Keywords: Staphylococcal scalded skin syndrome SSSS ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng bong vảy da do tụ cầu Staphylococcal scalded skin syndrome- SSSS là bệnh nhiễm trùng da cấp tính do chủng tụ c
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 53
4 Bluson F.A (1995), "Accuracy in strabismus
surgery", Br J Ophthalmol, 79
5 Broniarczyk - Loba A., Nowakowska O., Latecka -
Krajewska B (1995), "Results of strabismus surgery in
adolescents and adults: consmetic or functional
recovery?", Klin Oczma, 97 (3-4), pp 68 - 71
6 21- Kushner B.J (2002), "Intractnhle diplopia
amer strabismus surgery in adults", Arch Ophthalmol,
120 (11), pp 1498 - 1504
7 Kushner B.J-, Morton G.V (1992), "Postoperative binocularity in adults withlong - standing strabismus", Ophthalmology, 99 (3), pp 316 - 319
8 Lal G., Holmes l.M (2002), "Postoperative stereoacuity following realignment for chronic acquired strabismus in adults, JAAPOS, 6 (4), pp 233 - 237
9 Mills M.D., Coats D.K., Donnhue S.P., Wheeler D.T (2004), "Strabismus surgery for adults", Ophthalmoiogy, 111 (6), pp 1255 - 1262
KH¶O S¸T §ÆC §IÓM L¢M SµNG HéI CHøNG BONG V¶Y DA DO Tô CÇU VµNG
T¹I BÖNH VIÖN DA LIÔU TRUNG ¦¥NG Tõ 3/2011-3/2012
Ph¹m ThỊ Mai H−¬ng, TrÇn Lan Anh, NguyÔn Vò Trung
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số
yếu tố liên quan đến bệnh nhân mắc hội chứng bong
vảy da do tụ cầu vàng (SSSS) điều trị tại BVDLTƯ từ
3/2011-3/2012 Phương pháp: mô tả cắt ngang Kết
quả: Trong số 62 bệnh nhân (bn) SSSS có 98,6% bn
< 6 tuổi Tỉ lệ nam/nữ =1/1, SSSS gặp nhiều hơn vào
mùa hạ và thu 72,6%; 29,0% có tiền sử hoặc mắc
các bệnh liên quan, chủ yếu là bệnh đường hô hấp
64,5% trường hợp SSSS khởi đầu trên da nhưng vào
viện với lý do đỏ da (77,4%), bong vảy da (54,8%) Vị
trí tổn thương thường gặp nhất là mặt, cổ, nếp gấp
Thương tổn cơ bản là dát đỏ (90,3%), ban nhám
(83,3%), bọng nước (85,5%), trợt da (74,2%) và bong
vảy da (90,3%), dấu hiệu Nikolsly (+) (54,8%) Thể
lan tỏa (45,1%), thể trung gian (48,4%), thể khu trú
(6,5%) Có 38,7% bệnh nhân SSSS mức độ nặng;
58,4% mức độ trung bình; 6,5% mức độ nhẹ
Từ khóa: Hội chứng bong vảy da do tụ cầu vàng
(SSSS), lâm sàng
SUMMARY
Study on clinical characteristics of staphylococcal
scalded skin syndrome (SSSS) of patient admitted to
the National Hospital of Dermatology and Venerelogy
from March 2011 to March 2012
Aim: To survey clinical characteristics and some
relative factors of patients with SSSS Method: 62
patients with SSSS were assessed by clinical
examination Results: 98.6% patients were children
under 6 years of age, male/ femal ratio was equal,
SSSS appeared frequently more in summer and
autumn (72.6%), the first symptom on the skin was
64.5%, the reasons’ for hospitalization were erythema
(44.4%), scale (54.8%) The most common
presentation was on the face, neck, flexural areas
The typical lesions were erythematous rash (90.3%),
scarlatiniform eruption (sandpaper) (83.3%), bullae
(85.5%), erosion (72.4%), scale (90.3%), Nicolsky
sign (+) (54.8%) Generalized type (45.1%),
intermediate type (48.4%), abortive type
(scarletiniform rash) (6.5%) Severe cases occuped
38.7%, moderate cases 58.4% and mild cases 6.5%
Keywords: Staphylococcal scalded skin syndrome (SSSS)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu (Staphylococcal scalded skin syndrome- SSSS) là bệnh nhiễm trùng
da cấp tính do chủng tụ cầu vàng típ 3A, 3B, 3C, 55,
71 xâm nhập vào cơ thể gây nên các ổ nhiễm trùng
và tiết ra ngoại độc tố (epidermolytic toxin hoặc
exflotiative toxin còn gọi là etoxin - ET) Độc tố theo đường máu đến da Tại da ngoại độc tố gắn vào cầu nối gian bào trên tế bào biểu mô gây đứt cầu nối và hình thành bọng nước trên da [2,7]
Thể điển hình SSSS khởi phát bằng sự xuất hiện đột ngột các ban đỏ dạng tinh hồng nhiệt xung quanh các hốc tự nhiên Trên đó nhanh chóng hình thành các bọng nước rất nông, sau liên kết thành mảng bọng nước lan tỏa trên diện rộng Sau 24-48h bọng nước vỡ ra, vảy da ở rìa bọng nước cuộn lại quăn mép như cuộn thuốc lá, dấu hiệu Nikolsky (+) [2,6] Thể không điển hình SSSS gồm thương tổn ban đỏ dạng tinh hồng nhiệt hoặc chốc bọng nước lớn khu trú và dấu hiệu Nikolsky (±) hoặc (-) Nuôi cấy dịch ở
ổ nhiễm khuẩn (hốc tự nhiên hoặc da thương tổn) có
tụ cầu vàng gây bệnh sản sinh ra ngoại độc tố gây
bong tróc da (epidermolytic toxins hoặc exfoliatin toxins - ETs) Khoảng 5% tụ cầu vàng có khả năng
sản sinh ra độc tố bong da, ly giải thượng bì Có 2 loại ngoại độc tố gây bong tróc da gây bệnh ở người,
đó là ETA và ETB Ở châu Âu, châu Phi và bắc Mỹ, chủ yếu gặp ETA (hơn 80%), trái lại ở Nhật bản, ETB lại hay gặp hơn
Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, nhiều hơn
ở trẻ< 3 tháng, đặc biệt nặng đối với trẻ sơ sinh [1] Ngoài ra, bệnh cũng gặp ở những lứa tuổi lớn hơn, nhưng rất hiếm gặp ở người lớn [1] Trước đây bệnh
có nhiều tên gọi khác nhau như Ritter von Ritterschein, Pemphigus trẻ sơ sinh (pemphigus neonatorum), bệnh Ritter (Ritter’disease), hiện nay thường được gọi là Hội chứng bong vảy da do tụ cầu vàng (SSSS) [8]
Ở Việt Nam chưa có báo cáo nào nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng SSSS
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 54
Chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu: Mô tả đặc
điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan hội chứng
bong vảy da do tụ cầu vàng tại Bệnh viện Da liễu
Trung ương từ 3/2011- 3/2012
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng
62 bệnh nhân được chẩn đoán SSSS điều trị nội
trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
*Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Bệnh khởi phát cấp tính ở các vị trí đặc trưng:
quanh các hốc tự nhiên, nếp gấp
Thương tổn đặc trưng: ban đỏ tinh hồng nhiệt,
bọng nước nông, mềm, trợt da thành đám trợt ướt,
bong vảy da mỏng quăn như giấy cuốn thuốc lá, dấu
hiệu Nikolsky
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Được chẩn đoán
SSSS; cha/mẹ hoặc người bảo trợ đồng ý tham gia
nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh phát ban do
virus, dị ứng thuốc; bệnh da bọng nước khác như
chốc, viêm da tiếp xúc côn trùng, ly thượng bì bọng
nước bẩm sinh Bệnh nhân, cha/mẹ hoặc người bảo
trợ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, tiến cứu
- Cỡ mẫu: lấy mẫu toàn bộ bệnh nhân trong thời
gian nghiên cứu
- Các bước tiến hành:
+ Thu thập thông tin: tuổi, giới, địa dư, mùa mắc
bệnh, tiền sử sản khoa, tiền sử bệnh tật, …
+ Khám phát hiện các dấu hiệu: lí do vào viện,
triệu chứng khởi phát, tình trạng lúc vào viện, vị trí
tổn thương, tổn thương cơ bản, thể bệnh, mức độ
bệnh
3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu: tại BV Da
liễu Trung ương từ tháng 3/2011 – 3/2012
4 Thu thập và xử lý số liệu theo chương trình
SPSS 13.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (n=62)
Phân bố Số lượng
(n) Tỉ lệ (%) Nhóm tuổi <1 Tuổi 16 25,8
1-2 16 25,8 2-3 14 22,5 3-4 10 16,1 4-5 3 4,8 5-6 2 3,2 6-15 1 1,6
> 15 tuổi 0 0 Giới Nam 31 50
Nữ 31 50 Địa
dư Nông thôn Thành thị Hà nội 35 19 56,4 30,6
Thành phố khác 8 13.0 Mùa Xuân (tháng 3-5) 4 6,5
Hạ (tháng 6-8) 21 33,9 Thu (tháng 9-11) 24 38,7 Đông (tháng12-2) 13 20,9
Tiền sử sản khoa Con thứ 1 39 62,9
Con thứ 2 20 32,3 Con thứ 3 3 4,8 Tình trạng lúc
sinh Sinh thường Sinh mổ 56 6 90,3 9,7 Cân nặng khi
sinh < 2500 gr >2500 gr 55 7 11,3 88,7 Tiền sử bệnh tật
Nhận xét bảng 1: Tuổi mắc bệnh trung bình là
2,7±0.3, Tỉ lệ nam/nữ =1/1, bn thành thị tương đương
bn nông thôn, mùa có tỉ lệ bn mắc bệnh cao nhất là mùa hạ và mùa thu (33,9 và 38,7%), Đa số trẻ là con thứ 1(62,9%), sinh thường (90,3%), cân nặng khi sinh >2500gr (88,7%) Có 18 trẻ hay mắc các bệnh viêm phế quản, viêm phổi (5bn), tai mũi họng (9bn),
mày đay (3 bn), viêm da cơ địa (1bn)
Bảng 2: Lâm sàng SSSS (n=62)
Phân bố Số lượng (n) Tỉ lệ (%)
Lý do vào viện Mụn nước Đỏ da 48 17 77,4 27,4
Bọng nước 13 21,0 Trợt da 18 29,0 Ngứa 14 22,5 Vảy da 34 54,8 Triệu
chứng khởi đầu
Sốt 28 45,1 Nóng rát trên da 29 46,8 Tổn thương trên da 40 64,5
Cơ quan khác Tình trạng
lúc vào Quấy khóc Sốt 21 21 38,9 38,9
Nóng rát trên da 43 69,3 Thời gian
khởi phát đến khi vào viện
1 ngày 1 1,6 2- 4 ngày 40 64,5 5- 6 ngày 16 25,8
> 7 ngày 5 8,1
Vị trí thương tổn ban đầu
Đầu/mặt /cổ 3/54/36 4,8/87,0/
58,0 Tay/chân 7/7 11,2/11,2 Ngực/bụng 9/6 14,5/9,7 Nếp gấp (nách,bẹn) 10 16,1 Toàn thân 0 0
Vị trí thương tổn hiện tại
Đầu/mặt/ cổ 3/57/56 4,8/91,9/
90,3 Tay/chân 17/14 27,4/22,6 Ngực/bụng 33/31 53,2/50,0 Nếp gấp 54 87,0 Toàn thân 11 17,7 Thương
tổn cơ bản Ban đỏ nhám Dát đỏ 56 52 90,3 83,3
Mụn nước 36 58,0 Bọng nước 53 85,5 Trợt da 46 74,2 Bong vảy da 56 90,3 Nikolsky (+) 34 54,8 Niêm mạc 3 4,8 Thể bệnh Lan tỏa 28 45,1
Khu trú 4 6,5 Trung gian 30 48,4 Mức độ
bệnh Trung bình Nặng 24 34 38,7 54,8
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 55
Nhận xét bảng 2: Lý do vào viện chủ yếu là đỏ da
(77,4%), bong vảy da (54,8%), triệu chứng khởi đầu
(51,6%) thương tổn trên da và tình trạng lúc vào có
69,3% triệu chứng nóng rát trên da, thời gian khởi phát
đến khi vào viện nhiều nhất là 2-4 ngày (64,5%), Vị trí
ban đầu chủ yếu ở mặt 87,0%, vị trí thương tổn hiện
tại nhiều nhất ở mặt (91,9%), cổ (90,3%), nếp gấp
(87%) Thương tổn cơ bản chủ yếu là dát đỏ và bong
vảy da (90,3%), bọng nước 85,5%, ban nhám đỏ
(83,3%), trợt da (74,2 %), Nikolsky (54,8%) Thể bệnh
lan tỏa (45,1%), trung gian (48,4%) Mức độ bệnh
trung bình nhiều nhất (54,8%), mức độ nhẹ (6,5%)
BÀN LUẬN
1 Phân bố tuổi và giới
- Tuổi: Tuổi mắc bệnh trung bình là 2,7±0.3, trong
đó tuổi lớn nhất là 14 tuổi (chỉ có 1 bệnh nhân), nhỏ
nhất 9 ngày Trẻ mắc bệnh < 6 tuổi chiếm đa số
(98,6%) Kết quả của chúng tôi phù hợp với Kay SK
và Peter AL bệnh hầu hết gặp ở trẻ nhỏ < 6 tuổi [5]
hay Susan BM thấy biểu hiện chủ yếu ở trẻ dưới 5
tuổi [6] Có lẽ lứa tuổi này sức đề kháng của bệnh
nhân chưa cao, sự tự vệ với các tác nhân bên ngoài
còn yếu nên trẻ dễ bị các ổ nhiễm khuẩn ban đầu
như Viêm mũi, viêm họng, viêm tai, viêm da…từ đó
gây nên các tổn thương da
- Giới: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bn
nam/nữ =1/1 Kết quả này tương tự Hyun JD và cs
nghiên cứu trên 55 trẻ mắc SSSS tại Hàn quốc (2010)
thấy tỉ lệ nam/nữ ≈1/1[4] Tuy nhiên, kết quả nghiên
cứu khác với Kay SK và Peter AL thấy tỉ lệ nam/nữ =
2/1 [5] Sự khác biệt có lẽ do mẫu nghiên cứu của
chúng tôi còn nhỏ nên chưa đánh giá được đầy đủ
2 Phân bố theo địa dư
- Tỉ lệ bệnh nhân thành thị là 43,6% ít hơn nông
thôn (54,4%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê Như vậy, số lượng bn nông thôn mắc SSSS
tương đối cao, có thể còn liên quan đến vấn đề mức
sống, điều kiện sinh hoạt…
3 Phân bố bệnh theo thời gian trong năm
- Bệnh nhân của chúng tôi gặp chủ yếu vào mùa
hạ và mùa thu (72,6%), trong đó đỉnh cao nhất là
tháng 10 (13bn) Có lẽ tháng 10 (mùa thu) thời tiết ở
miền bắc thường hanh khô, làm da khô ngứa, hàng
rào bảo vệ da dễ bị phá vỡ tạo điều kiện thuận lợi
cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển gây nên các ổ
nhiễm trùng trên da và trong cơ thể Nghiên cứu của
Hyun JD và cs trong 3 năm (từ 2001-2004) có 55 bn
SSSS gặp nhiều nhất ở các tháng 9 (11bn) tháng 10
(13 bn) [4], tương đương với mùa thu của Hàn quốc
Như vậy, kết quả thu được trong nghiên cứu của
chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Huyn JD
mặc dù thời gian nghiên cứu này mới chỉ kéo dài 1
năm và môi trường sống khác nhau, cũng như chế
độ ăn, chế độ sinh hoạt, thời tiết khác nhau
4 Tiền sử bản thân, tiền sử sản khoa: Hầu hết
bệnh nhi không có gì đặc biệt
Tiền sử bệnh tật có 18 bÖnh nhân (29,0%) mắc
một số bệnh liên quan như viêm phế quản, viêm phổi
(5 bn), tai mũi họng (9 bn), mày đay (3 bn), viêm da
cơ địa (1bn) Như vậy, SSSS phối hợp nhiều nhất với bệnh đường hô hấp Phải chăng, những vị trí này có liên quan đến ổ nhiễm khuẩn tiên phát ở SSSS, nơi
cư trú của tụ cầu vàng tiết ngoại độc tố gây bong tách thượng bì?
5 Lý do vào viện và triệu chứng khởi đầu
- Triệu chứng khởi đầu thường được biểu hiện là các dấu hiệu trên da (64,5%) Lý do vào viện: đa số xuất hiện các đám đỏ bất thường (77,4%), bong vảy
da (54,8%) Số bệnh nhi có biểu hiện ngứa là 22,5% Nghiên cứu của Hyun JD thấy hầu hết bệnh nhân khởi đầu có cảm giác ngứa, sau đó xuất hiện các dát đỏ Như vậy lý do vào viện, triệu chứng khởi đầu trên bn nghiên cứu cho thấy triệu chứng thực thể (ban đỏ, trợt da) nổi trội hơn triệu chứng cơ năng (ngứa) Có thể do tuổi bệnh nhi trong nghiên cứu của chúng tôi đa phần còn quá nhỏ nên không thể nói với cha mẹ về dấu hiệu ngứa của mình mà chỉ khi cha mẹ bệnh nhi phát hiện
ra các ban đỏ trên da mới đưa trẻ đi khám
6 Tình trạng lúc vào viện
- Đa số bn có cảm giác nóng rát trên da (69,3%), hầu hết ở những bn >2 tuổi
- 38,9% bn có sốt nhưng hầu hết là sốt nhẹ (<38,50C) Những bn có sốt thường có biểu hiện viêm nhiễm ở đường hô hấp và mũi họng Hyun JD và cs ghi nhận được 21% bn sốt và chỉ sốt trong khoảng 2 ngày kèm với một số bệnh như viêm mũi, viêm họng cấp, viêm kết mạc, viêm tai giữa, viêm dạ dày, viêm phổi và nhiễm trùng huyết [4] Như vậy, mặc dù bn SSSS có sốt của chúng tôi có tỉ lệ cao hơn của Hyun nhưng những bệnh lý đi kèm không có sự khác nhau nhiều
7 Thời gian khởi phát đến khi vào viện
- Hầu hết trẻ đến khám rất sớm trong vòng 6 ngày (91,9%); sớm nhất là ngày đầu tiên (1,6%) và nhiều nhất từ ngày thứ 2-4 (64,5%) Chứng tỏ SSSS là bệnh nhiễm trùng cấp tính, gây tổn thương lan rộng, ảnh hưởng đến toàn trạng nên bn cần được khám và điều trị sớm
8 Vị trí thương tổn ban đầu và hiện tại
- Hầu hết vị trí tổn thương ban đầu là vùng mặt (87,0%), cổ (58,0%) Có lẽ đây là vùng da hở, dễ nhận biết, đồng thời là vị trí có nhiều hốc tự nhiên là nơi tụ cầu dễ xâm nhập tạo thành các ổ nhiễm khuẩn, là điều kiện thuận lợi cho tụ cầu tiết ra độc tố gây bệnh trên da
- Vị trí tổn thương khi vào viện cũng ở vùng mặt,
cổ nhiều nhất (91,9% và 90,3%), sau đến vùng ngực (53,2%), bụng (50,0%) Ngoài ra,16,1% bệnh nhân có tổn thương ban đầu ở nếp gấp như nách, bẹn, nhưng khi đến khám thương tổn ở nếp gấp là 87,0% Như vậy ở các nếp gấp xu hướng bệnh nặng lên
9 Thương tổn cơ bản
- 100% trường hợp có tổn thương da với các biểu hiện khác nhau, trong đó 90,3% xuất hiện dát đỏ
hoặc ban nhám (sandpaper-like), thực chất trên ban
đỏ đã hình thành bọng nước phía dưới nên khi quan sát thấy da thô sần sờ như giấy ráp Một số trường hợp nếu được điều trị ngay thì các ban này nhạt màu dần và thoái triển, trẻ khỏi bệnh Tuy nhiên đa số sẽ
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 56
thấy tổn thương đỏ lên, lan rộng ra thành mảng đỏ
lớn, thậm chí toàn thân, sau khoảng 24-48 giờ sẽ
xuất hiện các mụn nước, bọng nước và trợt da
Khoảng 85,5% trường hợp từ ban nhám, dát đỏ có
thể chuyển sang giai đoạn bọng nước và nhanh
chóng trợt da Hình ảnh trợt da giống như bị bỏng,
vùng rìa bọng nước vảy da sẽ bong ra, cuộn lại như
hình ảnh giấy quấn thuốc lá 74,2% Số bệnh nhân có
Nikolsky (+) là 54,8%, số còn lại dấu hiệu Nikolsky
không điển hình hoặc âm tính
- Mặc dù thương tổn da rầm rộ nhưng không trẻ
nào có thương tổn ở niêm mạc, nhất là niêm mạc
miệng nên trẻ vẫn ăn uống bình thường, mặc dù há
miệng bị hạn chế do thương tổn quanh miệng 3
bệnh nhi có tổn thương vùng sinh dục, chúng tôi cho
đó là thương tổn da vùng quanh hốc tự nhiên chứ
không phải là thương tổn niêm mạc Kết quả này phù
hợp với các tác giả nước ngoài [2,3,5]
Trong nghiên cứu của Hyun JD hầu hết bệnh
nhân có biểu hiện ban đầu là ngứa, cảm giác kích
ứng trên da sau đó dát đỏ lan tỏa từ vùng đầu cổ
Thương tổn ban đầu trông giống như chốc quanh
mắt, mũi, miệng, dát đỏ lan rộng tới các phần còn lại
của cơ thể từ đầu đến chân [4]
Như vậy, thương tổn cơ bản của các bn SSSS
trong nghiên cứu của chúng tôi tương đối điển hình
như trong y văn [3,5] và nghiên cứu khác [4]
10 Thể bệnh và mức độ bệnh
- Để phân loại thể bệnh chúng tôi dựa vào: diện
tích tổn thương da, tổn thương cơ bản và dấu hiệu
Nikolsky 45,1% thể lan tỏa biểu hiện dát đỏ lan tỏa,
bọng nước, trợt da > 30% diện tích cơ thể và
Nikolsky (+); 48,4% bn ở thể trung gian với biểu hiện
dát đỏ lan tỏa kèm theo vài mụn nước hoặc mụn mủ
và tổn thương diện tích da < 30%, Nikolsky (±) Trong
số bệnh nhân nghiên cứu chỉ có 6,5% bn ở thể khu
trú (abortive type hoặc scarletiniform rash) với biểu
hiện là các dát đỏ, ban nhám, Nikolsky (-)
- Để đánh giá mức độ bệnh chúng tôi dựa vào
diện tích da bị tổn thương theo cách tính diện tích
bỏng của Lund & Browder, mức độ nặng thường đi
kèm với thể lan tỏa 38,7% bn có mức độ nặng với
biểu hiện bong trợt da > 30% diện tích bề mặt da cơ
thể, 34 bệnh nhân (54,8%) mức độ trung bình (tổn
thương 10-30% diện tích cơ thể), chỉ có 4 bệnh nhân
mức độ nhẹ (tổn thương <10% diện tích da cơ thể)
- So sánh với nghiên cứu của Hyun JD, tỉ lệ bn SSSS thể lan tỏa chỉ chiếm 16,3% (9/55), thể trung gian 23,6% (13/55), thể khu trú 60% (33/55) [4] Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hình thái lan tỏa, mức độ bệnh nặng cao hơn so với Hyun JD, có lẽ sự khác nhau là do cỡ mẫu, khoảng thời gian nghiên cứu hay kết quả của việc kiểm soát tình trạng bệnh…?
KẾT LUẬN
- Bệnh nhân SSSS < 6 tuổi chiếm 98,6% Tỉ lệ bn nam/nữ =1/1, SSSS gặp nhiều hơn vào mùa hạ và mùa thu (72,6%); 29,0% có tiền sử hay mắc các bệnh liên quan trong đó chủ yếu là bệnh đường hô hấp
- Biểu hiện ban đầu là các triệu chứng trên da 64,5%, trong đó lý do vào viện là đỏ da (77,4%), bong vảy da (54,8%) Thời gian khởi phát đến khi vào viện hầu hết <6 ngày, tập trung vào ngày thứ 2-4 (64,5%)
Vị trí thương tổn thường gặp nhất là mặt cổ và nếp gấp (91,9; 90,3 và 87%)
-Thương tổn cơ bản là dát đỏ (90,3%) hoặc ban nhám (83,3%), bọng nước (85,5%), trợt da (74,2%)
và đặc biệt bong vảy da (90,3%), Nikolsly (54,8%), Thể lan tỏa (45,1%), thể trung gian (48,4%), thể khu trú (6,5%) 38,7% bệnh nhân SSSS mức độ nặng, 54,8% mức độ trung bình, 6,5% mức độ nhẹ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dancer SJ, Simmons NA et al (1988), “Outbreak
of staphylococcal scalded skin syndrome among
neonates”, J Infect, 16, pp 87-103
2 Fitzpatrick TB (2009), “Staphylococcal Scalded
Skin Syndrome”, Color atlas and synopsis of clinical
dermatology, pp 626 -628
3 Gale group (2002), “Staphylococcal scalded skin
syndrome”, The Merck manual of diagnosis and therapy,
10, 112
4 Huyn JD, Eun SP et al (2010), “Regional outbreak
of Staphylococcal Scalded Skin Syndrome in heathy
children”, Korean J of Paed,Vol 53, No 1
5 Kay SK, Peter AL (2009), “Staphylococcal Scalded
Skin Syndrome”, Color atlas and synopsis of pediatric
dermatology, pp 366-368
6 Susan BM (2005), “Staphylococcal Scalded Skin
Syndrome”, Pediatric, pp105-107
7 Thomas PH (1991), “Staphylococcal Scalded Skin
Syndrome”, Clinical dermatology, pp 204 – 205
8 Von Rittershain GR (1878), “Die exfoliative
dermatitis jungener senglinge”, Z Kinderheilkd, 2, pp
3-23
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ CËN L¢M SµNG
ë BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TýP 2 Cã T¡NG HUYÕT ¸P
NguyÔn ThÞ Thu Trang, NguyÔn Thanh HuyÒn
Bệnh viện 198 - Bộ Công an
TÓM TẮT
Mục tiêu: nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng
và cận lâm sàng ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường
(ĐTĐ) týp 2 có tăng huyết áp (THA)
Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt
ngang trên 104 BN từ 45 tuổi trở lên điều trị nội trú tại khoa Nội A - Bệnh viện 198 từ 4/2011 - 10/2011 Tất cả các BN nghiên cứu đều bị ĐTĐ týp 2; trong đó
có 72 BN có THA và 32 BN không có THA
Kết quả: tỷ lệ THA ở nhóm BN ĐTĐ týp 2 chiếm