7th edition 2004 KH¶O S¸T NåNG §é VITAMIN D3 25- OH HUYÕT THANH ë BÖNH NH¢N LUPUS BAN §á HÖ THèNG NguyÔn ThÞ Ph−¬ng, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương TrÇn ThÞ Minh Hoa, Bệnh viện Bạch
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 60
3 Bùi Nguyên Kiểm và cs (2011): “Khảo sát tỷ lệ và
một số đặc điểm bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái
tháo đường týp 2”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số
59, tr.171-74
4 Hội Tim mạch học Việt Nam (2008): “Khuyến cáo
2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá”, tr 366
-383
5 Nguyễn Khoa Diệu Vân (2009): “Nghiên cứu tỷ lệ
tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai”,
Y học thực hành, số 673-674, tr 130-136
6 Alert CV, Fraser HS (1997): Diabetes mellitus in
Barbados: An assessment of the CCMRC/Ministry of
Health's effort to improve management in the public
sector West Indian Med J 46(suppl 2):20
7 American Diabetes Association (1999): Clinical Practice Recommendation Diabetes Care; 22
8 American Diabetes Association recommendation
(2007): Hypertention/ Blood pressure control Diabetes
Care Vol 30, Suppl: S15-S16
9 Bakris GL, Williams M, Dworkin L, Elliott WJ, Epstein M, Toto R, Tuttle K, Douglas J, Hsueh W,
Sowers J9 (2000): Preserving renal function in adults with hypertension and diabetes: a consensus approach Am J Kid Dis 36:646–661,
10 Basic and Clinical endocrinology: Francis Greespan David G Gardner 7th edition 2004
KH¶O S¸T NåNG §é VITAMIN D3 (25- OH) HUYÕT THANH
ë BÖNH NH¢N LUPUS BAN §á HÖ THèNG
NguyÔn ThÞ Ph−¬ng, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương
TrÇn ThÞ Minh Hoa, Bệnh viện Bạch Mai
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát nồng độ vitamin D3 (25- OH)
huyết thanh ở những bệnh nhân lupus ban đỏ hệ
thống (LPBĐHT)
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu xác định
nồng độ vitamin D3 (25- OH) huyết thanh của 97
bệnh nhân LPBĐHT bằng kỹ thuật điện hoá phát
quang
Kết quả 97 bệnh nhân LPBĐHT nữ chiếm 97 %,
tuổi trung bình 33,7 ± 1,2 năm, thời gian mắc bệnh
4,8± 4,3 năm Nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh trung
bình là 17,51 ± 1,04 ng/ ml, nồng độ 25 (OH) D3
huyết thanh giảm ở đa số bệnh nhân LPBĐHT chiếm
87,7% Trong đó: giảm nồng độ 25 (OH) D3 huyết
thanh mức độ nặng chiếm 70,1%, mức độ nhẹ chiếm
18,6%, nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh bình thường
11,3%
Kết luận: 87,7% bệnh nhân LPBĐHT có giảm
nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh
Từ khóa Lupus ban đỏ hệ thống, Vitamin D3
SUMMARY
VITAMIN D3 (25-OH) SERUM IN PATIENTS
WITH LUPUS SYSTEMIC ERYTHEMATOSUS
Aim To measured vitamin D3 (25-OH) serum in
patients with lupus systemic erythematosus (SLE)
Patients and method Mean level vitamin D3
(25-OH) were evaluated by radioimmunoassay method
Results 97 SLE patients with mean age 33,7 ±
1,2 years, disease duration 4,8± 4,3 years Mean
level of vitamin D3 (25-OH) was 17,51 ± 1,04 ng/ ml
Vitamin D3 (25-OH) deficiency in 87,7% SLE
patients, there are 70,1% patients with severe
deficiency, 18,6%, patients with moderate deficiency,
and only 11,3%.patients with normal serum vitamin
D3 (25-OH) concentrations
Keywords Lupus systemic erythematosus,
Vitamin D3 (25-OH)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vitamin D là một tiền hormon tan trong dầu, có vai trò quan trọng trong chuyển hóa xương Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về vai trò của vitamin D với các mô khác ngoài xương [0,0,0] Thiếu hụt Vitamin D đã được chứng minh có liên quan đến gia tăng nguy cơ của một số bệnh như bệnh ung thư, bệnh đái tháo đường túyp II, bệnh tim mạch, bệnh truyền nhiễm, và bệnh tự miễn [0] Sự thiếu hụt vitamin D gặp trong bệnh tự miễn nói chung và đặc biệt trong bệnh LPBĐHT Trong bệnh LPBĐHT, sự thiếu hụt vitamin D đã được đề xuất như là một kích thích môi trường khởi phát bệnh và là một đóng góp làm tăng mức độ hoạt động bệnh LPBĐHT Bệnh nhân LPBĐHT dễ bị thiếu hụt vitamin D vì tránh ánh sáng mặt trời và các biện pháp bảo vệ da để hạn chế tổn thương da, mặt khác các thuốc điều trị bệnh LPBĐHT đặc biệt là steroid, cloroquin .đều ảnh hưởng đến chuyển hóa vitamin D Các kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm và lâm sàng cho thấy vitamin D có vai trò tác động đến chức năng miễn dịch của bệnh LPBĐHT [0,0] Tỷ lệ thiếu vitamin D là phổ biến ở bệnh nhân LPBĐHT từ 60% đến 90% [3] Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
“Khảo sát nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh ở bệnh nhân LPBĐHT được chẩn ddoaans và điều trị tại bệnh viện Bạch mai trong thời gian từ tháng 2-2012
đến tháng 8-2012 ”
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 97 bệnh nhân LPBĐHT điều trị nội trú và ngoại trú tại khoa CXK, TT Miễn dịch- Dị ứng lâm sàng, phòng khám Lupus bệnh viện Bạch mai, thời gian từ tháng 2/2012 đến tháng 8/2012
Phương pháp nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu gồm
97 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh LPBĐHT theo tiêu chuẩn của Hội Thấp học Hoa kỳ năm 1997 Các
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 61
bệnh nhân được khám lâm sàng, làm các xét
nghiệm cơ bản và lấy máu để định lượng vitamin D3
(25- OH) huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch
điện hóa phát quang được tiến hành tại khoa Hóa
sinh, bệnh viện Bạch mai
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
1.1 Đặc điểm về tuổi
0
5
10
15
20
25
30
<16
16-25
26-35
36-45
46-55
56-65
>65 N
Biểu đồ 1 Đặc điểm tuổi của nhóm nghiên cứu
Nhận xét:
Trong 97 bệnh nhân LPBĐHT: tuổi trung bình
33,79 ± 1,16, tuổi thấp nhất 13 tuổi, tuổi cao nhất 65
tuổi, nhóm tuổi hay gặp nhất từ 16÷45 tuổi chiếm
80%
1.2 Đặc điểm về giới
98%
2%
Nữ Nam
Biểu đồ 2 Đặc điểm về giới của nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Trong 97 bệnh nhân LPBĐHT có 95 nữ
(97,9%), 2 nam (2,1%)
1.3 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh
61 0
20
40
60
80
< 6
tháng
6-12 tháng
13-24 tháng
>24 tháng
Biểu đồ 3 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình của
nhóm bệnh nhân LPBĐHT là 4,88 ± 4,33 năm Thời
gian mắc bệnh thấp nhất là 1 tháng, thời gian mắc
bệnh lâu nhất là 20 năm Thời gian mắc bệnh>2 năm
chiếm đa số 61 bệnh nhân (62,9%)
3 Nồng độ 25 (OH) D3 ở bệnh nhân LPBĐHT
Bảng 1 Phân loại nồng độ 25 (OH) D3
Nồng độ vitamin D (25- OH)
(ng/ml) Bệnh nhân LPBĐHT n % Thiếu nặng (≤ 20ng/ml) 68 70,1 Thiếu nhẹ (21÷29 ng/ml) 18 18,6
Trung bình 17,51±1,04 Nhận xét: Trong tổng số 97 bệnh nhân LPBĐHT nghiên cứu: nồng độ 25 (OH) D3 trung bình 17,51
± 1,04 ng/ml Giá trị nhỏ nhất là 3 ng/ml, cao nhất
là 53 ng/ml Nồng độ 25 (OH) D3 ≤ 30 mg/ml chiếm 88,7% Trong đó nồng độ 25 (OH) D3 ≤ 20 ng/ml có 68 bệnh nhân chiếm 70,1%, nồng độ 25 (OH) D3 21÷29 ng/ml có 18 bệnh nhân chiếm 18,6%, nồng độ 25 (OH) D3 ≥ 30 mg/ml có 11 bệnh nhân chiếm 11,3%
BÀN LUẬN
Trong tổng số 97 bệnh nhân LPBĐHT nghiên cứu của chúng tôi: nữ chiếm 97%, tuổi trung bình 33,7 ± 1,2, thời gian mắc bệnh 4,8± 4,3 năm Nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh trung bình là 17,51 ± 1,04 ng/
ml, nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh giảm ở bệnh nhân LPBĐHT là phổ biến chiếm 87,7% Trong đó: giảm nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh mức độ nặng 70,1%, mức độ nhẹ 18,6%, nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh bình thường 11,3%
Kết quả của chúng tôi cũng tương tự kết quả nghiên cứu của tác giả Ruiz- Irastora G và cộng sự (2008): nghiên cứu 92 bệnh nhân LPBĐHT có 90% bệnh nhân có nồng độ 25 (OH) D3 < 30ng/ml Theo tác giả thiếu vitamin D là phổ biến ở bệnh nhân LPBĐHT và liên quan với tránh ánh nắng mặt trời Hydrocloroquin ngăn ngừa sự giảm vitamin D, thiếu vitamin D liên quan đến sự mệt mỏi [0]
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự của tác giả Mok C và cộng sự (2011): nghiên cứu
209 bệnh nhân LPBĐHT: 96% bệnh nhân thiếu vitamin D, trong đó 27% thiếu vitamin D mức độ nặng Sự giảm nồng độ vitamin D này liên quan với tránh ánh nắng mặt trời hoặc sử dụng steroid và hydrocloroquin kéo dài Giảm vitamin D cũng có mối liên quan nghịch với mức độ hoạt động bệnh (SLEDAI) [0]
ZS Bonakdar và cộng sự (2011) nghiên cứu tỷ lệ thiếu vitamin D ở bệnh nhân mới chẩn đoán LPBĐHT
là 92,5%, liên quan với mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số BILAG (r = - 0, 486; p = 0,001) [0]
Qua nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy, tỷ lệ giảm nồng độ vitamin D phổ biến ở bệnh nhân LPBĐHT (88,7%), tỷ lệ này cao hơn đối với tỷ lệ giảm nồng độ vitamin D ở người bình thường (20%÷70%)
KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 97 bệnh nhân LPBĐHT được khám và điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp, Trung tâm
Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng, phòng khám Lupus Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi có được kết quả nghiên cứu sau:
Nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh trung bình là 17,51 ± 1,04 ng/ ml, nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh giảm ở bệnh nhân LPBĐHT là phổ biến chiếm 88,7% n
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 62
Trong đú:
70,1%: giảm nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh
mức độ nặng
18,6%: giảm nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh
mức độ nhẹ
11,3%: nồng độ 25 (OH) D3 huyết thanh bỡnh
thường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bonakdar Z S., Jahanshahifa L., Gholamrezaei A
(2011), “Vitamin D deficiency and its association with
disease activity in new cases of systemic lupus
erythematosus”, Lupus; 20 (11):1155-60
2 Chonchol M., Cigolini M., Targher G.(2007),
“Association between 25-hydroxyvitamin D deficiency
and cardiovascular disease in type-II diabetic patients
with mild kidney dysfunction” Advance Access
published on-line
3 Kamen DL, Cooper GS, Bouali H, (2006) “Vitamin
D deficiency in systemic lupus erythematosus”
Autoimmun; 5: 114–117
4 Lappe JM., Travers-Gustafson D., Davies KM., et
al (2007) “ Vitamin D and calcium supplementation
reduces cancer risk: results of a randomised trial ” Am J
Clin Nutr 85(6) 1586-91
5 Lauren L Ritterhouse, Sherry R Crowe, Timothy B
Niew, Roberts, (2011) “Vitamin D Deficiency and Autoimmune Response”, Ann Rheum
Dis;70(9):1569-1574
6 Lauren L Ritterhouse, Sherry R Crowe, Timothy B Niewold, Diane L Kamen, Susan R Macwana, Virginia C
Roberts, (2011), “ Vitamin D deficiency is associated with an increased autoimmune response in healthy individuals and in patients with systemic lupus erythematosus” Ann Rheum;70:1569-1574
7 Margherita T Cantorna, Yan Zhu, Monica Froicu
and Anja Wittke (2004), “Vitamin D status, 1,25-dihydroxyvitamin D 3 , and the immune system ”, American Journal of Clinical Nutrition, Vol 80, No 6, 1717S-1720S,
8 Mok C.C., Birmingham D.J., Ho L.Y., (2011), “
Vitamin D indicates Lupus Disease Activity But Not Organ Damage”, Lupus 12
9 Ruiz- Irasotorza R, Egurbide M.V, Olivares N
(2008), “Vitamin D deficiency in systemic lupus erythematosus: prevalence, predictors and clinical consequences” Rheumatology; 47 (6): 920-923
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ
của bệnh nhồi máu não
Nguyễn Thị Bảo Liên
Bệnh viện Xanh Pụn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ nỏo là nguyờn nhõn gõy tử vong đứng
hàng thứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư và là
nguyờn nhõn thường gặp nhất gõy tàn phế tại cỏc
nước phỏt triển Do vậy gỏng nặng của bệnh để lại
cho gia đỡnh và xó hội là rất lớn
Tai biến mạch mỏu nóo tăng theo lứa tuổi nhất là
từ 50 tuổi trở lờn Nam thường ưu thế hơn giới nữ Ở
cỏc nước cụng nghiệp phỏt triển Âu Mỹ nhồi mỏu nóo
chiếm khỏang 80 %, ở nước ta thỡ khoảng 60 % số
tai biến mạch nóo, cũn lại là xuất huyết nóo éể đỏnh
giỏ tỡnh hỡnh tai biến mỏu nóo phải dựa vào 3 tỷ lệ
sau đõy:
- Tỷ lệ mới mắc (incidence) theo Tổ chức Y tế thế
giới (TCYTTG) là 150-250 /100.000, ở nước ta núi
chung từ 20 đến 35 /100.000, theo điều tra dịch tễ
học năm 1989- 1994
- Tỷ lệ hiện mắc (prevalence) theo TCYTTG là
500-700/100.000 dõn, ở nước ta khoảng
45-85/100.000,
- Tỷ lệ tử vong (mortality) trờn 100.000 dõn núi lờn
tớnh chất trầm trọng của bệnh Tỷ lệ này rất khỏc
nhau giữa cỏc nước từ 35-240/100.000 dõn, ở nước
ta 20-25/100.000 dõn
Mục tiờu nghiờn cứu:
- Nhận xột cỏc đặc điểm lõm sàng và cận lõm
sàng của bệnh nhõn nhồi mỏu nỏo
- Nhận xột cỏc yếu tố nguy cơ của nhồi mỏu nóo
1 Đối tượng:
Gồm 42 bệnh nhõn được chẩn đoỏn nhồi mỏu nóo với cỏc dấu hiệu thiếu sút về thần kinh, dựa vào bảng điểm NIHSS (Thang điểm đỏnh giỏ đột quỵ của Viện sức khỏe quốc gia Mỹ ), bảng điểm Glasgow, vào khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện Xanh Pụn từ 1/2011 đến thỏng 12/2011
2 Phương phỏp xử lý số liệu:
Cỏc số liệu nghiờn cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS, tớnh độ lệch chuẩn, trung bỡnh cộng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Đặc điểm lõm sàng:
1.1 Tuổi:
Bảng 1 : Phõn bố bờnh nhõn theo tuổi và giới tớnh: Nghiờn cứu của chỳng tụi tuổi cao nhất 92, tuổi thấp nhất 34, tuổi trung bỡnh 63,7 ±13,7, Nhúm tuổi
từ 50 – 75 tuổi là chủ yếu chiếm 64,3%, phự hợp nghiờn cứu của Hà Anh
Tuy nhiờn, so với một số nghiờn cứu trờn thế giới, thỡ tuổi trung bỡnh của BN trong nghiờn cứu của chỳng tụi thấp hơn Nghiờn cứu của Martino và cs (2009) là 69,2 ±13,5 và 68,4 ± 164,6 Sự khỏc biệt này cú lẽ liờn quan đến vấn đề phỏt hiện và kiểm soỏt bệnh tật, cũng như ý thức và thỏi độ đối với sức khỏe bản thõn của người dõn ta chưa được tốt bằng cỏc nước tiờn tiến
1.2 Giới :