm chí vỡ nang sau một chấn thương nhẹ

Khi nang thận nhỏ, không triệu chứng việc điều trị

can thiệp ít được đặt ra, nhưng khi nang to có biểu

hiện lâm sàng hoặc có biến chứng thì có chỉ định can

thiệp

Trước năm 1970 việc điều trị chỉ bằng các

phương pháp chọc hút nang thận đơn thuần hoặc

phối hợp làm xơ hoá vỏ nang[2,7] Điều trị nội soi cắt

bỏ một phần nang thận chỉ mới được áp dụng trong những năm gần đây mang lại kết quả tốt[5,6]

Để góp phần nghiên cứu phương pháp điều trị nang đơn thận ít gây thương tổn và có hiệu quả, chúng tôi đặt vấn đề áp dụng phương pháp điều trị phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt chỏm nang

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng: Gồm 50 bệnh nhân NĐT được điều

trị bằng phương pháp cắt nang nội soi ổ bụng tại Khoa tiết niệu bệnh viện Saint - Paul từ tháng 1/2005 đến 12/2007

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, có NĐT có kích thước ≥ 40mm, có biểu hiện lâm sàng hoặc có biến chứng do nang

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Kích thước nang < 40mm Kích thước nang ≥ 40mm, nhưng trên lâm sàng nang không biểu hiện triệu chứng, không có biến chứng

- Bệnh nhân có kèm các bệnh toàn thân ảnh hưởng tới chức năng hô hấp, tuần hoàn, Bụng có sẹo mổ cũ vùng trên rốn

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến

cứu

Dựa trên các số liệu ghi nhận từ hồ sơ lưu trữ tại phòng hồ sơ bệnh viện Saint Paul bao gồm:

A Tuổi, giới

B Lâm sàng: - Nặng tức, đau vùng thắt lưng

- Nhìn hoặc sờ thấy nang qua thành bụng

- Gây cao huyết áp

C Cận lâm sàng:

- Siêu âm đánh giá: + Kích thước nang

+ Thành nang trơn, nhẵn bóng, mỏng và bờ rõ ràng

+ Vị trí nang

- Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ khi cần phân biệt với các khối u khác của thận

- Các xét nghiệm huyết học, sinh hoá thường quy

D, Phẫu thuật cắt thành nang nội soi

* Dụng cụ: Hệ thống mổ nội soi, Karl Storz

* Kỹ thuật mổ:

- Tư thế BN: Nghiêng 600 so với mặt bàn về phía đối diện với nang Gây mê NKQ

- Vị trí đặt Trocart

+ 1 Trocart 10mm đưa ống nội soi vào quan sát toàn ổ bụng

+ 1 Trocart 5mm vùng gai chậu trước trên cùng bên thận có nang

+ 1 Trocart 5mm cùng mạng sườn cùng bên thận

Trang 2

có nang

- Thăm dò ổ bụng và tìm vị trí nang thận

- Kỹ thuật cắt thành nang thận

+ Sử dụng kẹp phẫu tích và móc đốt điện mở

phúc mạc thành sau bộc lộ nang

+ Dùng kim chọc dò dịch nang: làm xét nghiệm

sinh hoá và vi trùng

+ Dùng móc đốt điện mở thành nang và hút hết

dịch trong nang

+ Cắt bỏ thành nang thận tới tổ chức thận lành và

kiểm tra, cầm máu

+ Kiểm tra ổ bụng, tháo hơi, đóng lại các lỗ 10mm

hai lớp, 5mm một lớp

+ Ghi lại thời gian phẫu thuật

* Điều trị săn sóc trong và sau mổ

- Cho kháng sinh dự phòng trong mổ

- Rút dẫn lưu sau 24 giờ

- Ra viện sau khi đã tỉnh táo, rút hết các dẫn lưu,

không sốt, không chảy máu, có lưu thông ruột trở lại

E Đánh giá kết quả điều trị

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và siêu âm sau mổ

chúng tôi chia 3 mức độ:

Kết quả tốt: Hết đau vùng thắt lưng, siêu âm thấy

hình ảnh nang giảm > 50% so với kích thước điều trị

Kết quả khá: Còn cảm giác nặng tức vùng thắt

lưng, siêu âm thấy hình ảnh nang giảm 50% so với

trước điều trị

Kết quả xấu: Có tai biến do phẫu thuật chảy

máu, áp xe tồn dư sau mổ sau mổ phải can thiệp

điều trị

2.3 Xử lý số liệu: thống kê và xử lý số liệu bằng

chương trình Epi 6.04

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Về tuôi, giới:

Tuổi trung bình: 45 thấp nhất: 20, cao nhất: 80

Nam: 18 (36%) Nữ: 32 (64%)

2 Triệu chứng lâm sàng và biến chứng

Bảng 1 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng LS Đau Sờ thấy nang Cao HA

3 Vị trí nang thận:

3.1 Phân bố nang thận theo vị trí trên - giữa -

dưới

Bảng 2: phân bố nang thận

3.2 Kích thước nang (đo kích thước nang theo

đường kính lớn nhất)

Bảng 3: kích thước nang

Kích

thước

40 -

60mm

60<80mm 80<100mm >100mm Cộng

Thận

Phải

Thận trái

Tổng cộng

4 Thời gian phẫu thuật

Ngắn nhất 25 phút, dài nhất 120 phút, trung bình

45 phút

4.1 Vị trí nang và thời gian phẫu thuật

Bảng 4: Vị trí nang và thời gian phẫu thuật

Cực trên Cực

giữa

Cực dưới Hai bên Tỷ lệ % Dưới 30

phút

(22%) 30-45

phút

(30%) 45-60

phút

(26%) Trên 60

phút

(22%)

Tỷ lệ % 26

(52%)

6 (12%) 15

(30%)

3 (6%) 50

(100%)

4.2 Kích thước nang và thời gian phẫu thuật

Bảng 5: Kích thước nang và thời gian phẫu thuật (không kể 3 trường hợp nang 2 bên)

Kích thước

40 - 60mm

60<

80mm

80<

100mm

>

100mm

Cộng Dưới

30phút

(23.4%) 30-45

phút

45-60 phút

(27.6%) Trên60

phút

Tổng cộng

(100%)

2.5 Kết quả phẫu thuật

Kết quả tốt: 45/50 trường hợp, chiếm tỷ lệ 90% Kết quả khá: 5/50 trường hợp chiếm tỷ lệ 10%.5 trường hợp kết quả khá là do nang thận ở cực trên,

vỏ nang viêm dày dính khi bóc tách chảy máu nhiều Không thể cắt thành nang rộng

Kết quả xấu: Không có trường hợp nào

Tất cả các BN đều xuất viện trong vòng 2-4 ngày sau mổ Không có trường hợp nào biến chứng chảy máu, áp xe tồn dư

BÀN LUẬN

NĐT là một bệnh lành tính, ít biểu hiện triệu chứng lâm sàng nên việc phát hiện và nghiên cứu về bệnh còn ít Từ khi có phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính việc chẩn đoán phát hiện NĐT mới dễ dàng hơn trước Siêu âm

là phương tiện hữu hiệu trong chẩn đoán cũng như theo dõi sau mổ

Triệu chứng NĐT khi bệnh nhân tới khám thường là: đau thắt lưng, cảm giác tức nặng vùng thắt lưng, thận to do nang, cao huyết áp Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi: 100% bệnh nhân có cảm giác đau, 31 bệnh nhân (62%) có thể sờ thấy nang hoặc

Trang 3

thận to khi thăm khám 3 BN có tăng huyết áp

Các nang thận cực trên phẫu thuật thường khó

hơn, thời gian mổ thường kéo dài hơn so với cực

dưới, đặc biệt là các nang ở cực trên, mặt sau bên

phải do bị gan phải che phủ phía trước Với những

nang thận này, chúng tôi thường chọn vị trí đặt

trocart cho camera trên đường pararectal cùng bên

với nang thận

Kích thước nang thận không phải là yếu tố gây

khó khăn và kéo dài cho cuộc mổ Vì nang to thường

thành nang giãn mỏng, khi cắt thành nang ít bị chảy

máu phải cầm máu Trong khi đó vói một nang thận

đã từng viêm trước đó thường dính nhiều, thành

nang dầy, dễ chảy máu Việc phẫu tích bộc lộ nang

khó khăn và kéo dài

Nhìn chung các phương pháp điều trị NĐT từ

trước tới nay cho chúng tôi thấy:

• Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ chỏm nang,

cắt bỏ nang hoặc cắt thận bán phần có nang được áp

dụng điều trị với NĐT có biến chứng Phương pháp

phẫu thuật thường gây nhiều sang chấn với đường

mổ dài, đau sau mổ nhiêu và thời gian nằm viện lâu

• Phương pháp chọc hút nang đơn thuần, chỉ

chọc hút dịch nang không điều trị sự xuất tiết của tế

bào biểu mô nang nên rất dễ tái phát

• Phương pháp chọc dẫn lưu nang thận và tiêm

xơ kết quả khả quan, xong vẫn còn có hạn chế

Trong hơn một thập kỷ qua phẫu thật nội soi

(PTNS) ổ bụng phát triển rất mạnh ở nhiều nước trên

thế giới Ở Việt Nam phương pháp PTNS đã được

tiến hành và phát triển ở các trung tâm ngoại khoa

Tại bệnh viện Saint - Paul từ 1/2005 tới 12/2007,

chúng tôi đã áp dụng PTNS điều trị 50 trường hợp

NĐT Cho thấy những ưu điểm nổi bật:

• PTNS cắt thành nang thận: an toàn, triệt để,

90% kết quả tốt, không có trường hợp nào có biến

chứng phải can thiệp

• Thời kỳ hậu phẫu nhẹ nhàng, dễ chịu, ít đau

• Sau mổ phục hồi nhanh chóng, ăn uống, đi lại

sau 48 - 72 giờ

• Không có trường hợp nào có biến chứng chảy

máu, nhiễm trùng sau mổ

• Thời gian nằm viện 2 - 4 ngày

• Vết mổ nhỏ, không có nhiễm trùng vết mổ

KẾT LUẬN

Qua 50 trường hợp NĐT được áp dụng điều trị bằng phương pháp cắt thành nang nội soi tại bệnh viện Saint - Paul từ 1/2005 đến 12/2007 chúng tôi có một số nhận xét sau:

NĐT ít có triệu chứng, khi BN tới khám thì nang

đã khá to Đau là dấu hiệu lâm sàng thường thấy Siêu âm là phương tiện chẩn đoán hữu hiêu Siêu

âm cho biết vị trí, kích thước, độ dầy thành nang, giúp lựa chọn vị trí đặt trocart cũng như 1 phần tiên lượng cuộc mổ

Phẫu thuật nội soi điều trị NĐT đơn giản, an toàn,

có hiệu quả cao Giảm số ngày nằm viện, người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khoẻ, sớm trở lại sinh hoạt với gia đình và cộng đồng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Nguyễn Hoàng Đức, Nguyễn Hoàng Bắc, Trần Lê Linh Phương, Nguyễn Minh Quang (2005), “So sánh phương pháp cắt chỏm nang thận nội soi sau phúc mạc

và qua phúc mạc”, Tạp chí Nghiên cứu y học TP.Hồ Chí Minh, tập 9, phụ bản của số1

2 Nguyễn Quang, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu NĐT bằng phương pháp Dẫn lưu qua da dưới hướng dẫn siêu âm

và làm sơ hoá nang, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các bệnh viện 1998

3 Nguyễn Bửu Triều Nang đơn thận, Bệnh học Tiết

niệu, Nhà xuất bản y học, 1995: 473 - 476

4 Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ Phôi thai học hệ

tiết niệu sinh dục, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản y

học, 1995: 27 - 29

5.Morgan - C tr and Co (1992), Laparoscopic unroofing of a renal cyst, J of Urol, 148 (6): 1835 - 1836 6.Wada - T and Co (1995), Laparoscopic unroofing

of a renal cyst, Hinyokika -Kiyo, 41(11): 861 - 865

7.Daniele Gasparini, Massimo Sponza, Claudio Valotto, et al Renal Cysts: Can Percutaneous Ethanol Injections Be Considered an Alternative to Surgery? Urologia Internationalis 2003; 71:197-200

Ngày đăng: 20/08/2015, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: phân bố nang thận - ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG
Bảng 2 phân bố nang thận (Trang 2)
Bảng 4: Vị trí nang và thời gian phẫu thuật.     Cực trên  Cực - ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG
Bảng 4 Vị trí nang và thời gian phẫu thuật. Cực trên Cực (Trang 2)
Hình ảnh nang giảm &gt; 50% so với kích thước điều trị. - ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG
nh ảnh nang giảm &gt; 50% so với kích thước điều trị (Trang 2)
Bảng 3: kích thước nang. - ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG
Bảng 3 kích thước nang (Trang 2)
Bảng 1. Triệu chứng lâm sàng - ĐIỀU THỊ NANG đơn THẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT nội SOI ổ BỤNG cắt CHỎM NANG
Bảng 1. Triệu chứng lâm sàng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w